CÁC DẠNG BÀI TẬP BÀI TỔNG VÀ HIỆU CỦA HAI VECTƠ
Dạng 1: Tính tổng và hiệu của hai vectơ
Phương pháp:
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP KIỂM TRA GIỮA KÌ 2 – NĂM HỌC 2024 – 2025
MÔN ĐỊA LÍ 10
PHẦN 1: TRẮC NGHIỆM
BÀI 4: ĐƠN CHẤT NITROGEN
A. TÓM TẮT LÝ THUYẾT
I. TRẠNG THÁI TỰ NHIÊN
TRƯỜNG THCS AN ĐÀ KỲ THI THỬ TUYỂN SINH VÀO LỚP 10
Năm học 2019 – 2020
ĐỀ BÀI THI MÔN TOÁN
Cho biết nguyên tử khối của các nguyên tố:
H = 1; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; Mg = 24; Al = 27; P = 31; S = 32; Cl = 35,5; K = 39; Ca = 40; Cr = 52; Fe = 56; Cu = 64; Zn = 65; Br = 80; Ag = 108; Ba = 137.
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Họ, tên thí sinh:......................................................SBD: ............Chữ kí CBCT.................
* Cho biết nguyên tử khối (theo amu) của các nguyên tố : H =1; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; Mg = 24; Al = 27; S =32; Cl = 35,5; K = 39; Ca = 40; Fe = 56; Cu = 64; Zn = 65; Ag = 108; Ba=137.
* Các thể tích khí đều đo ở điều kiện chuẩn ( biết n = V/24,79; V tính theo đơn vị lít ); giả thiết các khí sinh ra không tan trong nước.
Ngày soạn: 12/04/2018
Ngày kiểm tra: /05/2018
Tuần: 36 - Tiết PPCT: 72
I. TRẮC NGHIỆM (5,0 điểm)
Câu 1: Trong phản ứng hóa học, các nguyên tử có xu hướng hình thành lớp vỏ bền vững như của
A. nguyên tử cùng nhóm với nó.B. khí hiếm.
TRƯỜNG THCS…………..
GV:………………………..
ĐỀ THI ĐỀ XUẤT MÔN TOÁN LỚP 7 HK II
3646170-160655005553075-73660004013835-635Lớp : ………………0Lớp : ………………17145-78105003486157620Họ và tên: ………………………………Họ và tên: ………………………………
2217420210820Bài tập cuối tuầnLớp 4 – Tuần 150Bài tập cuối tuầnLớp 4 – Tuần 15center4508500
-685800299085ĐỌC HIỂU VĂN BẢN00ĐỌC HIỂU VĂN BẢN
I. Trắc nghiệm (7,0 điểm)
Hãy lựa chọn chữ cái đứng trước câu trả lời đúng trong các câu sau: Từ câu 1 đến câu 22
Câu 1. Vật liệu nào là kim loại màu
I. Trắc nghiệm: (5 điểm)
Câu 1: Nguyên tố Cl (Z=17) thuộc chu kì
A. 4.B. 3.C. 5.D. 2.
CHUYÊN ĐỀ: ĐỊA LÍ CÁC VÙNG KINH TẾ
A. KIẾN THỨC CƠ BẢN
1. Khái quát chung.
CÁC DẠNG BÀI TẬP ỨNG DỤNG THỰC TẾ CỦA NGUYÊN HÀM
DẠNG 1: ỨNG DỤNG NGUYÊN HÀM TRONG BÀI TOÁN CHUYỂN ĐỘNG
Câu 1. Một chiếc xe đạp đang chạy thì người lái xe bóp phanh. Sau khi bóp phanh, xe đạp chuyển động chậm dần đều với vận tốc , trong đó là khoảng thời gian tính bằng giây kể từ lúc bắt đầu bóp phanh. Gọi là quãng đường xe đạp đi được trong thời gian (giây) kể từ lúc bóp phanh. Hỏi từ lúc bóp phanh đến khi dừng hẳn, xe đạp còn di chuyển bao nhiêu mét?
ĐỀ 1 - TIẾNG VIỆT - LỚP 5
Câu 1: (4 điểm): Cho đoạn văn sau:
“Rừng núi còn chìm đắm trong màn đêm. Trong bầu không khí đầy hơi ẩm và lành lạnh, mọi người đang ngon giấc trong những chiếc chăn đơn. Bỗng một con gà trống vỗ cánh phành phạch và cất tiếng gáy lanh lảnh ở đầu bản. Tiếp đó, rải rác khắp thung lũng, tiếng gà gáy râm ran. Mấy con gà rừng trên núi cùng thức dậy gáy te te.”