onthicaptoc.com
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP KIỂM TRA GIỮA KÌ 2 – NĂM HỌC 2024 – 2025
MÔN ĐỊA LÍ 10
PHẦN 1: TRẮC NGHIỆM
1. Trắc nghiệm nhiều lựa chọn (12 câu – 3 điểm, mỗi câu 0,25 điểm)
Câu 1.1. Cơ cấu sinh học của dân số gồm cơ cấu theo
A. lao động và giới tính.
B. lao động và theo tuổi.
C. tuổi và theo giới tính.
D. tuổi và trình độ văn hoá.
Câu 1.2. Cơ cấu dân số theo trình độ văn hóa phản ánh
A. trình độ dân trí và học vấn.
B. học vấn và nguồn lao động.
C. nguồn lao động và dân trí.
D. dân trí và người làm việc.
Câu 1.3. Các quốc gia nào sau đây, hiện có số dân đứng hàng đầu thế giới?
A. Hoa Kì, Trung Quốc.
B. Liên bang Nga, Trung Quốc.
C. Trung Quốc, Ấn Độ.
D. Ấn Độ, Hoa Kì.
Câu 2.1. Tỉ suất sinh thô là tương quan giữa số trẻ em sinh ra còn sống trong năm so với dân số trung bình ở
A. lúc đầu năm.
B. vào giữa năm.
C. cùng thời điểm.
D. vào cuối năm.
Câu 2.2. Tỉ suất tử thô là tương quan giữa số người chết trong năm so với dân số trung bình ở
A. cùng thời điểm.
B. vào cuối năm.
C. vào đầu năm.
D. lúc giữa năm.
Câu 2.3. Tỉ suất sinh thô không phụ thuộc vào yếu tố nào sau đây?
A. Tự nhiện - sinh học.
B. Biến đổi tự nhiên.
C. Phong tục tập quán.
D. Tâm lí xã hội.
Câu 3.1. Tỉ số gia tăng dân số cơ học là
A. hiệu số giữa tỉ suất sinh và tỉ suất tử.
B. tổng số giữa tỉ suất sinh và tỉ suất tử.
C. hiệu số giữa tỉ suất xuất cư và nhập cư.
D. tổng số giữa người xuất cư, nhập cư.
Câu 3.2. Yếu tố nào sau đây có ảnh hưởng quyết định đến tỉ suất sinh của một quốc gia?
A. Tự nhiên - sinh học.
B. Chính sách dân số.
C. Phong tục tập quán.
D. Tâm lí xã hội.
Câu 3.3. Đặc điểm nào sau đây đúng với quá trình đô thị hoá đang diễn ra trên thế giới hiện nay?
A. Tỉ lệ dân thành thị tăng nhanh.
B. Tỉ lệ dân nông thôn không giảm.
C. Tỉ lệ dân thành thị giảm nhanh.
D. Tỉ lệ dân nông thôn tăng nhanh.
Câu 4.1. Phát biểu nào sau đây không đúng với đặc điểm của đô thị hoá?
A. Là một quá trình về văn hoá - xã hội. B. Quy mô và số lượng đô thị tăng nhanh.
C. Tăng nhanh sự tập trung dân thành thị.
D. Lối sống thành thị phổ biến rộng rãi.
Câu 4.2. Tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên là
A. hiệu số giữa tỉ suất sinh và tỉ suất tử.
B. tổng số giữa tỉ suất sinh và tỉ suất tử.
C. hiệu số giữa người xuất cư, nhập cư.
D. tổng số giữa người xuất cư, nhập cư.
Câu 4.3. Gia tăng cơ học là sự chênh lệch giữa
A. tỉ suất sinh thô và tỉ suất tử thô.
B. số người xuất cư và nhập cư.
C. tỉ suất sinh và người nhập cư.
D. tỉ suất sinh và người xuất cư.
Câu 5.1. Nguyên nhân chủ yếu nào sau đây quyết định đến xuất cư và nhập cư giữa các vùng trong lãnh thổ một quốc gia?
A. Địa hình.
B. Khí hậu.
C. Kinh tế.
D. Việc làm.
Câu 5.2. Phát biểu nào sau đây không đúng với tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên?
A. Quyết định đến sự biến động dân số của một quốc gia.
B. Tác động lớn đến cơ cấu dân số theo tuổi của quốc gia.
C. Ảnh hưởng mạnh đến sự phân bố dân cư của quốc gia.
D. Là động lực phát triển dân số của quốc gia, thế giới.
Câu 5.3. Nguyên nhân nào sau đây có tính quyết định đến phân bố dân cư?
A. Trình độ phát triển của lực lượng sản xuất.
B. Tính chất của ngành sản xuất.
C. Các điều kiện của tự nhiên.
D. Lịch sử khai thác lãnh thổ.
Câu 6.1. Căn cứ vào nguồn gốc, nguồn lực phát triển kinh tế có thể phân loại thành
A. Vị trí địa lí, kinh tế - xã hội, trong nước.
B. Vị trí địa lí, tự nhiên, kinh tế - xã hội.
C. Vị trí địa lí, kinh tế - xã hội, ngoài nước.
D. Kinh tế - xã hội, trong nước, ngoài nước.
Câu 6.2. Căn cứ vào phạm vi lãnh thổ, có thể phân chia thành các nguồn lực phát triển kinh tế nào sau đây?
A. nội lực, ngoại lực. B. nội lực, lao động.
C. ngoại lực, dân số. D. dân số, lao động.
Câu 6.3. Nguồn lực nào sau đây tạo thuận lợi (hay khó khăn) trong việc tiếp cận giữa các vùng trong một nước?
A. Đất đai, biển. B. Vị trí địa lí.
C. Khoa học. D. Lao động.
Câu 7.1. Nội dung chủ yếu nhất của cơ cấu kinh tế là A. các bộ phận hợp thành và quan hệ giữa chúng.
B. tổng số chung và tất cả các bộ phận hợp thành.
C. sự sắp xếp các bộ phận trong cả tổng thể chung.
D. sự phân chia tổng thể chung thành các bộ phận.
Câu 7.2. Cơ cấu ngành kinh tế gồm các bộ phận nào sau đây?
A. Công nghiệp - xây dựng, dịch vụ và khu vực trong nước.
B. Nông - lâm - ngư nghiệp, công nghiệp - xây dựng và dịch vụ.
C. Nông - lâm - ngư nghiệp, khu vực ở trong nước và dịch vụ.
D. Công nghiệp - xây dựng, dịch vụ và khu vực ngoài nước.
Câu 7.3. Cơ cấu thành phần kinh tế gồm
A. khu vực kinh tế trong nước, công nghiệp - xây dựng, dịch vụ.
B. khu vực có vốn đầu tư nước ngoài, nông - lâm - ngư nghiệp.
C. khu vực kinh tế trong nước, khu vực có vốn đầu tư nước ngoài.
D. khu vực có vốn đầu tư nước ngoài, công nghiệp - xây dựng.
Câu 8.1. Nông nghiệp hiểu theo nghĩa rộng, gồm
A. trồng trọt, chăn nuôi, thuỷ sản.
B. nông, lâm nghiệp, ngư nghiệp.
C. trồng trọt, lâm nghiệp, thuỷ sản.
D. chăn nuôi, lâm nghiệp, thuỷ sản.
Câu 8.2. Vai trò của sản xuất nông nghiệp không phải là
A. cung cấp lương thực, thực phẩm cho con người.
B. bảo đảm nguyên liệu cho công nghiệp thực phẩm.
C. sản xuất ra những mặt hàng có giá trị xuất khẩu.
D. cung cấp hầu hết tư liệu sản xuất cho các ngành.
Câu 8.3. Lí do nào sau đây là quan trọng nhất làm cho các nước đang phát triển, đông dân coi đẩy mạnh nông nghiệp là nhiệm vụ chiến lược hàng đầu? A. đảm bảo lương thực, thực phẩm cho con người.
B. cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp thực phẩm.
C. sản xuất ra những mặt hàng có giá trị xuất khẩu.
D. cung cấp hầu hết tư liệu sản xuất cho các ngành.
Câu 9.1. Đặc điểm nào sau đây không đúng với sản xuất nông nghiệp?
A. Đất trồng, mặt nước là tư liệu sản xuất chủ yếu.
B. Đối tượng sản xuất là cây trồng, vật nuôi.
C. Sản xuất bao gồm giai đoạn khai thác tài nguyên và chế biến.
D. Sản xuất phụ thuộc nhiều vào tự nhiên.
Câu 9.2. Về cơ bản, sản xuất nông nghiệp không thể diễn ra khi không có?
A. nguồn nước.
B. địa hình.
C. đất đai.
D. sinh vật.
Câu 9.3. Vai trò nào sau đây không đúng hoàn toàn với ngành trồng trọt?
A. Cung cấp lương thực, thực phẩm cho con người.
B. Cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp chế biến.
C. Cơ sở để phát triển chăn nuôi và nguồn xuất khẩu.
D. Cơ sở để công nghiệp hoá và hiện đại hoá kinh tế.
Câu 10.1. Điều kiện sinh thái của cây trồng là các đòi hỏi của cây về chế độ
A. nhiệt độ, ánh sáng, độ ẩm, chất dinh dưỡng và tính chất đất để phát triển.
B. nhiệt độ, ánh sáng, độ ẩm, chất dinh dưỡng và giống cây để phát triển.
C. nhiệt độ, ánh sáng, độ ẩm, chất dinh dưỡng và địa hình để phát triển.
D. nhiệt độ, ánh sáng, độ ẩm, chất dinh dưỡng và nguồn nước để phát triển.
Câu 10.2. Đặc điểm sinh thái của cây lúa gạo là ưa khí hậu
A. nóng, đất ẩm, nhiều mùn, dễ thoát nước.
B. ấm, khô, đất đai màu mỡ, nhiều phân bón.
C. nóng, ẩm, chân ruộng ngập nước, đất phù sa.
D. nóng, thích nghi với sự dao động khí hậu.
Câu 10.3. Đặc điểm sinh thái của cây lúa mì là ưa khí hậu
A. nóng, đất ẩm, nhiều mùn, dễ thoát nước.
B. ấm, khô, đất đai màu mỡ, nhiều phân bón.
C. nóng, ẩm, chân ruộng ngập nước, phù sa.
D. nóng, thích nghi với sự dao động khí hậu.
Câu 11.1. Trang trại có vai trò chủ yếu nào sau đây trong sản xuất nông nghiệp?
A. thúc đẩy nông nghiệp sản xuất hàng hóa, phát triển kinh tế nông thôn.
B. khai thác thế mạnh của lãnh thổ, thức đẩy liên kết kinh tế trong các khâu sản xuất.
C. thúc đẩy phân công lao động theo lãnh thổ.
D. sử dụng có hiệu quả nhất các điều kiện sản xuất của các vùng.
Câu 11.2. Vùng nông nghiệp có vai trò chủ yếu nào sau đây trong sản xuất nông nghiệp?
A. thúc đẩy nông nghiệp sản xuất hàng hóa, phát triển kinh tế nông thôn.
B. khai thác thế mạnh của lãnh thổ, thức đẩy liên kết kinh tế trong các khâu sản xuất.
C. thúc đẩy phân công lao động trên toàn thế giới.
D. sử dụng có hiệu quả nhất các điều kiện sản xuất của các vùng.
Câu 11.3. Đặc điểm của trang trại trong sản xuất nông nghiệp là
A. sản xuất nông sản hàng hoá đáp ứng nhu cầu thị trường.
B. có mỗi liên kết chặt chẽ giữa các nông hộ, trang trại.
C. lãnh thổ rộng lớn, có điểm tương đồng về điều kiện sinh thái nông nghiệp.
D. nông sản đa dạng nhằm đạt được hiệu quả cao.
Câu 12.1. Đặc điểm của thể tổng hợp nông nghiệp là
A. sản xuất nông sản hàng hoá đáp ứng nhu cầu thị trường.
B. có mỗi liên kết chặt chẽ giữa các nông hộ, trang trại.
C. lãnh thổ rộng lớn, có điểm tương đồng về điều kiện sinh thái nông nghiệp.
D. nông sản đa dạng nhằm đạt được hiệu quả cao.
Câu 12.2. Nhân tố dân cư, lao động ảnh hưởng như thế nào đến sự phát triển và phân bố nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản?
A. tạo ra nhiều giống mới cho hoạt động sản xuất.
B. thúc đẩy nông nghiệp sản xuất hàng hóa.
C. lực lượng sản xuất, nguồn tiêu thụ sản phẩm.
D. cung cấp giống cây trồng, vật nuôi, cơ sở thức ăn.
Câu 12.3. Nhân tố khoa học – công nghệ ảnh hưởng như thế nào đến sự phát triển và phân bố nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản?
A. tạo ra nhiều giống mới, tăng năng suất, chất lượng nông sản.
B. thúc đẩy nông nghiệp sản xuất hàng hóa.
C. lực lượng sản xuất, nguồn tiêu thụ sản phẩm.
D. xác định các hình thức tổ chức lãnh thổ nông nghiệp.
2. Trắc nghiệm đúng/sai: (2 câu – 8 lệnh hỏi/ 2 điểm, mỗi câu 1 điểm)
Câu 1.1. Cho thông tin sau: Từ khoảng giữa thế kỉ XX, dân số thế giới tăng rất nhanh, nhưng gần đây đã tăng chậm lại. Năm 2020 số dân thế giới đạt khoảng 7,8 tỉ người. Tuy nhiên, ở các khu vực, các quốc gia, số dân có sự biến động khác nhau.
a) Hiện tượng bùng nổ dân số diễn ra từ đầu thế kỉ XX.
b) Gia tăng dân số thực tế là thước đo phản ánh đầy đủ về sự gia tăng dân số.
c) Tốc độ gia tăng dân số thế giới đã giảm dần nhưng quy mô dân số vẫn ngày càng lớn.
d) Phần lớn dân số thế giới tập trung trong nhóm nước phát triển.
Câu 1.2. Cho thông tin sau:
“Dân số thế giới được dự báo sẽ đạt mức cao nhất, khoảng 10,4 tỷ người trong những năm 2080 và duy trì ở mức đó đến năm 2100. Thế giới cần khoảng 12 năm để tăng từ bảy tỷ lên tám tỷ người, xấp xỉ thời gian để tăng từ sáu tỷ lên bảy tỷ người. Tuy nhiên, để tăng thêm một tỷ người tiếp theo thế giới dự kiến sẽ cần khoảng
14,5 năm.”
(Nguồn: https://nhandan.vn/xu-huong-phat-trien-dan-so-the-gioi)
Theo thông tin đã cho, những nhận định sau đây là đúng hay sai?
A. Gia tăng dân số thế giới đang chậm dần lại.
B. Dân số thế giới tăng còn nhanh đến năm 2080.
C. Thời gian dân số thế giới có thể tăng thêm 1 tỷ người tiếp theo luôn không đổi.
D. Hiện nay tỉ suất sinh thô của thế giới đã giảm và thấp hơn tỉ suất tử.
Câu 1.3. Cho thông tin sau:
Báo cáo Toàn cảnh dân số thế giới hồi tháng 6-2023 của Liên Hiệp Quốc ước tính hầu hết tăng trưởng dân số tập trung ở các khu vực đang phát triển - dự kiến tăng từ 5,9 tỉ người hiện nay lên 8,2 tỉ vào năm 2050. Trong cùng giai đoạn, dân số của các nước phát triển hầu như không thay đổi, dự kiến ở mức 1,3 tỉ người. Tại châu Phi, dân số có thể tăng từ 1,1 tỉ người hiện nay lên 2,4 tỉ người vào năm 2050 và 4,2 tỉ người vào năm 2100. Trung Quốc sau khi mất ngôi đông dân nhất thế giới vào tay Ấn Độ sẽ tiếp tục bị Nigeria cạnh tranh ví trị thứ hai vào khoảng năm 2100. Khi đó, dân số Trung Quốc dự kiến giảm còn 1,1 tỉ người, còn Nigeria có khoảng 913,8 triệu người.
a) dân số thế giới tăng lên tập trung ở các nước đang phát triển.
b) châu Phi có tỉ suất tăng dân số cao làm dân số tăng lên nhanh.
c) Trung Quốc hiện là một trong những nước có dân số đông trên thế giới.
d) dự kiến giai đoạn 2023-2050 dân số ở các nước đang phát triển mỗi năm tăng trung bình 85,1 triệu người (kết quả làm tròn đến số thập phân thứ nhất)
Câu 2.1. Cho thông tin sau:
Nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản là ngành cổ xưa nhất của xã hội loài người, nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản luôn đóng vai trò quan trọng nhất không ngành nào thay thế được. Nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản được phân bố rộng rãi ở nhiều châu lục trên thế giới. Sự phân bố đó phụ thuộc vào các nhân tố tự nhiên và nhân tố kinh tế xã hội. Trong đó nhân tố tự nhiên được coi là tiền đề quan trọng trong phát triển của ngành này.
a) Nguồn nước là tư liệu sản xuất không thể thiếu của ngành thủy sản.
b) Đất trồng ảnh hưởng đến năng suất cây trồng.
c) Khí hậu ảnh hưởng đến cơ cấu mùa vụ trong sản xuất.
d) Khí hậu ảnh hưởng mạnh đến quy mô sản xuất nông nghiệp.
Câu 2.2. Cho thông tin sau:
Lâm nghiệp cung cấp gỗ, nguyên liệu cho các ngành công nghiệp, cung cấp thực phẩm, các dược liệu quý. Hoạt động lâm nghiệp gồm trồng rừng, chăm sóc rừng; khai thác gỗ, lâm sản và dịch vụ lâm nghiệp. Trồng rừng không chỉ có ý nghĩa tái tạo nguồn tài nguyên rừng mà còn góp phần bảo vệ môi trường bền vững. a) Đẩy mạnh việc trồng rừng giúp điều hòa khí hậu, giữ cân bằng sinh thái.
b) Diện tích rừng trồng trên thế giới ngày càng tăng.
c) Rừng không có vai trò đối với kinh tế.
d) Nhiệt độ Trái Đất tăng nếu diện tích rừng suy giảm.
Câu 2.3. Cho thông tin sau:
Sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản phụ thuộc vào điều kiện tự nhiên và có tính mùa vụ. Tuy nhiên với sự phát triển của khoa hoc – công nghệ, sự phụ thuộc của ngành vào điều kiện tự nhiên ngày càng giảm.
a) Tính mùa vụ của nông nghiêp, lâm nghiệp thuỷ sản thể hiện rõ nhất trong ngành trồng trọt .
b) Nguyên nhân tạo nên tính mùa vụ là do sản xuất phụ thuộc vào điều kiện tự nhiên và thời gian sản xuất dài
hơn thời gian lao động.
c) Sự phát triển của khoa học công nghệ sẽ khắc phục hoàn toàn tính mùa vụ.
d) Tại I- xra-en người dân đã thực hiện nuôi cá trên sa mạc. Tại Nhật Bản nông nghiệp trong nhà kính là biểu
hiện của ứng dụng khoa học công nghệ trong sản xuất nông nghiệp, thuỷ sản.
3. Trắc nghiệm Trả lời ngắn: (4 câu – 2 điểm, mỗi câu 0,5 điểm)
Câu 1.1. Cho bảng số liệu: Dân số Việt Nam, giai đoạn 2013 - 2020(Đơn vị:triệu người)
Năm
2013
2016
2019
2020
Số dân
90,7
93,6
96,2
97,6
(Nguồn: Niên giám Thống kê năm 2020, NXB thống kê Việt Nam, 2021)
Căn cứ vào bảng số liệu trên, tính tốc độ gia tăng dân số của Việt Nam năm 2020 so với năm 2013 (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Câu 1.2. Dựa bảng số liệu: Số dân và sản lượng lương thực thế giới năm 2019
Tiêu chí
Năm 2019
Số dân thế giới (triệu người)
7713,0
Sản lượng lương thực (triệu tấn)
2964,4
Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy tính bình quân lương thực đầu người của thế giới năm 2019 (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị: kg/người)
Câu 1.3. Cho bảng số liệu: Dân số thế giới giai đoạn 2000 – 2019
Năm
2000
2010
2015
2019
Số dân (triệu người)
6143,5
6956,8
7379,8
7713,3
Năm 2019 dân số tăng được bao nhiêu triệu người so với năm 2000? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị). Câu 2.1. Năm 2021, tỉ suất sinh thô của Phi-lip-pin là 22‰ và tỉ suất tử thô là 6‰. Tính tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên của Phi-lip-pin năm 2021 (đơn vị: %) (làm tròn kết quả đến hàng thập phân thứ nhất của %).
Câu 2.2. Năm 2020, Hoa Kì có dân số là 331,5 triệu người và diện tích lãnh thổ là 9,8 triệu km2. Tính mật độ dân số của Hoa Kì năm 2020 (đơn vị: người/km2) (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của người/km2).
Câu 2.3. Cho bảng số liệu: SỐ DÂN THEO NHÓM TUỔI CỦA NHẬT BẢN, NĂM 2020
Nhóm tuổi
Số dân ( triệu người)
Từ 0 đến 14 tuổi
15,1
Từ 15 đến 64 tuổi
74,4
Từ 65 tuổi trở lên
36,5
Căn cứ vào bảng số liệu, tính tổng số dân của Nhật Bản năm 2020 (đơn vị: triệu người) (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của triệu người).
Câu 3.1. Cho bảng số liệu: Sản lượng lương thực của thế giới thời kì 1950 – 2017 (Đơn vị: triệu tấn)
Năm
1950
1970
1980
2010
2015
2017
Sản lượng
676
1213
1561
2475
2859
2980
(Nguồn: https//www.fao.org/home/en)
Theo bảng số liệu trên, tốc độ tăng trưởng sản lượng lương thực của thế giới năm 2017 so với năm 1950 là bao nhiêu %? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Câu 3.2:Biết tổng diện tích rừng của Hoa Kỳ là 3,1 triệu km2, tỉ lệ che phủ rừng là 31,6% (năm 2020). Hãy cho biết diện tích tự nhiên của Hoa Kỳ là bao nhiêu triệu km2? ( Làm tròn đến số thập phân thứ nhất).
Câu 3.3 Diện tích trồng lúa của nước ta năm 2020 là 7,1 triệu ha, tổng sản lượng lúa là 42,6 triệu tấn. Tính năng suất lúa của nước ta năm 2020? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của tạ/ ha).
2000

2010

2015

2019

S

n lư

ng

tri
(

u t

n)

2060,0

2476,4

2550,0

2964,4

Câu 4.1. Đầu năm 2024, Việt Nam có tổng số dân là 100,3 triệu người, sản lượng lương thực là 42,6 triệu tấn. Tính bình quân lương thực theo đầu người của nước ta năm 2024? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của kg/người). Câu 4.2. Cho bảng số liệu: Sản lượng lượng thực thế giới giai đoạn 2000 – 2019 Năm
Tính tốc độ tăng trưởng của sản lượng lương thực năm 2019?
Câu 4.3. Năm 2021, sản lượng lúa ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long của nước ta là 24 327,3 nghìn tấn, diện tích trồng lúa là 3 898,6 nghìn ha. Tính năng suất lúa của vùng Đồng bằng sông Cửu Long năm 2021 (đơn vị: tạ/ha) (làm tròn kết quả đến hàng thập phân thứ nhất của tạ/ha).
Câu 5.1. Cho bảng số liệu: Diện tích và số dân của thế giới năm 2022
Diện tích (Nghìn Km2)
Số dân (Triệu người)
129 979,8
7 963,0
Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy tính mật độ dân số trung bình của thế giới năm 2022 (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của người/km2).
Câu 5.2. Năm 2020, Trung Quốc có số dân là 1437,5 triệu người với diện tích là 9596,9 nghìn km2. Tính mật độ dân số trung bình của Trung Quốc năm 2020 (đơn vị: người/km2, làm tròn kết quả đến hàng đơn vị). Câu 5.3. Cho bảng số liệu:
DÂN SỐ THẾ GIỚI VÀ CÁC CHÂU LỤC NĂM 2022 (Đơn vị: triệu người)
Khu vực
Quy mô dân số
Thế giới
7963
Châu Phi
1419
Châu Mỹ
1028
Châu Á
4730
Châu Âu
742
Châu Đại Dương
44
Tính tỉ trọng dân số của châu Á trong tổng dân số thế giới (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của %).
Câu 6.1. Cho biết cơ cấu dân số hoạt động theo khu vực kinh tế ở các nước đang phát triển: khu vực I chiếm 32,1%, khu vực II chiếm 23,1 %. Tính tỉ trọng khu vực III?
Câu 6.2. Cho bảng số liệu: Dân số và diện tích của Châu Á năm 2020
Tiêu chí
Dân số (triệu người)
Diện tích (triệu km2)
Châu Á
4 641,1
30,9
(Nguồn: Niên giám Thống kê năm 2020, NXB thống kê Việt Nam, 2021)
Căn cứ vào bảng số liệu trên, tính mật độ dân số của Châu Á năm 2020. (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của người/ km2).
Câu 6.3. Cho biết dân số thế giới năm 2020 là 7795 triệu người, trong đó số dân thành thị là 4379 triệu người. Tính số dân nông thôn năm 2020?
* Lưu ý: GV có thể thay đổi số liệu ở mỗi câu hỏi trả lời ngắn. PHẦN 2: TỰ LUẬN: (2 câu: 3 điểm) * Lý thuyết:
- Các nhân tố tác động đến gia tăng dân số và phân bố dân cư
- Ảnh hưởng của đô thị hóa đến sự phát triển kinh tế-xã hội-môi trường.
- Một số vấn đề phát triển nông nghiệp hiện đại, định hướng phát triển nông nghiệp trong tương lai.
* Kỹ năng:
- Cách chọn các biểu đồ cột, tròn, kết hợp... Phân tích, nhận xét, giải thích thông qua bảng số liệu thống kê.
onthicaptoc.com

onthicaptoc.com De cuong on tap giua HK2 Dia 10 Canh dieu 24 25

Xem thêm
Câu 1. (4,0 điểm)
a) Trình bày hiện tượng chênh lệch độ dài ngày, đêm trên Trái Đất vào ngày 22/12? Chuyển động biểu kiến hàng năm của Mặt Trời giữa hai chí tuyến ảnh hưởng như thế nào tới mùa của vùng nhiệt đới?
b) Nêu tác động của sự chuyển dịch các mảng kiến tạo đến hình thành các dãy núi uốn nếp? Vì sao quá trình phong hoá lại xảy ra mạnh nhất ở bề mặt Trái Đất?
I. TRẮC NGHIỆM (5,0 điểm)
Câu 1. Khi đi từ phía Tây sang phía Đông, qua kinh tuyến 180o người ta phải
A. lùi lại 1 giờ.B. lùi lại 1 ngày lịch.
I. TRẮC NGHIỆM (3,0 điểm)
Câu 1. Các vành đai khí áp nào sau đây là áp thấp?
A. Ôn đới, cực.B. Cận chí tuyến, cực. C. Xích đạo, ôn đới.D. Xích đạo, cận chí tuyến.
I.PHẦN TRẮC NGHIỆM: 5điểm.
Câu 1. Nguồn năng lượng sinh ra nội lực không phải là do
A. sự phân huỷ các chất phóng xạ. B. các phản ứng hoá học khác nhau.
A. PHẦN TRẮC NGHIỆM ( 5,0 điểm )
Hãy chọn ý đúng trong các câu sau: (Mỗi câu trả lời đúng được 0.33 đ )
Câu 1. Trên bản đồ kinh tế - xã hội, các đối tượng địa lí thường được thể hiện bằng phương pháp đường chuyển động là
I. PHẦN TRẮC NGHIỆM (5 điểm)
Câu 1: Giới hạn phía trên của sinh quyển là
A. giáp đỉnh tầng bình lưu. B. giáp đỉnh tầng giữa.
I. TRẮC NGHIỆM (5,0 điểm)
Câu 1. Lớp vỏ Trái Đất ở lục địa được cấu tạo chủ yếu từ tầng đá nào sau đây?
A. Tầng biến chất. B. Tầng bazan. C. Tầng trầm tích. D. Tầng granit.