Thực hành: Lắp đặt mạch điện – Công nghệ 9
A. Lý thuyết & Nội dung bài học
• Nội dung chính
ÔN TẬP TOÁN 4 – HỌC KÌ 1
SỐ TỰ NHIÊN
Bài 1: Viết lại số sao cho phân tách rõ các lớp và đọc:
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II
MÔN: TOÁN 7
Cấp độ
LÝ THUYẾT
Phân biệt HAVE TO và MUSTA/ Chúng ta dùng must và have to để diễn tả sự cần thiết phải làm một việc gì đó.Đôi khi ta dùng từ nào cũng được:· Oh, it’s later than I thought. I must go hay I have to go.Ồ, đã trễ hơn là tôi tưởng. Tôi phải đi thôi.Nhưng có điểm khác nhau giữa must và have to như sau:- Must mang tính chất cá nhân. Ta dùng must khi diễn tả cảm giác của cá nhân mình.“You must do something” = “Tôi (người nói) nhận thấy việc đó là cần thiết”.· She’s a really nice person. You must meet her. I say this is necessary)Cô ấy là một người thật sự tốt. Anh phải gặp cô ấy. tôi nói điều đó là cần thiết)· I haven’t phoned Ann for ages. I must phone her tonight.Đã lâu rồi tôi không gọi điện thoại cho Ann. Tôi phải gọi cho cô ấy tối nay.- Have to không mang tính chất cá nhân, ta dùng have to diễn tả hiện thực, không nói về cảm giác của cá nhân mình.“You have to do something” bởi vì đó là luật lệ hay tình huống thực tế bắt buộc.· You can’t turn right here. You have to turn left. (because of the traffic system)Anh không thể rẽ phải ở đây. Anh phải rẽ trái. (do luật giao thông)· My eye sight isn’t very good. I have to wear glasses for reading.Thị lực của tôi không được tốt. Tôi phải đeo kính để đọc sách. (do hoàn cảnh thực tế)· George can’t come out with us this evening. He has to work.George không thể đi với chúng ta tối nay. Anh ấy phải làm việc.Hãy so sánh:· I must get up early tomorrow. There are a lot of things I want to do.Tôi phải dậy sớm vào sáng mai. Có nhiều việc mà tôi muốn làm.· I have to get up early tomorrow. I’m going away and my train leaves at 7.30.Sáng mai tôi phải dậy sớm. Tôi phải đi và chuyến tàu khởi hành lúc 7 giờ 30.Nếu bạn không chắc chắn nên dùng từ nào thì thông thường để “an toàn” hơn nên dùng have to.B/ Bạn có thể dùng must để nói về hiện tại hay tương lai, nhưng must không được dùng cho quá khứ:· We must go now.Chúng ta phải đi bây giờ.· We must go tomorrow. (but not “We must go yesterday”)Ngày mai chúng ta phải đi.Bạn có thể dùng have to cho mọi thì.· I had to go to the hospital. (past)Tôi đã phải đến bệnh viện.· Have you ever had to go to hospital? (present perfect)Bạn đã bao giờ phải đi bệnh viện chưa?· I might have to go to hospital. (infinitive sau might)Có lẽ tôi phải đi bệnh viện.Trong câu nghi vấn và câu phủ định, ta thường dùng do/does/did:· What do I have to do to get a driving license? (không nói “What have I to do?”)Tôi phải làm gì để có bằng lái xe?· Why did you have to go to hospital?Tại sao bạn phải đi bệnh viện?· Karen doesn’t have to work on Saturdays.Karen không phải làm việc vào thứ bảy.C/ Mustn’t và don’t have to là hoàn toàn khác nhau.You mustn’t do something = Thật là cần thiết để bạn không làm việc đó (vì vậy bạn đừng làm).· You must keep it a secret. You mustn’t tell anyone. (=don’t tell anyone)Bạn phải giữ điều đó bí mật nhé. Bạn không được nói với bất cứ ai.· I promised I would be on time. I musn’t be late. (=I must be on time)Tôi đã hứa là sẽ đúng giờ. Tôi không thể trễ. (=Tôi phải đến đúng giờ)You don’t have to do something = Bạn không cần thiết phải làm điều đó (nhưng bạn có thể làm nếu bạn muốn).· You can tell me if you want but you don’t have to tell me you don’t need to tell me)Bạn có thể kể với tôi nếu bạn muốn nhưng bạn không bắt buộc phải nói với tôi. bạn không cần phải nói với tôi)· I’m not working tomorrow, so I don’t have to get up early.Sáng mai tôi không làm việc, vì vậy tôi không phải dậy sớm.D/ Bạn có thể dùng have got to thay cho have to. Vì vậy bạn có thể nói:· I’ve got to work tomorrow hay I have to work tomorrow.Sáng mai tôi phải làm việc.· When has Ann got to go? hay When does Ann have to go?Khi nào Ann sẽ phải đi?
BÀI TẬP TIẾNG ANH VỀ MUST VÀ HAVE TO
PHÒNG GD & ĐT HOÀNG SU PHÌ
TRƯỜNG THCS BẢN LUỐC
BỘ ĐỀ THI HK1 TOÁN 7 CÓ ĐÁP ÁN
ĐỀ SỐ 1
I/ TRẮC NGHIỆM: (5,0 điểm). Chọn một phương án trả lời đúng của mỗi câu sau (Từ câu 1 đến câu 15 và ghi vào giấy thi - Ví dụ chọn phương án A câu 1, ghi là 1A):
VĂN TẾ NGHĨA SĨ CẦN GIUỘC
rất vui được gặp lại các em trong bài học ngày hôm nay, tiết học trước, cô và các em đã cùng đi tìm hiểu về cuộc đời cũng như sự nghiệp sáng tác của tác giả Nguyễn Đình Chiểu và phần 2 của bài học ngày hôm nay chúng ta sẽ cùng đi tìm hiểu về tác phẩm văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc.
trong bài học ngày hôm nay cô và các em sẽ cùng đi tìm hiểu, thứ nhất Chúng ta sẽ tìm hiểu chung về tác phẩm văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc, về bố cục hoàn cảnh sáng tác cũng như là cách đọc của bài văn tế. ở phần 2 đọc hiểu văn bản, Chúng ta sẽ cùng đi qua 3 mục, thứ nhất các em sẽ tìm hiểu về bối cảnh bảo táp của thời đại cũng như hoàn cảnh hi sinh của người nông dân nghĩa sĩ, thứ hai là chúng ta sẽ đi phân tích hình tượng người nông dân nghĩa sĩ, và thứ ba là tiếng khóc bi tráng của Nguyễn Đình Chiểu dành cho những người nông dân nghĩa sĩ và cuối cùng là phần tổng kết
HÌNH HỌC
A/ CÁC BÀI TOÁN VỀ NHẬN DẠNG CÁC HÌNH
I. MỤC TIÊU TIẾT DẠY :
TRƯỜNG THCS TT MỸ THỌ GV: NGUYỄN DUY TÂN – ĐT: 0942.867.972
MỘT SỐ GHI NHỚ MÔN HÓA HỌC THCS
--------//--------
HỆ THỐNG HÓA CÁC PHƯƠNG PHÁP CHỨNG MINH
TỨ GIÁC NỘI TIẾP ĐƯỜNG TRÒN
I/ Đặt vấn đề:
272 BÀI TOÁN LỚP 1 ÔN TẬP THEO CHỦ ĐỀ
Bài 1: Số?
……+ 26 = 46 98 - ….. = 38 6 + …. = 17
SỞ GD&ĐT ......
TRƯỜNG THPT.............
ĐỀ THI GIỮA HỌC KÌ 1 NĂM HỌC 2020 – 2021
HƯỚNG DẪN HỌC SINH TÍNH NHANH GIÁ TRỊ CỦA BIỂU THỨC LỚP 4, 5
Để giúp học sinh nắm được cách tính nhanh các giá trị của biểu thức (đối với học sinh khá giỏi), tôi đã chia thành 4 dạng dựa trên cách tính giá trị biểu thức và hướng dẫn học sinh cách tính nhanh theo từng dạng. Đó là các dạng:
Dạng 1: Nhóm các số hạng trong biểu thức thành từng nhóm có tổng (hoặc hiệu) là các số tròn chục , tròn trăm, tròn nghìn,….rồi cộng (trừ) các kết quả lại.
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP GIỮA HỌC KỲ II TIẾNG ANH LỚP 7
Full Name: ………………………………….
Class: …………….………………………….