onthicaptoc.com
LÝ THUYẾT
Phân biệt HAVE TO và MUST
A/ Chúng ta dùng must và have to để diễn tả sự cần thiết phải làm một việc gì đó.
Đôi khi ta dùng từ nào cũng được:
· Oh, it’s later than I thought. I must go hay I have to go.
Ồ, đã trễ hơn là tôi tưởng. Tôi phải đi thôi.
Nhưng có điểm khác nhau giữa must và have to như sau:
- Must mang tính chất cá nhân. Ta dùng must khi diễn tả cảm giác của cá nhân mình.
“You must do something” = “Tôi (người nói) nhận thấy việc đó là cần thiết”.
· She’s a really nice person. You must meet her. I say this is necessary)
Cô ấy là một người thật sự tốt. Anh phải gặp cô ấy. tôi nói điều đó là cần thiết)
· I haven’t phoned Ann for ages. I must phone her tonight.
Đã lâu rồi tôi không gọi điện thoại cho Ann. Tôi phải gọi cho cô ấy tối nay.
- Have to không mang tính chất cá nhân, ta dùng have to diễn tả hiện thực, không nói về cảm giác của cá nhân mình.
“You have to do something” bởi vì đó là luật lệ hay tình huống thực tế bắt buộc.
· You can’t turn right here. You have to turn left. (because of the traffic system)
Anh không thể rẽ phải ở đây. Anh phải rẽ trái. (do luật giao thông)
· My eye sight isn’t very good. I have to wear glasses for reading.
Thị lực của tôi không được tốt. Tôi phải đeo kính để đọc sách. (do hoàn cảnh thực tế)
· George can’t come out with us this evening. He has to work.
George không thể đi với chúng ta tối nay. Anh ấy phải làm việc.
Hãy so sánh:
· I must get up early tomorrow. There are a lot of things I want to do.
Tôi phải dậy sớm vào sáng mai. Có nhiều việc mà tôi muốn làm.
· I have to get up early tomorrow. I’m going away and my train leaves at 7.30.
Sáng mai tôi phải dậy sớm. Tôi phải đi và chuyến tàu khởi hành lúc 7 giờ 30.
Nếu bạn không chắc chắn nên dùng từ nào thì thông thường để “an toàn” hơn nên dùng have to.
B/ Bạn có thể dùng must để nói về hiện tại hay tương lai, nhưng must không được dùng cho quá khứ:
· We must go now.
Chúng ta phải đi bây giờ.
· We must go tomorrow. (but not “We must go yesterday”)
Ngày mai chúng ta phải đi.
Bạn có thể dùng have to cho mọi thì.
· I had to go to the hospital. (past)
Tôi đã phải đến bệnh viện.
· Have you ever had to go to hospital? (present perfect)
Bạn đã bao giờ phải đi bệnh viện chưa?
· I might have to go to hospital. (infinitive sau might)
Có lẽ tôi phải đi bệnh viện.
Trong câu nghi vấn và câu phủ định, ta thường dùng do/does/did:
· What do I have to do to get a driving license? (không nói “What have I to do?”)
Tôi phải làm gì để có bằng lái xe?
· Why did you have to go to hospital?
Tại sao bạn phải đi bệnh viện?
· Karen doesn’t have to work on Saturdays.
Karen không phải làm việc vào thứ bảy.
C/ Mustn’t và don’t have to là hoàn toàn khác nhau.
You mustn’t do something = Thật là cần thiết để bạn không làm việc đó (vì vậy bạn đừng làm).
· You must keep it a secret. You mustn’t tell anyone. (=don’t tell anyone)
Bạn phải giữ điều đó bí mật nhé. Bạn không được nói với bất cứ ai.
· I promised I would be on time. I musn’t be late. (=I must be on time)
Tôi đã hứa là sẽ đúng giờ. Tôi không thể trễ. (=Tôi phải đến đúng giờ)
You don’t have to do something = Bạn không cần thiết phải làm điều đó (nhưng bạn có thể làm nếu bạn muốn).
· You can tell me if you want but you don’t have to tell me you don’t need to tell me)
Bạn có thể kể với tôi nếu bạn muốn nhưng bạn không bắt buộc phải nói với tôi. bạn không cần phải nói với tôi)
· I’m not working tomorrow, so I don’t have to get up early.
Sáng mai tôi không làm việc, vì vậy tôi không phải dậy sớm.
D/ Bạn có thể dùng have got to thay cho have to. Vì vậy bạn có thể nói:
· I’ve got to work tomorrow hay I have to work tomorrow.
Sáng mai tôi phải làm việc.
· When has Ann got to go? hay When does Ann have to go?
Khi nào Ann sẽ phải đi?
BÀI TẬP TIẾNG ANH VỀ MUST VÀ HAVE TO
Bài 1: Complete the sentences with have to/ has to/ had to.
1. Bill start work at 5a.m. He has to get up at four (he/ get up)
2. I broke my arm last week. Did you have to go to hospital? (you/ go)
3. There was a lot of noise from the street .... the window (we/ close)
4. Karen can’t stay for the whole meeting .... Early (she/ leave)
5. How old .... to drive in your country (you/ be)
6. I don’t have much time. .................. . (I/ hurry)
7. How is Paul enjoying his new job? .......... a lot? (he/ travel)
8. I’m afraid I can’t stay long What time .... ? (you/ go)
9. The bus was late again. How long .... ? (you/ want)
10. There was nobody to help me. I .... everything by myself. (I/ do)
Bài 2: Complete the sentences using have to + the verb in the list. Some sentences are positive (have to ...) and some are negative.
(I don’t have to ...)
ask do drive get up go make make pay show
1. I’m not working tomorrow so I don’t have to get up early.
2. Steve didn’t know how to use the computer so I had to show him.
3. Excuse me a moment – I .... a phone call. I won’t be long.
4. I’m not busy. I have few things to do but I .... them now.
5. I couldn’t find the street I wanted. I .... somebody for directions.
6. The car park is free. You .... to park your car there.
7. A man was injured in the accident but he .... to hospital because it wasn’t serious.
8. Sue has a senior position in the company. She .... Important decisions
9. When Patrick starts his new job next month, he .... 50 miles to work every day.
Bài 3: In some of these sentences must is wrong or unnatural. Correct the sentences where necessary.
1. It’s later than I thought. I must go. Ok
2. I must work every day from 8.30 to 5.30. I have to work
3. You must come and see us again soon. ..............
4. Tom can’t meet us tomorrow. He must work. ..............
5. I must work late yesterday evening. ..............
6. I must get up early tomorrow. I have lots to do ...............
7. Julia wears glasses. She must wear glasses since she was very young. ..............
Bài 4: Complete the sentences with mustn’t or don’t/ doesn’t have to
1. I don’t want anyone to know about our plan. You mustn’t tell anyone.
2. Richard doesn’t have to wear a suit to work but he usually does.
3. I can stay in bed tomorrow morning because I .... go to work.
4. Whatever you do, you .... touch that switch. It’s very dangerous.
5. There’s a lift in the building so we .... climb the stairs
6. You .... forget what I told you.It’s vry important.
7. Sue .... get up early, but she usually does.
8. Don’t make so much noise. We .... wake the children.
9. I .... eat too much.I’m supposed to be on a diet
10. You .... be good player to enjoy a game of tennis.
Đáp án:
Bài 1:
3: We had to close
4: She has to leave
5: do you have to be
6: I have to hurry
7: does he have to travel
8: do you have to go
9: did you have to wait
10: had to do
Bài 2:
3: have to make
4: don’t have to do
5: had to ask
6: don’t have to pay
7: didn’t have to go
8: has to make
9: will have to drive
Bài 3:
3: OK
4: He has to work
5: I had to work late yesterday evening
6: OK
7: She has had to wear glasses since she was very young
Bài 4:
3: don’t have to
4: mustn’t
5: don’t have to
6: mustn’t
7: doesn’t have to
8: mustn’t
9: mustn’t
10: don’t have to
Trên cùng của Biểu mẫu
Dưới cùng của Biểu mẫu
onthicaptoc.com Phan biet HAVE TO va MUST
1.1.1Phương trình bậc nhất hai ẩn
Định nghĩa .
Câu 1.Để loại bỏ chất gây ô nhiễm không khí từ khí thải của một nhà máy, người ta ước tính chi phí cần bỏ ra là (triệu đồng).
Số tiệm cận đứng của đồ thị hàm số là?
Câu 1: Điểm là điểm trên đường tròn lượng giác, biểu diễn cho góc lượng giác có số đo . Tìm khẳng định đúng.
A. .B. .C. .D. .
A. LÝ THUYẾT
Sự điện li là quá trình phân li các chất khi tan trong nước thành các ion. Chất điện li là những chất tan trong nước phân li thành các ion . Chất không điện li là chất khi tan trong nước không phân li thành các ion
DỰA VÀ BẢNG BIẾN THIÊN VÀ ĐỒ THỊ
Ví dụ 1: Cho hàm số liên tục trên đoạn và có bảng biến thiên trong đoạn như hình. Gọi là giá trị lớn nhất của hàm số trên đoạn . Tìm giá trị của ?
Câu 1.Trong không gian , cho điểm và mặt phẳng .
Khẳng định nào sau là đúng hay sai?
Câu 1: (SBT - KNTT) Hiện tượng giao thoa sóng là hiện tượng
A. giao thoa của hai sóng tại một điểm trong môi trường.