onthicaptoc.com
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP CUỐI KÌ I. MÔN LỊCH SỬ - ĐỊA LÝ 6
NĂM HỌC 2024 – 2025
A. PHẦN LỊCH SỬ
I. HỆ THỐNG NỘI DUNG
Chương III: Xã hội cổ đại
1. Ai Cập:
Quá trình thành lập nhà nước Ai Cập cổ đại
+ Cư dân Ai Cập cổ đại cư trú ở vùng lưu vực sông Nin.
+ Họ sống theo từng công xã, gọi là Nôm. Từ thiên niên kỉ IV, các Nôm miền Bắc hợp thành Hạ Ai Cập, các Nôm miền Nam hợp thành Thượng Ai Cập.
+ Khoảng năm 3200 TCN, vua Na- Mơ, đã thống nhất Thượng và Hạ Ai Cập. Nhà nước Ai Cập ra đời
Những thành tựu văn hóa tiêu biểu: Chữ viết, Toán học, Kiến trúc, điêu khắc và y học
2. Lưỡng Hà:
Quá trình thành lập nhà nước Lưỡng Hà cổ đại
Khoảng 3500TCN, người Xu-me xây dựng những quốc gia thành thị, nhà nước đầu tiên của người Lưỡng Hà
Sau người Xu-me, những tộc người khác thay nhau làm chủ vùng đất này và lập nên các vương quốc khác nhau
- Năm 539 TCN người Ba Tư xâm lược Lưỡng Hà
Những thành tựu văn hóa tiêu biểu:
Chữ viết, văn học , luật pháp, toán học, kiến trúc và điêu khắc
3. Ấn Độ
Xã hội Ấn độ cổ đại:
Khoảng 2500 năm TCN, người bản địa Đra-vi-đa, đã xây dựng những thành thị dọc hai bên bờ sông Ấn
Năm 1500 năm TCN, người A-ri-a, di cư vào Bắc Ấn, thiết lập chế độ đẳng cấp, với những luật lệ khắc khe
Những thành tựu văn hóa tiêu biểu:
Tôn giáo, chữ viết văn học, khoa học tự nhiên, kiến trúc và điêu khắc
4. Trung Quốc:
Quá trình thống nhất và xác lập chế độ phong kiến dưới thời Tần Thủy Hoàng
+ Trên lưu vực Hoàng Hà, Trường Giang khi đó tồn tại hàng trăm tiểu quốc. Giữa các nước thường xuyên xảy ra chiến tranh nhằm thôn tính lẫn nhau.
+ Đến cuối thời nhà Chu, Tần Doanh Chính đã lần lượt đánh chiếm các nước, thống nhất Trung Quốc.
+ Năm 21 TCN Doanh Chính lên ngôi Hoàng Đế lấy hiệu là Tần Thủy Hoàng, ông đã thực hiện nhiều chính sách đặt nền móng cho sự thống nhất và phát triển lâu dài của Trung quốc về sau
+ Những giai cấp cấp mới: Xã hội cổ đại Trung Quốc gồm những giai cấp: Quý tộc, quan lại; nông dân công xã.
Từ nhà Hán. Nam - Bắc Triều đến nhà Tùy: Từ sau thời nhà Tần, xã hội Trung Quốc thời kì này gắn liền với những triều đại: Hán, Tam quốc, Tần, Nam - bắc triều, Tùy.
+ Triều đại kéo dài nhiều nhất: nhà Hán.
+ Triều đại tồn tại ngắn nhất: nhà Tùy
Thành tựu tiêu biểu của nền văn minh Trung Quốc
Nho giáo, chữ viết, văn học, y học, kĩ thuật, kiến trúc
5. Hy Lạp:
Tổ chức nhà nước thành bang
Hy lạp cổ đại bao gồm nhiều thành Bang độc lập
Cơ cấu tổ chức của nhà nước A-ten: gồm 4 cơ quan chính: Đại hội nhân dân, Hội đồng 10 tướng lĩnh, Hội đồng 500 và Toà án 6.000 người.
Nhà nước thành Bang cổ đại Hy Lạp mang tính dân chủ khá cao
Những thành tựu văn hóa tiêu biểu
Chữ viết, văn học , khoa học, kiến trúc và điêu khắc
6. La Mã:
Tổ chức nhà nước La Mã cổ đại
Khi mới thành lập thế kỉ V TCN La mã chỉ là một thành bang nhỏ
Đến thế kỉ II lãnh thổ được mở rộng, hình thành Đế chế La Mã
Tổ chức nhà nước:
+ Thời Cộng Hòa, Viện Nguyên Lão có quyền lực cao nhất
+ Thời Đế chế, Hoàng Đế có quyền lực cao nhất
Những thành tựu văn hóa tiêu biểu:
Những thành tựu văn hóa tiêu biểu
Chữ viết, chữ số, hệ thống luật, kĩ thuật xây dựng và kiến trúc
Chương IV: Đông Nam Á
1. Sự xuất hiện của các vương quốc cổ từ đầu Công nguyên đến thế kỉ VII
- Điều kiện tự nhiên thuận lợi cho sự ra đời của các vương quốc cổ:
+ Có những dòng sông lớn đổ ra biển, thuận lợi cho phát triển nông nghiệp và giao lưu với thế giới bên ngoài.
+ Sự phát triển kinh tế, kĩ thuật của các tộc người ở Đông Nam Á vào những thế kỉ trước Công nguyên đến đầu Công nguyên, đặc biệt là nghề nông trồng lúa nước và kĩ thuật luyện kim càng ngày càng tiến bộ. Mặt khác, sự giao lưu kinh tế, văn hoá với Ấn Độ, Trung Quốc cũng là nền tảng quan trọng đưa đến sự ra đời các quốc gia sơ kì Đông Nam Á.
- Vị trí các vương quốc cổ Đông Nam Á từ đầu Công nguyên đến thế kỉ VII: xuất hiện ở cả lục địa và hải đảo.
+ Các nhà nước đầu tiên của khu vực như: Phù Nam, Chăm-pa, Đốn Tốn, Xích Thổ, muộn hơn là Chân Lạp, Thaton, Pegu. Các tiểu quốc nhỏ vùng hải đảo như Cantoli, Melayu, Taruma cũng lần lượt ra đời.
- Các vương quốc đó thuộc quốc gia Đông Nam Á ngày nay:
+ Pe-gu, Tha-ton —› My-an-ma.
+ Chăm-pa, Phù Nam —› Việt Nam.
+ Đốn Tốn, Xích Thố —› Miền Nam Thái Lan và Ma-lai-xi-a.
+ Malayu, Taruma —› In-đô-nê-xi-a.
2. Sự hình thành và phát triển của các vương quốc phong kiến từ đầu thế kỉ VII đến thế kỉ X
- Những vương quốc phong kiến ở Đông Nam Á từ thế kỉ VII đến thế kỉ X.
+ Pagan, Pequ, Thaton (thuộc Mi-an-ma ngày nay)
+ Ha-ri-pun-giay-a, Đva-ra-va-ti (thuộc Thái Lan ngày nay).
+ Cam-pu-chia vẫn (thuộc Cam-pu-chia ngày nay).
+ Đại Cổ Việt, Chăm-pa (thuộc Việt Nam ngày nay).
+ Tu-ma-sic (thuộc Xin-ga-po ngày nay).
+ Sri-vi-giay-a và Ka-lin-ga (thuộc In-đô-nê-xi-a ngày nay).
Chương V: Việt Nam từ thế kỉ VII TCN đến thế kỉ X
1. Nhà nước Văn Lang
Thiên niên kỉ I TCN các bộ lạc lớn đã hình thành ở khu vực dồng bằng ven sông lởn: sông Hồng, sông Mã... thuộc Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ ngày nay
Bộ lạc Văn Lang cư trú vùng ven sông Hồng- từ Việt Trì (Phú Thọ) đến Ba Vì (Hà Nội) có nghề đúc đồng phát triển sớm. Họ là bộ lạc đông đúc, giàu có và hùng mạnh nhất
Do nhu cầu trị thủy đối phó vói lũ lụt, bào vệ mùa màng, TK VII TCN người thứ lĩnh của bộ lạc Văn Lang đã thu phục 15 bộ lạc, tự xưng là Hùng Vương thành lập nước Văn Lang, đóng đô ở Phong Châu (Việt Trì- Phú Thọ ngày nay)
2. Nhà nước Âu Lạc
Năm 214 TCN quăn Tần tiến sát phía bắc nước Văn Lang: vùng đất của người Âu Việt. Người Ầu Việt và Người Lạc Việt đoàn kết lại dưới sự chỉ huy của Thục Phán chổng quăn Tần xâm lược. 208 TCN Đồ Thư bị giết. Nhà Tần rút quân
Năm 208 TCN Thục Phản xưng là An Dương Vương, thành lập nhà nước Âu Lạc, đóng dô ở Phong Khê (cố Loa - Hà Nội)
Năm 179 TCN quân Triệu Đà tấn công Âu Lạc. Âu Lạc bị sát nhập vào Nam Việt.
3. Trình bày tổ chức bộ máy nhà nước Văn Lang
- Đứng đầu nhà nước là Hùng Vương . Giúp vua có các Lạc hầu.
- Cả nước chia thành 15 bộ. Đứng đầu bộ là Lạc tướng.
- Bộ chia thành các chiềng, chạ. Đứng đầu chiềng chạ là Bồ chính.
- Nhà nước đơn giản, chưa có luật pháp và quân đội. Khi có chiến tranh thì huy động thanh niên trai tráng ở các chiềng, chạ tập hợp lại cùng chiến đấu.
B. HỆ THÔNG CÂU HỎI:
1. Quá trình thành lập nhà nước Ai Cập. Quá trình thống nhất nhà nước Ai Cập bằng chiến tranh được thể hiện như thế nào trên phiến đá Na-mơ.
2. Quá trình thành lập nhà nước Lưỡng Hà cổ đại. Kể tên những thành thị gắn liền với những nhà nước ra đời sau giai đoạn Xu-me.
3. Chế độ đằng cấp trong xã hội Ấn độ cổ đại được phân chia dựa trên cơ sở nào. Xác định đẳng cấp có vị trí cao, thấp… trong xã hội Ấn độ
4. Những nét chính về quá trình thống nhất Trung Quốc của Tần Thủy Hoàng.
5. Kể tên các giai cấp mới xuất hiện ở T.Quốc và mối quan hệ giữa các giai cấp đó.
6. Kể tên các triều đại phong kiến Trung Quốc từ Hán đến Tùy
7. Những thành tựu văn hóa tiêu biểu của Ai Cập, Lưỡng Hà, Ấn Độ, Trung Quốc, Hy Lạp và La Mã.
8. Sự xuất hiện các vương quốc cổ từ đầu Công nguyên đến thế VII và sự hình thành các quốc gia phong kiến từ thế kỉ VII đến thế kỉ X
9.Sự hình thành nhà nước Văn Lang –Âu lạc, tổ chức bộ máy nhà nước thời Văn Lang–Âu lạc và nêu nhận xét
10. Hãy cho biết các mốc thời gian gắn với những sự kiện lịch sử của thời kì Văn Lang, Âu Lạc.
B. PHẦN ĐỊA LÝ
I. HỆ THỐNG NỘI DUNG
Chủ đề 1. Bản đồ - Phương tiện thể hiện trên bề mặt Trái Đất
Chủ đề 2. Trái Đất – hành tinh của Hệ Mặt Trời.
- Mô tả được chuyển động của Trái Đất quanh Mặt Trời.
- Trình bày được hiện tượng ngày đêm luân phiên nhau
- Trình bày được hiện tượng ngày đêm dài ngắn theo mùa.
Chủ đề 3. Cấu tạo của Trái Đất. Vỏ Trái Đất.
- Trình bày được cấu tạo của Trái Đất gồm ba lớp.
- Xác định được trên lược đồ các mảng kiến tạo lớn, đới tiếp giáp của hai mảng xô vào nhau.
- Trình bày được hiện tượng động đất, núi lửa và nêu được nguyên nhân của hiện tượng này.
- Phân biệt được quá trình nội sinh và ngoại sinh.
- Trình bày được tác động đồng thời của quá trình nội sinh và ngoại sinh trong hiện tượng tạo núi.
- Phân biệt được các dạng địa hình chính trên Trái Đất.
- Biết đọc lược đồ địa hình tỉ lệ lớn và lát cắt địa hình đơn giản.
- Kể được tên một số loại khoáng sản.
II. HỆ THỐNG CÂU HỎI.
Câu 1. Em hãy cho biết:
a. Trái Đất chuyển động xung quanh Mặt Trời theo hướng cùng chiều hay ngược chiều quay của kim đồng hồ? Hình dạng quỹ đạo quanh Mặt Trời của Trái Đất.
b. Thời gian Trái Đất quay quanh Mặt Trời một vòng là bao lâu?
Gợi ý:
a. Trái Đất chuyển động quanh Mặt Trời theo hướng từ Tây sang Đông, theo quỹ đạo hình elip gần tròn và ngược chiều quay của kim đồng hồ.
b. Thời gian Trái Đất quay quanh Mặt Trời một vòng hết 365 ngày và 6 giờ (thời gian này gọi là một năm thiên văn).
Câu 2. Quan sát hình 7.1 em hãy cho biết:
- Vào các ngày 22-12, bán cầu Bắc hay bán cầu Nam ngả về phía Mặt Trời nhiều hơn?
- Vào các ngày 22-6 bán cầu Bắc hay bán cầu Nam ngả về phía Mặt Trời nhiều hơn?
- Từ ngày 21-3 đến 23-9 ở bán cầu Bắc là mùa nóng hay mùa lạnh? Vì sao?
- Từ ngày 23-9 đến 21-3 ở bán cầu Nam là mùa nóng hay mùa lạnh? Vì sao?
Gợi ý:
- Trong ngày 22-6 (hạ chí), nửa cầu Bắc ngả về phía Mặt Trời.
- Trong ngày 22-12 (đông chí), nửa cầu Nam ngả về phía Mặt Trời.
- Từ ngày 21-3 đến 23-9 ở bán cầu Bắc là mùa nóng vì thời gian này bán cầu Bắc ngả về phía Mặt Trời nhiều hơn nên có thời gian chiếu sáng, góc chiếu sáng và lượng nhiệt nhận lớn hơn so với nửa cầu Nam.
- Từ ngày 23-9 đến 21-3 ở bán cầu Nam là mùa nóng vì thời gian này nửa cầu Nam ngả nhiều nhất về phía Mặt Trời nên có thời gian chiếu sáng, góc chiếu sáng và lượng nhiệt nhận được lớn hơn so với nửa cầu Bắc.
Câu 3. Quan sát hình 7.3 và kiến thức đã học, em hãy:
- Xác định các điểm A, B, C.
- So sánh độ dài giữa ngày và đêm ở các điểm A, B, C vào ngày 22-6 và 22-12.
Gợi ý:
- Xác định: Điểm A nằm trên xích đạo, điểm B nằm ở chí tuyến Bắc, điểm C nằm ở vòng cực Bắc.
- Vào ngày 22-6: Điểm A, B, C ở vị trí bán cầu Bắc đang vào ban ngày; bán cầu Bắc ngả về phía Mặt Trời nên ở các vị trí B, C có ngày dài hơn đêm.
- Vào ngày 22-12: Điểm A, B, C ở vị trí bán cầu Bắc hiện đang vào ban đêm; bán cầu Nam ngả về phía Bặt Trời nên ở các vị trí B, C ngày ngắn hơn đêm.
- Điểm A thuộc đường Xích đạo, tại đường xích đạo quanh năm ngày, đêm dài bằng nhau.
Câu 4. Địa phương nơi em đang sinh sống mỗi năm có mấy mùa? Đó là những mùa nào? Thời gian mỗi mùa thường kéo dài khoảng mấy tháng?
Gợi ý: Địa phương em mỗi năm có 2 mùa. Đó là mùa mưa và mùa khô. Thời gian mỗi mùa thường kéo dài khoảng 6 tháng.
Câu 5. Trái Đất gồm bao nhiêu lớp? Hãy nêu đặc điểm cấu tạo của Trái Đất.
Gợi ý:
Trái Đất gồm 3 lớp: vỏ Trái Đất, manti và nhân.
- Đặc điểm cấu tạo của Trái Đất: Mỗi lớp có những đặc điểm riêng về độ dày, trạng thái vật chất và nhiệt độ.
CẤU TẠO CỦA TRÁI ĐẤT
Câu 6. Dựa vào hình 9.3, em hãy:
- Cho biết lớp vỏ Trái Đất có các mảng kiến tạo lớn nào?
- Xác định nơi tiếp giáp giữa các mảng kiến tạo đang xô vào nhau và giữa các mảng đang tách xa nhau.
Gợi ý:
- Các mảng kiến tạo lớn trên Trái Đất: mảng Âu – Á, mảng Phi, mảng Bắc Mĩ, mảng Nam Mĩ, mảng Thái Bình Dương, mảng Nam Cực, mảng Ấn Độ - Ôxtrâylia.
- Các mảng kiến tạo
+ Hai mảng tách xa nhau: Mảng Phi và mảng Ấn Độ - Ôxtrâylia.; mảng Phi và mảng Nam Cực; mảng Bắc Mĩ và mảng Âu – Á.
+ Hai mảng xô vào nhau: Mảng Âu – Á và mảng Phi; mảng Âu – Á và mảng Ấn Độ - Ôxtrâylia.
Câu 7. Em hãy cho biết các vành đai núi lửa và động đất có trùng nhau không? Tại sao?
Gợi ý: Các vành đai núi lửa và động đất thường trùng nhau vì động đất xảy ra khi có sự dịch chuyển mạnh của các mảng kiến tạo dẫn đến va đập bị nứt hoặc tách rời nhau, vỏ Trái Đất bị rạn nứt khiến macma ở dưới sâu phun trào ra ngoài Trái Đất tạo thành các miệng núi lửa.
Câu 8. Phân biệt quá trình nội sinh và ngoại sinh
Nội sinh
Ngoại sinh
Khái niệm
Là các quá trình xảy ra trong lòng Trái Đất.
Là các quá trình xảy ra ở bên ngoài, trên bề mặt Trái Đất.
Tác động
Làm di chuyển các mảng kiến tạo, nén ép các lớp đất đá, làm cho chúng bị uốn nếp, đứt gãy hoặc đẩy vật chất nóng chảy ở dưới sâu ra ngoài mặt đất tạo thành núi lửa, động đất,...
Phá vỡ, san bằng các địa hình do nội sinh tạo nên, đồng thời cũng tạo ra các dạng địa hình mới.
Kết quả
Tạo ra các dạng địa hình lớn.
Tạo ra các dạng địa hình nhỏ.
Câu 9. Em hãy cho biết độ cao tuyệt đối của các dạng địa hình.
- Núi: Độ cao tuyệt đối trên 500m.
- Cao nguyên: Độ cao tuyệt đối trên 500m.
- Đồi: Độ cao tuyệt đối không quá 200m so với vùng đất xung quanh.
- Đồng bằng: Độ cao tuyệt đối dưới 200m.
Câu 10. Nơi em sinh sống thuộc dạng địa hình nào? Dạng địa hình này phù hợp với những hoạt động kinh tế nào?
Gợi ý: Nơi em sinh sống là đồng bằng; các hoạt động kinh tế như: trồng trọt, buôn bán, công thương nghiệp, dịch vụ,...
onthicaptoc.com
onthicaptoc.com De cuong on tap HK1 Lich su Dia li 6 CTST nam 24 25
Chủ đề 1. VỊ TRÍ, HÌNH DẠNG VÀ KÍCH THƯỚC CỦA TRÁI ĐẤT
I. Câu hỏi tự luận
NĂM HỌC 2023-2024
PHẦN I: TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN
NĂM HỌC 2024 – 2025
A. PHẦN LỊCH SỬ
MÔN : LỊCH SỬ- ĐỊA LÝ 6
Câu 1. Điều kiện tự nhiên của Hi Lạp và La Mã cổ đại có điểm gì nổi bật ?
MÔN LỊCH SỬ - ĐỊA LÍ 6
NĂM HỌC: 2024 - 2025
MÔN LỊCH SỬ- ĐỊA LÍ LỚP 6
A. KIẾN THỨC TRỌNG TÂM
NĂM HỌC 2023 - 2024
A. PHẦN LỊCH SỬ