onthicaptoc.com
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP KIỂM TRA GIỮA HKII
MÔN LỊCH SỬ - ĐỊA LÍ 6
NĂM HỌC: 2024 - 2025
A. KIẾN THỨC TRỌNG TÂM
1. Chính sách cai trị của phong kiến phương Bắc
- Nêu được một số chính sách cai trị của phong kiến phương Bắc trong thời kì Bắc thuộc.
- Học sinh nắm được người lãnh đạo các cuộc KN, địa điểm các cuộc khởi nghĩa
- Giải thích được vì sao phong kiến phương Bắc chia, tách, sát nhập đối tên các đơn vị hành chính của nước ta qua các thời kì, giải thích vì sao nhà Hán đưa người Hán sang ở lần với dân ta bắt dân ta theo phong tục của họ.
2. Các cuộc đấu tranh trước thế kỉ X
- Trình bày được những nét chính; giải thích được nguyên nhân, nêu được kết quả và ý nghĩa của các cuộc khởi nghĩa trong thời kì Bắc thuộc (khởi nghĩa Hai Bà Trưng, Bà Triệu, Lý Bí, Mai Thúc Loan, Phùng Hưng,...).
3. Khí hậu và biến đổi khí hậu
- Mô tả được các tầng khí quyển, đặc điểm chính của tầng đối lưu và tầng bình lưu;
- Kể được tên và nêu được đặc điểm về nhiệt độ, độ ẩm của một số khối khí.
- Trình bày được sự phân bố các đai khí áp và các loại gió thổi thường xuyên trên Trái Đất.
- Trình bày được sự thay đổi nhiệt độ bề mặt Trái Đất theo vĩ độ.
- Hiểu được vai trò của oxy, hơi nước và khí carbonic đối với tự nhiên và đời sống.
- Trình bày được khái quát đặc điểm của một trong các đới khí hậu: ranh giới, nhiệt độ, lượng mưa, chế độ gió.
- Nêu được một số biểu hiện của biến đổi khí hậu.
- Mô tả được hiện tượng hình thành mây, mưa.
- Biết cách sử dụng nhiệt kế, ẩm kế, khí áp kế.
- Phân tích được biểu đồ nhiệt độ, lượng mưa; xác định được đặc điểm về nhiệt độ và lượng mưa của một số địa điểm trên bản đồ khí hậu thế giới.
- Trình bày được một số biện pháp phòng tránh thiên tai và ứng phó với biến đổi khí hậu.
4. Nước trên Trái Đất
- Kể được tên được các thành phần chủ yếu của thuỷ quyển.
- Mô tả được vòng tuần hoàn lớn của nước.
- Nêu được tầm quan trọng của nước ngầm và băng hà.
B. HỆ THỐNG CÂU HỎI THAM KHẢO
I. TRẮC NGHIỆM
Phần 1: Trắc nghiệm một lựa chọn (Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12, mỗi câu chọn một phương án đúng).
Câu 1: Dưới thời Đường, chức quan đứng đầu An Nam đô hộ phủ được gọi là gì?
A. Thái Thú. B. Bồ Chính. C. Tiết độ sứ. D. Tể tướng.
Câu 2: Lực lượng xã hội nào mới xuất hiện ở nước ta dưới thời Bắc thuộc?
A. Địa chủ người Hán. C. Quý tộc (Lạc hầu, Lạc tướng…).
B. Nông dân công xã. D. Nô tì.
Câu 3: Tác giả của câu nói dưới đây là ai?
“Tôi muốn cưỡi cơn gió mạnh, đạp luồng sóng dữ, chém cá kình biển khơi, đánh đuổi quân Ngô giành lại giang sơn, cởi ách nô lệ, đâu chịu khom lưng làm tì thiếp cho người”.
A. Trưng Trắc.       B. Trưng Nhị.         C. Triệu Thị Trinh.  D. Lê Chân.
Câu 4: Sau khi được suy tôn làm vua, Trưng Trắc đã chọn địa phương nào làm kinh đô?
A. Mê Linh.  B. Đại La. C. Thăng Long.      D. Cổ Loa. 
Câu 5: Mâu thuẫn bao trùm xã hội nước ta thời kì Bắc thuộc là mâu thuẫn giữa:
A. nô tì với địa chủ, hào trưởng. C. nô tì với quan lại đô hộ phương Bắc.
B. nông dân lệ thuộc với hào trưởng. D. nhân dân ta với chính quyền đô hộ.
Câu 6: Đặc điểm nổi bật của tình hình nước ta từ năm 179 TCN đến thế kỉ X là gì?
A. Bị các triều đại phong kiến phương Bắc đô hộ.
B. Sự hình thành và phát triển của nhà nước Âu Lạc.
C. Quá trình mở rộng lãnh thổ về phía Nam của người Việt.
D. Chế độ phong kiến Việt Nam được hình thành và phát triển.
Câu 7: Năm 713, Mai Thúc Loan lại kêu gọi nhân dân đứng lên khởi nghĩa, vì:
A. nhà Đường bắt người Việt cống nộp quả vải.
B. nhà Đường đã suy yếu, đứng trước nguy cơ sụp đổ.
C. chính sách cai trị hà khắc và thuế khóa nặng nề của nhà Đường.
D. ách cai trị của nhà Ngô khiến nhân dân ta bần cùng, khổ cực.
Câu 8: Cuộc khởi nghĩa của Bà Triệu bùng nổ (năm 248) xuất phát từ nguyên nhân sâu xa nào?
A. Ách cai trị hà khắc, tàn bạo của nhà Đường.
B. Triệu Thị Trinh là người có sức khỏe, có mưu lớn.
C. Mâu thuẫn giữa dân tộc Việt với chính quyền đô hộ.
D. Mâu thuẫn sâu sắc giữa nông dân Việt với địa chủ người Hán.
Câu 9: Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng chính sách cai trị trên lĩnh vực văn hóa – xã hội của các triều đại phong kiến phương Bắc ở nước ta ?
A. Đưa tất cả người Việt sang Trung Quốc sinh sống lâu dài.
B. Tìm cách xóa bỏ những tập quán lâu đời của người Việt.
C. Ép buộc người Việt tuân theo các lễ nghi, tập quán của Trung Quốc.
D. Truyền bá Nho giáo, tư tưởng lễ giáo phong kiến Trung Quốc vào nước ta
Câu 10: Nhận xét nào sau đây không đúng khi đánh giá về chính sách cai trị của các triều đại phong kiến phương Bắc?
A. Hà khắc, tàn bạo, thâm độc.
B. Được tiến hành trên tất cả các lĩnh vực.
C. Thúc đẩy sự phát triển của kinh tế của nước ta.
D. Nhằm thôn tính lãnh thổ và đồng hóa dân tộc Việt.
Câu 11: Nhận xét nào  phản ảnh sai về cuộc đấu tranh của người Việt do Lý Bí lãnh đạo?
A. Diễn ra, qua hai giai đoạn: khởi nghĩa và kháng chiến.
B. Đánh đổ chính quyền đô hộ, lập ra nhà nước của người Việt.
C. Nhà Đường buộc phải công nhận nền độc lập của nước ta
D. Để lại những bài học kinh nghiệm quý báu về cách đánh du kích
Câu 12: Nguyên nhân chung dẫn đến sự bùng nổ của cuộc khởi nghĩa Mai Thúc Loan và Phùng Hưng là gì?
A. Ách cai trị hà khắc, tàn bạo của nhà Đường.
B. Nhà Đường bắt người Việt cống nạp quả vải, lao dịch….
C. Nhà Đường suy yếu, đứng trước nguy cơ sụp đổ.
D. Nhà Lương nới lỏng chính sách cai trị đối với nước ta
Câu 13: Nguyên nhân chính nào dẫn tới bùng nổ cuộc khởi nghĩa Lý Bí năm 542?
A. Nhân dân ta lo sợ chính sách cai trị của nhà Hán.                  
B. Nhà Ngô vơ vét, bóc lột người Việt một cách tàn bạo. 
C. Nhân dân oán hận chế độ bóc lột hà khắc của nhà Lương.
D. Chính quyền phương Bắc hoàn thành đồng hóa người Việt.
Câu 14: Sau khi chiếm được Âu Lạc, nhà Hán đã
A. chia Âu Lạc thành 2 quận: Giao Chỉ và Cửu Chân.
B. thiết lập An Nam đô hộ phủ do Tiết độ sứ người Hán đứng đầu.
C. chia Âu Lạc thành 3 quận: Giao Chỉ, Cửu Chân, Nhật
D. tăng cường kiểm soát, cử quan lại người Hán cai trị đến tận cấp xã.
Câu 15: Năm 679, nhà Đường đổi Giao Châu thành:
A. An Nam đô hộ phủ C. An Tây đô hộ phủ
B. An Đông đô hộ phủ D. An Bắc đô hộ phủ
Phần 2: Trắc nghiệm đúng/ sai (Học sinh chọn Đúng/ Sai trong các ý a, b, c, d)
Câu 1. Cho đoạn thông tin
“Biến đổi khí hậu” dùng để chỉ những thay đổi của khí hậu vượt ra khỏi trạng thái trung bình đã được duy trì trong một khoảng thời gian dài, thường là một vài thập kỷ hoặc dài hơn. Trong quá khứ, khí hậu Trái Đất đã có rất nhiều thay đổi một cách tự nhiên. Tuy nhiên, thuật ngữ “biến đổi khí hậu” được dùng hiện nay chủ yếu nói tới sự nóng lên toàn cầu gây ra bởi hoạt động của con người.
Đánh dấu X vào lựa chọn Đúng/Sai
Đúng
Sai
a. Biến đổi khí hậu chủ yếu do hoạt động của con người, không liên quan đến các yếu tố tự nhiên.
X
b. Biến đổi khí hậu không liên quan đến sự gia tăng các hiện tượng thời tiết cực đoan như bão, lũ lụt, hạn hán.
X
c. Biến đổi khí hậu có nghĩa là thời tiết thay đổi trong một ngày.
X
d. Trái Đất đang nóng lên do con người thải quá nhiều khí CO₂ vào không khí.
X
e. Mực nước biển đang dâng cao vì băng ở hai cực đang tan chảy.
X
f. Hiện tượng thời tiết cực đoan như bão mạnh, hạn hán dài ngày là do biến đổi khí hậu gây ra.
X
g. Không có cách nào để làm chậm quá trình biến đổi khí hậu.
X
h. Lượng khí CO₂ tăng lên trong khí quyển chủ yếu do hoạt động công nghiệp và giao thông.
X
Câu 2. Cho đoạn thông tin
Thiên tai như bão, lũ lụt, hạn hán, động đất có thể xảy ra bất ngờ, gây thiệt hại lớn đến con người và môi trường. Để giảm thiểu rủi ro, chúng ta cần chuẩn bị trước, hành động đúng khi thiên tai xảy ra và khắc phục hậu quả sau đó. Chủ động phòng tránh, nâng cao ý thức bảo vệ môi trường và ứng phó kịp thời sẽ giúp bảo vệ bản thân, gia đình và cộng đồng.
Đánh dấu X vào lựa chọn Đúng/Sai
Đúng
Sai
a. Trồng cây xanh và bảo vệ rừng là một biện pháp quan trọng giúp giảm thiểu biến đổi khí hậu.
X
b. Tắt đèn, quạt và các thiết bị điện khi không sử dụng giúp tiết kiệm năng lượng và bảo vệ môi trường.
X
c. Học sinh không cần quan tâm đến việc phòng tránh thiên tai vì đã có người lớn lo.
X
d. Nên dự trữ thức ăn, nước uống và thuốc men trước khi có bão hoặc lũ lụt xảy ra.
X
e. Khi có bão, tốt nhất nên ra ngoài để quan sát gió và mưa.
X
f. Sau khi thiên tai xảy ra, cần vệ sinh môi trường và hỗ trợ những người bị ảnh hưởng.
X
g. Dự báo thời tiết chính xác có thể giúp giảm thiểu thiệt hại do thiên tai gây ra.
X
Phần 3. Trả lời ngắn: Học sinh trả lời câu hỏi dưới đây:
Câu 1. Dụng cụ đo nhiệt độ không khí là gì?
Trả lời: Nhiệt kế.
Câu 2. Nhiệt độ không khí được đo và những thời điểm nào trong ngày?
Trả lời: 1 giờ, 7 giờ, 13 giờ và 19 giờ.
Câu 3. Dụng cụ đo độ ẩm không khí gọi là gì?
Trả lời: Ẩm kế
Câu 4. Đới nóng (nhiệt đới) nằm trong khoảng vĩ độ nào?
Trả lời: Từ 0° đến 23°27’ Bắc và Nam.
Câu 5. Đới ôn hòa (ôn đới) nằm trong khoảng vĩ độ nào?
Trả lời: Từ 23°27’ đến 66°33’ Bắc và Nam.
Câu 6. Gió thổi thường xuyên ở đới nóng là loại gió nào?
Trả lời: Gió mậu dịch.
Câu 7. Gió thổi thường xuyên ở đới ôn hoà là loại gió nào?
Trả lời: Gió Tây ôn đới.
Câu 8. Khí nào gây ra hiệu ứng nhà kính nhiều nhất?
Trả lời: Khí CO₂ (carbon dioxide).
Câu 9. Biến đổi khí hậu làm nhiệt độ Trái Đất thay đổi như thế nào?
Trả lời: Nhiệt độ trung bình tăng lên.
Câu 10. Hiện tượng nào xảy ra do băng tan ở hai cực?
Trả lời: Mực nước biển dâng cao
Câu 11. Những nguồn năng lượng sạch thân thiện với môi trường gồm:
Trả lời: Năng lượng mặt trời, gió, nước…
Câu 12. Nhiệt độ Trái Đất hiện nay đang tăng hay giảm?
Trả lời: đang tăng lên
PHẦN B: TỰ LUẬN
Câu 1.
a. Bản thân em có thể thực hiện được biện pháp phòng tránh thiên tai nào?
Gợi ý:
- Một số biện pháp để phòng tránh thiên tai
+ Tăng cường trồng cây gây rừng và bảo vệ rừng.
+ Sử dụng nước và thực phẩm hợp lí, tiết kiệm.
+ Theo dõi thông tin thiên tai, khắc phục sự cố.
+ Vệ sinh môi trường nơi ở, giúp đỡ người khác,...
b. Những việc làm của bản thân để góp phần ứng phó với biến đổi khí hậu?
Gợi ý: Sử dụng tiết kiệm và hiệu quả năng lượng, sử dụng nặng lượng tái tạo, sử dụng phương tiện giao thông công cộng, hạn chế dùng túi ni-lông, tích cực trồng cây xanh, bảo vệ rừng…
Câu 1. Hãy nêu tầm quan trọng của nước ngầm và băng hà.
Gợi ý: Nước ngầm và băng hà có vai trò rất quan trọng:
- Nước ngầm cung cấp nước sinh hoạt, tưới tiêu, điều tiết dòng chảy sông ngòi và ngăn sụt lún…
- Băng hà điều hòa khí hậu Trái Đất, cung cấp nước cho sông ngòi và là nguồn dự trữ nước ngọt quan trọng lớn nhất trên Trái Đất.
Câu 2. Quan sát biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa của Hà Nội, hãy cho biết:
- Nhiệt độ trung bình tháng cao nhất và tháng thấp nhất là bao nhiêu 0C
- Nhiệt độ chênh lệch giữa tháng cao nhất và tháng thấp nhất là bao nhiêu 0C ?
- Những tháng nào trong năm có lượng mưa trên 100mm?
- Biểu đồ trên thuộc đới khí hậu nào?
Gợi ý: Quan sát biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa của Hà Nội, hãy cho biết:
- Nhiệt độ trung bình tháng cao nhất là 300C và tháng thấp nhất là 180C.
- Nhiệt độ chênh lệch giữa tháng cao nhất và tháng thấp nhất là 120C
- Những tháng nào trong năm có lượng mưa trên 100mm là: 5,6,7,8,9,10
- Biểu đồ thuộc đới khí hậu nhiệt đới (đới nóng).
0 C
onthicaptoc.com

onthicaptoc.com De cuong on tap giua HK2 Lich su Dia Li 6 CTST CTM

Xem thêm
TÀI LIỆU ÔN THI HỌC SINH GIỎI MÔN ĐỊA LÍ LỚP 6
Chủ đề 1. VỊ TRÍ, HÌNH DẠNG VÀ KÍCH THƯỚC CỦA TRÁI ĐẤT
I. Câu hỏi tự luận
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP CUỐI KÌ I. MÔN LỊCH SỬ - ĐỊA LÝ 6
NĂM HỌC 2024 – 2025
A. PHẦN LỊCH SỬ
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP GIỮA HỌC KỲ II MÔN ĐỊA LÍ 6
NĂM HỌC 2023-2024
PHẦN I: TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN
ĐỀ CƯƠNG HK I NĂM HỌC 2024-2025
MÔN : LỊCH SỬ- ĐỊA LÝ 6
Câu 1. Điều kiện tự nhiên của Hi Lạp và La Mã cổ đại có điểm gì nổi bật ?
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP KIỂM TRA GIỮA HKII
MÔN LỊCH SỬ- ĐỊA LÍ LỚP 6
A. KIẾN THỨC TRỌNG TÂM
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP KIỂM TRA GIỮA HKII
MÔN LỊCH SỬ - ĐỊA LÍ 6
NĂM HỌC: 2024 - 2025
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HỌC KÌ I- MÔN LỊCH SỬ - ĐỊA LÝ 6
NĂM HỌC 2023 - 2024
A. PHẦN LỊCH SỬ