TÀI LIỆU ÔN THI HỌC SINH GIỎI MÔN ĐỊA LÍ LỚP 6
Chủ đề 1. VỊ TRÍ, HÌNH DẠNG VÀ KÍCH THƯỚC CỦA TRÁI ĐẤT
I. Câu hỏi tự luận
Câu 1. Hệ Mặt Trời gồm có bao nhiêu hành tinh? Theo thứ tự xa dần Mặt Trời, Trái Đất đứng ở vị trí thứ mấy?
Đáp án
- Hệ Mặt Trời gồm có 8 hành tinh là sao Thủy, sao Kim, Trái Đất, sao Hỏa, sao Mộc, sao Thổ, Thiên Vương và Hải Vương.
- Theo thứ tự xa dần Mặt Trời, Trái Đất đứng ở vị trí thứ ba.
Câu 2. Hãy cho biết vị trí của Trái Đất trong hệ Mặt Trời. Vị trí này có ý nghĩa như thế nào?
Đáp án
- Trái Đất nằm ở vị trí thứ 3 trong số 8 hành tinh theo thứ tự xa dần Mặt Trời.
- Ý nghĩa: Vị trí thứ 3 của Trái Đất là 1 trong những điều kiện rất quan trọng để góp phần nên Trái Đất là hành tinh duy nhất có sự sống trong hệ Mặt Trời.
Câu 3. Trái Đất có hình dạng và kích thước như thế nào?
Đáp án
Trái Đất có dạng hình cầu và kích thước rất lớn (bán kính 6.370 km, đường Xích đạo dài 40.076 km).
Câu 4. Em hãy cho biết thế nào là kinh tuyến, vĩ tuyến? Nêu ý nghĩa của hệ thống kinh, vĩ tuyến.
Đáp án
- Kinh tuyến là đường nối liền hai điểm cực Bắc và cực Nam trên bề mặt quả Địa Cầu.
- Vĩ tuyến là vòng tròn trên quả Địa Cầu vuông góc với các kinh tuyến.
- Ý nghĩa của hệ thống kinh, vĩ tuyến: Nhờ có hệ thống kinh, vĩ tuyến có thể xác định được vị trí của mọi địa điểm trên quả địa cầu.
Câu 5. Thế nào vĩ tuyến gốc? vĩ tuyến Bắc, vĩ tuyến Nam? Thế nào là kinh tuyến gốc? kinh tuyến Đông, kinh tuyến Tây?
Đáp án
- Vĩ tuyến gốc (00) là vĩ tuyến lớn nhất trên quả Địa Cầu, chia quả Địa Cầu thành 2 nửa bằng nhau: nửa cầu Bắc và nửa cầu Nam. Vĩ tuyến gốc còn gọi là Xích đạo.
- Vĩ tuyến Bắc là những vĩ tuyến nằm từ Xích đạo đến cực Bắc.
- Vĩ tuyến Nam là những vĩ tuyến nằm từ Xích đạo đến cực Nam.
- Kinh tuyến gốc (00) là kinh tuyến đi qua đài thiên văn Grin-uýt ở ngoại ô thành phố Luân Đôn (nước Anh), đối diện với kinh tuyến gốc là kinh tuyến 1800.
- Kinh tuyến Đông là những kinh tuyến nằm bên phải kinh tuyến gốc.
- Kinh tuyến Tây là những kinh tuyến nằm bên trái kinh tuyến gốc.
II. Câu hỏi trắc nghiệm
Câu 6. Trong hệ Mặt Trời, Trái Đất ở vị trí nào theo thứ tự xa dần Mặt Trời?
A. Vị trí thứ 3
B. Vị trí thứ 5
C. Vị trí thứ 9
D. Vị trí thứ 7
Đáp án: A
Câu 7. Trong hệ Mặt Trời, Mộc tinh ở vị trí nào theo thứ tự xa dần Mặt Trời?
A. Vị trí thứ 3
B. Vị trí thứ 5
C. Vị trí thứ 9
D. Vị trí thứ 7
Đáp án: B
Câu 8. Trong hệ Mặt Trời, hành tinh nào nằm gần Mặt Trời nhất?
A. Kim tinh
B. Thủy tinh
C. Thổ tinh
D. Hải Vương tinh
Đáp án: B
Câu 9. Mặt Trăng là vệ tinh của hành tinh nào?
A. Trái Đất
B. Thủy tinh
C. Mộc tinh
D. Hải Vương tinh
Đáp án: A
Câu 10. Nước ta nằm ở đâu trên quả Địa Cầu?
A. Nửa cầu Bắc và nửa cầu Đông
B. Nửa cầu Bắc và nửa cầu Tây
C. Nửa cầu Nam và nửa cầu Tây
D. Nửa cầu Nam và nửa cầu Đông
Đáp án: A
Câu 11. Nếu cách 10 ở tâm thì trên bề mặt của quả Địa Cầu từ cực Nam đến cực Bắc có bao nhiêu vĩ tuyến?
A. 181
B. 182
C. 180
D. 179
Đáp án: A
Câu 12. Kinh tuyến đối diện với kinh tuyến gốc là:
A. Kinh tuyến 900
B. Kinh tuyến 1800
C. Kinh tuyến 3600
D. Kinh tuyến 1600
Đáp án: B
Câu 13. Trên quả Địa Cầu, vĩ tuyến dài nhất là:
A. Vĩ tuyến 600
B. Vĩ tuyến 300
C. Vĩ tuyến 00
D. Vĩ tuyến 900
Đáp án: C
Câu 14. Nếu xếp theo thứ tự khoảng cách xa dần Mặt Trời ta sẽ có:
A. Kim Tinh, Trái Đất, Thuỷ Tinh, Hoả Tinh
B. Kim Tinh, Thuỷ Tinh, Hoả Tinh, Trái Đất
C. Thuỷ Tinh, Kim Tinh, Trái Đất, Hoả Tinh
D. Kim Tinh, Thuỷ Tinh, Trái Đất, Hoả Tinh
Đáp án: C
Câu 15. Khoảng cách trung bình từ Trái Đất đến Mặt Trời là:
A. 149,6 nghìn km B. 149,6 triệu km
C. 149,6 tỉ km D. 140 triệu km
Đáp án: B
Chủ đề 2: BẢN ĐỒ
I. Câu hỏi tự luận
Câu 16. Bản đồ là gì?
Đáp án
Bản đồ là hình vẽ thu nhỏ trên giấy tương đối chính xác về 1 khu vực hay toàn bộ bề mặt Trái Đất trên 1 mặt phẳng.
Câu 17. Hãy cho biết tỉ lệ bản đồ là gì? Ý nghĩa của tỉ lệ bản đồ?
Đáp án
- Tỉ lệ bản đồ là tỉ số giữa khoảng cách trên bản đồ so với khoảng cách tương ứng trên thực tế.
- Ý nghĩa: Tỉ lệ bản đồ cho biết bản đồ được thu nhỏ bao nhiêu lần so với thực địa.
Câu 18.
a. Tỉ lệ bản đồ được biểu hiện ở mấy dạng? Tỉ lệ bản đồ cho chúng ta biết điều gì?
b. Cho biết cơ sở xác định bản đồ có tỉ lệ lớn, tỉ lệ trung bình và tỉ lệ nhỏ.
Đáp án
a.
- Tỉ lệ số: là một phân số luôn có tử số là 1. Mẫu số là số cho biết bản đồ được thu nhỏ lại bao nhiêu lần. Mẫu số càng lớn thì tỉ lệ càng nhỏ và ngược lại. Tỉ lệ số cho biết ứng với một đơn vị trên bản đồ là bao nhiêu đơn vị trên thực địa.
- Tỉ lệ thước: tỉ lệ được vẽ cụ thể dưới dạng một thước đo đã tính sẵn, mỗi đoạn đều ghi số đo độ dài tương ứng trên thực địa.
b. Cơ sở xác định:
+ Những bản đồ có tỉ lệ trên 1:200.000 là bản đồ có tỉ lệ lớn.
+ Những bản đồ có tỉ lệ từ 1:200.000 đến 1:1000.000 là bản đồ có tỉ lệ trung bình.
+ Những bản đồ có tỉ lệ nhỏ hơn 1:1000.000 là bản đồ có tỉ lệ nhỏ.
Câu 19. Dựa vào số ghi tỉ lệ của các tờ bản đồ sau đây: 1:100.000 và 1:6.000.000.
a. Cho biết bản đồ nào có tỉ lệ lớn, bản đồ nào có tỉ lệ nhỏ?
b. Cho biết 5cm trên bản đồ ứng với bao nhiêu km trên thực địa?
Đáp án
a.
- Bản đồ có tỉ lệ 1:100.000 là bản đồ có tỉ lệ lớn.
- Bản đồ có tỉ lệ 1:6.000.000 là bản đồ có tỉ lệ nhỏ.
b.
- Với tờ bản đồ có tỉ lệ 1:100.000 thì 5cm trên bản đồ ứng với 5 x 100.000 = 500.000cm = 5km trên thực địa. (Đổi từ cm sang km ta chia cho 100.000)
- Với tờ bản đồ có tỉ lệ 1:6.000.000 thì 5cm trên bản đồ ứng với 5 x 6.000.000 = 30.000.000cm = 300km trên thực địa.
Câu 20. Trên tờ bản đồ tỉ lệ 1:2.000.000, người ta đo được khoảng cách giữa Hà Nội - Hải Dương là 3 cm và Hà Nội - Phú Thọ là 6 cm. Hãy cho biết khoảng cách trên thực địa giữa các địa điểm trên là bao nhiêu km?
Đáp án
- Khoảng cách thực địa giữa Hà Nội – Hải Dương là 3 x 2.000.000 = 6.000.000 cm = 60 km.
- Khoảng cách thực địa giữa Hà Nội – Phú Thọ là 6 x 2.000.000 = 12.000.000 cm = 120 km.
Câu 21. Nêu ý nghĩa của tỉ lệ bản đồ 1:6.000.000. Khoảng cách trên thực địa theo đường chim bay từ Hà Nội đến Hải Phòng là 105km, trên bản đồ Việt Nam, khoảng cách này là 10,5cm. Hỏi bản đồ này có tỉ lệ bao nhiêu?
Đáp án
- Tỉ lệ bản đồ: 1:6.000.000 có ý nghĩa là kích thước trên bản đồ đã được thu nhỏ 6.000.000 lần so với kích thước thực của chúng trên thực địa.
- Đổi: 105km = 10.500.000cm (Đổi từ km sang cm ta nhân cho 100.000), bản đồ đã thu nhỏ số lần là: 10.500.000:10,5 = 1.000.000 (lần). Vậy bản đồ có tỉ lệ là 1:1.000.000.
Câu 22. Khoảng cách từ TPHCM đến Trường Sa là 670km. Trên một bản đồ Việt Nam đo được khoảng cách giữa hai địa điểm này là 13,4cm. Hỏi bản đồ này có tỉ lệ bao nhiêu?
Đáp án
Đổi: 670km = 67.000.000cm, bản đồ đã thu nhỏ số lần là: 67.000.000 : 13,4 = 5.000.000 (lần). Vậy bản đồ có tỉ lệ là 1:5.000.000.
Câu 23. Hãy vẽ sơ đồ các hướng chính được quy định trên bản đồ.
Đáp án
Đông Bắc
Đông
Đông Nam
Nam
Tây Nam
Tây
Tây Bắc
Bắc
Câu 24. Muốn xác định phương hướng trên bản đồ ta phải dựa vào đâu?
Đáp án
- Dựa vào các đường kinh tuyến và vĩ tuyến trên bản đồ.
- Dựa vào mũi tên chỉ hướng Bắc trên bản đồ
Câu 25. Quan sát hình vẽ (khu vực Đông Bắc Á), cho biết các hướng đi từ điểm O đến các điểm A, B, C, D.
Đáp án
- Đầu tiên xác định các đường kinh tuyến, vĩ tuyến trong hình. Đường song song với kinh tuyến là đường chỉ hướng bắc - nam; đường song song với vĩ tuyến là đường chỉ hướng đông - tây. Ta thấy AOC là đường song song với kinh tuyến, DOB là đường song song với vĩ tuyến.
- Các hướng đi từ điểm O đến các điểm A, B, C, D:
+ O đến A : theo hướng bắc.
+ O đến C : theo hướng nam.
+ O đến B : theo hướng đông .
+ O đến D : theo hướng tây.
Câu 26. Thế nào là kinh độ, vĩ độ, toạ độ địa lí của một điểm. Toạ độ địa lí của một
điểm là { cho biết điều gì?
Đáp án
- Kinh độ của một điểm là khoảng cách tính bằng số độ, từ kinh tuyến đi qua điểm đó đến kinh tuyến gốc.
- Vĩ độ của một điểm là khoảng cách tính bằng số độ, từ vĩ tuyến đi qua điểm đó đến vĩ tuyến gốc (đường Xích đạo).
- Kinh độ và vĩ độ của một điểm được gọi chung là toạ độ địa lí của điểm đó.
- Điểm có toạ độ địa lí là { (nằm trên kinh tuyến 200T và vĩ tuyến 100B) nghĩa là điểm đó nằm cách kinh tuyến gốc 200 về phía tây và nằm cách Xích đạo 100 về phía bắc.
Câu 27. Kí hiệu bản đồ là gì? Nêu ý nghĩa của kí hiệu bản đồ.
Đáp án
- Kí hiệu bản đồ là những dấu hiệu quy ước, dùng để thể hiện các đối tượng địa lí trên bản đồ.
- Kí hiệu bản đồ dùng để biểu hiện vị trí, đặc điểm… của các đối tượng địa lí được đưa lên bản đồ.
Câu 28. Dựa vào bản đồ Hình 12 dưới đây, em hãy:


a. Cho biết các hướng bay từ Băng Cốc đến Ran-gun, Cua-la Lăm-pơ đến Băng Cốc và Cua-la Lăm-pơ đến Ma-ni-la, Ma-ni-la đến Gia-cac-ta.
b. Ghi tọa độ địa lí của các điểm A, Đ, E, B.
Đáp án
a.
- Hướng bay từ Băng Cốc đến Ran-gun: tây bắc
- Hướng bay từ Cua-la Lăm-pơ đến Băng Cốc: bắc
- Hướng bay từ Cua-la Lăm-pơ đến Ma-ni-la: đông bắc
- Hướng bay từ Ma-ni-la đến Gia-cac-ta: tây nam
b. Tọa độ địa lí của các điểm:
1300Đ 1200Đ 1400Đ
A Đ E
100B 100N 00
1100Đ
B
100B
Câu 29. Kể tên các loại kí hiệu bản đồ thường dùng và nêu ví dụ.
Đáp án
Có 3 loại kí hiệu bản đồ thường dùng là:
- Kí hiệu điểm. Ví dụ: thể hiện các nhà máy, sân bay, cảng biển…
- Kí hiệu đường. Ví dụ: thể hiện đường giao thông, ranh giới quốc gia…
- Kí hiệu diện tích. Ví dụ: thể hiện vùng trồng lúa, vùng trồng cây công nghiệp…
Câu 30. Để thể hiện độ cao địa hình trên bản đồ, người ta thường sử dụng các phương pháp nào?
Đáp án
- Độ cao của địa hình trên bản đồ được biểu hiện bằng các thang màu hoặc bằng đường đồng mức.
- Thang màu là những màu sắc có độ đậm nhạt khác nhau. Màu càng đậm thì thể hiện địa hình càng cao hoặc càng sâu.
- Đường đồng mức là những đường nối những điểm có cùng độ cao hoặc độ sâu. Đường đồng mức càng gần nhau thì địa hình càng dốc.
Câu 31. Vì sao khi sử dụng bản đồ, trước hết chúng ta cần tìm đọc bảng chú giải?
Đáp án
Bảng chú giải của bản đồ giúp chúng ta hiểu nội dung và ý nghĩa của các kí hiệu dùng trên bản đồ. Vì hệ thống các kí hiệu của bản đồ rất đa dạng nên khi đọc bản đồ, trước hết chúng ta cần đọc bảng chú giải để nắm được đầy đủ ý nghĩa của các kí hiệu sử dụng trên bản đồ.
Căn cứ vào Hình 44 dưới đây, hãy trả lời các câu hỏi từ 32 đến 35:
Câu 32. Thế nào là đường đồng mức? Tại sao dựa vào các đường đồng mức ta có thể biết được hình dạng của địa hình?
Đáp án
- Đường đồng mức: là đường nối những điểm có cùng độ cao so với mực biển.
- Hình dạng địa hình được biết là do các điểm có độ cao sẽ nằm cùng trên 1 đường đồng mức, biết độ cao tuyệt đối của các điểm và đặc điểm hình dạng địa hình, độ dốc, hướng nghiêng.
Câu 33. Xác định hướng từ đỉnh núi A1 đến A2. Sự chênh lệch độ cao của các đường đồng mức là bao nhiêu? Xác định độ cao của A1, A2, B1, B2, B3.
Đáp án
- Hướng từ đỉnh núi A1 đến A2 là từ tây sang đông.
- Sự chênh lệch độ cao của các đường đồng mức là 100 m.
- Độ cao của:
+ A1 = 900 m
+A2 là trên 600 m
+ B1 = 500 m
+ B2 = 650 m
+ B3 = trên 500 m và dưới 600 m
Câu 34. Dựa vào tỉ lệ lược đồ hãy tính khoảng cách theo đường chim bay từ đỉnh A1 đến A2.
Đáp án
Khoảng cách theo đường chim bay từ đỉnh A1 đến A2 là 7,5 x 100.000 = 750.000 cm = 7,5 km.
Câu 35. Quan sát sườn Đông và Tây của núi A1 xem sườn bên nào dốc hơn? Vì sao.
Đáp án
Sườn tây dốc hơn sườn Đông vì các đường đồng mức phía tây sát nhau hơn phía Đông.
II. Câu hỏi trắc nghiệm
Câu 36. Nước ta nằm ở hướng nào của châu Á:
A. Đông Nam B. Đông Bắc C. Tây Nam D. Tây Bắc
Đáp án: A
Câu 37. Dựa vào số ghi tỉ lệ đối với bản đồ 1:200.000, 6cm trên bản đồ tương ứng trên thực địa là:
A. 10km
B. 12km
C. 16km
D. 20km
Đáp án: B
Câu 38. Các dạng kí hiệu thường được sử dụng trong phương pháp kí hiệu là:
A. Hình học B. Chữ
C. Tượng hình D. Tất cả các ý trên
Đáp án: D
Câu 39. Muốn xác định được phương hướng trên bản đồ cần phải dựa vào:
A. kí hiệu bản đồ.
B. bảng chú giải.
C. các đường kinh tuyến, vĩ tuyến.
D. toạ độ của các địa điểm trên bản đồ.
Đáp án: C
Căn cứ vào hình 12 dưới đây, hãy trả lời các câu hỏi từ 40 đến 44:


Câu 40. Cho biết thủ đô của Thái Lan là:
A. Viêng Chăn
B. Phnôm Pênh
C. Băng Cốc
D. Ran-gun
Đáp án: B
Câu 41. Cho biết hướng bay từ Xin-ga-po đến Ma-ni-la là:
A. Đông Nam
B. Tây Nam
C. Đông Bắc
D. Tây Bắc
Đáp án: C
Câu 42. Cho biết Tây Bắc là hướng bay từ Băng Cốc đến:
A. Ran-gun
B. Viêng Chăn
C. Phnôm-pênh
D. Ma-ni-la
Đáp án: A
Câu 43. Cho biết điểm nào có tọa độ địa lí là:
1300Đ

00
A. Điểm A
B. Điểm B
C. Điểm C
Đáp án: C
D. Điểm Đ
Câu 44. Cho biết điểm G có tọa độ địa lí là:
1300Đ 1300Đ
A. B.
150B 150N
1300T 1300T
C. D.
150B 150N
Đáp án: A
Câu 45. Bản đồ là:
A. Hình vẽ của Trái Đất lên mặt giấy
B. Hình vẽ thu nhỏ trên giấy về khu vực hay toàn bộ bề mặt Trái Đất
C. Hình vẽ biểu hiện bề mặt Trái Đất lên mặt giấy
D. Mô hình của Trái Đất được thu nhỏ lại
Đáp án: B
Câu 46. Bản đồ nào dưới đây thể hiện các đối tượng địa lí có mức độ chi tiết cao nhất?
A. Bản đồ có tỉ lệ 1:250.000
B. Bản đồ có tỉ lệ 1:50.000
C. Bản đồ có tỉ lệ 1:150.000
D. Bản đồ có tỉ lệ 1:5.000.000
Đáp án: B
Câu 47. Trong học tập, bản đồ là một phương tiện để học sinh:
A. Học tập, rèn luyện các kĩ năng địa lí
B. Học thay sách giáo khoa
C. Thư giản sau khi học xong bài
D. Xác định vị trái các bộ phận lãnh thổ học trong bài
Đáp án: A
Câu 48. Một bản đồ được gọi là hoàn chỉnh, đầy đủ khi:
A. Có màu sắc và kí hiệu
B. Có bảng chú giải
C. Có đủ kí hiệu về thông tin, tỉ lệ xích, bảng chú giải
D. Cần có bản tỉ lệ xích và kí hiệu bản đồ
Đáp án: C
Câu 49. Dựa vào tỉ lệ bản đồ chúng ta biết được:
A. Bản đồ đó lớn hay nhỏ.
B. Kích thước của các đối tượng địa lí trên bản đồ.
C. Trên bản đồ có nhiều hay ít đối tượng địa lí được biểu hiện.
D. Các khoảng cách giữa các đối tượng trên bản đồ đã được thu nhỏ bao nhiêu lần so với thực địa.
Đáp án: D
Câu 50. Kí hiệu bản đồ là:
A. Phương pháp để vẽ bản đồ địa lí.
B. Kích thước của một bản đồ được thu nhỏ so với thực tế.
C. Dấu hiệu được quy ước dùng để biểu hiện các đối tượng địa lí trên bản đồ.
D. Hình vẽ trên bản đồ để thay thế cho các đối tượng địa lí.
Đáp án: C
Câu 51. Dựa vào số ghi tỉ lệ bản đồ là 1:5.000.000, cho biết 8cm trên bản đồ tương ứng với bao nhiêu km trên thực địa:
A. 40.000.000km
B. 4.000.000km
C. 4.000km
D. 400km
Đáp án: D
Câu 52. Trên tờ bản đồ tỉ lệ 1:3.500.000, người ta đo được khoảng cách giữa Hà Nội và Thanh Hóa là 4cm. Hãy cho biết khoảng cách trên thực địa giữa 2 thành phố này là bao nhiêu km?
A. 140km B. 1.400km
C. 14km D. 28km
Đáp án: A
Câu 53. Khoảng cách từ Huế đến Đà Nẵng là 84km, trên bản đồ Việt Nam, khoảng cách giữa hai thành phố đo được là 2,1cm, vậy bản đồ có tỉ lệ:
A. 1:250.000 B. 1:2.500.000
C. 1:400.000 D. 1:4.000.000
Đáp án: D
Câu 54. Một địa điểm nằm ở xích đạo và có kinh độ là 600 nằm bên trái kinh tuyến gốc. Cách viết tọa độ địa lí của điểm đó là:
A.
B.
C.
D.
Đáp án: C
Câu 55. Một địa điểm nằm ở kinh tuyến gốc và có vĩ độ là 200 nằm bên trên xích đạo. Cách viết tọa độ địa lí của điểm đó là:
A.
B.
C.
D.
Đáp án: D
Chủ đề 3. SỰ VẬN ĐỘNG CỦA TRÁI ĐẤT VÀ CÁC HỆ QUẢ
I. Câu hỏi tự luận
Câu 56. Hãy mô tả vận động tự quay quanh trục của Trái Đất.
Đáp án
- Trái Đất tự quay quanh một trục tưởng tượng nối liền hai cực và nghiêng 66033 trên mặt phẳng quỹ đạo. Hướng tự quay là từ Tây sang Đông.
- Thời gian Trái Đất tự quay một vòng quanh trục là một ngày đêm (24 giờ).
Câu 57. Hãy mô tả sự chuyển động của Trái Đất quanh Mặt Trời.
Đáp án
- Trái Đất chuyển động quanh Mặt Trời theo một quỹ đạo có hình elip gần tròn. Thời gian chuyển động một vòng là 365 ngày 6 giờ.
- Khi chuyển động quanh Mặt Trời, Trái Đất vẫn đồng thời tự quay quanh trục.
- Trong khi chuyển động trên quỹ đạo (quanh Mặt Trời), Trái Đất lúc nào cũng giữ nguyên độ nghiêng, đồng thời hướng nghiêng của trục không đổi. Sự chuyển động đó gọi là sự chuyển động tịnh tiến.
Câu 58. So sánh điểm giống và khác nhau giữa chuyển động tự quay quanh trục và quay quanh Mặt Trời.
Đáp án
* Giống nhau:
- Chuyển động tự quay quanh trục và quay quanh Mặt Trời đều là chuyển động theo hướng từ Tây sang Đông.
- Cùng có chu kỳ là 1 vòng và trục Trái Đất luôn nghiêng so với mặt phẳng quỹ đạo 1 góc là 66°33´.
* Khác nhau:
- Chuyển động tự quay quanh mình với thời gian 1 vòng là 24 giờ và quay quanh Mặt Trời với 1 vòng là 365 ngày 6 giờ.
- Chuyển động tự quay quanh trục theo cách thức là quay, chuyển động quay quanh Mặt Trời theo cách thức là tịnh tiến theo quỹ đạo hình elip.
Câu 59. Nếu Trái Đất chuyển động tịnh tiến xung quanh Mặt Trời nhưng không tự quay quanh trục thì sẽ có những hiện tượng gì xảy ra trên bề mặt Trái Đất?
Đáp án
- Trái Đất vẫn có ngày và đêm. Một năm chỉ có một ngày và một đêm.
- Ngày dài sáu tháng, đêm dài sáu tháng.
- Ban ngày, mặt đất sẽ tích tụ một lượng nhiệt rất lớn và nóng lên dữ dội. Ban đêm trở nên rất lạnh.
- Sự chênh lệch nhiệt độ rất lớn giữa ngày và đêm gây ra sự chênh lệch rất lớn về khí áp giữa hai nửa cầu ngày và đêm. Từ đó, hình thành những luồng gió cực mạnh.
- Bề mặt Trái Đất sẽ không còn sự sống.
Câu 60. Nếu trong quá trình chuyển động, trục Trái Đất vuông góc với mặt phẳng quỹ đạo (thay vì nghiêng 66°33´ như hiện nay) thì các hiện tượng tự nhiên sẽ thay đổi như thế nào?
Đáp án
- Góc nhập xạ từ Mặt Trời đến Trái Đất luôn cố định không thay đổi ở từng vùng (từ Xích đạo đến cực).
+ Nhiệt đới: Khí hậu không có sự thay đổi gì so với hiện nay (nóng quanh năm).
+ Ôn đới: Quanh năm có khí hậu “như mùa xuân”.
+ Vùng cực: Quanh năm có ánh sáng và khí hậu bớt khắc nghiệt hơn.
- Ngày và đêm ở mọi nơi trên Trái Đất dài bằng nhau vì ánh sáng Mặt Trời luôn chiếu thẳng góc vào mặt đất ở Xích đạo.
- Hệ quả của Trái Đất tự quay quanh trục vẫn xãy ra như: Sự luân phiên ngày đêm, giờ trên Trái Đất và đường chuyển ngày quốc tế và sự lệch hướng chuyển động của các vật thể (lực cô-ri-ô-lit).
Câu 61. Hãy nêu các hệ quả của vận động tự quay quanh trục của Trái Đất.
Đáp án
* Sự luân phiên ngày đêm: Do Trái Đất có dạng hình cầu nên Mặt Trời bao giờ cũng chỉ chiếu sáng được một nửa. Nửa được chiếu sáng là ngày, nửa nằm trong bóng tối là đêm. Nhờ có sự vận động tự quay quanh trục của Trái Đất nên ở khắp nơi trên Trái Đất đều lần lượt có ngày và đêm.
* Giờ trên Trái Đất và đường chuyển ngày quốc tế:
- Giờ địa phương (giờ Mặt Trời): các địa điểm thuộc các kinh tuyến khác nhau sẽ có giờ khác nhau.
- Giờ quốc tế: giờ ở múi giờ số 0 được lấy làm giờ quốc tế hay giờ GMT.
- Bề mặt Trái Đất được chia làm 24 múi giờ, mỗi múi giờ rộng 150 kinh tuyến.
- Các múi được đánh số từ 0 đến 23. Múi số 0 là múi mà kinh tuyến giữa của nó đi qua đài thiên văn Greenwich, các múi tiếp theo được đánh số theo chiều quay của Trái Đất. Việt Nam thuộc múi giờ số 7.
- Đường chuyển ngày quốc tế: kinh tuyến 1800:
+ Nếu đi từ Tây sang Đông qua kinh tuyến 1800 thì phải lùi lại 1 ngày.
+ Nếu đi từ Đông sang Tây qua kinh tuyến 1800 thì phải cộng thêm 1 ngày.
* Sự lệch hướng chuyển động của các vật thể (lực cô-ri-ô-lit): Do sự chuyển động tự quay quanh trục của Trái Đất nên các vật chuyển động trên bề mặt Trái Đất bị lệch hướng. Ở nửa cầu Bắc, nếu nhìn xuôi theo hướng chuyển động thì vật chuyển động sẽ lệch về bên phải. Còn ở nửa cầu Nam, vật chuyển động sẽ lệch về bên trái.
Câu 62. Em hãy giải thích câu : Bằng kiến thức địa lí
Dòng sông bên lở bên bồi
Bên lở thì đục, bên bồi thì trong
Đáp án
Là do lực làm lệch hướng chuyển động của các vật thể cô-ri-ô-lit. Lực này xuất hiện do Trái Đất tự quay trục. Lực này sẽ tác động lên các vật chuyển động trên Trái Đất như khối khí, dòng biển, đường đạn bay và dòng sông cũng thế, nó bị tác dụng bởi lực Cô-ri-ô-lit hướng về một phía của bờ sông, làm thay đổi hướng chảy, gây ra hiện tượng bên lở, bên bồi.
Câu 63. Một bức điện đánh từ Hà Nội (1060Đ) vào hồi 11h ngày 1/3/2020 đến New York (740T), 1h sau thì trao cho người nhận, lúc ấy là mấy giờ và ngày, tháng nào ở New York? Điện trả lời được đánh từ New York hồi 1h ngày 1/3/2020, 1h sau thì trao cho người nhận, lúc đó là mấy giờ và ngày, tháng nào ở Hà Nội?
Đáp án
* Tìm múi giờ Hà Nội và New York
- Hà Nội thuộc Bán cầu Đông nên múi giờ ở Hà Nội là: 1060 : 150 = 7,1 làm tròn 7.
- New York thuộc Bán cầu Tây nên múi giờ ở New York là: 24 – (740 : 150) = 19,1 làm tròn 19.
* Tìm khoảng cách chênh lệch giữa 2 múi giờ của Hà Nội và New York
Do Hà Nội và New York khác Bán cầu nên khoảng cách chênh lệch giữa 2 múi giờ này là: 7 + (24 – 19) = 12 múi
* Tính giờ và ngày, tháng ở New York và Hà Nội
- Khi bức điện đánh từ Hà Nội thì giờ và ngày, tháng ở New York (phía Tây Hà Nội) là: 11h ngày 1/3/2020 – 12h = –1h ngày 1/3/2020 + 24h = 23h ngày 29/2/2020 (do năm 2020 là năm nhuận).
Lưu ý: nếu – ra giờ âm thì ta + thêm 24h và lùi 1 ngày.
- Sau 1h thì trao cho người nhận tại New York, lúc đó người nhận được thư lúc 23h ngày 29/2/2012 + 1h = 24h ngày 29/2/2020 – 24h = 0h ngày 1/3/2020.
Lưu ý: nếu + ra giờ lớn hơn hoặc = 24h thì ta – đi 24h và tăng 1 ngày.
- Điện trả lời được đánh từ New York thì lúc đó giờ và ngày, tháng ở Hà Nội (phía Đông New York) là: 1h ngày 1/3/2020 + 12h = 13h ngày 1/3/2020.
- Sau 1h thì trao cho người nhận tại Hà Nội, lúc đó người nhận được thư lúc 13h ngày 1/3/2020 + 1h = 14h ngày 1/3/2020.
Câu 64. Một máy bay cất cánh tại Cai-rô (múi 2) lúc 8h ngày 8/8/2018 đến Ma-ni-la. Sau 11h bay, máy bay hạ cánh lúc 1h ngày 9/8/2018. Cho biết Ma-ni-la ở múi giờ thứ mấy?
Đáp án
- Sau 11h máy bay hạ cánh lúc 1h ngày 9/8/2018, vậy khi máy bay cất cánh tại Cai-rô thì giờ ở Ma-ni-la là 1h ngày 9/8/2018 – 11h = – 10h ngày 9/8/2018 + 24h = 14h ngày 8/8/2018.
- Vậy ở cùng thời điểm khi máy bay cất cánh tại Cai-rô thì giờ ở Ma-ni-la sớm hơn Cai-rô và thời gian chênh lệch với Cai-rô là 14h ngày 8/8/2018 – 8h ngày 8/8/2018 = 6h.
- Vậy múi giờ ở Ma-ni-la = múi giờ ở Cai-rô + khoảng thời gian chênh lệch giữa Ma-ni-la và Cai-rô = 2 + 6 = 8.
Câu 65. Lễ khai mạc World Cup năm 2018 diễn ra vào lúc 17h ngày 14/6/2018 tại Ma-xcơ-va (múi giờ 3) được truyền hình trực tiếp. Hãy tính giờ, ngày các địa điểm xem truyền hình trực tiếp lễ khai mạc bằng cách hoàn thành bảng dưới đây:
Địa điểm
Kếp-tao
(180Đ)
Thượng Hải
( 1210Đ)
La-ha-ba-na
( 820T)
Hô-nô-lu-lu
( 1580T)
Giờ
?
?
?
?
Ngày
?
?
?
?
Đáp án
* Tìm múi giờ của các địa điểm
- Kếp-tao thuộc Bán cầu Đông nên múi giờ ở Kếp-tao là: 180 : 150 = 1,2 làm tròn 1.
- Thượng Hải thuộc Bán cầu Đông nên múi giờ ở Thượng Hải là: 1210 : 150 = 8,1 làm tròn 8.
- La-ha-ba-na thuộc Bán cầu Tây nên múi giờ ở La-ha-ba-na là: 24 – (820 : 150) = 18,5 làm tròn 19.
- Hô-nô-lu-lu thuộc Bán cầu Tây nên múi giờ ở Hô-nô-lu-lu là: 24 – (1580 : 150) = 13,5 làm tròn 14.
* Tìm khoảng cách chênh lệch giữa múi giờ của Ma-xcơ-va với các địa điểm
- Do Ma-xcơ-va và Kếp-tao cùng Bán cầu nên khoảng cách chênh lệch giữa 2 múi giờ này là: 3 – 1 = 2 múi.
- Do Ma-xcơ-va và Thượng Hải cùng Bán cầu nên khoảng cách chênh lệch giữa 2 múi giờ này là: 8 – 3 = 5 múi.
- Do Ma-xcơ-va và La-ha-ba-na khác Bán cầu nên khoảng cách chênh lệch giữa 2 múi giờ này là: 3 + (24–19) = 8 múi.
- Do Ma-xcơ-va và Hô-nô-lu-lu khác Bán cầu nên khoảng cách chênh lệch giữa 2 múi giờ này là: 3 + (24–14) = 13 múi.
* Tính giờ và ngày, tháng ở các địa điểm
- Khi Ma-xcơ-va là 17h ngày 14/6/2018 thì lúc đó giờ và ngày ở Kếp-tao (phía Tây Ma-xcơ-va) là 17h – 2h = 15h ngày 14/6/2018.
- Khi Ma-xcơ-va là 17h ngày 14/6/2018 thì lúc đó giờ và ngày ở Thượng Hải (phía Đông Ma-xcơ-va) là 17h + 5h = 22h ngày 14/6/2018.
- Khi Ma-xcơ-va là 17h ngày 14/6/2018 thì lúc đó giờ và ngày ở La-ha-ba-na (phía Tây Ma-xcơ-va) là 17h – 8h = 9h ngày 14/6/2018.
- Khi Ma-xcơ-va là 17h ngày 14/6/2018 thì lúc đó giờ và ngày ở Hô-nô-lu-lu (phía Tây Ma-xcơ-va) là 17h – 13h = 4h ngày 14/6/2018.
* Hoàn thành bảng:
Địa điểm
Kếp-tao
(180Đ)
Thượng Hải
( 1210Đ)
La-ha-ba-na
( 820T)
Hô-nô-lu-lu
( 1580T)
Giờ

onthicaptoc.com Tai lieu BD HSG Dia 6

Xem thêm
TÀI LIỆU ÔN THI HỌC SINH GIỎI MÔN ĐỊA LÍ LỚP 6
Chủ đề 1. VỊ TRÍ, HÌNH DẠNG VÀ KÍCH THƯỚC CỦA TRÁI ĐẤT
I. Câu hỏi tự luận
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP CUỐI KÌ I. MÔN LỊCH SỬ - ĐỊA LÝ 6
NĂM HỌC 2024 – 2025
A. PHẦN LỊCH SỬ
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP GIỮA HỌC KỲ II MÔN ĐỊA LÍ 6
NĂM HỌC 2023-2024
PHẦN I: TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN
ĐỀ CƯƠNG HK I NĂM HỌC 2024-2025
MÔN : LỊCH SỬ- ĐỊA LÝ 6
Câu 1. Điều kiện tự nhiên của Hi Lạp và La Mã cổ đại có điểm gì nổi bật ?
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP KIỂM TRA GIỮA HKII
MÔN LỊCH SỬ- ĐỊA LÍ LỚP 6
A. KIẾN THỨC TRỌNG TÂM
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP KIỂM TRA GIỮA HKII
MÔN LỊCH SỬ - ĐỊA LÍ 6
NĂM HỌC: 2024 - 2025
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HỌC KÌ I- MÔN LỊCH SỬ - ĐỊA LÝ 6
NĂM HỌC 2023 - 2024
A. PHẦN LỊCH SỬ