onthicaptoc.com
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP KIỂM TRA GIỮA HKII
MÔN LỊCH SỬ- ĐỊA LÍ LỚP 6
A. KIẾN THỨC TRỌNG TÂM
I. LỊCH SỬ:
* Hãy khoanh tròn vào đáp án đúng nhất trong các câu sau đây
Câu 1: Cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng bùng nổ vào mùa xuân năm 40 không xuất phát từ nguyên nhân sâu xa nào sau đây?
A. Chế độ cai trị hà khắc của nhà Hán.
B. Thi Sách bị quan Thái thú Tô Định giết chết.
C. Đời sống nhân dân lầm than.
D. Quan Tô Định tham lam, tàn bạo, bóc lột.
Câu 2: Trưng Trắc cùng với em gái là Trưng Nhị phát động khởi nghĩa ở đâu?
A. Cửa sông Hát.
B. Mê Linh.
C. Luy Lâu.
D. Giao Chi.
Câu 3: Vì sao nhân dân ta lại hưởng ứng cuộc khởi nghĩa của Hai Bà Trưng?
A. Vì ngưỡng mộ hai bà.
B. Vì căm phẫn chế độ độc tài.
C. Vì căm giận chế độ áp bức, bóc lột tàn tệ của nhà Đông Hán.
D. Vì yêu nước.
Câu 4: Nội dung nào sau đây không chính xác khi nhận xét về cuộc khởi nghĩa của Bà Triệu?
A. Thất bại do chưa có sự chuẩn bị từ trước.
B. Có quy mô rộng lớn gồm toàn thể nhân dân Giao Châu.
C. Có sự tham gia của đông đảo quần chúng.
D. Người lãnh đạo thuộc tầng lớp trên của xã hội.
Câu 5: Cuộc khởi nghĩa của Bà Triệu bùng nổ (năm 248) xuất phát từ nguyên nhân sâu xa nào?
A. Bà là người có sức khỏe, có mưu lớn.
B. Bà là người giàu mưu trí.
C. Nhiều nghĩa sĩ đã cùng bà chuẩn bị khởi nghĩa.
D. Chính sách áp bức, bóc lột của thế lực phong kiến phương Bắc.
Câu 6: Các triều đại phong kiến phương Bắc đã bắt nhân dân ta phải thay đổi phong tục theo người Hán nhằm mục đích gì?
A. Bảo tồn và phát triển tinh hoa văn hóa phương Đông.
B. Khai hóa văn minh cho nhân dân ta.
C. Nô dịch, đồng hóa nhân dân ta về văn hóa.
D. Phát triển văn hóa Hán trên đất nước ta.
Câu 7: Ý nào được cho là phản ánh không đúng những chính sách về văn hóa – xã hội của chính quyền đô hộ đối với nhân dân ta?
A. Đạo Phật được coi là quốc giáo.
B. Truyền bá Nho giáo vào nước ta.
C. Bắt nhân dân ta theo phong tục của người Hán.
D. Đưa người Hán vào nước ta ở lẫn với người Việt.
Câu 8: Văn hóa ở nước ta dưới thời kì Bắc thuộc có đặc điểm gì nổi bật?
A. Văn hóa Hán không ảnh hưởng nhiều đến văn hóa nước ta.
B. Nhân dân ta tiếp thu yếu tố tích cực của văn hóa Trung Quốc.
C. Tiếp nhận tinh hoa văn hóa Hán và “Việt hóa” cho nó phù hợp với thực tiễn.
D. Bảo tồn phong tục tập quán truyền thống của dân tộc.
Câu 9: Để tiếp tục chính sách “đồng hóa” từ giữa thế kỉ I đến giữa thế kỉ VI, các triều đại phong kiến phương Bắc đã
A. hạn chế sự phát triển đồ sắt.
B. đưa người Hán sang Giao Châu sinh sống.
C. đưa người Hán sang làm huyện lệnh.
D. bắt nhân dân nộp nhiều thứ thuế vô lí.
Câu 10: Thời Bắc thuộc các triều đại phong kiến phương Bắc đã truyền bá Tôn giáo nào vào nước ta?
A. Phật giáo.
B. Đạo giáo.
C. Nho giáo.
D. Kitô giáo.
Câu 11: Việc chính quyền đô hộ thời Hán nắm độc quyền về đồ sắt và đặt chức quan kiểm soát việc khai thác và mua bán sắt nói lên điều gì?
A. Chính sách thâm độc nhằm hạn chế phát triển sản xuất và quốc phòng ở Giao Châu.
B. Sự thâu tóm nguyên liệu chế tạo công cụ lao động.
C. Sự vơ vét tàn bạo của chính quyền đô hộ.
D. Tính độc quyền của chính quyền đô hộ.
Câu 12: Yếu tố tích cực nào của văn hoá Trung Hoa được truyền bá vào nước ta trong thời Bắc thuộc?
A. Nhuộm răng đen.
B. Làm bánh chưng.
C. Chữ viết.
D. Tôn trọng phụ nữ.
Câu 13: Câu chuyện Mỵ Châu- Trọng Thủy đã để lại bài học kinh nghiệm gì cho đời sau?
A. Phải có sự đoàn kết, quân dân trên dưới một lòng.
B. Phải có vũ khí tốt, lực lượng mạnh.
C. Phải có lòng yêu nước và quyết tâm chống giặc.
D. Phải đề cao cảnh giác với kẻ thù.
Câu 14: Ngày giỗ tổ Hùng Vương hàng năm vào:
A. ngày mùng 9 tháng 3 âm lịch hàng năm.
B. ngày mùng 10 tháng 3 âm lịch hàng năm.
C. ngày mùng 3 tháng 10 âm lịch hàng năm.
D. ngày mùng 8 tháng 3 âm lịch hàng năm.
II. ĐỊA LÍ:
* Học sinh cần nắm được các kiến thức cơ bản sau:
CHƯƠNG 4: KHÍ HẬU VÀ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
- Mô tả được các tầng khí quyển, đặc điểm chính của tầng đối lưu và tầng bình lưu; hiểu được vai trò của oxy, hơi nước và khí carbonic.
- Kể được tên và nêu được đặc điểm về nhiệt độ, độ ẩm của một số khối khí.
- Trình bày được sự phân bố các đai khí áp và các loại gió thổi thường xuyên trên Trái Đất
- Trình bày được sự thay đổi nhiệt độ bề mặt Trái Đất theo vĩ độ.
- Biết cách sử dụng nhiệt kế, ẩm kế, khí áp kế.
- Phân biệt được thời tiết và khí hậu.
- Trình bày được khái quát đặc điểm của một trong các đới khí hậu.
- Phân tích được biểu đồ nhiệt độ, lượng mưa; xác định được đặc điểm về nhiệt độ và lượng mưa của một số địa điểm trên bản đồ khí hậu thế giới.
- Nêu được một số biểu hiện của biến đổi khí hậu.
- Trình bày được một số biện pháp phòng tránh thiên tai và ứng phó với biến đổi khí hậu.
CHƯƠNG 5: NƯỚC TRÊN TRÁI ĐẤT
- Kể được tên được các thành phần chủ yếu của thuỷ quyển
- Mô tả được các bộ phận của một dòng sông lớn; mối quan hệ giữa mùa lũ của sông với các nguồn cấp nước sông.
- Nêu được tầm quan trọng của nước ngầm và băng hà.
B. HỆ THỐNG CÂU HỎI THAM KHẢO
Câu 1: Trình bày đặc điểm và vai trò của các tầng khí quyển
Đối lưu
Bình lưu
Các tầng cao
Vị trí
Nằm dưới cùng, độ dày từ 0-16 km.
Nằm trên tầng đối lưu, độ dày từ 16 – 80 km
Từ 80km trở lên
Đặc điểm
Tập trung 90% KHÔNG KHÍ, KHÔNG KHÍ luôn chuyển động theo chiều thẳng đứng.
- Là nơi sinh ra các hiện tượng khí tượng :mây, mưa, sấm chớp…
- Càng lên cao nhiệt độ không khí càng giảm, lên cao100m nhiệt độ giảm 0,60C.
Có lớp ô dôn có tác dụng hấp thụ, ngăn các tia bức xạ có hại của MT đối với sinh vật và con người
Không khí cực loãng, không ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống con người
Câu 2: Khí áp là gì? Trình bày sự phân bố các đai khí áp trên Trái Đất?
- Sức ép của không khí lên bề mặt Trái Đất gọi là khí áp.
- Đơn vị đo khí áp là mm thủy ngân.
- Khí áp được phân bố trên Trái Đất thành các đai khí áp thấp và khí áp cao từ xích đạo về cực
+ Các đai áp thấp nằm ở khoảng vĩ độ 00 và khoảng vĩ độ 600B và N
+ Các đai áp cao nằm ở khoảng vĩ độ 300 B và N và khoảng vĩ độ 900B và N(cực Bắc và Nam)
Câu 3: Thời tiết, khí hậu là gì? Hãy phân biệt sự khác nhau giữa thời tiết và khí hậu.
*Khái niệm:
- Thời tiết là: các hiện tượng khí tượng như mưa, nắng, gió, nhiệt độ,... xảy ra trong một thời gian ngắn ở một địa phương.
- Khí hậu: là sự lặp đi lặp lại tình hình thời tiết của địa phương đó theo một quy luật nhất định.
*Thời tiết và khí hậu khác nhau:
- Thời tiết diễn ra trong thời gian ngắn, phạm vi nhỏ và luôn thay đổi.
- Khí hậu diễn ra trong thời gian dài, có tính quy luật. Khí hậu diễn ra trong phạm vi rộng và khá ổn định.
Câu 4: Dựa vào số thông tin kênh chữ và hình 13.4 SGK trang 165 hoàn thành nội dung bảng sau:
Đới KH
Đặc điểm
Hàn đới
(Nằm từ 2 vòng cực Bắc và Nam đến 2 cực Bắc và Nam)
Ôn đới
(Nằm từ CTB đến vòng cực Bắc và từ CTN đến vòng Nam)
Nhiệt đới
(Nằm từ CTB đến CTN)
Nhiệt độ
Quanh năm lạnh giá.
Lượng mưa
Dưới 500mm
Gió thổi thường xuyên
Gió Đông cực
Câu 5: Hãy trình bày nguyên nhân, biểu hiện và một số giải pháp ứng phó với biến đổi khí hậu?
Nguyên nhân
Có nhiều nguyên nhân nhưng chủ yếu là do tăng nhanh của khí CO2
Biểu hiện
Biểu hiện bởi sự nóng lên toàn cầu, mực nước biền dâng và gia tăng các hiện tượng khí tượng thuỷ văn cực đoan.
Hậu quả
Làm cho thiên tai xảy ra ngày càng nhiều và khốc liệt.
Giải pháp
Sử dụng tiết kiệm và hiệu quả năng lượng, sử dụng phương tiện giao thông công cộng, hạn chế dùng túi ni-lông, tích cực trồng cây xanh, bảo vệ rừng,...
Câu 6: Thủy quyển là gì? Hãy kể tên các thành phần của thủy quyển?
-Thủy quyển: là lớp nước bao phủ trên Trái Đất.
- Bao gồm: nước trong các biển, đại dương; nước trên lục địa ( sông, hồ, băng, tuyết; nước ngầm,…) và hơi nước trong khí quyển.
* Lưu ý: Xem kĩ bài thực hành 15 _Phân tích biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa.
onthicaptoc.com
onthicaptoc.com De cuong on tap giua HK2 Lich su Dia li 6 KNTT
Chủ đề 1. VỊ TRÍ, HÌNH DẠNG VÀ KÍCH THƯỚC CỦA TRÁI ĐẤT
I. Câu hỏi tự luận
NĂM HỌC 2024 – 2025
A. PHẦN LỊCH SỬ
NĂM HỌC 2023-2024
PHẦN I: TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN
MÔN : LỊCH SỬ- ĐỊA LÝ 6
Câu 1. Điều kiện tự nhiên của Hi Lạp và La Mã cổ đại có điểm gì nổi bật ?
MÔN LỊCH SỬ- ĐỊA LÍ LỚP 6
A. KIẾN THỨC TRỌNG TÂM
MÔN LỊCH SỬ - ĐỊA LÍ 6
NĂM HỌC: 2024 - 2025
NĂM HỌC 2023 - 2024
A. PHẦN LỊCH SỬ