onthicaptoc.com
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
CHỦ ĐỀ 1: BIẾT ƠN NGƯỜI LAO ĐỘNG
BÀI 1: NGƯỜI LAO ĐỘNG QUANH EM
(2 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
* Nêu được đóng góp của một số người lao động ở xung quanh.
* Biết vì sao phải biết ơn người lao động.
2. Năng lực
Năng lực chung:
* Năng lực giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
* Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
* Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.
Năng lực riêng:
* Năng lực điều chỉnh hành vi, có thái độ, lời nói, việc làm thể hiện lòng biết ơn với người lao động.
* Góp phần hình thành năng lực phát triển bản thân, tìm hiểu và tham gia hoạt động kinh tế - xã hội.
3. Phẩm chất
* Góp phần hình thành phẩm chất yêu nước, chăm chỉ.
II. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Phương pháp dạy học
* Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm, giải quyết vấn đề, lắng nghe tích cực.
2. Thiết bị dạy học
a. Đối với giáo viên
* Giáo án, SHS, SGV, SBT Đạo đức 4.
* Các video clip liên quan đến người lao động quanh em và biết ơn người lao động.
* Tranh, hình ảnh về người lao động quanh em và biết ơn người lao động.
* Máy tính, máy chiếu (nếu có).
b. Đối với học sinh
* SHS.
* Tranh ảnh, tư liệu, video sưu tầm liên quan đến bài học và dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế tích cực, hứng thú học tập cho HS và kết nối với bài học mới.
b. Cách tiến hành
- GV mời cả lớp xem và hát theo bài hát Lớn lên em sẽ làm gì? (sáng tác Trần Hữu Phước).
https://www.youtube.com/watch?v=JndMLqwe5ew
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Em hãy kể tên những nghề nghiệp được nhắc tới trong bài hát?
- GV mời đại diện 2 – 3 HS trả lời.
- GV mời các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
- GV nhận xét và chốt đáp án: Những nghề nghiệp được nhắc tới trong bài hát là: người công nhân xây dựng, người nông dân lái máy cày, người kĩ sư mỏ địa chất, người lái tàu.
- GV dẫn dắt HS vào bài học: Nhờ có những người lao động, chúng ta mới có những sản phẩm cần thiết cho cuộc sống. Vì vậy, chúng ta cần biết ơn người lao động. Sau đây chúng ta sẽ đến với Bài 1: Người lao động quanh em để tìm hiểu những đóng góp của họ trong cuộc sống. Từ đó, thể hiện lòng biết ơn người lao động bằng những lời nói, việc làm cụ thể.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1. Quan sát tranh và trả lời câu hỏi
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nêu được đóng góp của một số người lao động ở xung quanh.
b. Cách thực thực hiện
- GV yêu cầu HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi:
Em hãy nêu những đóng góp của người lao động trong bức tranh trên?
- GV mời đại diện 2 – 3 HS trả lời.
- GV mời các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
- GV nhận xét, đánh giá và đưa ra câu trả lời phù hợp.
+ Tranh 1: Nghệ sĩ đờn ca tài tử Nam Bộ là những người góp phần bảo tồn di sản văn hóa phi vật thể quý giá của cộng đồng, mang lại những phút giây giải trí cho người nghe, góp phần phục vụ du lịch bền vững ở địa phương, duy trì sự đa dạng văn hóa của quốc gia và quốc tế,...
+ Tranh 2: Chú bộ đội luôn sẵn sàng chiến đấu và chiến đấu chống xâm lược, bảo vệ vững chắc Tổ quốc; đồng thời tham gia bảo vệ an ninh chính trị, trật tự, an toàn xã hội.
+ Tranh 3: Người nông dân tham gia lao động sản xuất, chủ yếu là trồng trọt và chăn nuôi để làm ra các nông sản phục vụ nhu cầu về lương thực, thực phẩm của mọi người.
+ Tranh 4: Bác sĩ khám bệnh, chẩn đoán, kê đơn thuốc, ra phác đồ điều trị và chăm sóc sức khỏe cho người bệnh.
+ Tranh 5: Thợ may làm ra những bộ trang phục giúp chúng ta giữ ấm, chống nắng, làm đẹp,...
+ Tranh 6: Diêm dân là người sản xuất muối.
- GV tiếp tục đặt câu hỏi cho HS: Hãy kể thêm những đóng góp của một số người lao động khác mà em biết?
- GV mời 2 – 3 HS trả lời câu hỏi. Các HS khác lắng nghe, bổ sung ý kiến (nếu có).
- GV nhận xét, chốt đáp án: Những đóng góp của người lao động khác.
+ Người giáo viên có nhiệm vụ dạy dỗ, đào tạo các học sinh nên người.
+ Người lao công giữ cho môi trường quan ta luôn sạch sẽ.
Hoạt động 2. Đọc câu chuyện và trả lời câu hỏi
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS biết vì sao phải biết ơn người lao động.
b. Cách thức thực hiện
- GV yêu cầu HS đọc câu chuyện và trả lời câu hỏi:
+ Bài học quý mà Hùng, Quý và Nam nhận được là gì?
+ Theo em vì sao phải biết ơn người lao động?
CÁI GÌ QUÝ NHẤT
Một hôm, trên đường đi học về, Hùng, Quý và Nam trao đổi với nhau xem ở trên đời này, cái gì quý nhất.
Hùng nói: “Theo tớ, quý nhất là lúa gạo. Các cậu có thấy ai không ăn mà sống được không?”.
Quý và Nam cho là có lí. Nhưng đi được mươi bước, Quý vội reo lên: “Bạn Hùng nói không đúng. Quý nhất phải là vàng. Mọi người chẳng thường nói quý như vàng là gì! Có vàng là có tiền, có tiền sẽ mua được lúa gạo!”.
Nam vội tiếp ngay: “Quý nhất là thời gian. Thầy giáo thường nói thời gian quý hơn vàng bạc. Có thời gian mới làm ra lúa gạo, vàng bạc!”.
Cuộc tranh luận thật sôi nổi, người nào cũng có lí, không ai chịu ai. Hôm sau, ba bạn đến nhờ thầy giáo phân giải.
Nghe xong, thầy mỉm cười rồi nói:
- Lúa gạo quý vì ta phải đổ bao mồ hôi mới làm ra được. Vàng cũng quý vì nó rất đắt và hiếm. Còn thời gian đã qua đi thì không lấy lại được, đáng quý lắm. Nhưng lúa gạo, vàng bạc, thời gian vẫn chưa phải là quý nhất. Ai làm ra lúa gạo, vàng bạc, ai biết dùng thời gian? Đó chính là người lao động, các em ạ! Không có người lao động thì không có lúa gạo, không có vàng bạc, nghĩa là tất cả mọi thứ đều không có và thời gian cũng trôi qua một cách vô vị mà thôi.
(Theo Trịnh Mạnh – Tiếng Việt 5, tập 1, NXB Giáo dục Việt Nam, 2014)
- GV mời đại diện 2 – 3 HS trả lời.
- GV mời các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
- GV nhận xét, đánh giá và đưa ra câu trả lời phù hợp:
+ Bài học quý mà Hùng, Quý và Nam nhận được: “Lúa gạo, vàng bạc, thời gian vẫn chưa phải là quý nhất. Ai làm ra lúa gao, vàng bạc, ai biết dùng thời gian? Đó chính là người lao động. Không có người lao động thì không có lúa gạo, không có vàng bạc, nghĩa là tất cả mọi thứ đều không có và thời gian cũng trôi qua một cách vô vị mà thôi.
+ Cần phải biết ơn người lao động vì người lao động làm ra của cải, mọi vật dụng trong xã hội phục vụ nhu cầu cuộc sống của chúng ta.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nhận xét được các ý kiến có liên quan đến người lao động và đóng góp của những người lao động.
b. Cách tiến hành
Bài tập 1: Nhận xét các ý kiến
- GV chia lớp thành 4 nhóm.
- GV cho các lớp bốc thăm chọn ý kiến.
- GV cho cả lớp thời gian thảo luận để đưa ra phần nhận xét.
- GV mời các nhóm trả lời. Các nhóm khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
- GV nhận xét, đánh giá và đưa ra câu trả lời phù hợp.
+ Ý kiến 1: Là ý kiến chưa đúng vì mỗi ngành nghề, mỗi người lao động đều có đóng góp khác nhau cho xã hội, nên chúng ta phải tôn trọng tất cả các ngành nghề và tất cả những người lao động chân chính quanh ta.
+ Ý kiến 2: Đây là ý kiến đúng vì mọi sản phẩm đều nhờ có người lao động tạo ra.
+ Ý kiến 3: Là ý kiến chưa đúng vì những sản phẩm của người lao động khác mà chúng ta không sử dụng thì những sản phẩm đó cũng dùng để phục vụ nhu cầu của những người khác trong xã hội, giúp xã hội và cộng đồng phát triển bền vững.
Bài tập 2. Bày tỏ ý kiến
- GV chia lớp thành các nhóm học tập.
- GV yêu cầu các nhóm đọc tình huống và thể hiện ý kiến: Đồng tình hay không đồng tình với lời nói, việc làm nào sau đây? Vì sao?
- GV mời đại diện các nhóm trả lời. Các nhóm khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
- GV nhận xét, đánh giá và đưa ra câu trả lời phù hợp.
+ Ý kiến 1: Đồng tình vì nó thể hiện được tình yêu và sự trân trọng đối với đóng góp của người lao động là người đầu bếp.
+ Ý kiến 2: Không đồng tình vì bạn học sinh chưa nhận thấy được đóng góp của người lao động là chú cảnh sát giao thông.
+ Ý kiến 3: Đồng tình vì nó thể hiện được tình yêu và sự trân trọng đối với đóng góp của người lao động là chú bảo vệ.
+ Ý kiến 4: Không đồng tình vì bạn học sinh chưa nhận thấy được đóng góp của người lao động là cô thu ngân.
Bài tập 3: Xử lí tình huống
- GV yêu cầu HS đọc tình huống trong SGK và trả lời câu hỏi
+ Tình huống 1: Một hôm, Nam và Quân chia sẻ với nhau về nghề nghiệp của bố mình. Quân rất tự hào vì bố của Quân là công nhân. Nam cũng rất hãnh diện vì bố mình là nhà báo. Quân thắc mắc: “Nhà báo có đóng góp gì cho xã hội vậy Nam?”.
Nếu là Nam, em sẽ trả lời bạn như thế nào?
+ Tình huống 2: Hồng đọc được một bài viết về tấm gương người lao động trên báo Tuổi trẻ. Hồng cảm thấy rất ngưỡng mộ và yêu quý tấm gương này nên chia sẻ với Lan. Lan bảo: “Đây đâu phải là người thân của mình mà mình phải yêu quý, biết ơn. Họ có giúp được gì cho mình đâu.”.
Nếu là Hồng, em sẽ ứng xử như thế nào?
- GV mời 2 – 4 HS đưa ra cách ứng xử phù hợp. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
- GV nhận xét, rút ra những cách ứng xử phù hợp.
+ Tình huống 1: Nhà báo có nhiệm vụ tìm kiếm thông tin, sau đó xác minh tính xác thực của thông tin, đánh giá thông tin để đảm bảo tính đúng của thông tin. Sau đó họ sẽ đưa những tin tức nóng hổi hàng ngày, hàng giờ đến công chúng thông qua các loại hình báo giấy, truyền hình phát thanh.
+ Tình huống 2: Người lao động làm ra của cải vật chất và mang lại những giá trị tinh thần cống hiến cho xã hội. Tất cả sản phẩm trong xã hội có được là nhờ những người lao động. Cuộc sống và xã hội tốt đẹp hơn là nhờ công lao của tất cả người lao động. Do đó, không phải chỉ yêu quý, biết ơn những người thân trong gia đình mà còn phải biết yêu thương, quý trọng những người lao động.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: HS ứng dụng được những điều đã học vào thực tiễn qua những việc làm thể hiện lòng biết ơn đối với người lao động.
b. Cách tiến hành
Bài tập 1. Sưu tầm một số câu ca dao, tục ngữ, bài thơ, bài hát,… về người lao động
- GV hướng dẫn HS sưu tầm ca dao, tục ngữ, bài thơ, bài hát,… về người lao động.
- GV cho HS thời gian hoàn thiện sản phẩm theo yêu cầu.
- GV khuyến khích HS trang trí sản phẩm mang tính thẩm mĩ và sáng tạo như ghi sản phẩm vào các bông hoa, khung hình,...
- GV mời 2 – 3 HS trình bày. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
- GV nhận xét, tổng kết những ý kiến phù hợp và động viên HS tích cực thực hiện.
- GV đưa ra một số câu ca dao, tục ngữ về người lao động:
+ Muốn no thì phải chăm làm,
Một hột thóc vàng, chín hột mồ hôi.
+ Ai ơi đừng bỏ ruộng hoang,
Bao nhiêu tấc đất tấc vàng bấy nhiêu.
Bài tập 2. Tìm hiểu và chia sẻ với bạn về một người lao động quanh em
- GV yêu cầu HS thực hiện nhiệm vụ: Tìm hiểu về một người lao động và ghi lại vào giấy.
- GV gợi ý cho HS: Tìm hiểu về chú cảnh sát giao thông, cô lao công ở trong trường hoặc chính bố mẹ và người thân của em.
- GV cho HS 1 tuần để thực hiện. GV hỗ trợ, hướng dẫn, động viên HS tích cực thực hiện.
- GV mời 3 – 5 HS chia sẻ sau 1 tuần thực hiện. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
- GV nhận xét, động viên HS tích cực thực hiện.
* CỦNG CỐ
- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài học.
- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát.
* DẶN DÒ
- GV nhắc nhở HS:
+ Đọc lại bài học Người lao động quanh em.
+ Biết vì sao phải biết ơn những người lao động và nêu được những đóng góp của họ.
+ Đọc trước Bài 2 – Em biết ơn người lao động (SHS tr.9)
- HS xem và hát theo giai điệu bài hát.
- HS lắng nghe GV nêu câu hỏi.
- HS trả lời.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS lắng nghe, tiếp thu, chuẩn bị vào bài mới.
- HS quan sát tranh.
- HS trả lời câu hỏi.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS lắng nghe GV nêu câu hỏi.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS đọc câu chuyện và lắng nghe GV nêu câu hỏi.
- HS trả lời câu hỏi.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS làm việc theo nhóm.
- HS trả lời câu hỏi.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS chia thành các nhóm.
- HS đọc tình huống.
- HS trả lời câu hỏi.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS đọc tình huống
- HS trả lời câu hỏi.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS lắng nghe GV hướng dẫn.
- HS trình bày.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS thực hiện theo yêu cầu của GV.
- HS chia sẻ.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS tiếp thu, ghi nhớ.
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
BÀI 2: EM BIẾT ƠN NGƯỜI LAO ĐỘNG
(2 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
* Thể hiện được lòng biết ơn người lao động bằng lời nói, việc làm cụ thể phù hợp với lứa tuổi.
* Nhắc nhở bạn bè, người thân có thái độ, hành vi biết ơn người lao động.
2. Năng lực
Năng lực chung:
* Năng lực giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
* Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
* Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.
Năng lực riêng:
* Năng lực điều chỉnh hành vi, có thái độ lời nói thể hiện sự biết ơn với người lao động.
* Góp phần hình thành năng lực phát triển bản thân, tìm hiểu và tham gia hoạt động về kinh tế - xã hội.
3. Phẩm chất
* Góp phần hình thành phẩm chất yêu nước, chăm chỉ.
II. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Phương pháp dạy học
* Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm, giải quyết vấn đề, lắng nghe tích cực.
2. Thiết bị dạy học
a. Đối với giáo viên
* Giáo án, SHS, SGV, SBT Đạo đức 4.
* Các video, clip liên quan đến biết ơn người lao động.
* Tranh, hình ảnh về biết ơn người lao động.
* Máy tính, máy chiếu (nếu có).
b. Đối với học sinh
* SHS.
* Tranh ảnh, tư liệu, video sưu tầm liên quan đến bài học và dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu:
- Tạo tâm thế tích cực, hứng thú học tập cho HS và kết nối với bài học mới.
- Giúp khơi gợi cảm xúc đạo đức, khai thác kinh nghiệm với các chuẩn mực đạo đức để kích thích nhu cầu tìm hiểu, khám phá tri thức mới.
b. Cách tiến hành
- GV nêu tên trò chơi: Nghề gì?
- GV hướng dẫn luật chơi:
+ GV đưa ra một số hình ảnh gợi ý liên quan đến một ngành nghề.
+ HS có câu trả lời thì giơ tay giành quyền trả lời. HS nào trả lời nhanh nhất và chính xác nhất sẽ nhận được phần thưởng.
- GV trình chiếu cho HS quan sát lần lượt các hình ảnh
+ Hình 1
+ Hình 2:
+ Hình 3:
+ Hình 4:
+ Hình 5:
- GV nhận xét và chốt đáp án:
+ Hình 1: Giáo viên.
+ Hình 2: Bác sĩ.
+ Hình 3: Người nông dân.
+ Hình 4: Đầu bếp.
+ Hình 5: Lính cứu hỏa.
- GV tuyên bố HS thắng cuộc và nhận được phần thưởng.
- GV dẫn dắt HS vào bài học: Mỗi sản phẩm do người lao động sản xuất ra đều rất đáng quý và đáng trân trọng. Sau đây chúng ta sẽ đến với Bài 2: Em biết ơn người lao động để biết được những việc làm cảm ơn người lao động nhé.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1. Đọc câu chuyện và trả lời câu hỏi
a. Mục tiêu: HS trình bày được thái độ cần có đối với người lao động.
b. Cách tiến hành
- GV yêu cầu HS đọc câu chuyện Buổi học đầu tiên và trả lời câu hỏi:
+ Vì sao một số bạn trong lớp lại cười khi nghe bạn Hà kể về công việc của bố mẹ?
+ Chúng ta nên có thái độ như thế nào với người lao động?
BUỔI HỌC ĐẦU TIÊN
Năm nay, lớp 4A có cô giáo mới. Buổi đầu tiên làm quen với lớp, cô giáo yêu cầu:
Các em hãy giới thiệu đôi nét về bản thân và gia đình mình.
Cả lớp sôi động hẳn lên, bạn nào cũng hào hứng.
– Thưa cô, em tên là Hồng. Bố mẹ em là công nhân nhà máy điện ạ!
– Thưa cô, em tên là Sơn. Bố em là bộ đội biên phòng, mẹ em là giáo viên ạ!
– Thưa cô, em tên là Trang. Bố em là phóng viên, mẹ em là bác sĩ ạ!
Đến lượt Hà, cũng như các bạn, em kể rất tự hào:
– Thưa cô, em là Hà. Bố mẹ em đều là lao công ạ!
Trong lớp bỗng rộ lên những tiếng cười. Hà ngơ ngác nhìn quanh, rồi như hiểu ra, mặt em đỏ bừng, rơm rớm nước mắt. Cô giáo bước đến bên Hà, âu yếm đặt tay lên vai em:
Cảm ơn bố mẹ em, những người lao động đã giữ cho thành phố của chúng ta luôn sạch đẹp. Không có nghề nào là tầm thường, chỉ có những kẻ lười biếng, vô công rồi nghề mới đáng xấu hổ.
Không khí im lặng bao trùm lớp học. Những bạn lúc trước cười to nhất, giờ củi mặt ngượng ngùng. Một bạn rụt rè đứng dậy:
– Thưa cô, chúng em thật có lỗi. Chúng em xin lỗi cô, xin lỗi bạn Hà!
(Theo Thuỳ Dung, Đạo đức lớp 4, NXB Giáo dục Việt Nam, 2014)
- GV mời đại diện 2 – 3 HS trả lời. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
- GV nhận xét, đánh giá và đưa ra câu trả lời phù hợp.
+ Một số bạn trong lớp lại cười khi nghe bạn Hà kể về công việc của bố mẹ vì bố mẹ Hà đều là lao công, các bạn đó nghĩ rằng nghề nghiệp này không đáng được kính trọng như nghề nghiệp của bố mẹ những người bạn khác: phóng viên, công nhân, bộ đội,...
+ Chúng ta nên quý trọng, yêu thương, biết ơn,... những người lao động.
Hoạt động 2: Quan sát tranh và thực hiện yêu cầu
a. Mục tiêu: HS nêu được những lời nói, việc làm thể hiện lòng biết ơn người lao động.
b. Cách tiến hành
- GV yêu cầu HS quan sát tranh trong SGK và thực hiện yêu cầu:
+ Em hãy nêu tên những lời nói, việc làm thể hiện lòng biết ơn người lao động trong các tranh trên.
+ Em hãy kể thêm những biểu hiện của sự biết ơn người lao động.
- GV mời đại diện 2 - 3 HS trả lời. GV mời các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
- GV nhận xét, đánh giá và đưa ra câu trả lời phù hợp.
+ Những lời nói, việc làm thể hiện lòng biết ơn người lao động trong các tranh:
* Tranh 1: Không viết, vẽ vào sách để có thể cho các em lớp sau tái sử dụng, nhằm tiết kiệm công sức lao động và của cải.
* Tranh 2: Biết nói lời động viên, khen ngợi đối với những gì mà người lao động quanh em đã làm, cống hiến.
* Tranh 3: Biết nói lời cảm ơn đối với việc làm của người lao động đã hỗ trợ, giúp đỡ em và gia đình.
* Tranh 4: Biết thực hiện một số việc làm phù hợp với lứa tuổi để phụ giúp, hỗ trợ người lao động phù hợp với lứa tuổi của em.
+ Những biểu hiện của sự biết ơn người lao động: biết quan tâm, biết ơn và lễ phép, giúp đỡ người lao động bằng những việc làm phù hợp với lứa tuổi, quý trọng các sản phẩm do người lao động tạo ra, không được tỏ ra bất kính với người lao động, phấn đấu cố gắng học theo những tấm gương lao động mà em biết.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: HS thể hiện được thái độ đồng tình với lời nói, việc làm phù hợp và không đồng tình với lời nói, việc làm không phù hợp của các bạn trong tranh.
b. Cách tiến hành
Bài tập 1: Bày tỏ ý kiến
- GV chia lớp thành các nhóm.
- GV hướng dẫn HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi: Em đồng tình hay không đồng tình với lời nói, việc làm của bạn nào sau đây? Vì sao
- GV mời đại diện các nhóm trả lời. GV mời các nhóm khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
- GV nhận xét, đánh giá và tổng kết câu trả lời phù hợp.
+ Tranh 1: Đồng tình vì bạn nhỏ đã thể hiện sự quan tâm, biết ơn và động viên người lao động bằng lời nói “Chú vất vả quá!”.
+ Tranh 2: Đồng tình vì bạn học sinh đã thể hiện sự biết phấn đấu, cố gắng học theo những tấm gương của người lao động quanh em.
+ Tranh 3: Đồng tình vì bạn nhỏ đã thể hiện sự quan tâm, biết ơn và giúp đỡ người lao động bằng việc làm cụ thể là mời chú giao hàng uống nước.
+ Tranh 4: Không đồng tình vì bạn nhỏ trong tranh không biết quý trọng, tiết kiệm sản phẩm do người lao động làm ra.
Bài tập 2: Xử lí tình huống
- GV chia lớp thành các nhóm học tập.
- GV yêu cầu các nhóm bốc thăm chọn tình huống, đọc tình huống trong SGK và thảo luận cách xử lí tình huống phù hợp.
+ Tình huống 1: Đang vẽ tranh thì bút chì bị gãy, An liền vứt đi và nói sẽ mua chiếc khác. Nếu biết việc làm của An, em sẽ ứng xử như thế nào?
+ Tình huống 2: Cô bán bánh giò vừa đẩy xe vừa rao: “Bánh giò đây!”. Hằng thấy các bạn đang nhại lại giọng của cô. Nếu là Hằng, em sẽ ứng xử như thế nào?
+ Tình huống 3: Mẹ dẫn Ngọc đi tiêm vắc-xin. Về nhà, Ngọc nói với chị Ngân: “Em ghét bác sĩ lắm vì bác sĩ tiêm thuốc làm em đau”. Nếu là Ngân, em sẽ ứng xử như thế nào?
- GV cho thời gian để các nhóm thảo luận và đưa ra cách xử lí tình huống phù hợp.
- GV mời đại diện các nhóm trả lời. Các nhóm khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
- GV nhận xét, đánh giá và đưa ra cách xử lí phù hợp.
+ Tình huống 1: Nếu biết được việc làm của An, em sẽ khuyên An: bút chì tuy bị gãy ngòi nhưng vẫn có thể sử dụng tiếp bằng cách gọt đầu bút, An nên tiết kiệm và chỉ mua bút chì khác khi bút chì cũ không thể sử dụng được nữa.
+ Tình huống 2: Nếu là Hằng, em sẽ nói với các bạn không nên nhại giọng của cô bán bánh giò vì làm như thế là không tốt, mỗi người đều có nghề nghiệp và đóng góp khác nhau cho xã hội nên phải tôn trọng họ.
+ Tình huống 3: Nếu là Ngân em sẽ nói với Ngọc về vai trò của bác sĩ. Việc làm của bác sĩ là để giúp Ngọc tăng cường kháng thể để phòng ngừa bệnh và khỏe mạnh hơn. Ngọc phải biết ơn bác sĩ vì điều này.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: HS ứng dụng được những điều đã học vào thực tiễn qua những việc làm thể hiện lòng biết ơn đối với người lao động.
b. Cách tiến hành
Bài tập 1. Chia sẻ với bạn bè, người thân về những lời nói việc làm thể hiện sự biết ơn của em với người lao động
- GV hướng dẫn HS cách chia sẻ với bạn bè, người thân về những lời nói việc làm thể hiện sự biết ơn của mình với người lao động và viết lại để tuần sau trình bày trước lớp.
- GV mời 2 – 3 HS trình bày những gì các em đã chia sẻ với bạn bè, người thân về những lời nói việc làm thể hiện sự biết ơn với người lao động. GV mời các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
- GV nhận xét, tổng kết những ý kiến phù hợp và động viên HS thể hiện tốt việc chia sẻ với bạn bè, người thân về những lời nói việc làm thể hiện sự biết ơn với người lao động.
- GV gợi ý cho HS một số việc làm:
+ Chào hỏi lễ phép.
+ Quý trọng sản phẩm lao động: Giữ gìn sách vở, đồ dùng, đồ chơi, tiết kiệm các sản phẩm lao động.
+ Học tập gương những người lao động.
Bài tập 2. Nhắc nhở bạn bè, người thân thực hiện lời nói, việc làm thể hiện lòng biết ơn người lao động
- GV yêu cầu HS ghi lại những việc các em đã làm để nhắc nhở bạn bè, người thân thực hiện lời nói, việc làm thể hiện lòng biết ơn người lao động.
- GV hướng dẫn HS thực hiện những việc đó tại trường và nơi đang sinh sống.
- GV mời 3 – 5 HS chia sẻ sau 1 tuần thực hiện. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
- GV nhận xét, động viên HS tích cực thực hiện.
* CỦNG CỐ
- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài học.
- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát.
* DẶN DÒ
- GV nhắc nhở HS:
+ Đọc lại bài học Em biết ơn người lao động.
+ Thể hiện được lòng biết ơn người lao động bằng lời nói, việc làm cụ thể phù hợp với lứa tuổi.
+ Nhắc nhở bạn bè, người thân có thái độ, hành vi biết ơn những người lao động.
+ Đọc trước Bài 3 – Em nhận biết sự cảm thông, giúp đỡ người khó khăn (SHS tr.13).
- HS lắng nghe GV phổ biến luật chơi.
- HS quan sát hình ảnh.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS lắng nghe, tiếp thu, chuẩn bị vào bài mới.
- HS đọc câu chuyện.
- HS trả lời.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS quan sát tranh.
- HS trả lời.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS làm việc theo nhóm.
- HS quan sát tranh.
- HS trả lời.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS chia thành các nhóm.
- HS trả lời câu hỏi.
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
- HS lắng nghe GV hướng dẫn.
- HS trả lời câu hỏi.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS thực hiện theo yêu cầu của GV.
- HS trả lời.
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
- HS ghi nhớ, tiếp thu.
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
CHỦ ĐỀ 2: CẢM THÔNG, GIÚP ĐỠ NGƯỜI GẶP KHÓ KHĂN
BÀI 3: EM NHẬN BIẾT SỰ CẢM THÔNG, GIÚP ĐỠ NGƯỜI GẶP KHÓ KHĂN
(2 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
* Nêu được một số biểu hiện của sự cảm thông, giúp đỡ người gặp khó khăn.
* Biết vì sao phải cảm thông, giúp đỡ người gặp khó khăn.
2. Năng lực
Năng lực chung:
* Năng lực giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
* Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
* Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.
Năng lực riêng:
* Năng lực điều chỉnh hành vi; tìm hiểu và tham gia các hoạt động giúp đỡ người gặp khó khăn.
* Góp phần hình thành năng lực điều chỉnh hành vi, phát triển bản thân.
3. Phẩm chất
* Góp phần hình thành phẩm chất nhân ái.
II. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Phương pháp dạy học
* Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm, giải quyết vấn đề, lắng nghe tích cực.
2. Thiết bị dạy học
a. Đối với giáo viên
* Giáo án, SHS, SGV, SBT Đạo đức 4.
* Các video clip liên quan đến sự cảm thông, giúp đỡ người gặp khó khăn.
* Tranh, hình ảnh về sự cảm thông, giúp đỡ người gặp khó khăn.
* Máy tính, máy chiếu (nếu có).
b. Đối với học sinh
* SHS.
* Tranh ảnh, tư liệu, video sưu tầm liên quan đến bài học và dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu:
- Tạo tâm thế tích cực, hứng thú học tập cho HS và kết nối với bài học mới.
- Giúp khơi gợi cảm xúc đạo đức, khai thác kinh nghiệm với các chuẩn mực đạo đức để kích thích nhu cầu tìm hiểu, khám phá tri thức mới.
b. Cách tiến hành
- GV nêu tên trò chơi: Bịt mắt tìm đồ vật.
- GV hướng dẫn luật chơi:
+ GV mời 2 - 4 em HS tham gia trò chơi.
+ GV chuẩn bị dụng cụ bịt mắt HS và một số vật dụng quen thuộc. GV yêu cầu HS bịt mắt, di chuyển trong không gian an toàn và lựa chọn đồ vật theo yêu cầu.
- GV đặt câu hỏi cho HS sau khi hoàn thành trò chơi: Em có cảm giác như thế nào khi không nhìn thấy mọi thứ xung quanh? Em liên tưởng đến ai trong trò chơi vừa rồi? Khi không nhìn thấy mọi thứ xung quanh thì em sẽ gặp những khó khăn gì?
- GV mời đại diện 2 – 3 HS trả lời. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
- GV nhận xét và chốt đáp án:
+ Em cảm thấy sợ hãi, mất phương hướng khi không nhìn thấy mọi thứ xung quanh.
+ Em liên tưởng đến những người bị khiếm thị.
+ Khi không nhìn thấy mọi thứ xung quanh em không thể thấy đường đi và hình ảnh gì.
- GV dẫn dắt HS vào bài học: Những người gặp khó khăn về thị lực nói riêng và những người khuyết tật nói chung đều rất khó khăn trong cuộc sống. Sau đây chúng ta sẽ đến với Bài 1: Em nhận biết sự cảm thông giúp đỡ người gặp khó khăn để biết được vì sao phải cảm thông người gặp khó khăn và những hành động cảm thông đối với họ nhé!
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1. Quan sát tranh và trả lời câu hỏi
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nêu được một số biểu hiện của sự cảm thông, giúp đỡ người gặp khó khăn.
b. Cách tiến hành
- GV yêu cầu HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi:
+ Các bạn đã làm gì để cảm thông, giúp đỡ người gặp khó khăn.
+ Em hãy kể thêm những biểu hiện khác của sự cảm thông, giúp đỡ người gặp khó khăn.
- GV mời đại diện 2 – 3 HS trả lời. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
- GV nhận xét, đánh giá và đưa ra câu trả lời phù hợp.
+ Các biểu hiện của sự cảm thông, giúp đỡ người gặp khó khăn trong tranh: giúp người lớn tuổi, người có sức khỏe yếu qua đường; giúp các bạn có hoàn cảnh khó khăn có quần áo; giúp các bạn bị khiếm khuyết, thương tật mang đồ nặng; chia sẻ, động viên bạn gặp chuyện buồn.
+ Những biểu hiện khác của sự cảm thông, giúp đỡ người gặp khó khăn: tìm giúp đồ cho người bị mất, tặng quà cho những người có hoàn cảnh khó khăn.
Hoạt động 2: Đọc câu chuyện và trả lời câu hỏi
a. Mục tiêu: HS xác định được biểu hiện của sự cảm thông, giúp đỡ người gặp khó khăn trong tình huống cụ thể.
b. Cách tiến hành
- GV yêu cầu HS đọc câu chuyện và trả lời câu hỏi:
+ Ông cụ đã gặp khó khăn gì?
+ Các em nhỏ đã thể hiện sự cảm thông, giúp đỡ ông cụ như thế nào?
+ Sự cảm thông, giúp đỡ của các em nhỏ mang lại điều gì cho ông cụ?
CÁC EM NHỎ VÀ ÔNG CỤ
Mặt Trời đã lùi dần về chân núi phía tây. Đàn sếu đang sải cánh trên cao. Sau một cuộc dạo chơi, đám trẻ ra về. Tiếng nói cười ríu rít. Bỗng các em dừng lại khi thấy một ông cụ đang ngồi ở vệ cỏ ven đường. Trông ông rất mệt mỏi, đôi mắt lộ rõ vẻ u sầu.
- Chuyện gì xảy ra với ông cụ thế nhỉ? – Một em trai nói.
- Hay ông cụ đánh mất cái gì?
- Chúng mình nên hỏi thử xem đi
Các em tới chỗ ông cụ, lễ phép hỏi:
– Ông ơi, chúng cháu có thể giúp gì ông không ạ?
Ông cụ thở nặng nhọc, nhưng đôi mắt ánh lên những tia ấm áp:
– Cảm ơn các cháu! Nhưng các cháu không giúp ông được đâu.
Ông cụ ngừng lại, rồi nghẹn ngào nói tiếp:
- Ông đang rất buồn. Vợ của ông nằm bệnh viện mấy tháng nay rồi. Bà ốm nặng lắm, khó mà qua khỏi. Ông ngồi đây chờ xe buýt để đến bệnh viện. Ông cảm ơn lòng tốt của các cháu. Dẫu các cháu không giúp gì được, nhưng ông cũng thấy lòng nhẹ hơn.
Đám trẻ lặng đi. Các em nhìn ông cụ đầy thương cảm.
Một lát sau, xe buýt đến. Giúp ông cụ lên xe rồi, các em còn đứng nhìn theo mãi mới ra về.
(Theo V. A. Xu-khôm-lin-xki, Tiếng Việt 3, NXB Giáo dục Việt Nam, 2020)
- GV mời đại diện 2 – 3 HS trả lời. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
- GV nhận xét, đánh giá và đưa ra câu trả lời phù hợp.
+ Ông cụ đang buồn vì vợ của ông đang bị ốm nặng, khó qua khỏi.
+ Việc các em nhỏ đã làm là hỏi thăm ông, thể hiện việc muốn chia sẻ, hỏi thăm, giúp ông lên xe buýt.
+ Sự cảm thông, giúp đỡ của các em nhỏ giúp cho ông cụ cảm thấy nhẹ lòng hơn và được quan tâm hơn.
Hoạt động 3. Đọc ý kiến và thực hiện theo yêu cầu
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS biết vì sao phải cảm thông, giúp đỡ người gặp khó khăn.
b. Cách tiến hành
- GV chia lớp thành các nhóm học tập.
- GV yêu cầu các nhóm đọc ý kiến trong SGK
a. Cảm thông, giúp đỡ người gặp khó khăn để họ có thêm sức mạnh, niềm tin trong cuộc sống.
b. Không phải ai cũng luôn gặp những điều may mắn, nên chúng ta cần cảm thông, giúp đỡ người gặp khó khăn.
c. Cảm thông, giúp đỡ người gặp khó khăn thể hiện mình là người tử tế.
- GV nêu yêu cầu
+ Em thích nhất ý kiến nào? Vì sao?
+ Theo em tại sao phải cảm thông, giúp đỡ người gặp khó khăn.
- GV mời đại diện các nhóm trả lời. Các nhóm khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
- GV nhận xét, đánh giá và đưa ra câu trả lời phù hợp: Phải cảm thông, giúp đỡ người gặp khó khăn
+ Với người gặp khó khăn: giúp họ cảm thấy được yêu thương và nhẹ lòng hơn.
+ Với bản thân: thể hiện tinh thần nhân ái, là biểu hiện của người tử tế.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

onthicaptoc.com GA mon Dao Duc lop 4 Canh Dieu HK1

Xem thêm
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
CHỦ ĐỀ 1: BIẾT ƠN NGƯỜI LAO ĐỘNG
Ngày dạy: KẾ HOẠCH BÀI DẠY Tuần 18
CHỦ ĐỀ: BẢO VỆ CỦA CÔNG
Bài 7: Em bảo vệ của công (tiết 1)
Ngày dạy: KẾ HOẠCH BÀI DẠY Tuần 1
CHỦ ĐỀ: BIẾT ƠN NGƯỜI LAO ĐỘNG
Bài 1: Người lao động quanh em (Tiết 1)