onthicaptoc.com
TUẦN 16
BÀI 9: VÌ CUỘC SỐNG YÊN BÌNH
CHIA SẺ VỀ CHỦ ĐIỂM
1. Trò chơi: Gọi cho ai? Nói gì?
GV tổ chức cho HS tham gia trò chơi với 2 “phần chơi”: Gọi cho ai? và Nói gì?.
1.1. Gọi cho ai? (BT 1)
GV tổ chức cho HS HĐ nhóm, mỗi nhóm 5 - 7 HS: 1 HS đóng vai người quản trò, tất cả HS trong nhóm tham gia trò chơi ghép số điện thoại với tình huống trong tranh; giải thích tại sao chọn số đó. VD:
- HS 1: Khi thấy một đám khói bốc cao ở toà nhà đối diện, mình sẽ gọi số điện thoại 114 để báo cháy, vì đây là số điện thoại của cơ quan phòng cháy chữa cháy, cứu hộ cứu nạn.
- HS 2: Khi thấy một cụ già mệt lả, ngất xỉu bên đường, mình sẽ gọi hoặc nhờ người lớn qua đường gọi ngay số 115, vì đó là số của tổng đài cấp cứu khẩn cấp, người bệnh sẽ được hỗ trợ, đưa đến bệnh viện để cấp cứu kịp thời.
- HS 3: Khi thấy một chiếc cặp bỏ trên hè phố, không biết ai là chủ của nó, mình sẽ gọi hoặc nhờ người lớn qua đường gọi ngay số 113, số điện thoại khẩn cấp của Đội Cảnh sát phản ứng nhanh để các chú cảnh sát đến giải quyết, bởi đó không phải tài sản của mình, mặt khác, chiếc cặp đó có thể chứa chất cấm hoặc vũ khí nguy hiểm.
1.2. Nói gì? (BT 2)
GV tổ chức trò chơi: HS đóng vai người chứng kiến, báo tin phù hợp với 3 tình huống của BT 1 (đóng vai theo cặp: 1 em đóng vai người gọi điện thoại - 1 em đóng vai người trả lời điện thoại).
VD:
- A lô! Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy thành phố Vinh nghe đây.
- Chào chú. Cháu là Nguyễn Trâm Anh, ở số 2 Lê Hồng Phong. Cháu nhìn thấy một đám khói bốc cao ở toà nhà đối diện. Cháu nghĩ đang có hoả hoạn xảy ra ở tầng 5 của toà nhà.
- Cảm ơn cháu. Sẽ có đội cứu hoả đến ngay.
2. Giáo viên giới thiệu chủ điểm và Bài đọc 1
GV gợi ý tổng kết HĐ Chia sẻ và giới thiệu chủ điểm: Qua các hoạt động trên, các em đã biết khi nào cần gọi và sẽ phải nói như thế nào khi gọi đến các số 113, 114, 115. Tất cả những việc làm ấy đều vì mục đích giữ an ninh, trật tự, an toàn cho xã hội, cho cuộc sống của chúng ta. Để tìm hiểu sâu hơn về nội dung này, các em sẽ đến với chủ điểm Vì cuộc sống yên bình qua Bài 9.
BÀI ĐỌC 1
32 PHÚT GIÀNH SỰ SỐNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phát triển các năng lực đặc thù
1.1. Phát triển năng lực ngôn ngữ
- Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ HS dễ viết sai. Ngắt nghỉ hơi đúng ngữ pháp, ngữ nghĩa. Tốc độ đọc khoảng 95 tiếng / phút. Đọc thầm nhanh hơn nửa đầu học kì I.
- Hiểu nghĩa của các từ ngữ được chú giải trong bài. Trả lời được các CH về nội dung của các đoạn văn và toàn bài. Hiểu nội dung, ý nghĩa của bài: ca ngợi các chiến sĩ cảnh sát phòng cháy, chữa cháy đã dũng cảm, nhanh trí, kịp thời, cẩn trọng giải thoát cho em nhỏ, đem lại niềm vui, niềm tin yêu cho nhân dân.
- Thể hiện được giọng đọc khúc chiết, rõ ràng, đồng thời biểu đạt được sự gay cấn của sự việc, sự hồi hộp của người theo dõi.
1.2. Phát triển năng lực văn học
- Bước đầu hiểu được nghệ thuật sắp xếp các tình tiết, sự việc khi tường thuật, hấp dẫn người đọc, người nghe của bài đọc.
2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất
2.1. Phát triển các năng lực chung
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Chủ động trao đổi, thảo luận với bạn để tìm hiểu nghĩa các từ khó, từ ít dùng; trả lời các câu hỏi đọc hiểu trong bài.
- Năng lực tự chủ và tự học: Chủ động tìm hiểu các thông tin có trong bài đọc để trả lời đúng các câu hỏi đọc hiểu, từ đó hiểu rõ về nội dung bài đọc.
2.2. Bồi dưỡng phẩm chất chủ yếu
- Phẩm chất nhân ái: Thể hiện được sự xúc động, thương cảm đối với em nhỏ; biết ơn các chiến sĩ cảnh sát phòng cháy chữa cháy đã cứu thoát em nhỏ trong câu chuyện.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức phòng cháy chữa cháy trong gia đình và xã hội.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV chuẩn bị: máy tính, máy chiếu, tranh minh hoạ nội dung bài đọc.
- HS chuẩn bị: SGK Tiếng Việt 5, tập một; vở ô li hoặc vở bài tập.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
- Đây là tiết học đầu tiên trong tuần, hoạt động khởi động được thực hiện trong phần chia sẻ về chủ điểm. Giáo viên có thể giới thiệu thêm về tình hình một số vụ cháy lớn xảy ra trong năm 2023: Theo Bộ Công an, năm 2023, tình hình cháy, nổ diễn biến phức tạp, khó lường. Từ 1/10/2022 đến 30/9/2023, toàn quốc xảy ra hơn 1.900 vụ cháy, làm chết 144 người, bị thương 113 người, trong đó, đã xảy ra 93 vụ cháy lớn, gây thiệt hại nghiêm trọng. Phần lớn các vụ cháy xảy ra tại nhà ở riêng lẻ, nhà ở kết hợp kinh doanh. Bài đọc mở đầu chủ điểm Vì cuộc sống yên bình là 32 phút giành sự sống - một câu chuyện kể về một vụ cháy khiến người đọc rất hồi hộp và xúc động. Chúng ta cùng tìm hiểu bài đọc có nội dung gì nhé!
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Mục tiêu:
- Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ HS dễ viết sai. Ngắt nghỉ hơi đúng.
- Hiểu nghĩa của các từ ngữ được chú giải trong bài.
- Hiểu được nội dung và ý nghĩa của bài đọc
Hoạt động 1: Đọc thành tiếng
- Cách tiến hành:
- GV đọc mẫu, kết hợp giải nghĩa từ ngữ khó và những từ ngữ khác, nếu thấy cần thiết đối với HS địa phương, ví dụ: lập tức, lo lắng, câu nói, niềm vui, kẹt, nghẹt thở…
- GV tổ chức cho HS chia đoạn và đọc nối tiếp các đoạn theo nhóm.
Bài đọc gồm 6 đoạn tương ứng mỗi lần xuống dòng: + Đoạn 1, đoạn 2: Giọng đọc rành mạch, cấp thiết, lời thông báo qua điện thoại nhanh và rõ ràng. + Đoạn 3, đoạn 4, đoạn 5: Giọng đọc khúc triết, rõ ràng, thể hiện sự hồi hộp. + Đoạn 6: giọng đọc thể hiện niềm tự hào đối với các chiến sĩ phòng cháy chữa cháy.
- GV tổ chức và hướng dẫn cho HS luyện đọc theo nhóm.
+ GV chia nhóm, yêu cầu từng nhóm HS đọc bài, mỗi nhóm 6 em đọc tiếp nối đến hết bài.
+ GV sửa lỗi phát âm, uốn nắn tư thế đọc cho HS. Nhắc HS ngắt nghỉ hơi ở các dấu chấm, dấu phẩy, giọng đọc khúc chiết, rõ ràng, đồng thời biểu đạt được sự gay cấn của sự việc, sự hồi hộp của người theo dõi.
- GV mời đại diện nhóm đọc (ít nhất là 2 nhóm), sau đó cho các HS khác nhận xét.
- GV nhấn mạnh vào những từ ngữ khó đọc và những từ ngữ dễ mắc lỗi sai khi đọc: kẹt; luồn, nghẹt thở,…
Hoạt động 2: Đọc hiểu
- Cách tiến hành
- GV mời 5 HS tiếp nối nhau đọc to, rõ ràng 5 câu hỏi:
- GV giao nhiệm vụ cho HS đọc thầm bài đọc, thảo luận nhóm 4 người theo các câu hỏi tìm hiểu bài. HS trả lời câu hỏi bằng trò chơi Phỏng vấn.
- GV yêu cầu HS thực hiện trò chơi:
+ Mỗi nhóm cử 1 đại diện tham gia.
+ Đại diện nhóm 1 đóng vai phóng viên, phỏng vấn đại diện nhóm 2. Nhóm 2 trả lời, sau đó đổi vai.
(1) Vì sao các chiến sĩ phòng cháy, chữa cháy phải khẩn cấp lên đường?
(2) Em nhỏ bị nạn trong tình huống như thế nào?
(3) Các chiến sĩ đã hành động cẩn trọng và khẩn trương như thế nào để cứu em nhỏ?
(4) Điều gì trong cách tưởng thuật của tác giả khiến em hồi hộp?
(5) Bài đọc gợi cho em suy nghĩ gì về các chiến sĩ cảnh sát phòng cháy, chữa cháy ?
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Qua bài đọc, em hiểu nội dung câu chuyện này là gì?
- GV mời 2 - 3 HS trả lời. HS khác nhận xét, nêu ý kiến (nếu có).
- GV nhận xét, đánh giá, khen ngợi và động viên HS các nhóm.
- HS lắng nghe GV đọc mẫu, đọc thầm theo.
- HS cùng GV giải nghĩa từ khó.
- Chuyên dụng: dùng riêng cho những việc, những mục đích nhất định.
- Phương án: dự kiến về cách thức, trình tự tiến hành công việc trong điều kiện, hoàn cảnh nào đó.
- Cẩn trọng: do coi trọng mà có ý thức cẩn thận với việc gì đó.
- Phẩu thuật: mổ xẻ để chữa bệnh.
- Một số nhóm đọc to trước lớp theo yêu cầu của giáo viên. Các nhóm còn lại nhận xét bạn đọc.
- Học sinh phát hiện những từ khó đọc, thực hành luyện đọc từ khó.
- HS đọc nối tiếp 5 câu hỏi theo yêu cầu của GV.
(1) Vì sao các chiến sĩ phòng cháy, chữa cháy phải khẩn cấp lên đường?
(2) Em nhỏ bị nạn trong tình huống như thế nào?
(3) Các chiến sĩ đã hành động cẩn trọng và khẩn trương như thế nào để cứu em nhỏ?
(4) Điều gì trong cách tưởng thuật của tác giả khiến em hồi hộp?
(5) Bài đọc gợi cho em suy nghĩ gì về các chiến sĩ cảnh sát phòng cháy, chữa cháy ?
- Các chiến sĩ cảnh sát phòng cháy, chữa cháy phải khẩn cấp lên đường vì họ nhận được điện báo: Có cháu bé bị kẹt ở khe tường trong ngõ 581.
- Em nhỏ đã bị kẹt ở đó hơn một ngày, đã dầm ba trận mưa, lúc đó người nhà mới phát hiện ra.
- Toàn bộ hoạt động giải cứu rất khẩn trương (diễn ra chỉ trong 32 phút) nhưng rất cẩn trọng: Các chiến sĩ xem xét kĩ hai ngôi nhà rồi mới quyết định phương án đục tường; mỗi mảng vữa, gạch rơi ra đều đỡ gọn trong lòng bàn tay; lựa vị trí mũi khoan khéo léo để tránh làm tổn thương em nhỏ; luồn tay qua khe tường hẹp đỡ đầu, hông, tay chân em nhỏ, nhích ra từng chút một.
Sự việc được tác giả thuật lại theo trình tự thời gian như đếm từng phút (17 giờ ngày 20-7 - 17 giờ 31 phút - 17 giờ 49 phút - 18 giờ 3 phút) tạo cảm giác chờ đợi, hồi hộp; các sự việc được thuật lại ngắn gọn bằng các từ ngữ chỉ hành động của các chiến sĩ (lập tức, hối hả, cẩn trọng, xốc, chạy ra xe cứu thương), kết hợp miêu tả vẻ ngoài của các chiến sĩ (ướt đẫm lưng áo); miêu tả cảm xúc của những người theo dõi sự việc (lo lắng, bồn chồn, khóc oà,…)
HS nói theo suy nghĩ cá nhân: Các chú cảnh sát phòng cháy, chữa cháy là những người có tinh thần trách nhiệm cao, giàu lòng nhân ái. / Các chú đã hành động chuẩn xác và khéo léo, đã cứu sống em nhỏ, đem lại niềm vui, niềm tin yêu cho nhân dân. / Các chú rất dũng cảm. / Các chú là những người đem lại sự may mắn và bình yên cho nhân dân. / ...
- Bài đọc ca ngợi các chiến sĩ cảnh sát phòng cháy, chữa cháy đã dũng cảm, nhanh trí, kịp thời, cẩn trọng giải thoát cho em nhỏ, đem lại niềm vui, niềm tin yêu cho nhân dân.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
Mục tiêu:
- HS đọc diễn cảm bài đọc; ngắt nghỉ hơi đúng; nhấn giọng ở những từ ngữ quan trọng; thể hiện giọng đọc phù hợp
Hoạt động 3: Đọc diễn cảm bài đọc
- Cách tiến hành:
- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm đoạn 5, đoạn 6 với giọng khúc triết, rõ ràng, khẩn trương; ngắt nghỉ đúng chỗ; biết nhấn mạnh vào những từ ngữ quan trọng.
- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm đoạn 5, 6 đã luyện.
- GV nhận xét HS.
Đúng 18 giờ 3 phút, / viên gạch cuối cùng rơi xuống. // Một chiến sĩ luồn tay qua khe tường hẹp, / đỡ lấy đầu cháu bé. // Ba chiến sĩ khác đỡ phần hông, / tay và hai chân của cháu, / nhích từng chút một. // Cháu bé được cứu thoát trong tiếng khóc oà của người thân. // Một chiến sĩ xốc cháu lên lưng, / chạy ra xe cứu thương. // Người lính áo xanh / nghe thấy câu nói đầu tiên của cháu: // “Cháu khát! // Cháu đói!”. //
Sau 32 phút nghẹt thở, / các chiến sĩ đã cứu được bé trai, / trả lại cho bé nụ cười ấm áp, / đem niềm vui, / niềm tin yêu đến cho mọi người.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG, TRẢI NGHIỆM
- GV nêu câu hỏi: Em được điều gì sau khi học bài đọc này?
- GV nhận xét, khích lệ những suy nghĩ tích cực của HS.
* Củng cố, dặn dò
+ GV nhân xét tiết học, khen ngợi, biểu dương những HS tốt.
- Dặn dò: GV nhắc HS về nhà tự đọc sách báo theo yêu cầu đã nêu trong SGK. HS có thể tìm các truyện đọc phù hợp với chủ điểm trong sách Truyện đọc lớp 5.
- HS trả lời theo ý hiểu.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
BÀI VIẾT 1
VIẾT ĐOẠN VĂN THỂ HIỆN TÌNH CẢM, CẢM XÚC
(Ôn tập)
(1 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phát triển các năng lực đặc thù
1.1. Phát triển năng lực ngôn ngữ
- Nhớ được cấu tạo và cách viết đoạn văn thể hiện tình cảm, cảm xúc trước một sự việc (câu chuyện).
- Viết được đoạn văn thể hiện tình cảm, cảm xúc về một sự việc (hoặc câu chuyện) theo đề bài đã chọn. Đoạn văn không mắc lỗi về cấu tạo; ít lỗi về nội dung, chính tả, từ ngữ, ngữ pháp..
1.2. Phát triển năng lực văn học
- Cảm nhận được những chi tiết hay và ý nghĩa của sự việc (hoặc câu chuyện, bài thơ); lựa chọn được từ ngữ, hình ảnh phù hợp để thể hiện tình cảm, cảm xúc của bản thân.
2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất
- Phát triển NL tự chủ và tự học: tự giải quyết nhiệm vụ học tập: viết được đoạn văn thể hiện tình cảm, cảm xúc về một sự việc hoặc câu chuyện, bài thơ.
- Phát triển NL giao tiếp và hợp tác: HS trình bày và thảo luận về đoạn văn đã viết.
- Bồi dưỡng phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm: HS chăm chỉ thực hiện tốt các nhiệm vụ được giao.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV chuẩn bị: máy tính, máy chiếu; phiếu học tập dành cho HS.
- HS chuẩn bị: SGK Tiếng Việt 5, tập một.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
- GV cho HS nhắc lại kiểu đoạn văn vừa được học.
- GV giới thiệu bài: Trong những tiết học trước, các em đã học cách viết đoạn văn thể hiện tình cảm, cảm xúc trước một sự việc (hoặc câu chuyện, bài thơ). Hôm nay cô (thầy) sẽ hướng dẫn các em ôn tập viết đoạn văn kiểu này.
- HS nhắc lại: Đoạn văn thể hiện tình cảm, cảm xúc.
B. HOẠT ĐỘNG ÔN TẬP KIẾN THỨC
Mục tiêu: - Giúp học sinh ôn lại cấu tạo, các bước lập dàn ý của đoạn văn giới thiệu thể hiện tình cảm, cảm xúc.
Hoạt động 1: Ôn tập về cấu tạo của đoạn văn
Cách tiến hành:
- GV cho HS ôn tập cấu tạo của đoạn văn thể hiện tình cảm, cảm xúc:
+ GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4, nêu lại cấu tạo của đoạn văn miêu tả tình cảm, cảm xúc bằng sơ đồ tư duy vào bảng phụ.
+ GV mời 2-3 nhóm trình bày, các HS khác theo dõi, nhận xét.
- GV yêu cầu HS nhắc lại các bước tìm ý, lập dàn ý
- GV mời 2 HS nhắc lại các bước tìm ý, lập dàn ý.
- Gv chốt lại các bước tìm ý, lập dàn ý:
+ Giới thiệu chủ đề.
+ Phát triển chủ đề.
+ Củng cố, nâng cao chủ đề.
- GV yêu cầu HS đọc thầm lại cấu tạo và các bước tìm ý của đoạn văn thể hiện tình cảm, cảm xúc.
+ HS thảo luận, thực hành vẽ sơ đồ tư duy.
+ 2-3 HS đại diện nhóm trình bày.
-
- Học sinh đọc lại cấu tạo của đoạn văn thể hiện tình cảm, cảm xúc.
C. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH LUYỆN TẬP
Mục tiêu:
- Học sinh trao đổi được với bạn những ý chính về đề văn mà mình lựa chọn dựa theo các gợi ý.
- HS viết được đoạn văn theo dàn ý trên.
Hoạt động 2: Viết đoạn văn
Cách tiến hành:
- GV mời một số HS tiếp nối nhau đọc yêu cầu của Bài 1 và các câu hỏi gợi ý.
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân chuẩn bị đề mình lựa chọn. HS thảo luận nhóm đôi nội dung mình đã chuẩn bị.
- GV hỏi 1 HS theo các câu hỏi gợi ý trong SGK (để làm mẫu):
+ Ở câu mở đoạn, em sẽ giới thiệu chủ đề bằng cách nào?
+ Em sẽ phát triển chủ đề cho phần thân đoạn bằng những ý nào?
+ Để củng cố, nâng cao chủ đề, câu kết đoạn cần viết như thế nào?
- Giáo viên nhận xét, hướng dẫn HS cách chọn chi tiết để giới thiệu, phát triển nội dung đoạn văn. GV chốt lại các bước làm :
+ Đọc thầm lại dàn ý đã lập, điều chỉnh dàn ý (nếu cần).
+ Dựa vào dàn ý để viết đoạn văn. Chú ý viết câu đúng cấu tạo ngữ pháp, lựa chọn từ ngữ phù hợp, giàu hình ảnh,...
+Đọc lại bài viết : phát hiện và sửa lỗi (nếucó); sửa bài viết cho hay(thay thế từ ngữ, viết lại câu,...).
- GV yêu cầu HS viết đoạn văn theo các gợi ý mình đã chuẩn bị.
Hoạt động 3: Bình chọn đoạn văn hay
- GV chia lớp thành 5 nhóm: Các nhóm tổ chức đọc đoạn văn đã viết, mỗi nhóm bình chọn ra một đoạn văn hay nhất.
- GV trao phần thưởng (hoặc biểu dương, khen ngợi) những HS có bài viết được bình chọn.
- GV nêu nhận xét về tiết học và nhận xét về kĩ năng viết đoạn văn thể hiện tình cảm, cảm xúc của lớp.
- 2 HS đọc đề bài và câu hỏi gợi ý.
- HS làm việc cá nhân, dựa vào câu hỏi gợi ý trong SGK để chuẩn bị cho bài giới thiệu của mình (HS viết các gợi ý vào vở nháp).
- HS làm việc nhóm, trao đổi theo gợi ý trong SGK. GV theo dõi, giúp đỡ HS, nhắc các em chọn chi tiết tiêu biểu để giới thiệu, ghi chép trong quá trình nghe; hướng dẫn các em cách trao đổi với bạn.
- Một số học sinh trình bày trước lớp
- Các HS còn lại nêu ý kiến, góp ý, hỏi thêm những chi tiết chưa rõ.
- HS lắng nghe
- HS viết đoạn văn.
- HS đọc đoạn văn của mình, HS khác lắng nghe, nhận xét.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
- Học sinh về nhà đọc lại đoạn văn cho người thân nghe.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
NÓI VÀ NGHE
TRAO ĐỔI: VÌ CUỘC SỐNG YÊN BÌNH
(1 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phát triển năng lực ngôn ngữ
- Nói mạch lạc, truyền cảm, thuyết phục về chủ đề Vì cuộc sống yên bình.
- Nghe và có ý kiến phản hồi phù hợp về bài nói của các bạn.
- Biết cách trình bày và điều chỉnh bài nói phù hợp với thái độ, nhu cầu của người nghe.
2. Góp phần phát triển năng lực chung và phẩm chất
- Phát triển NL tự chủ và tự học: Chủ động tìm kiếm thêm các câu chuyện về các ô chú công an (cảnh sát).
- Phát triển NL giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi cùng các bạn một cách chủ động, tự tin; biết nhìn vào người nghe khi nói và biết điều chỉnh bài nói phù hợp với nhu cầu của người nghe.
- Phát triển NL giải quyết vấn đề: Đưa ra được cách em đã làm nhằm đảm bảo an toàn cho bản thân và cho người khác.
- Phát triển PC trách nhiệm: Có thức bảo vệ an ninh, trật tự, an toàn cho xã hội, cộng đồng.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV chuẩn bị: máy tính, máy chiếu, bài trình chiếu, quyển (hoặc văn bản) Luật Trẻ em.
- HS chuẩn bị: SGK Tiếng Việt 5, tập một; vở viết.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
A. KHỞI ĐỘNG
- GV giới thiệu bài học: Trong tiết Nói và nghe hôm nay, các em sẽ giới thiệu một câu chuyện mà các em đã tìm hiểu kể về các cô chú công an hoặc một việc mà em hay bạn em đã làm để bảo đảm an toàn cho bản thân hoặc những người xung quanh . Sau đó, chúng ta sẽ cùng trao đổi về câu chuyện mà các em đã giới thiệu.
- GV ghi tên bài học: Trao đổi: Vì cuộc sống yên bình.
- HS lắng nghe
- HS ghi vở
B. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH LUYỆN TẬP
Mục tiêu: - Nói mạch lạc, truyền cảm, thuyết phục về chủ đề Vì cuộc sống yên bình.
- Nghe và có ý kiến phản hồi phù hợp về bài nói của các bạn.
Hoạt động 1: Giới thiệu câu chuyện
- GV gọi một số HS đọc 2 đề.
- GV mời một số HS cho biết các em sẽ lựa chọn đề nào.
- Giáo viên tổ chức cho học sinh hoạt động nhóm 4 (cùng một đề) chia sẻ theo gợi ý:
+ Nếu HS chọn đề 1: Em sẽ trao đổi về bài thơ (câu chuyện) nào? Vì sao?
+ Nếu HS chọn đề 2: Em sẽ trao đổi về việc làm nào? Việc làm đó của ai? Vì sao em muốn trao đổi với các bạn và cô (thầy) về việc làm đó?
Hoạt động 2: Trao đổi về nội dung câu chuyện đã chọn
1. Trao đổi trong nhóm
- Yêu cầu từng thành viên trao đổi bài đọc của mình trong nhóm.
- GV nhận xét, khích lệ, động viên HS trao đổi, giúp đỡ học sinh nếu cần thiết.
- Nhận xét hoạt động nhóm của cả lớp.
2. Trao đổi trước lớp
- GV mời học sinh lên trao đổi. GV khuyến khích các nhóm có thể sắm vai cho câu chuyện của nhóm mình.
- Đối với đề 1, cố gắng sắp xếp để có các bài nói về nhiều thể loại văn bản (truyện, thơ, bài báo). Đối với đề 2, cố gắng để có bài nói cả về việc HS làm và việc HS chứng kiến.
- GV mời HS trong lớp đặt CH nếu có chi tiết các em chưa rõ và hướng dẫn các em trao đổi về ý nghĩa câu chuyện hoặc việc làm của nhóm bạn.
- GV chú ý hướng dẫn và kiểm tra việc HS ghi chép.
- Nhận xét, biểu dương cá nhân/nhóm lên trình bày.
- HS đọc 2 đề trong SGK.
- HS chia sẻ.
- HS trao đổi nhóm theo gợi ý của GV.
- HS trao đổi trong nhóm 4
- Lần lượt các thành viên trao đổi nhanh.
- Đại diện của các nhóm nói trước lớp. Các thành viên còn lại có thể hỗ trợ kể tiếp nối câu chuyện hoặc tham gia sắm vai. Chú ý đến các yếu tố ngữ điệu và sắc mặt, cử chỉ điệu bộ,… phù hợp với bài nói.
- HS chia sẻ.
- HS lắng nghe và ghi chép tên câu chuyện, nội dung chính của câu chuyện.
C. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
* Vận dụng
- Tiết học có gì vui?
- Câu chuyện nào trong giờ học làm em thích nhất?
- Sau bài học này, em sẽ hành động như thế nào?
* Củng cố, dặn dò
- GV nhắc nhở HS:
+ Chia sẻ các bài đọc với người thân trong gia đình.
+ Tìm hiểu thêm sách báo, thơ ca,…về chủ điểm.
+ Chuẩn bị cho tiết học: Trao đổi tuần sau.
- HS trả lời cá nhân.
- HS chia sẻ
- …tích cực có những việc làm, hành động đảm bảo an toàn cho bản thân và những người xung quanh...
- HS ghi nhớ thực hiện.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
BÀI ĐỌC 2
CHÚ CÔNG AN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phát triển năng lực ngôn ngữ
- Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ dễ viết sai. Ngắt nghỉ hơi đúng ngữ pháp, ngữ nghĩa. Tốc độ đọc khoảng 95 tiếng / phút. Đọc thầm nhanh hơn nửa đầu học kì I.
- Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài. Trả lời được các CH về nội dung bài thơ. Hiểu nội dung, ý nghĩa của bài thơ: ca ngợi các chiến sĩ công an (cảnh sát) khu vực hết lòng vì cuộc sống bình yên của nhân dân, vì an ninh, trật tự của xã hội.
2. Phát triển năng lực văn học
Cảm nhận vẻ đẹp của hình tượng chú công an khu vực trong bài thơ.
3. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất
- Phát triển NL giao tiếp và hợp tác (biết cùng các bạn thảo luận nhóm).
- Bồi dưỡng PC nhân ái (biết quý trọng và biết tỏ lòng biết ơn với các chú công an).
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV chuẩn bị: máy tính, máy chiếu, tranh minh hoạ nội dung bài đọc.
- HS chuẩn bị: SGK Tiếng Việt 5, tập một; vở ô li hoặc vở bài tập.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
- Giáo viên có thể cho học sinh nghe một bài hát về thầy chú công an để tạo không khí tích cực cho giờ học như: Chú công an tí hon, Em muốn làm cảnh sát,…
- Giới thiệu bài: Qua bài đọc 32 phút giành sự sống, các em đã hiểu về tinh thần trách nhiệm, lòng dũng cảm, sự nhanh trí, khéo léo của các chú cảnh sát phòng cháy chữa cháy và niềm vui, sự tin yêu mà các chú đem lại cho người dân. Bài thơ Chú công an mà các em học hôm nay lại khắc hoạ hình ảnh của một chú công an (cảnh sát) khu vực. Hình ảnh chú hiện lên trong bài thơ như thế nào? Qua bài thơ, tác giả muốn thể hiện tình cảm gì? Chúng ta cùng tìm hiểu nhé!
- HS hát theo hướng dẫn của GV.
- HS lắng nghe.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Mục tiêu: - Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ HS dễ viết sai. Ngắt nghỉ hơi đúng.
- Hiểu nghĩa của các từ ngữ ít thông dụng được chú giải trong bài.
- Hiểu được nội dung và ý nghĩa của bài đọc.
Hoạt động 1: Đọc thành tiếng
- Cách tiến hành:
- GV đọc mẫu bài thơ, giọng trầm lắng, thể hiện sự suy nghĩ và tình cảm yêu mến, thán phục, kết hợp giải nghĩa từ ngữ khó (tuần tra, phân minh, neo đơn, cảnh phục, quân hàm,...).. - GV lưu ý HS về cách ngắt nghỉ ở một số câu thơ dễ ngắt sai do ảnh hưởng nhạc điệu của các câu trước và sau nó. VD:
(1) Những vì sao / lấp lánh bay.
(2) Các chú / thức cùng đom đóm // Qua đêm dài / tới bình minh.
(3) Chú / luôn thăm hỏi ân cần.
(4) Ai / cũng cảm ơn các chú // Giữ bình yên / cho mọi nhà.
- Tổ chức cho HS luyện đọc:
+ Chia nhóm 4, lần lượt mỗi học sinh đọc 1 khổ thơ trong nhóm. HS cuối cùng đọc 2 khổ thơ.
+ HS lần lượt đọc nối tiếp các đoạn trong bài, giọng đọc phù hợp với nội dung bài thơ:
Giọng đọc chung toàn bài thơ là giọng trìu mến, cảm phục.
+ Hai khổ thơ đầu nên đọc với giọng tha thiết, nhấn giọng vào các từ ngữ khắc hoạ hình ảnh chú công an đi tuần ban đêm đẹp, nên thơ và cảm động.
+ Hai khổ thơ giữa đọc với giọng xúc động, kể lại những việc chú công an khu vực đã tận tuỵ làm cho người dân.
+ Khổ thơ cuối đọc với giọng tự hào thể hiện niềm tin tưởng, sự khâm phục đối với các chú công an khu vực của tác giả.
+ Cho học sinh luyện đọc một số từ khó.
+ Cho một số nhóm đọc trước lớp.
Hoạt động 2: Đọc hiểu
- Cách tiến hành
- 4 HS nối tiếp nhau đọc 4 CH trong SGK. Cả lớp đọc thầm theo:
- GV giao nhiệm vụ cho HS đọc thầm bài đọc, thảo luận nhóm đôi theo các câu hỏi tìm hiểu bài. HS trả lời câu hỏi bằng trò chơi Hỏi đáp trước lớp
- GV yêu cầu HS thực hiện trò chơi:
+ Mỗi nhóm 2 bạn sẽ lên trước lớp. Bạn thứ nhất hởi câu 1, bạn thứ hai trả lời. Sau đó bạn thứ hai hỏi câu 2, bạn thứ nhất trả lời. Lần lượt như thế đến hết. Sau đó cho họ sinh nhận xét và nhóm khác tiếp tục.
(1) Hình ảnh các chú công an tuần tra ban đêm đẹp và cảm động như thế nào?
(2) Ở khổ thơ 3 và 4, những việc làm của chú công an thể hiện điều gì?
(3) Các hình ảnh so sánh trong khổ thơ cuối thể hiện tình cảm gì của người dân đối với các chú công an?
(4) Nêu tình cảm, cảm xúc của em về bài thơ.
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Theo em nội dung bài đọc nói lên điều gì?
- GV mời 2 - 3 HS trả lời. HS khác nhận xét, nêu ý kiến (nếu có).
- GV bổ sung: Bài thơ ca ngợi lực lượng công an khu vực giản dị, khiêm nhường, tận tuỵ vì cuộc sống bình yên của nhân dân, vì an ninh, trật tự của xã hội.
- GV nhận xét, đánh giá, khen ngợi và động viên HS các nhóm.
- HS lắng nghe GV đọc mẫu, đọc thầm theo.
- HS cùng GV giải nghĩa từ khó.
- Tuần tra: đi để quan sát tình hình nhằm giữ gìn an ninh, trật tự.
- Phân minh: rõ ràng, rành mạch.
- Neo đơn: (gia đình) rất ít người có khả năng lao động, không biết dựa vào ai.
- Cảnh phục: đồng phục của công an, cảnh sát.
- Quân hàm: phù hiệu thể hiện cấp bậc trong quân đội hoặc công an.
- HS luyện đọc theo nhóm 4.
- HS luyện đọc theo hướng dẫn của GV.
- Học sinh phát hiện những từ khó đọc, thực hành luyện đọc từ khó.
- Một số nhóm đọc to trước lớp theo yêu cầu của giáo viên. Các nhóm còn lại nhận xét bạn đọc.
- HS đọc nối tiếp 4 câu hỏi theo yêu cầu của GV.
(1) Hình ảnh các chú công an tuần tra ban đêm đẹp và cảm động như thế nào?
(2) Ở khổ thơ 3 và 4, những việc làm của chú công an thể hiện điều gì?
(3) Các hình ảnh so sánh trong khổ thơ cuối thể hiện tình cảm gì của người dân đối với các chú công an?
(4) Nêu tình cảm, cảm xúc của em về bài thơ.
- Hình ảnh các chú công an đi tuần ban đêm rất đẹp, rất nên thơ (đường tuần tra dưới đêm trăng sáng vằng vặc, hoa cau toả hương dìu dịu, những vì sao sáng lấp lánh như đậu trên vai các chú) và rất cảm động (các chú đi tuần giữa lúc mọi nhà chìm vào giấc ngủ; các chú thức cùng đom đóm suốt đêm, cho tới tận bình minh).
- Chú nhắc nhở người dân khoá cửa, giữ gìn an ninh; hoà giải những hộ dân có tranh cãi; quan tâm những hộ dân nghèo khó, neo đơn; giáo dục những thanh niên ngỗ ngược. Những việc làm đó thể hiện sự tận tuỵ đối với công việc, sự quan tâm sâu sắc đến người dân và thái độ bao dung đối với người lầm lỗi.
- Hai hình ảnh so sánh với sắc màu tươi sáng Cảnh phục tươi như sắc nắng / Quân hàm đỏ thắm màu hoa ở khổ thơ cuối thể hiện vẻ đẹp của các chú công an trong mắt người dân và lòng biết ơn, sự cảm phục, ngưỡng mộ của người dân đối với các chú công an, những người đã hết lòng giữ gìn cuộc sống bình yên cho nhân dân.
- Bài thơ cho em hiểu nhiều hơn về các chú công an và thêm yêu quý các chú. / ...
- HS trả lời theo cảm nhận.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP - THỰC HÀNH
Mục tiêu:
- HS đọc diễn cảm bài thơ; ngắt nghỉ hơi đúng; thể hiện giọng đọc phù hợp.
Hoạt động 3: Đọc diễn cảm bài thơ
- Cách tiến hành:
- GV cho HS đọc diễn cảm toàn bài thơ hoặc lựa chọn đoạn để đọc diễn cảm và trả lời tại sao lựa chọn đoạn đó..
- Chú ý hướng dẫn HS nghỉ hơi đúng, nhấn giọng từ ngữ quan trọng và thể hiện tình cảm, cảm xúc phù hợp khi đọc như hướng dẫn ở phần đọc mẫu của giáo viên.
- GV nhận xét việc đọc của HS.
- HS thi đọc diễn cảm nối tiếp theo nhóm.
- Các học sinh khác nhận xét bạn đọc.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG, TRẢI NGHIỆM
- GV nêu câu hỏi: Em biết được điều gì sau khi học bài thơ Chú công an?
- GV nhận xét, khích lệ HS.
- Dặn dò: GV nhắc HS về nhà tìm thêm các bài thơ, bài hát ca ngợi cô chú công an.
- 2- 3 HS trình bày trước lớp.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
KẾT TỪ (Tiếp theo)
(1 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phát triển năng lực ngôn ngữ
- Hiểu và nhận biết được các cặp kết từ, các từ ngữ được chúng nối với nhau.
- Viết được đoạn văn có sử dụng cặp kết từ.
2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất
Phát triển NL giải quyết vấn đề và sáng tạo (thông qua việc giải các BT), NL giao tiếp và hợp tác (thông qua HĐ nhóm).
Bồi dưỡng các PC chăm chỉ, trách nhiệm (thông qua HĐ chuẩn bị bài, giải các BT).
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV chuẩn bị: Máy tính, máy chiếu; phiếu học tập cho HS.
- HS chuẩn bị: SGK Tiếng Việt 5, tập một; Sổ tay từ ngữ Tiếng Việt 5 (NXB ĐHSP TPHCM) hoặc từ điển tiếng Việt; Vở bài tập Tiếng Việt 5, tập một hoặc vở viết.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
- GV có thể cho HS chơi Trò chơi Truyền bóng.
Cách chơi: Cả lớp cùng tham gia truyền tay nhau 1 quả bóng do GV đã chuẩn bị theo giai điệu một bài hát. Khi nhạc dừng thì sẽ dừng truyền bóng, bóng đến tay HS nào thì HS đó đặt 1 câu có sử dụng kết từ và chỉ ra kết từ đó.
- GV giới thiệu bài: Trong trò chơi vừa rồi, các bạn đã tìm được các kết từ đã học. Ở Bài 8, các em đã được tìm hiểu về kết từ và cách sử dụng chúng khi nói, viết. Hôm nay, chúng ta sẽ được tìm hiểu thêm về các kết từ được sử dụng thành cặp ở trong câu.
- Học sinh chơi trò chơi theo hướng dẫn của giáo viên.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Mục tiêu: - Giúp học sinh hiểu được thế nào là cặp kết từ, nhận ra các cặp kết từ trong các câu.
Hoạt động 1: Tìm hiểu về cặp kết từ
Cách tiến hành:
- GV cho HS đọc BT của mục Nhận xét.
- GV tổ chức cho HS HĐ nhóm (mỗi nhóm 4 - 5 HS) thảo luận về 2 CH trong SGK (trang 124).
- GV cho đại điện các nhóm trình bày kết quả thảo luận trước lớp. HS khác và GV nhận xét, chốt đáp án đúng.
+ Các từ in đậm trong những câu sau có tác dụng gì?
+ Các từ này có gì khác với những kết từ mà em đã học ở bài trước?
- GV kết luận: Các cặp từ ): nếu... thì...; tuy... nhưng...; không chỉ... mà còn...; vì... nên... được gọi là cặp kết từ.
Hoạt động 2: Rút ra bài học
- GV đặt câu hỏi giúp HS rút ra bài học: Ngoài các kết từ đã học ở bài trước, các từ ngữ trong câu còn có thể được nối với nhau bằng gì?
- GV nhận xét và chiếu nội dung bài học. Cho vài HS nhắc lại.
- Yêu cầu HS đặt câu có sử dụng cặp kết từ, sau đó chia sẻ cặp đôi.
- Học sinh đọc yêu cầu của bài tập.
- Thực hiện hoạt động theo hướng dẫn của giáo viên.
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả:
+ Các từ in đậm có tác dụng nối các từ ngữ trong câu với nhau.
+ Các từ này khác với các kết từ đã học ở bài trước ở 2 điểm:
(1) Chúng hoạt động theo cặp (2 từ): nếu... thì...; tuy... nhưng...; không chỉ... mà còn...; vì... nên...
(2) Chúng chỉ được dùng để nối các từ ngữ trong một câu (mà không dùng để nối các câu với nhau).
- Các từ ngữ trong câu còn có thể được nối với nhau bằng một cặp kết từ.
Các cặp kết từ thường gặp là:
+ Vì... nên...; do... nên...; nhờ... mà...
+ Nếu... thì...; hễ... thì (là)...
+ Tuy... nhưng...; mặc dù... nhưng...
+ Không những... mà còn...; không chỉ... mà còn...
- Học sinh đặt câu với cặp kết từ, chia sẻ cặp đôi/chia sẻ trước lớp.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP - THỰC HÀNH
Mục tiêu:
- Lựa chọn được các cặp kết từ phù hợp với nội dung câu văn.
- Viết được đoạn văn có các câu sử dụng cặp kết từ.
Hoạt động 3. Tìm cặp kết từ phù hợp để thay kí hiệu bông hoa trong mỗi câu (BT 1)
Cách tiến hành:
- Giáo viên cho học sinh đọc yêu cầu bài tập 1.
- GV cho học sinh làm việc nhóm đôi tìm cặp kết từ phù hợp để thay kí hiệu bông hoa trong mỗi câu.
- GV nhận xét; hướng dẫn HS sửa BT (nếu cần).
a) Cặp kết từ không chỉ… mà còn… GV giải thích: Cặp từ ấy nối viết chữ đẹp và nổi tiếng về tài văn thơ.
B Cặp kết từ nhờ… mà… GV giải thích: Cặp từ ấy: nối các từ ngữ phục hồi rừng ngập mặn và ở nhiều địa phương, môi trường đã có những thay đổi rất nhanh chóng.
c) Cặp kết từ hễ… là… GV giải thích: Cặp từ ấy nối các từ ngữ có con bọ xít nào và chú cháu bé Trang lại bắt cho gà ăn.
- Giáo viên cho học sinh đọc yêu cầu bài tập 2.
- GV cho HS làm việc cá nhân, viết đoạn văn theo yêu cầu của đề (SGK, trang 125); chỉ ra cặp kết từ trong đoạn văn.
- GV gọi một số HS báo cáo kết quả ( hoặc GV chiếu bài làm của HS). Cả lớp nhận xét về đoạn văn và việc sử dụng cặp kết từ trong đoạn.
- GV nhận xét, hướng dẫn HS hoàn thiện bài viết.
- Gv hỏi: Có thể thay cặp kết từ trong đoạn văn bằng cặp kết từ nào khác mà nghĩa câu văn không thay đỏi?
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập; cả lớp đọc thầm theo. BT1: Tìm cặp kết từ phù hợp để thay kí hiệu bông hoa trong mỗi câu.
- HS làm việc nhóm đôi thực hiện yêu cầu của bài tập.
- Đại diện một số nhóm báo cáo kết quả trước lớp. Các nhóm khác nêu ý kiến.
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập; cả lớp đọc thầm theo. (BT 2: Viết một đoạn văn ngắn về các chiến sĩ công an trong một bài đọc mà em đã học; trong đoạn văn có ít nhất một câu sử dụng cặp kết từ. chỉ ra cặp kết từ ấy.)
- HS làm việc cá nhân viết đoạn văn vào vở ô li.
- Một số HS đọc đoạn văn của mình trước lớp. HS khác lắng nghe, nhận xét. VD: Bằng sự khẩn trương, dũng cảm và khéo léo của mình, các chiến sĩ cảnh sát trong bài đọc “32 phút giành sự sống” đã cứu được bạn nhỏ bị nạn. Các chú không chỉ đem lại niềm vui, niềm hạnh phúc mà còn chiếm trọn vẹn niềm tin yêu của nhân dân. Em rất cảm phục các chú.
- Có thể thay bằng “không những…mà còn…”
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
- GV hỏi: Bài học hôm nay giúp các em biết được điều gì?
- Điều đó giúp em việc gì?
- Học sinh về nhà đặt thêm câu có sử dụng những cặp kết từ khác để chia sẻ trước lớp vào tiết sau.
onthicaptoc.com GA Tieng Viet 5 Canh dieu tuan 16
KẾ HOẠCH DẠY HỌC CÁC MÔN HỌC, HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC KHỐI 5
Năm học 2024 - 2025
NGUYỄN THỊ BÍCHNGUYỄN HOÀNG LYĐẶNG TÚ
TRẦN THỊ QUỲNH NGALƯU THỊ HOÀI THUTHÁI THỊ QUỲNH TRANG
BÀI 3: CÓ HỌC MỚI HAY
BÀI ĐỌC 3: PHONG TRÀO KẾ HOẠCH NHỎ
ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ 1 (tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
BÀI ĐỌC 3
MƯA SÀI GÒN (2 tiết)
Bài 01: CHIỀU DƯỚI CHÂN NÚI (4 tiết)
Tiết 1+2: Đọc
Kế hoạch bài dạy
môn