NGUYỄN THỊ BÍCH NGUYỄN HOÀNG LY ĐẶNG TÚ
TRẦN THỊ QUỲNH NGA LƯU THỊ HOÀI THU THÁI THỊ QUỲNH TRANG
Kếhoạch bài dạy
môn
TIẾNG VIỆT
L Ớ P
(Hỗ trợ giáo viên thiết kế kế hoạch bài dạy
theo sách giáo khoa TIẾNG VIỆT 5
Tập hai
Bộ sách CHÂN TRỜI SÁNG TẠO)
NGUYỄN THỊ BÍCH – NGUYỄN HOÀNG LY – ĐẶNG TÚ
TRẦN THỊ QUỲNH NGA – LƯU THỊ HOÀI THU – THÁI THỊ QUỲNH TRANG
Kế hoạch bài dạy
môn
TIẾNG VIỆT
Tập hai
L Ớ P
(Hỗ trợ giáo viên thiết kế kế hoạch bài dạy theo sách giáo khoa TIẾNG VIỆT 5 – Bộ sách CHÂN TRỜI SÁNG TẠO)
NHÀ XUẤT BẢN GIÁO DỤC VIỆT NAM
2
MỤC LỤC
CHỦ ĐIỂM 5: GIỮ MÃI MÀU XANH 5
Bài 1: Điều kì diệu dưới những gốc anh đào 5
Bài 2: Giờ Trái Đất 14
Bài 3: Mùa xuân em đi trồng cây 21
Bài 4: Rừng xuân 29
Bài 5: Bầy chim mùa xuân 36
Bài 6: Thiên đường của các loài động vật hoang dã 44
Bài 7: Lộc vừng mùa xuân 51
Bài 8: Dưới những tán xanh 58
CHỦ ĐIỂM 6: ĐẤT NƯỚC NGÀN NĂM 65
Bài 1: Sự tích con Rồng cháu Tiên 65
Bài 2: Những con mắt của biển 73
Bài 3: Ngàn lời sử xanh 80
Bài 4: Vịnh Hạ Long 88
Bài 5: Ông Trạng Nồi 95
Bài 6: Một bản hùng ca 102
Bài 7: Việt Nam 109
Bài 8: Tranh làng Hồ 117
ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II 123
Tiết 1 123
Tiết 2 125
Tiết 3 128
Tiết 4 129
Tiết 5 130
CHỦ ĐIỂM 7: KHÚC CA HOÀ BÌNH 132
Bài 1: Vì đại dương trong xanh 132
Bài 2: Thành phố Vì hoà bình 140
Bài 3: Bài ca Trái Đất 146
Bài 4: Miền đất xanh 154
Bài 5: Những con hạc giấy 160
Bài 6: Lễ hội đèn lồng nổi 167
Bài 7: Theo chân Bác 173
Bài 8: Sự sụp đổ của chế độ a-pác-thai 181
3
CHỦ ĐIỂM 8: CHÂN TRỜI RỘNG MỞ 187
Bài 1: Lời hứa 187
Bài 2: Chiền chiện bay lên 193
Bài 3: Thơ viết cho ngày mai 199
Bài 4: Bài ca về mặt trời 207
Bài 5: Bên ngoài Trái Đất 213
Bài 6: Vào hạ 220
ÔN TẬP CUỐI NĂM HỌC 226
Tiết 1 226
Tiết 2 228
Tiết 3 230
Tiết 4 232
Tiết 5 234
4
CHỦ ĐIỂM 5: GIỮ MÃI MÀU XANH
Chủ điểm “Giữ mãi màu xanh” hướng đến việc hình thành ở học sinh (HS) các phẩm chất nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm: cảm nhận vẻ đẹp của thiên nhiên, nhận thức được tầm quan trọng của việc bảo vệ môi trường sống xanh – sạch – đẹp. Từ đó, các em ý thức hơn trong học tập và rèn luyện: biết dành sự quan tâm, tình yêu cho thiên nhiên, vạn vật; có ý thức bảo vệ môi trường sống; nhận thức được trách nhiệm của bản thân trong việc lan toả thông điệp “Giữ mãi màu xanh cho Trái Đất”;...
BÀI 1: ĐIỀU KÌ DIỆU DƯỚI NHỮNG GỐC ANH ĐÀO
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Khởi động
Bày tỏ được suy nghĩ, cảm xúc của em sau khi nghe hoặc đọc đoạn lời bài hát “Bài hát trồng cây” (Nhạc: Hoàng Long, thơ: Bế Kiến Quốc).
2. Khám phá và luyện tập
2.1. Đọc
– Nêu được phỏng đoán về nội dung bài đọc qua tên bài, hoạt động khởi động và tranh minh hoạ.
– Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa; phân biệt được lời nhân vật và lời người dẫn chuyện; trả lời được các câu hỏi tìm hiểu bài. Hiểu được nội dung của bài đọc: Câu chuyện kể về món quà bất ngờ mà Uyên và người bạn mới quen đã dành tặng cho mọi người vào ngày xuân. Từ đó, rút ra được ý nghĩa: Từ những ý tưởng nhỏ bé nhưng đã góp phần lan toả tình yêu thiên nhiên đến cộng đồng, kêu gọi mọi người có ý thức chung tay bảo vệ thiên nhiên.
2.2. Luyện từ và câu
Nhận diện và biết cách sử dụng câu đơn, câu ghép.
2.3. Viết
Nhận diện được cấu tạo của bài văn tả người.
3. Vận dụng
Tưởng tượng, nói được về sự thay đổi của vùng đất Tây Nguyên trong bài đọc “Điều kì diệu dưới những gốc anh đào” khi những cây anh đào đã lớn.
Từ đó, góp phần hình thành các phẩm chất và năng lực chung.
ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Giáo viên
– Ti vi/ máy chiếu/ bảng tương tác; tranh ảnh trong sách giáo khoa (SGK) phóng to.
– Audio, video clip bài hát “Bài hát trồng cây” (nhạc: Hoàng Long, thơ: Bế Kiến Quốc) (nếu có).
5
– Tranh, ảnh hoặc video clip về những việc làm gây ảnh hưởng xấu đến môi trường và Trái Đất (nếu có).
Tranh, ảnh hoặc video clip về Trái Đất xanh, môi trường xanh – sạch – đẹp (nếu có).
– Bảng phụ/ máy chiếu ghi đoạn từ “Gần trưa” đến “chào Uyên”.
– Phiếu học tập, thẻ từ cho HS thực hiện các bài tập (BT) luyện từ và câu.
2. Học sinh
Hình ảnh hoặc video clip về một người thân của em (nếu có).
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU TIẾT1+2
Đọc: Điều kì diệu dưới những gốc anh đào
HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
ĐIỀU
CHỈNH
A. KH ỞI ĐỘNG (10 phút)
* Giới thiệu chủ điểm
– HS quan sát một số tranh, ảnh hoặc video clip về những
– Phối hợp với giáo viên
việc làm gây ảnh hưởng xấu đến môi trường và Trái Đất
(GV) và bạn để thực
(Gợi ý: Con người xả rác thải bừa bãi ra sông, suối, ao, hồ,
hiện hoạt động.
biển,…; Nhà máy xả khí thải công nghiệp ra môi trường;
– Nói thành câu, diễn
Con người đốt rừng làm nương rẫy, khai thác rừng bừa bãi
đạt trọn vẹn ý, nội dung
tạo nên đất trống, đồi trọc;...).
theo yêu cầu của GV.
– HS trao đổi với bạn trong nhóm đôi, bày tỏ suy nghĩ, cảm
– Có kĩ năng phán đoán
xúc khi xem các nội dung trên.
nội dung bài đọc dựa
– 1 – 2 HS chia sẻ kết quả trước lớp.
vào tên bài, hoạt động
– HS tiếp tục quan sát tranh, ảnh hoặc video clip về Trái Đất
khởi động và tranh
xanh và môi trường xanh – sạch – đẹp.
minh hoạ.
– HS nêu thông điệp về hình ảnh Trái Đất xanh và lí do vì sao chọn thông điệp đó.
– 1 – 2 HS chia sẻ kết quả trước lớp.
– HS chia sẻ cách hiểu hoặc suy nghĩ về tên chủ điểm “Giữ mãi màu xanh” (Gợi ý: Cần có ý thức bảo vệ thiên nhiên, bảo vệ môi trường sống xung quanh ta; nhận thức được trách nhiệm của bản thân trong việc lan toả thông điệp “Giữ mãi màu xanh cho Trái Đất” đến với mọi người;...).
 Giới thiệu chủ điểm: “Giữ mãi màu xanh”.
* Giới thiệu bài
– HS nghe hoặc đọc đoạn lời bài hát “Bài hát trồng cây” (Nhạc: Hoàng Long, thơ: Bế Kiến Quốc), trao đổi trong nhóm nhỏ và chia sẻ suy nghĩ, cảm xúc về đoạn lời bài hát (có thể kết hợp sử dụng audio hoặc video clip đã chuẩn bị).
6
– 1 – 2 HS chia sẻ kết quả trước lớp.
– HS đọc tên bài kết hợp quan sát tranh minh hoạ, liên hệ
với nội dung khởi động phán đoán nội dung bài đọc.
 Nghe GV giới thiệu bài học: “Điều kì diệu dưới những
gốc anh đào”.
B. KHÁM PHÁ VÀ LUYỆN TẬP
1. Đọc (60 phút)
1.1. Luyện đọc (12 phút)
– HS nghe GV đọc mẫu.
– Hình thành kĩ năng
– HS đọc nối tiếp từng đoạn hoặc toàn bài đọc, kết hợp nghe
đọc thầm kết hợp với
GV hướng dẫn trong nhóm hoặc trước lớp:
nghe, xác định chỗ ngắt,
+ Cách đọc một số từ ngữ khó: vun gốc, nảy, khóm hoa
nghỉ, nhấn giọng,...
sao,...
– Đọc to, rõ ràng, đúng
+ Cách ngắt nghỉ một số câu dài:
các từ khó và ngắt nghỉ
Mùa xuân này,/ Uyên được cùng các bạn của mẹ/ trồng
hơi đúng ở các câu dài.
hàng cây anh đào/ bên bờ một con suối/ trên quê hương
– Nhận xét được cách
Tây Nguyên.//;
đọc của mình và của
Cả đoàn ngỡ ngàng/ khi thấy dưới những vòm lá anh bạn, giúp nhau điều
đào xanh mướt,/ từng vạt hoa tim tím/ bung nở như những chỉnh sai sót (nếu có). thảm sao.//;
Mọi người không ngớt lời khen ngợi vẻ đẹp quyến rũ
của loài hoa/ như đến từ giấc mơ nào đó.//;...
+ Giải thích nghĩa của một số từ ngữ khó, ví dụ (VD): tỉ
mẩn (tỉ mỉ, kiên nhẫn, chú ý từng chi tiết nhỏ trong một công
việc bằng tay);...
+ Bài đọc có thể chia thành ba đoạn để luyện đọc và tìm ý:
Đoạn 1: Từ đầu đến “vun gốc”.
Đoạn 2: Tiếp theo đến “chào Uyên”.
Đoạn 3: Còn lại.
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
– 1 – 2 HS khá, giỏi đọc lại toàn bài trước lớp.
– HS nghe GV nhận xét chung về hoạt động luyện đọc.
1.2. Tìm hiểu bài (20 phút)
– HS đọc thầm bài đọc, thảo luận nhóm 4 để trả lời câu hỏi.
– Hợp tác với GV và
– 1 – 2 nhóm HS chia sẻ kết quả tìm hiểu bài trước lớp:
bạn để trả lời các câu hỏi
1. Kể lại cuộc trò chuyện của Uyên với bạn nhỏ mới quen?
tìm hiểu bài.
(Gợi ý: HS dựa vào nội dung bài đọc để kể lại cuộc trò
– Thông qua tìm hiểu
chuyện giữa Uyên và người bạn mới. VD: Gần trưa, một
bài, hiểu thêm nghĩa
bạn gái xinh xắn đến gần bắt chuyện với Uyên. Bạn hỏi
một số từ khó và hiểu
Uyên: “Mình có thể trồng thêm hoa dưới những gốc cây
nội dung bài.
7
non này được không?”. Uyên cười đáp: “Được chứ. Bạn có
– Biết liên hệ bản thân:
giống hoa gì thế?”. Cô bạn xoè ra nắm hạt giống và giới
Nêu được những điều
thiệu: “Đây là hạt hoa sao, chúng rất dễ trồng. Chỉ cần xới
em học được từ câu
đất, bỏ hạt xuống và lấp lại, cây sẽ tự mọc mầm, nảy nhánh.
chuyện.
Mùa xuân năm sau, nếu bạn trở lại, hẳn sẽ rất bất ngờ...
Kìa, nó kìa!”. Vừa nói, cô bạn vừa chỉ cho Uyên xem vài
khóm hoa sao màu tím hồng, nhỏ li ti xôn xao trong nắng.)
0 Rút ra ý đoạn 1: Uyên cùng các bạn của mẹ tham gia trồng cây vào mùa xuân.
Vì sao bạn nhỏ thuyết phục Uyên trồng thêm hoa dưới những gốc cây non? (Gợi ý: Vì hạt hoa sao rất dễ trồng, chỉ cần xới đất, bỏ hạt xuống và lấp lại, cây sẽ tự mọc mầm, nảy nhánh. Bạn nhỏ hi vọng mùa xuân năm sau, khi Uyên quay lại sẽ bất ngờ khi thấy những khóm hoa sao li ti nở đầy dưới các gốc cây.)
Tìm những chi tiết thể hiện cảm xúc của hai bạn khi gieo hạt. (Gợi ý: Uyên đã thấm mệt nhưng sự hào hứng của bạn khiến em phấn chấn hơn; Hai đứa tỉ mẩn gieo những nhúm hạt xuống từng gốc cây.)
1 Giải nghĩa từ: phấn chấn (ở trạng thái hăng hái, hứng khởi do tác động của một sự việc hoặc ý nghĩ tích cực, hợp nguyện vọng);...
2 Rút ra ý đoạn 2: Uyên gặp gỡ và cùng người bạn mới trò chuyện, gieo hạt giống hoa sao.
Mọi người có suy nghĩ, hành động gì khi nhìn thấy từng vạt hoa tím bung nở dưới những gốc cây?
(Gợi ý:
+ Mẹ và các cô chú: ngỡ ngàng khi thấy dưới những vòm lá anh đào, từng vạt hoa tim tím bung nở như những thảm sao; không ngớt lời khen ngợi vẻ đẹp quyến rũ của loài hoa ấy.
+ Uyên: Thầm cảm ơn cô bạn nhỏ em mới gặp một lần. Ý tưởng của bạn đã đem đến cho Uyên và mọi người một điều bất ngờ trong những ngày xuân mới.)
Rút ra ý đoạn 3: Mọi người bất ngờ về vẻ đẹp của những vạt hoa sao.
Em học được những điều gì từ câu chuyện trên? (Gợi ý: HS trả lời theo suy nghĩ, cảm nhận riêng. VD: Học được cách ứng xử giữa Uyên và người bạn mới quen; cảm nhận được tình yêu thiên nhiên, cách góp phần lan toả tình yêu thiên nhiên, làm đẹp môi trường đến cộng đồng.)
8
 Rút ra nội dung, ý nghĩa của bài đọc.
– HS nghe bạn và GV nhận xét, bổ sung.
– HS nghe GV đánh giá chung về hoạt động tìm hiểu bài.
1.3. Luyện đọc lại (15 phút)
– HS trả lời một vài câu hỏi để nhớ lại nội dung chính của
– Xác định được giọng
bài và xác định giọng đọc:
đọc trên cơ sở hiểu nội
+ Bài đọc nói về điều gì? Toàn bài đọc với giọng thong
dung bài.
thả, vui tươi.
– Biết nhấn giọng ở một
+ Cần nhấn giọng ở những từ ngữ nào? (Gợi ý: Nhấn giọng
số từ ngữ quan trọng,
ở những từ ngữ chỉ hoạt động, trạng thái của các nhân vật,
thể hiện giọng đọc phù
từ ngữ miêu tả đặc điểm của hoa sao; giọng cô bạn mới
hợp với từng nhân vật.
trong sáng, từ tốn pha chút dè dặt.)
– Nhận xét được cách
– HS nghe GV hoặc một bạn đọc lại đoạn 2:
đọc của mình và
của
Gần trưa,/ một bạn nhỏ đến gần,/ bắt chuyện với Uyên://
bạn, giúp nhau
điều
– Mình có thể trồng thêm hoa dưới những gốc cây non
chỉnh sai sót (nếu có).
này được không?//
Bạn nhỏ xoè ra nắm hạt giống nhỏ li ti://
– Đây là hạt hoa sao!// – Cô bạn giải thích/ – Chúng rất
dễ trồng.//
Chỉ cần xới
đất,/ bỏ hạt xuống và lấp lại,/ cây sẽ
tự mọc mầm,/ nảy nhánh.// Mùa xuân năm sau,/ nếu bạn trở
lại,/ hẳn sẽ rất bất ngờ.// Kìa,/ nó kìa!//
Uyên nhìn theo hướng tay cô bạn chỉ.// Một vài khóm hoa
sao màu
tím hồng/ nhỏ li ti/ xôn xao trong nắng.//
Uyên đã thấm mệt/ nhưng sự hào hứng của bạn khiến em
phấn chấn hơn.// Hai đứa tỉ mẩn/ gieo những nhúm hạt/
xuống từng gốc cây.// Xong việc,/ cô bạn vẫy đôi bàn tay
gầy gò,/ cười tươi như nắng toả chào Uyên.//
– HS luyện đọc lại đoạn 2 trong nhóm đôi hoặc nhóm nhỏ.
– 2 – 3 HS thi đọc đoạn 2 trước lớp.
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
– 1 – 2 HS khá, giỏi đọc lại toàn bài trước lớp.
– HS nghe GV đánh giá chung về hoạt động luyện đọc lại.
1.4. Cùng sáng tạo (13 phút)
– HS xác định yêu cầu của hoạt động: Tưởng tượng, đóng
– Hợp tác với bạn để
vai Uyên và người bạn mới để cùng trò chuyện khi gặp lại
đóng vai Uyên, cùng trò
nhau dưới những gốc anh đào.
chuyện với người bạn
– HS thảo luận nhóm đôi, trả lời một số câu hỏi gợi ý của
mới khi gặp lại
nhau
GV để thực hiện hoạt động:
dưới những gốc
anh
+ Theo em, Uyên và người bạn đó sẽ trò chuyện về
đào, nội dung cuộc trò
điều gì?
chuyện kết nối với nội
+ Hai bạn sẽ làm gì khi gặp lại nhau?
dung bài.
9
Cảm xúc của mỗi bạn như thế nào?
...
– HS phân vai, tưởng tượng để trò chuyện trong nhóm đôi.
– 1 – 2 nhóm HS đóng vai, nói trước lớp.
– HS nghe bạn và GV nhận xét, đánh giá và tổng kết hoạt
động đọc.
– Thể hiện giọng và cảm xúc phù hợp với từng nhân vật.
– Nhận xét được nội dung đóng vai của nhóm mình và nhóm bạn.
TIẾT 3
Luyện từ và câu: Câu đơn và câu ghép
HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
ĐIỀU
CHỈNH
KHÁM PHÁ VÀ LUYỆN TẬP (tiếp theo)
2. Luyện từ và câu (35 phút)
2.1. Hình thành khái niệm câu đơn và câu ghép (15 phút)
– HS xác định yêu cầu của BT 1.
– Hợp tác với bạn để
– HS đọc đoạn văn và thảo luận theo nhóm đôi hoặc nhóm
thực hiện các yêu cầu
nhỏ để thực hiện các yêu cầu của BT.
của BT.
(Đáp án:
– Xác định được CN,
a. Đoạn văn có 7 câu.
VN và câu đơn, câu
b. Xác định chủ ngữ (CN), vị ngữ (VN) của từng câu:
ghép có trong đoạn văn.
 Mùa đông/ đến.
– Nhận xét được sản
phẩm của mình và của
CN
VN
bạn.
 Gió bấc/ hun hút, trời/ rét căm căm.
– Rút ra được khái niệm
CN1
VN1 CN2
VN2
câu đơn và câu ghép.
 Rặng xoan/ trút xuống những chiếc lá cuối cùng,
CN1
VN1
những chùm quả/ ngả sang màu vàng sậm và khô tóp lại.
CN2 VN2
Lúa/ đang kì chín rộ nên thôn xóm/ nhộn nhịp hẳn lên.
CN1 VN1 CN2 VN2
Lũ sẻ non/ theo bố mẹ ra đồng, chúng/ ríu rít giành
CN1 VN1 CN2 VN2
thóc rơi với đàn chim ri đá.
Đàn chim gáy/ cũng bay về.
CN VN
Chúng/ tha thẩn nhặt thóc.
CNVN
10
c. Nhóm câu đơn:,,.
Nhóm câu ghép:,,,.)
– 1 – 2 nhóm HS chia sẻ kết quả trước lớp.
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
– HS xác định yêu cầu của BT 2.
– HS thảo luận nhóm đôi, trả lời câu hỏi trước lớp (Đáp án: Không thể tách các cụm chủ ngữ – vị ngữ trong các câu ghép thành câu đơn, vì mỗi cụm chủ ngữ – vị ngữ có mối quan hệ chặt chẽ với (những) cụm chủ ngữ – vị ngữ khác trong từng câu.).
– HS nghe bạn và GV nhận xét, rút ra những điều em cần ghi nhớ về câu đơn và câu ghép.
– 1 – 2 HS nhắc lại ghi nhớ.
2.2. Luyện tập xác định chủ ngữ, vị ngữ trong câu ghép
(10 phút)
– HS xác định yêu cầu của BT 3.
– Hợp tác với bạn để
– HS đọc đoạn văn, thảo luận trong nhóm nhỏ để thực hiện
thực hiện các yêu cầu
yêu cầu, làm bài vào VBT.
của BT.
(Gợi ý: a. Xác định CN, VN của từng câu:
– Xác định được CN,
 Mặt trời/ lên, cả cánh đồng/ lấp loá nắng.
VN và câu ghép có
trong đoạn văn.
CN1
VN1
CN2
VN2
 Trời/ càng nắng, lúa/ càng sẫm lại, trĩu bông.
– Nhận xét được sản
phẩm của mình và của
CN1
VN1
CN2
VN2
bạn.
 Lúc này, cánh đồng/ đẹp như một tấm thảm.
(TN)
CN
VN
Mỗi khi có gió, những bông lúa/ ngả đầu vào nhau,
(TN)
CN1
VN1
sóng lúa/ nhấp nhô.
CN2
VN2
Lưu ý: GV nên khuyến khích HS xác định nếu trong câu
có thành phần trạng ngữ (TN) để việc xác định CN, VN đầy
đủ và chính xác hơn.
b. Có ba câu ghép là câu, và.)
– 1 – 2 nhóm HS chia sẻ kết quả trước lớp.
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
2.3. Đặt câu ghép theo yêu cầu (10 phút)
– HS xác định yêu cầu của BT 4.
– Hợp tác với bạn để
– HS quan sát tranh, làm bài vào VBT.
thực hiện các yêu cầu
– HS trao đổi kết quả trong nhóm đôi, nghe bạn nhận xét,
của BT.
góp ý để chỉnh sửa và hoàn thiện bài làm.
11
– 2 – 3 HS chia sẻ kết quả trước lớp.
– HS nghe bạn và GV nhận xét, đánh giá hoạt động.
– Đặt được câu ghép phù hợp với nội dung tranh, xác định được chủ ngữ, vị ngữ của mỗi câu vừa đặt.
– Nhận xét được sản phẩm của mình và của bạn.
TIẾT 4
Viết: Bài văn tả người
HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
ĐIỀU
CHỈNH
B. KHÁM PHÁ VÀ LUYỆN TẬP (tiếp theo)
3. Viết (30 phút)
3.1. Nhận diện bài văn tả người (15 phút)
– HS xác định yêu cầu của BT 1 và đọc bài văn.
– Hợp tác với bạn để
– HS đọc bài văn, thảo luận nhóm nhỏ để thực hiện các yêu
thực hiện các yêu cầu
cầu (có thể tổ chức thực hiện dưới dạng sơ đồ tư duy hoặc
của BT.
sử dụng Phiếu học tập để hỗ trợ HS học nhóm).
– Xác định được cấu tạo
(Gợi ý:
của bài văn tả người.
a. Bài văn tả bà nội.
– Nhận xét được sản
b. Bài văn có 5 đoạn:
phẩm của mình và của
+ Đoạn 1: Từ đầu đến “hơn cả” Giới thiệu bà nội;
bạn.
+ Đoạn 2: Tiếp theo đến “yêu thương” Tả đặc điểm nổi
bật về vóc dáng của bà;
+ Đoạn 3: Tiếp theo đến “cong cong” Tả hoạt động
nấu ăn của bà;
+ Đoạn 4: Tiếp theo đến “thật hấp dẫn” Tả sự gắn bó
của bà với các cháu;
+ Đoạn 5: Còn lại Bày tỏ suy nghĩ, tình cảm của các
cháu với bà.
c. Mỗi đoạn thuộc các phần của bài văn:
+ Mở bài: Đoạn 1;
+ Thân bài: Đoạn 2, đoạn 3 và đoạn 4;
+ Kết bài: Đoạn 5.
d. Ở phần thân bài, tác giả chọn tả:
12
+ Về vóc dáng: dáng người, làn da, mái tóc, đôi mắt
chọn tả những đặc điểm hình dáng tiêu biểu, giúp người đọc
hình dung rõ nét về bà.
+ Về hoạt động: nấu ăn, kể chuyện cho các cháu chọn
tả những hoạt động quen thuộc, thể hiện mối quan hệ gắn
bó giữa bà và những người trong gia đình.)
– 1 – 2 nhóm HS chia sẻ kết quả trước lớp.
– HS nghe bạn và GV nhận xét, rút ra những điều em cần
ghi nhớ về bài văn tả người.
– 1 – 2 HS nhắc lại ghi nhớ.
3.2. Nhận xét về cách lựa chọn, sử dụng từ ngữ trong bài

onthicaptoc.com KHBD Tieng Viet 5 CTST HK2

Xem thêm
Phụ lục 2.1
KẾ HOẠCH DẠY HỌC CÁC MÔN HỌC, HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC KHỐI 5
Năm học 2024 - 2025
0000
NGUYỄN THỊ BÍCHNGUYỄN HOÀNG LYĐẶNG TÚ
TRẦN THỊ QUỲNH NGALƯU THỊ HOÀI THUTHÁI THỊ QUỲNH TRANG
TUẦN 5
BÀI 3: CÓ HỌC MỚI HAY
BÀI ĐỌC 3: PHONG TRÀO KẾ HOẠCH NHỎ
TUẦN 9
ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ 1 (tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
TUẦN 1: CHỦ ĐỀ 1: KHUNG TRỜI TUỔI THƠ
Bài 01: CHIỀU DƯỚI CHÂN NÚI (4 tiết)
Tiết 1+2: Đọc
TUẦN 20
BÀI ĐỌC 3
MƯA SÀI GÒN (2 tiết)
NGUYEN THḷ BÍCH – NGUYEN HOÀNG LY – Đ NG TÚ TRẦN THḷ QUỲNH NGA – HÀ THḷ THANH NAM – HOÀNG THỤY THANH TÂM
Kế hoạch bài dạy
môn