Bài 56. TỈ SỐ PHẦN TRĂM
(1 tiết SGK trang 7)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
* Nhận biết được tỉ số phần trăm của hai đại lượng cùng loại.
* Thực hiện được các kĩ năng:
+ Viết một tỉ số dưới dạng tỉ số phần trăm.
+ Viết một số dưới dạng tỉ số phần trăm.
+ Viết tỉ số phần trăm dưới dạng phân số.
2. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- GV: Các hình ảnh có trong bài, Khám phá (nếu cần).
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, sôi động, gây sự tò mò cho trẻ.
+ Kiểm tra kiến thức đã học ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV treo hoặc trình chiếu hình ảnh phần Khởi động cho HS quan sát.
* -Từ nội dung các bóng nói, GV giới thiệu bài:Tỉ số phần trăm
- HS quan sát hình ảnh phần Khởi động.
2. Hình thành kiến thức mới: Giới thiệu tỉ số phần trăm
- Mục tiêu:
+ Làm quen khái niệm tỉ số phần trăm.
+ Bước đầu hình thành được việc viết thành tỉ số phần trăm.
- Cách tiến hành:
Ví dụ:
* GV: Đàn gà có 100 con, trong đó có 12 con gà trống. Tỉ số của số con gà trống và số con gà cả đàn là bao nhiêu?
* - Khi số thứ hai của tỉ số là 100, ta có thể viết như sau:
12% đọc là mười hai phần trăm
- Ta nói Tỉ số của số con gà trống và số con gà cả đàn là 12%;
Hay: Số con gà trống chiếm 12% số con gà của cả đàn.
- HS viết (bảng con) tỉ số của số con gà trống và số con gà cả đàn:
12 : 100 hay
* - HS viết ra bảng con 12% và đọc.
- HS lặp lại nhiều lần.
3. Luyện tập -thực hành
- Mục tiêu:
+ HS biết viết tỉ số dưới dạng phần trăm.
+ HS biết chuyển dạng phần trăm sang tỉ số.
+ Viết một số dưới dạng tỉ số phần trăm.
- Cách tiến hành:
Thực hành
Bài 1:
* GV yêu cầu HS tìm hiểu mẫu.
Mẫu: Nước ổi:
Nói: Số hộp nước ổi chiếm 10% tổng số hộp nước trái cây.
* Sửa bài, GV có thể trình chiếu (hoặc treo) hình cho HS thao tác và nói theo hai cách như phần Cùng học.
Bài 2:
- GV hướng dẫn HS tìm hiểu.
+ Bài yêu cầu gì?
+ Để viết thành tỉ số phần trăm, mẫu số phải là bao nhiêu?
+ Tiến hành thế nào?
+ Tại sao phải rút gọn?
* - HS quan sát hình ảnh, nhận biết:
+ Có tất cả 100 hộp, trong đó có 10 hộp nước ổi; 20 hộp nước nho; 30 hộp nước dâu và 40 hộp nước cam.
+ Cần viết tỉ số phần trăm của số hộp nước trái cây mỗi loại và tổng số hộp (theo mẫu).
* HS làm bài cá nhân: Viết trên bảng con và nói với bạn (theo mẫu).
* HS thao tác trên hình vẽ, giơ bảng con và nói theo mẫu.
Nước nho:
Số hộp nước nho chiếm 20% tổng số hộp nước trái cây.
Hay: Tỉ số phần trăm của số hộp nước nho và tổng số hộp nước trái cây là 20%.
Nước dâu:
Số hộp nước dâu chiếm 30% tổng số hộp nước trái cây.
Hay: Tỉ số phần trăm của số hộp nước dâu và tổng số hộp nước trái cây là 30%.
Nước cam:
Số hộp nước cam chiếm 40% tổng số hộp nước trái cây.
Hay: Tỉ số phần trăm của số hộp nước cam và tổng số hộp nước trái cây là 40%.
- HS nhóm đôi đọc yêu cầu và mẫu.
+ Viết các tỉ số ở dạng phân số thành tỉ số phần trăm.
+ 100
+ Rút gọn phân số rồi nhân cả tử và mẫu với 10.
+ Không có số tự nhiên khi nhân với 30 để được 100.
- Sửa bài, GV khuyến khích
- HS giải thích cách làm.
- HS thực hiện cá nhân, chia sẻ nhóm đôi.
a)
- HS giải thích cách làm. Ví dụ:
a) Vì 100 : 50 = 2 nên
3. Vận dụng trải nghiệm
- Mục tiêu:
+ Củng cố kiến thức đã học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến và tò mò khám phá tiết học hôm sau.
- Cách tiến hành:
Luyện tập
Bài 1:
Với HS còn hạn chế, GV có thể hướng dẫn như sau:
Đọc 36%
→ Viết ba mươi sáu phần trăm dưới dạng phân số
→ Phân số này đã tối giản chưa?
→ Rút gọn phân số.
Sửa bài, HS giải thích cách làm.

* HS nhóm đôi tìm hiểu bài rồi thực hiện cá nhân.
Ba mươi sáu phần trăm
→ Chưa



* HS giải thích cách làm.
a, Vì 100:50 = 2 nên
……
Bài 2:
- GV hướng dẫn HS tìm hiểu mẫu.
Giải thích :
→ Nhân 0,375 với 1 thì vẫn bằng 0,375 nhưng khi đó xuất hiện mẫu 100 để viết thành tỉ số phần trăm.
0,375 = 0,375 100% = ?
- Tại sao?
- Sửa bài, HS giải thích cách làm.
* HS đọc yêu cầu.
0,375 × 1 = 0,375
0,375 = 0,375 100% = 37,5%
(Vì 100% = 1, nên nhân 0,375 với 100 rồi viết %.)
- HS thực hiện cá nhân, chia sẻ nhóm đôi.
a) 0,54 = 0,54 × 100% = 54%
b) 0,762 = 0,762 × 100% = 76,2%
c) 1 = 1 × 100% = 100%
d) 1,5 = 1,5 × 100% = 150%
- HS giải thích cách làm. Ví dụ:
a)

- HS thảo luận nhóm đôi rồi trình bày.
Cứ 100 con cá biển thì có 25 con cá sống ở rạn san hô.
Vui học
1. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
........................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
Bài 57. TÍNH TỈ SỐ PHẦN TRĂM CỦA HAI SỐ
(2 tiết SGK trang 9)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
* Tính được tỉ số phần trăm của hai số, tỉ số phần trăm của hai đại lượng cùng loại.
* Giải quyết vấn đề liên quan đến việc tính tỉ số phần trăm của hai số.
2. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
III. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- Các hình ảnh có trong bài, Khám phá (nếu cần).
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
TIẾT 1
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, sôi động, gây sự tò mò cho trẻ.
+ Kiểm tra kiến thức đã học ở bài trước.
- Cách tiến hành:
-GV tổ chức Trò chơi “Ai nhanh hơn?”. - GV nêu yêu cầu:
+ Viết tỉ số dưới dạng tỉ số phần trăm.
+ Viết số 0,8 dưới dạng tỉ số phần trăm.
GV treo (hoặc trình chiếu) hình ảnh phần Khởi động cho HS quan sát → Từ nội dung các bóng nói, GV giới thiệu bài.
- HS thực hiện vào bảng con.
- HS quan sát hình ảnh phần Khởi động.
2. Hình thành kiến thức mới: Tính tỉ số phần trăm của hai số
- Mục tiêu:
+ Tính được tỉ số phần trăm của hai số
+ Tính được tỉ số phần trăm của hai đại lượng cùng loại.
- Cách tiến hành:
Ví dụ 1: Tính tỉ số phần trăm của 28 và 35.
GV: Tìm tỉ số của 28 và 35.
- GV đặt vấn đề: Có thể làm theo cách khác được không?
Dấu gạch ngang của biểu thị phép tính gì?
Ta lấy 28 chia cho 35 được thương là một số, rồi chuyển số đó thành tỉ số phần trăm.
Lưu ý: Có thể tính nhẩm 4 : 5
→ GV: Cách này giúp ta luôn tính được tỉ số phần trăm của hai số (kể cả trường hợp không đưa được mẫu về 100).
- GV hướng dẫn HS cách trình bày và đưa ra quy tắc.
→ GV viết bảng lớp
28 : 35 = 0,8 = 80%
Muốn tìm tỉ số phần trăm của 28 và 35, ta làm như sau:
* Tìm thương của 28 và 35.
* Nhân nhẩm thương đó với 100 rồi viết kí hiệu % vào bên phải của tích.
Ví dụ 2:
- GV treo bảng phụ (hoặc trình chiếu) đề bài.
- GV hướng dẫn HS trình bày bài toán theo các bước như quy tắc.
HS thảo luận nhóm bốn rồi trình bày.
→ Viết tỉ số dưới dạng tỉ số phần trăm:
Phép chia.
- HS thực hiện phép chia 28 : 35 = 0,8
→ Chuyển 0,8 thành tỉ số phần trăm
0,8 ×100% = 80%
→ HS viết bảng con 28 : 35 = 0,8 = 80%
- HS lặp lại.
- HS đọc đề bài toán:
Một lớp học vùng cao có 30 học sinh, trong đó có 18 bạn nữ. Tìm tỉ số phần trăm của số bạn nữ trong lớp.
- HS thảo luận nhóm đôi, viết phép tính (bảng con).
18 : 30 = 0,6 = 60%
Bài giải
18 : 30 = 0,6
0,6 = 60%
Tỉ số phần trăm của số bạn nữ trong lớp là 60%.
3. Luyện tập - Thực hành
- Mục tiêu:
+ Tính thành thạo tỉ số phần trăm của hai số theo hai cách.
+ Giải quyết được các vấn đề liên quan đến việc tính tỉ số phần trăm của hai số
- Cách tiến hành:
Thực hành
Bài 1:
- GV hướng dẫn HS tìm hiểu mẫu.
- GV có thể gợi ý: Có mấy cách tính tỉ số phần trăm của hai số.
→ Áp dụng quy tắc.
- Sửa bài.
Lưu ý: GV có thể đọc từng câu cho HS thực hiện vào bảng con, hoặc GV vận dụng phương pháp nhóm các ảnh ghép tổ chức cho HS thực hiện.
Bài 2:
- GV nêu yêu cầu: Áp dụng quy tắc, tìm tỉ số phần trăm của hai số 17 và 30.
+ GV lưu ý HS: Nếu phần thập phân của thương có nhiều chữ số thì chỉ lấy đến ba chữ số.
- Sửa bài.
- HS nhóm đôi quan sát hình ảnh, nhận biết hai cách tính tỉ số phần trăm của hai số.
+ Cách 1: Viết tỉ số dưới dạng phân số
→Chuyển mẫu thành 100.
→Viết tỉ số phần trăm.
Cách 2: Tìm thương của số thứ nhất và số thứ hai
→ Viết thương thành tỉ số phần trăm.
- HS làm bài cá nhân (mỗi HS một cách), rồi chia sẻ với bạn.
a) 7 : 10 = 0,7 =70%
16 : 25 = 0,64 = 64%
57 : 20 = 2,85 = 285%
- HS thực hiện phép chia trên bảng con.
17 : 30 = 0,566…
- HS nhìn vào thương, nói: Tỉ số phần trăm của 17 và 30 là 56,6%.
- HS thực hiện cá nhân từng câu: Viết phép chia trên bảng con, nói tỉ số phần trăm theo mẫu).
a) 3 : 5 = 0,6
→ Tỉ số phần trăm của 3 và 5 là 60%.
b) 1,6 : 2 = 0,8
→Tỉ số phần trăm của 1,6 và 2 là 80%.
c) 4,5 : 6,1 = 0,737
→ Tỉ số phần trăm của 4,5 và 6,1 là 73,7%.
4. Vận dụng Trải nghiệm
- Mục tiêu:
+ Giải được bài toán đại lượng liên quan đến tỉ số phần trăm của hai đai lượng cùng loại.
+ Áp dụng kiến thức đã học vận dụng vào làm các bài toán thực tế.
- Cách tiến hành:
Luyện tập
Bài 1:
- GV có thể gợi ý.
+ Các câu a), b), c) biểu thị gì?
+ Quãng đường bơi được của mỗi bạn là bao nhiêu?
+ Quãng đường bơi theo kế hoạch của các bạn là bao nhiêu?
- Sửa bài, GV khuyến khích HS giải thích cách làm.
- GV yêu cầu HS nhận xét về quãng đường bơi được của mỗi bạn so với kế hoạch đặt ra.

- HS đọc đề bài và tìm hiểu nội dung.
+ Tỉ số phần trăm của quãng đường bơi được của mỗi bạn và quãng đường bơi theo kế hoạch.
+ HS dựa vào bảng số liệu để trả lời:
Linh: 450 m; Tuấn: 500 m; Thu: 600 m
+ 500 m
- HS thực hiện cá nhân, trao đổi nhóm đôi.
a) 90% b) 100 % c) 120%
- HS giải thích cách làm.
Ví dụ:
a) Linh: ( Vì )…
Linh chưa đạt kết hoạch.
Tuấn đạt kế hoạch.
Thu vượt kế hoạch.
5. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
.....................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
TIẾT 2
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, sôi động đầu tiết học.
+ Ôn lại kiến thức đã học ở tiết trước.
- Cách tiến hành:
- GV cho HS chơi “Ai nhanh hơn?”. GV nêu hai số, yêu cầu HS tính tỉ số phần trăm của hai số đó.
Ví dụ: 4 và 5.
.......
- HS tính tỉ số phần trăm của hai số vào bảng con.
4 : 5 = 0,8 = 80%
2. Luyện tập Thực hành
- Mục tiêu:
+ Cho học sinh thực hiện thành thạo các tính tỉ số phần trăm của các số bằng các cách đã học.
- Cách tiến hành:
Bài 2:
- Sửa bài, GV khuyến khích HS giải thích cách làm.
Lưu ý: HS cũng có thể trình bày như sau:
- HS tìm hiểu bài rồi thực hiện cá nhân.
Bài giải
1,4 : 40 = 0,035
0,035 = 3,5%
Tỉ số phần trăm của lượng muối trong nước biển là 3,5%.
- HS giải thích cách làm.
Trong 40 kg nước biển có 1,4 kg muối, trong 100 kg nước biển có 3,5 kg muối.

4. Vận dụng Trải nghiệm
- Mục tiêu:
+ Tạo sự nhanh nhẹn, tự tin khi thực hiện dạng toán tính tỉ số phần trăm.
+ Áp dụng vào làm các bài toán thực tế.
- Cách tiến hành:
Bài 3:
- GV có thể gợi ý giúp HS tìm hiểu bài.
+ Bài toán hỏi gì?
+ Ta phải tính gì?
- Sửa bài, GV khuyến khích HS giải thích cách làm.
Bài 4:
- GV gợi ý:
Câu “Tỉ số phần trăm của số xe đạp trong
bãi xe” là gì?
- Sửa bài, GV khuyến khích HS giải thích
tại sao chọn ý đó.
Vui học
- GV có thể treo (hoặc trình chiếu) tranh lên cho HS quan sát và thao tác trên tranh khi trình bày.
- HS đọc đề, nhận biết yêu cầu của bài.
+ Mỗi học kì, lớp 5D có bao nhiêu phần trăm học sinh tham gia câu lạc bộ bóng rổ?
+ Tính tỉ số phần trăm của số học sinh tham gia câu lạc bộ ở từng học kì và số học sinh cả lớp.
- HS thực hiện cá nhân.
Bài giải
14 : 35 = 0,4
0,4 = 40%
Học kì 1 lớp 5D có 40% số học sinh tham gia câu lạc bộ bóng rổ.
14 + 7 = 21
Học kì 2 lớp 5D có 21 học sinh tham gia câu lạc bộ bóng rổ.
21 : 35 = 0,6
0,6 = 60%
Học kì 2 lớp 5D có 60% số học sinh tham gia câu lạc bộ bóng rổ.
- HS giải thích cách làm.
Ví dụ:
Tính tỉ số phần trăm của số học sinh tham gia câu lạc bộ ở từng học kì và số học sinh cả lớp, cần tìm
→ Tìm số học sinh tham gia câu lạc bộ ở từng học kì và số học sinh cả lớp
→ Học kì 1: 14 học sinh;
Học kì 2 = Học kì 1 + 7 học sinh;
Số học sinh cả lớp: 35 học sinh.

- HS tìm hiểu bài, nhận biết yêu cầu.
Tỉ số phần trăm của số xe đạp và tổng số xe trong bãi.
- HS thực hiện cá nhân và giải thích cách làm.
Tổng số xe đạp và xe máy là 120.
→ Chọn ý B.
HS tìm hiểu nội dung, thảo luận nhóm bốn.
Các nhóm trình bày, giải thích cách làm.
Trong bức tranh có tất cả 12 con vật, trong đó:
a) Con vật có bốn chân, không là động vật ăn thịt: 3 con sóc, chiếm 25%.
(Vì 3 : 12 = 0,25 = 25%.)
b) Con vật đẻ trứng: 5 con chim và 4 con cá sấu, chiếm 75%.
(Vì 9 : 12 = 0,75 = 75%.)
6. V. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
.....................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
Bài 58. TÌM GIÁ TRỊ PHẦN TRĂM CỦA MỘT SỐ
(2 tiết – SGK trang 11)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
–Tính được giá trị phần trăm của một số cho trước.
* Giải quyết vấn đề liên quan đến việc tính giá trị phần trăm của một số.
– Giải quyết được vấn đề gắn với việc giải các bài toán có tới ba bước tính, vấn đề liên quan đến các số liệu từ biểu đồ.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- Các hình ảnh có trong bài.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TIẾT 1
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi “cô bảo?”.
+ Tìm giá trị phân số của một số?
+ Tìm 2 của 18.
3
- GV Nhận xét, tuyên dương.
* GV treo hoặc trình chiếu hình ảnh phần Khởi động cho HS quan sát
- GV dẫn dắt vào bài mới
- HS tham gia trò chơi
+ Lấy số đó nhân với phân số đã cho.
+ 18 x 2 = 12 hay 18 : 3 x 2 = 12
3
– HS quan sát hình ảnh phần Khởi động.
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới :Tìm giá trị phần trăm của một số
- Mục tiêu:
+ Biết cách tính giá trị phần trăm của một số cho trước
- Cách tiến hành:
Ví dụ 1: Tìm 25% của 32.
GV hướng dẫn HS cách trình bày và đưa ra quy tắc. (GV viết bảng lớp.)
25% của 32 là: 32 x 25% = 8
hay 32 : 100 x 25 = 8.
Muốn tìm 25% của 32, ta làm thế nào?
Ví dụ 2:
– GV trình chiếu (hoặc treo bảng phụ) đề bài toán.
- GV nhận xét, tuyên dương.
– HS thảo luận nhóm bốn rồi trình bày.
Tìm 25% của 32
 Tìm của 32
 Tìm phân số của một số
 Hai cách làm:
32  = 8
hay 32 : 100  25 = 8.
– HS viết bảng con.
25% của 32 là: 32 x 25% = 8
hay 32 : 100 x 25 = 8.
Muốn tìm 25% của 32, ta có thể lấy 32 nhân với 25% hay 32 : 100 × 25.
* HS đọc đề bài toán, nhận biết yêu cầu của đề bài.
* HS thảo luận nhóm đôi, thực hiện rồi trình bày.
Bài giải
84 x 75% =63
Diện tích đất trồng rau là 63 m2.
3. Luyện tập, thực hành.
- Mục tiêu:
+ Tính được giá trị phần trăm của một số cho trước.
+ Giải quyết vấn đề liên quan đến việc tính giá trị phần trăm của một số.
- Cách tiến hành:
- Cách tiến hành:
Bài 1.
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài.
- GV mời HS làm việc nhóm
- GV mời HS trình bày kết quả, cả lớp theo dõi, nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2.
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài.
- GV mời HS thảo luận nhóm đôi
- Gọi HS trình bày
- YCHS trình bày cách làm.
- Nhận xét, tuyên dương
– HS đọc yêu cầu BT1
- HS thực hiện cá nhân rồi chia sẻ nhóm đôi.
* HS viết phép tính trên bảng con rồi nói câu trả lời.
a) 40 x 15% = 6 (15% của 40 l là 6 l.)
b) 60 x 0,5% = 0,3 (0,5% của 60 m là 0,3 m.)
c) 15 x 8,4% = 1,26 (8,4% của 15 ha là 1,26 ha.)
– HS đọc yêu cầu BT2
HS thảo luận nhóm đôi rồi thực hiện.
a) 2 kg b) 20 kg c) 50 kg
– HS nói cách tính nhẩm.
Ví dụ:
a) 1% của 200 kg

onthicaptoc.com GA Toan 5 CTST HK2

Xem thêm
BÀI TOÁN THỰC TẾ BÀI TÍNH ĐƠN ĐIỆU CỦA HÀM SỐ
Câu 1.Trong 5 giây đầu tiên, một chất điểm chuyển động theo phương trình
trong đó tính bằng giây và tính bằng mét. Chất điểm có vận tốc tức thời lớn nhất bằng bao nhiêu trong 5 giây đầu tiên đó?
BÀI 6. GIỚI THIỆU VỀ TỈ SỐ (TIẾT 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
*Năng lực đặc thù:
TUẦN 6
BÀI 16
SỐ THẬP PHÂN (Tiếp theo)
BÀI 45
TỈ LỆ BẢN ĐỒ
(TIẾT 2)
TUẦN 8
BÀI 22
KI-LÔ-MÉT VUÔNG (TIẾT 1)
TUẦN 4
BÀI 8. TÌM HAI SỐ KHI BIẾT HIỆU VÀ TỈ SỐ CỦA HAI SỐ ĐÓ (TIẾT 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
TUẦN 5
BÀI 11
HỖN SỐ