onthicaptoc.com
BÀI 45
TỈ LỆ BẢN ĐỒ
(TIẾT 2)
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT
*Năng lực đặc thù:
* Hiểu được ý nghĩa của tỉ lệ bản đồ (là tỉ số giữa hai độ dài).
* Vận dụng giải quyết vấn đề về tính toán liên quan đến quan hệ giữa độ dài thật (đo được trên thực tế) và độ dài đo được trên bản đồ.
* Phát triển các NL toán học như: HS biết tính độ dài thật khi biết độ dài đo được trên bản đồ; biết tỉ lệ bản đồ, vẽ được độ dài đo được trên bản đồ khi biết độ dài thật.
*Năng lực chung:
- Phát triển năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua việc khuyến khích học sinh tự học tham gia các hoạt động nhóm và thảo luận, trình bày kết quả.
*Phẩm chất:
- Chăm chỉ trong tính toán và làm bài; trung thực trong đánh giá kết quả học tập cả bản thân, của bạn; có trách nhiệm trong hoạt động nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
1.GV: Ti vi, máy tính, bài trình chiếu PPT; SGK, SGV Toán 5 tập 1 bộ sách Cánh Diều.
2.HS: Bảng nhóm; SGK, thước dây, Vở Bài tập Toán 5 tập 1 bộ sách Cánh Diều.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
A. HOẠT ĐỘNG KHỎI ĐỘNG (5 phút)
- GV tổ chức trò chơi Rung chuông vàng. Luật chơi: Cô chia lớp thành 3 dãy, các em cùng thực hiện trả lời 3 câu hỏi, trả lời đúng câu 1 mới được đi tiếp câu 2, hình thức loại trực tiếp. Cuối cùng, dãy nào còn nhiều bạn tham gia đến cùng là dãy ấy thắng.
- GV nêu lần lượt các câu hỏi:
Câu 1: Với bản đồ có tỉ lệ 1 : 500. Nếu độ dài trên bản đồ 1 cm thì độ dài thật tương ứng là bao nhiêu?
Câu 2: Với bản đồ có tỉ lệ 1 : 500. Nếu độ dài thật ngoài thực tế là 20m thì độ dài tương ứng trên bản đồ là bao nhiêu?
Câu 3: Với bản đồ có tỉ lệ 1 : 100. Độ dài trên bản đồ là 1 cm. Vậy độ dài thật là …..
- GV nhận xét, tuyên dương đội thắng cuộc
- Cả lớp lắng nghe cách thực hiện
- HS ghi kết quả vào bảng con.
- GV nhận xét, tổng kết hoạt động.
-HS nghe.
B. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP
* Mục tiêu:
- Vận dụng giải quyết vấn đề về tính toán liên quan đến quan hệ giữa độ dài thật (đo được trên thực tế) và độ dài đo được trên bản đồ. Học sinh làm được bài tập 3; 4; 5 và 6
* Cách tiến hành:
Bài 3.
- GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập 3.
- HS đọc yêu cầu bài tập 3.
- Gv yêu cầu HS xác định việc cần làm.
- Quan sát bản đồ và trả lời 4 câu hỏi a) b) c) d)
- GV yêu cầu HS thực hiện cá nhân sau đó làm việc nhóm 4.
-HS thực hiện cá nhân vào vở bài tập Toán sau đó làm việc nhóm 4.
- GV yêu cầu HS báo cáo.
-HS chia sẻ bài làm trước lớp.
- GV yêu cầu HS nhận xét bài làm của nhóm bạn trước lớp.
-HS nhận xét.
- GV nhận xét, chốt kết quả đúng
a) Bản đồ trên có tỉ lệ là 1 : 800 000.
b) Nếu độ dài trên bản đồ là 1 cm thì độ dài thật là:
1 cm x 800 000 = 800 000 cm = 8 km
c) Nếu độ dài thật là 8 km thì độ dài trên bản đồ là:
8 km = 800 000 cm
800 000 cm : 800 000 = 1 cm
d) Ví dụ: Trên bản đồ, khoảng cách giữa Hoàn Kiếm và Thị xã Sơn Tây khoảng 6,5 cm, thì độ dài thật giữa hai vị trí đó khoảng:
6,5 cm x 800 000 = 5 200 000 cm = 52 km
Bài 4.
-GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập 4.
- HS đọc yêu cầu bài tập 4.
-Gv yêu cầu HS xác định việc cần làm.
- Sử dụng máy tính cầm tay để tính.
-GV yêu cầu HS làm bài cá nhân.
- HS bài cá nhân vào vở bài tập Toán 5 trang 112, 1 HS làm bảng nhóm câu a, 1 HS làm bảng nhóm câu b
- GV cho HS chia sẻ bài làm trước lớp.
- HS đọc bài làm của mình trước lớp.
- GV tổ chức cho HS nhận xét bài làm của bạn trong bảng nhóm.
- GV nhận xét, tuyên dương
- HS nhận xét bài làm của bạn.
Bài 5.
- GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập 5.
- HS đọc yêu cầu bài tập 5.
- GV yêu cầu HS xác định việc cần làm.
- Trả lời câu hỏi: Khôi nên chọn tỉ lệ bản đồ nào để có thể vẽ được sơ đồ thích hợp ?
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi.
- GV yêu cầu HS báo cáo kết quả, cả lớp lắng nghe nhận xét
HS thảo luận và đưa ra câu trả lời, chẳng hạn:
Ta có: 14 m = 1 400 cm. Khi đó, độ dài trên sơ đồ của chiều dài căn hộ:
Với tỉ lệ là: 1 400 cm : 10 = 140 cm;
Với tỉ lệ là: 1 400 cm : 50 = 28 cm;
Với tỉ lệ là: 1 400 cm : 200 = 7 cm.
Như vậy, để có thể vẽ được sơ đồ thích hợp, Khôi nên chọn tỉ lệ bản đồ là .
C. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG. TRẢI NGHIỆM
* Mục tiêu:
- Vận dụng giải quyết vấn đề về tính toán liên quan đến quan hệ giữa độ dài thật (đo được trên thực tế) và độ dài đo được trên bản đồ.
* Cách tiến hành:
Bài 6
- GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập 6.
- GV yêu cầu HS xác định việc cần làm.
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4, hoàn thành Phiếu học tập.
*Củng cố, dặn dò (2 phút)
- Qua bài này, các em biết thêm được điều gì?
- Về nhà, các em ôn lại về: tỉ lệ bản đồ; biết tỉ lệ bản đồ, tính độ dài thật khi biết độ dài đo được trên bản đồ; biết tỉ lệ bản đồ, tính độ dài đo được trên bản đồ khi biết độ dài thật.
Tìm tình huống thực tế liên quan đến tỉ lệ bản đồ, hôm sau chia sẻ với các bạn. Chuẩn bị Bài 46: Luyện tập chung (Tiết 1)
- HS đọc yêu cầu bài tập 6.
- Trả lời câu hỏi: a) Đo rồi ghi kết quả chiều dài bảng của lớp học; Chiều dài chiều rộng của phòng học.
b) Chiều dài bảng của một lớp học là 3m. Vẽ đoạn thẳng AB biểu thị chiều dài bảng đó trên bản đồ có tỉ lệ 1 : 100
- HS làm việc nhóm 4
a) HS đo độ dài thật chiều dài bảng của lớp học; chiều rộng phòng học; chiều dài phòng học rồi tính các độ dài tương ứng trên bản đồ tỉ lệ 1 : 50.
- HS nói cho bạn nghe cách làm.
b) HS thực hiện các thao tác:
Đổi 3 m = 300 cm.
- Tính chiều dài bảng đó trên bản đồ có tỉ lệ 1 : 100 là: 300 cm : 100 = 3 cm.
- Vẽ đoạn thẳng AB = 3 cm biểu thị chiều dài bảng đó trên bản đồ có tỉ lệ 1 : 100.
- HS chia sẻ cảm nhận của bản thân
- HS lắng nghe
IV.ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU TIẾT DẠY
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
BÀI 46
LUYỆN TẬP CHUNG
(TIẾT 1)
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT
*Năng lực đặc thù:
- Thực hiện chuyển phân số hoặc hỗn số thành số thập phân và tỉ số phần trăm; tìm tỉ số phần trăm của hai số; tìm giá trị phần trăm của một số cho trước.
- Vận dụng giải quyết được một số bài toán thực tế liên quan đến tỉ số, tỉ số phần trăm, tỉ lệ bản đồ.
- Phát triển các NL toán học như: thực hiện thành thạo việc chuyển phân số thành số thập phân hoặc hỗn số thành số thập phân và tỉ số phần trăm; tìm tỉ số phần trăm của hai số; tìm giá trị phần trăm của một số cho trước.
*Năng lực chung:
- Phát triển năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua việc khuyến khích học sinh tự học tham gia các hoạt động nhóm và thảo luận, trình bày kết quả.
*Phẩm chất:
- Chăm chỉ trong tính toán và làm bài; trung thực trong đánh giá kết quả học tập cả bản thân, của bạn; có trách nhiệm trong hoạt động nhóm.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
1.GV: Ti vi, máy tính, bài trình chiếu PPT, SGK, SGV Toán 5 tập 1 bộ sách Cánh Diều.
2.HS: Bộ thẻ, bảng con, SGK, Vở Bài tập Toán 5 tập 1 bộ sách Cánh Diều.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
A. HOẠT ĐỘNG KHỎI ĐỘNG (5 phút)
HS hoạt động theo nhóm 4, chơi trò chơi “Tìm bạn”: Mỗi nhóm chuẩn bị một bộ thẻ, trong đó có các thẻ biểu điền cùng một giá trị. HS tìm bạn có thẻ có cùng giá trị, chẳng hạn:
25% 0,25
- GV nhận xét, tổng kết hoạt động và dẫn dắt vào bài mới Bài 46: Luyện tập chung (Tiết 1)
-HS lấy bộ thẻ, chia mỗi bạn 1 thẻ.
25% 0,25
HS thực hiện trò chơi tìm bạn có thẻ có cùng giá trị.
- Đáp án 25% = ; 0,25 =
- HS ghi tựa bài vào vở
B. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP (20 phút)
*Mục tiêu:
- Củng cố việc thực hiện chuyển phân số hoặc hỗn số thành số thập phân và tỉ số phần trăm; tìm tỉ số phần trăm của hai số; tìm giá trị phần trăm của một số cho trước. Học sinh hoàn thành các bài tập 1; 2; 3.
* Cách tiến hành:
Bài 1.
-GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập 1.
- HS đọc yêu cầu bài tập 1.
-GV yêu cầu HS xác định việc cần làm.
a) Chuyển phân số hoặc hỗn số thành số thập phân và tỉ số phần trăm (theo mẫu) b) Viết các tỉ số phần trăm 48,7%; 364%; 2,6% dưới dạng số thập phân.
-GV yêu cầu HS làm bài nhóm 4.
-HS bài cá nhân vào vở bài tập Toán trang 114, hoạt động nhóm 4
-GV hướng dẫn HS chia sẻ bài làm với bạn.
-HS chia sẻ bài làm đổi vở kiểm tra với bạn trong nhóm 4, nói cách làm.
-GV gọi học sinh trình bày.
-HS trình bày, cả lớp theo dõi.
-Cả lớp nhận xét, đánh giá.
-GV nhận xét, đánh giá và tổng kết bài tập
-HS chữa bài (nếu làm sai)
Bài 2.
-GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập 2.
-HS đọc yêu cầu bài tập 2.
-GV yêu cầu HS xác định việc cần làm.
-HS xác định: Tính nhẩm theo mẫu.
-GV yêu cầu HS làm bài cá nhân.
-HS bài cá nhân vào vở bài tập Toán trang 114; 115; 2HS làm bảng nhóm.
-GV tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp
- 1-3 HS chia sẻ bài làm trước lớp. Cả lớp lắng nghe, nhận xét, bổ sung.
- GV khuyến khích HS đặt câu hỏi thông minh, sáng tạo.
-GV nhận xét, đánh giá, tổng kết hoạt động.
-HS cả lớp xung phong đặt câu hỏi.
Bài 3.
-GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập 3.
-HS đọc yêu cầu bài tập 3.
-GV yêu cầu HS xác định việc cần làm. Bài thuộc dạng gì ?
-HS xác định: Máy tính đã sử dụng bao nhiêu phần trăm dung lượng? Tìm tỉ số phần trăm hai số.
-GV yêu cầu HS làm bài nhóm đôi.
- HS quan sát thông tin về dung lượng ổ đĩa C của máy tính đã sử dụng, thảo luận cách làm.
+ Tính dung lượng bộ nhớ ổ đĩa C là: 171 + 114 = 285 (GB).
+ Tính phần trăm dung lượng đã sử dụng của ổ đĩa C là: 171: 285 = 0,6 = 60%.
- HS viết câu trả lời: Ổ đĩa C của máy tính đã sử dụng 60% dung lượng.
-GV yêu cầu HS chia sẻ kết quả trước lớp
- 1-3 nhóm chia sẻ bài làm trước lớp. Cả lớp lắng nghe, nhận xét, bổ sung.
-GV nhận xét, đánh giá, tổng kết hoạt động. GV yêu cầu HS tìm thêm tình huống vận dụng tỉ số phần trăm đã gặp trong cuộc sống.
*Củng cố, dặn dò
- Qua bài học ngày hôm nay, các em biết thêm được điều gì?
- Khi tính nhẩm với tỉ số phần trăm, em nhắn bạn cần lưu ý những gì?
- HS trả lời theo suy nghĩ cá nhân.
-Về nhà xem lại bài và chuẩn bị sau: Bài 46: Luyện tập chung (Tiết 2)
IV.ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU TIẾT DẠY
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
BÀI 46
LUYỆN TẬP CHUNG
(TIẾT 2)
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT
*Năng lực đặc thù:
- Thực hiện chuyển phân số hoặc hỗn số thành số thập phân và tỉ số phần trăm; tìm tỉ số phần trăm của hai số; tìm giá trị phần trăm của một số cho trước.
- Vận dụng giải quyết được một số bài toán thực tế liên quan đến tỉ số, tỉ số phần trăm, tỉ lệ bản đồ.
- Phát triển các NL toán học như: thực hiện thành thạo việc chuyển phân số thành số thập phân hoặc hỗn số thành số thập phân và tỉ số phần trăm; tìm tỉ số phần trăm của hai số; tìm giá trị phần trăm của một số cho trước.
*Năng lực chung:
- Phát triển năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua việc khuyến khích học sinh tự học tham gia các hoạt động nhóm và thảo luận, trình bày kết quả.
*Phẩm chất:
- Chăm chỉ trong tính toán và làm bài; trung thực trong đánh giá kết quả học tập cả bản thân, của bạn; có trách nhiệm trong hoạt động nhóm.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
1.GV: Ti vi, máy tính, bài trình chiếu PPT, SGK, SGV Toán 5 tập 1 bộ sách Cánh Diều.
2.HS: Bộ thẻ, bảng con, SGK, Vở Bài tập Toán 5 tập 1 bộ sách Cánh Diều.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
A. HOẠT ĐỘNG KHỎI ĐỘNG (5 phút)
- GV tổ chức trò chơi Giải cứu. Luật chơi: Các em hãy giúp cô giải cứu 3 chú thỏ bị bắt nhốt trong lồng, để cứu được 3 chú thỏ này các em phải vượt qua chướng ngại là trả lời đúng 3 câu hỏi.
- GV nêu lần lượt các câu hỏi (đáp án có 4 lựa chọn)
- GV nhận xét, tổng kết hoạt động và dẫn dắt vào bài mới Bài 46: Luyện tập chung (Tiết 2)
-HS lắng nghe, theo dõi.
-HS chọn kết quả đúng viết vào bảng con.
- HS ghi tựa bài vào vở
B. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP (20 phút)
* Mục tiêu:
- Vận dụng giải quyết được một số bài toán thực tế liên quan đến tỉ số, tỉ số phần trăm, tỉ lệ bản đồ. Học sinh hoàn thành các bài tập 4; 5; 6.
* Cách tiến hành:
Bài 4.
-GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập 4.
- HS đọc yêu cầu bài tập 4.
-GV yêu cầu HS xác định việc cần làm.
- HS xác định: giúp anh Tuấn chọn hình thức mua giày với giá rẻ.
-GV yêu cầu HS làm bài nhóm đôi.
-HS bài cá nhân vào vở bài tập Toán trang 114, hoạt động nhóm đôi.
-GV hướng dẫn HS chia sẻ bài làm với bạn.
-HS chia sẻ bài làm đổi vở kiểm tra với bạn trong nhóm đôi, nói cách làm.
-GV gọi học sinh trình bày.
-HS trình bày, cả lớp theo dõi.
-Cả lớp nhận xét, đánh giá.
-GV nhận xét, đánh giá và tổng kết bài tập
+ Nếu mua với hình thức giảm 30% giá bán thì anh Tuấn được giảm số tiền là:
657 000 x 30% = 197 100 (đồng)
+ Nếu mua với hình thức giảm 20% giá bán thì anh Tuấn được giảm số tiền là:
657 000 x 20% =131 400 (đồng)
Nếu giảm tiếp 10% giá mới thì số tiền được giảm tiếp là:
(657 000 - 131 400) x 10% = 52 560 (đồng)
Tổng số tiền anh Tuấn được giảm nếu mua theo hình thức giảm 20% giá bán rồi giảm tiếp 10% giá mới là:
131 400 + 52 560 = 183 960 (đồng)
Như vậy, anh Tuấn mua với hình thứ nhất được giảm giá nhiều hơn.
Qua tình huống trên, các em thấy đấy khi có nhiều hình thức khuyến mãi làm cho cảm giác của người mua hàng chưa chắc đã đúng giá trị thực sự. Cần tính chính xác để có lựa chọn phù hợp, hãy làm người tiêu dùng thông minh.
-HS chữa bài (nếu làm sai)
Bài 5.
-GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập 5.
-HS đọc yêu cầu bài tập 5.
-GV yêu cầu HS xác định việc cần làm.
-HS xác định: Sử dụng máy tính bỏ túi để tính rồi nêu kết quả.
-GV yêu cầu HS làm bài cá nhân.
-HS bài cá nhân vào vở bài tập Toán trang 116; 1 HS làm bảng nhóm.
-GV tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp
- 1-3 HS chia sẻ bài làm trước lớp. Cả lớp lắng nghe, nhận xét, bổ sung.
- GV khuyến khích HS đặt câu hỏi thông minh, sáng tạo.
-GV nhận xét, đánh giá, tổng kết hoạt động.
-HS cả lớp xung phong đặt câu hỏi.
C. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG. TRẢI NGHIỆM (10 phút)
* Mục tiêu:
- Vận dụng giải quyết được một số bài toán thực tế liên quan đến tỉ số, tỉ số phần trăm, tỉ lệ bản đồ.
* Cách tiến hành:
Bài 6.
-GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập 6.
-HS đọc yêu cầu bài tập 6.
-GV yêu cầu HS xác định việc cần làm. Bài thuộc dạng gì ?
-HS xác định: a) Đo chiều dài, chiều rộng của vườn rau trên sơ đồ rồi tính chiều dài, chiều rộng trong thực tế, hoàn thành bảng thống kê
b) Giúp cô Nhung mua dụng cụ rào quanh vườn rau.
-GV yêu cầu HS làm bài nhóm đôi.
- HS đọc thông tin, thảo luận cách làm.
+ Đo chiều dài, chiều rộng của vườn rau trên sơ đồ. chiều rộng là 4 cm, chiều dài là 6,5 cm.
+ Xác định tỉ lệ của sơ đồ 1 : 100.
+ Tính được chiều rộng trong thực tế là: 4 x 100 = 400 (cm) = 4 (m).
+ Tính được chiều dài trong thực tế là: 6,5 x 100 = 650 (cm) = 6,5 (m).
b) HS dựa vào kết qua câu a) để thực hiện câu b):
Chu vi của vườn rau là: (4 + 6,5) x 2 = 21 (m).
Trả lời: Cô Nhung muốn rào xung quanh vườn rau thì cô cần mua 21m rào.
-GV yêu cầu HS chia sẻ kết quả trước lớp
- 1-3 nhóm chia sẻ bài làm trước lớp. Cả lớp lắng nghe, nhận xét, bổ sung.
-GV nhận xét, đánh giá, tổng kết hoạt động
*Củng cố, dặn dò
- Qua bài học ngày hôm nay, các em biết thêm được điều gì?
- Khi tính nhẩm với tỉ số phần trăm, em nhắn bạn cần lưu ý những gì?
- HS trả lời theo suy nghĩ cá nhân.
-Về nhà xem lại bài và chuẩn bị sau: Bài 47: Em ôn lại những gì đã học (Tiết 1)
IV.ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU TIẾT DẠY
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
BÀI 47
EM ÔN LẠI NHỮNG GÌ ĐÃ HỌC
(TIẾT 1)
I. YÊU CẦU CẢN ĐẠT
*Năng lực đặc thù
Củng cố các kĩ năng:
+ Thực hiện các phép tính với số thập phân; tìm tỉ số phần trăm của hai số; tìm giá trị phần trăm của một số cho trước.
+ Vận dụng các kiến thức đã học để giải quyết vấn đề thực tế.
*Năng lực chung:
-Học sinh phát triển năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua việc tự đánh giá và điều chỉnh cách học, sử dụng ngôn ngữ toán học để trao đổi, làm việc nhóm, vận dụng phép tính vào thực tế và tìm ra nhiều cách giải quyết bài toán khác nhau.
*Phẩm chất:
-Học sinh phát triển phẩm chất nhân ái, chăm chỉ, trung thực, và trách nhiệm thông qua việc hỗ trợ bạn bè, kiên trì ôn luyện, trung thực trong học tập và đánh giá, cũng như hoàn thành nhiệm vụ học tập một cách nghiêm túc và đúng thời gian.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
1.GV: Ti vi, máy tính, bài trình chiếu PPT, SGK, SGV Toán 5 tập 1 bộ sách Cánh Diều.
2.HS: Bảng con, SGK, Vở Bài tập Toán 5 tập 1 bộ sách Cánh Diều.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
A. HOẠT ĐỘNG KHỎI ĐỘNG (5 phút)
Bài 1. HS chơi trò chơi “Lời mời chơi” theo nhóm 6:
- HS lắng nghe hướng dẫn cách chơi.
HS đưa ra những lời mời ôn lại kiến thức đã học, bạn nào nhận được lời mời sẽ thực hiện lời mời. Chẳng hạn:
+ Bạn A: Mời bạn nêu cách chia một số thập phân cho một số thập phân.
+ Bạn B: Mời bạn nêu cách tìm tỉ số phần trăm của hai số.
- GV nhận xét, tổng kết hoạt động và dẫn dắt vào bài mới Bài 47: Em ôn lại những gì đã học (Tiết 1)
-HS nghe, ghi bài vào vở
B. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP (20 phút)
* Mục tiêu:
- Thực hiện các phép tính với số thập phân; củng cố nhân (chia) nhẩm số thập phân với (cho) 10; 100; 1 000; ....
* Cách tiến hành:
Bài 2
-GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập 2.
- HS đọc yêu cầu bài tập 2.
-GV yêu cầu HS xác định việc cần làm.
- Đặt tính rồi tính.
-GV yêu cầu HS làm bài cá nhân.
- HS bài cá nhân vào vở bài tập Toán trang 117, 1HS làm bảng nhóm.
-GV yêu cầu HS chia sẻ kết quả.
- HS chia sẻ kết quả, cả lớp lắng nghe nhận xét bổ sung.
-GV nhận xét, đánh giá chung
Bài 3.
-GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập 3
-GV yêu cầu HS xác định việc cần làm.
-GV yêu cầu HS làm bài nhóm đôi.
-HS đọc yêu cầu bài tập 3
-HS xác định: câu a nối kết quả thích hợp với phép tính, câu b điền số thích hợp vào mỗi ô có dấu hỏi
-HS làm bài nhóm đôi, làm vào vở bài tập Toán trang 118, 2 HS làm trên phiếu lớn
-GV yêu cầu HS trình bày
-HS trình bày, cả lớp theo dõi nhận xét, bổ sung
-GV nhận xét và tổng kết bài tập
*Củng cố, dặn dò
-Qua bài học hôm nay, em đã học thêm được điều gì? Những điều đó giúp ích gì cho em trong cuộc sống hằng ngày?
-tính giá trị biểu thức, giải bài toán có 2 bước tính.
- Có điều gì em cần thầy/cô chia sẻ thêm không?
-HS nêu ý kiến theo cá nhân
-Về nhà các em có thể tìm và làm thêm bài tập để củng cố và nâng cao kĩ năng tính toán.
-Chuẩn bị cho bài sau: Bài 47: Em ôn lại những gì đã học (Tiết 2)
IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU TIẾT DẠY
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
BÀI 47
EM ÔN LẠI NHỮNG GÌ ĐÃ HỌC
(TIẾT 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
*Năng lực đặc thù
- Củng cố các kĩ năng:
+ Thực hiện các phép tính với số thập phân; tìm tỉ số phần trăm của hai số; tìm giá trị phần trăm của một số cho trước.
+ Vận dụng các kiến thức đã học để giải quyết vấn đề thực tế.
*Năng lực chung:
-Học sinh biết tự đánh giá và điều chỉnh cách học của mình khi ôn tập và giải các bài toán; tự học, tìm hiểu và khám phá các phương pháp giải quyết bài toán một cách hiệu quả; sử dụng ngôn ngữ toán học để diễn tả và trao đổi ý kiến với bạn bè, giáo viên; hợp tác, làm việc nhóm để giải quyết các bài toán, chia sẻ và học hỏi từ kinh nghiệm của người khác.
*Phẩm chất:
-Học sinh giúp đỡ, hỗ trợ bạn bè trong học tập, đặc biệt là những bạn gặp khó khăn với các bài toán; kiên trì, nỗ lực thực hiện các bài tập, ôn luyện các phép tính để nắm vững kiến thức và kỹ năng toán học; trung thực trong việc làm bài, không gian lận, tôn trọng kết quả học tập của bản thân và của bạn bè.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
1.GV: Ti vi, máy tính, bài trình chiếu PPT, SGK, SGV Toán 5 tập 1 bộ sách Cánh Diều.
2.HS: Bảng con, SGK, Vở Bài tập Toán 5 tập 1 bộ sách Cánh Diều.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
A. HOẠT ĐỘNG KHỎI ĐỘNG (5 phút)
Bài 4
-GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: “Tiếp sức”.
Cách thực hiện: Chia lớp thành 3 dãy, lượt thứ nhất câu a) mỗi dãy cử 5 bạn nam tham gia thực hiện. Lượt thứ hai câu b) cử 5 bạn nữ tham gia thực hiện.
- HS theo dõi hướng dẫn cách thực hiện
- Lượt thứ nhất: Viết các tỉ số phần trăm sau dưới dạng phân số và số thập phân:
45% = .... = ....; 70% = ... = ...; 16% = ... = ...
10% = ... = ... ; 132% = ... = ...
- Lượt thứ nhất: mỗi dãy 5 HS nam tham gia.
- Lượt thứ hai: Viết các phân số sau dưới dạng tỉ số phần trăm:
= .... = ....; = .... = ....; = .... = ....
= .... = .... ; = .... = ....
- Lượt thứ hai: mỗi dãy 5 HS nữ tham gia.
àNhận xét, dẫn dắt vào bài mới.
- HS ghi bài vào vở
B. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP (27 phút)
* Mục tiêu:
+ Củng cố về tìm tỉ số phần trăm của hai số; tìm giá trị phần trăm của một số cho trước.
+ Vận dụng các kiến thức đã học để giải quyết vấn đề thực tế.
* Cách tiến hành:
Bài 4c, d
-GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập 4c, d.
-HS đọc yêu cầu bài tập 4c, d
-GV yêu cầu HS xác định việc cần làm.
-HS xác định việc cần làm của bài tập.
-GV yêu cầu HS làm bài nhóm 6.
-HS làm bài nhóm 6; 1 nhóm HS làm bài trên Phiếu lớn.
-GV yêu cầu HS trình bày
-HS trình bày kết quả trước lớp, cả lớp theo dõi lắng nghe, nhận xét và bổ sung.
-GV nhận xét, đánh giá và tổng kết bài tập
c) Tỉ số phần trăm của phần đã tô màu đỏ so với cả hình tròn là 25%.
Tỉ số phần trăm của phần đã tô màu vàng so với cả hình tròn là 12,5%.
d) Tìm 10% của 150
Nhẩm: 1% của 150 là 150 : 100 = 1,5.
Vậy 10% của 150 là 1,5 x 10 = 15.
Tương tự, ta có:
10% của 270 là 27
10% của 380 là 38
25% của 160 là 40
25% của 200 là 50
25% của 180 là 45
Bài 5
-GV yêu cầu HS đọc bài toán, nói cho bạn nghe bài toán cho biết gì, bài toán hỏi gì.
Bài toán cho biết:
-Người ta vẽ hình một mảnh đất có dạng hình chữ nhật với chiều dài 15m, chiều rộng 10m trên bản đồ tỉ lệ 1 : 500.
Bài toán hỏi:
-Trên bản đồ đó, độ dài mỗi cạnh của hình chữ nhật là bao nhiêu mi-li-mét.
-GV yêu cầu HS thảo luận với bạn cùng bàn về cách giải bài toán.
- HS thực hiện bài giải
Bài giải
Đổi: 15 m = 15 000 mm;
10 m = 10 000 mm
Chiều dài của mảnh đất hình chữ nhật trên bản đồ tỉ lệ 1 : 500 là:
15 000: 500 = 30 (mm)
Chiều rộng của mảnh đất hình chữ nhật trên bản đồ tỉ lệ 1 : 500 là:
10 000 : 500 = 20 (mm)
Đáp số: 30 mm, 20 mm.
-GV tổng kết, tuyên dương HS
C. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG. TRẢI NGHIỆM (10 phút)
* Mục tiêu:
- Vận dụng các kiến thức đã học để giải quyết vấn đề thực tế.
* Cách tiến hành:
Bài 6
- GV yêu cầu HS đọc bài toán, nói cho bạn nghe bài toán cho biết gì, bài toán hỏi gì.
- HS đọc bài toán, nói cho bạn nghe bài toán cho biết gì, bài toán hỏi gì.
-HS thảo luận để hiểu thông tin trong bài toán; giải bài toán
-GV yêu cầu HS làm việc cá nhân.
-HS làm bài cá nhân vào vở, 2 HS làm bảng nhóm mỗi em 1 câu
-GV yêu cầu HS trình bày bài làm
-GV yêu cầu cả lớp nhận xét, bổ sung cho bạn
-GV chốt, kết quả đúng:
a) Bài giải
Tỉ số phần trăm của lượng muối trong nước biển là: 2,1 : 60 = 0,035 = 3,5%
Đáp số: 3,5%.
b) Bài giải
Đến cuối năm 2023, số dân của xã đó có khoảng số người là:
12 500 + (12 500 x 0,8%) = 12 600 (người)
Đáp số: 12 600 người.
-HS trình bày bài giải
-HS nhận xét bài bạn
-HS sửa bài (nếu sai)
Bài 7
- GV yêu cầu HS đọc bài toán, nói cho bạn nghe bài toán cho biết gì, bài toán hỏi gì.
- GV yêu cầu HS thực hiện nhóm đôi, giải vào vở, đổi vở kiểm tra chéo
- GV bốc thăm một HS ngẫu nhiên, dùng điện thoại chụp bài làm của học sinh và chiếu lên màn hình tivi, yêu cầu HS đó trình bày bài làm trước lớp
-HS đọc bài toán, nói cho bạn nghe bài toán cho biết gì, bài toán hỏi gì.
-HS thảo luận để hiểu thông tin trong bài toán; giải bài toán chia sẻ cách làm với bạn cùng bàn - nhóm đôi.
-Cả lớp nhận xét bài làm của bạn
Bài giải

onthicaptoc.com GA Toan 5 Canh dieu tuan 17

Xem thêm
BÀI TOÁN THỰC TẾ BÀI TÍNH ĐƠN ĐIỆU CỦA HÀM SỐ
Câu 1.Trong 5 giây đầu tiên, một chất điểm chuyển động theo phương trình
trong đó tính bằng giây và tính bằng mét. Chất điểm có vận tốc tức thời lớn nhất bằng bao nhiêu trong 5 giây đầu tiên đó?
BÀI 6. GIỚI THIỆU VỀ TỈ SỐ (TIẾT 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
*Năng lực đặc thù:
TUẦN 6
BÀI 16
SỐ THẬP PHÂN (Tiếp theo)
BÀI 45
TỈ LỆ BẢN ĐỒ
(TIẾT 2)
TUẦN 8
BÀI 22
KI-LÔ-MÉT VUÔNG (TIẾT 1)
TUẦN 4
BÀI 8. TÌM HAI SỐ KHI BIẾT HIỆU VÀ TỈ SỐ CỦA HAI SỐ ĐÓ (TIẾT 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
TUẦN 5
BÀI 11
HỖN SỐ