onthicaptoc.com
TUẦN 7
BÀI 4. CÓ CHÍ THÌ NÊN
CHIA SẺ VỀ CHỦ ĐIỂM (15 phút)
1. Trò chơi: Đuổi hình bắt chữ
1.1. Tìm từ ngữ thích hợp thay cho hình gợi ý để hoàn chỉnh các câu tục ngữ
- Mời 1 – 2 HS đọc Câu hỏi 1 của phần Chia sẻ.
* Tổ chức cho HS chơi trò chơi Đuổi hình bắt chữ
- GV nêu luật chơi (kết hợp chỉ câu 1): Có 2 câu tục ngữ a, b. Trong 2 câu tục ngữ đó có 3 hình ảnh tương ứng với 3 từ khoá. Nhiệm vụ của các em là thay các hình ảnh đó bằng từ thích hợp để hoàn chỉnh 2 câu tục ngữ trên cả về nội dung và cấu tạo.
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi trong 2 phút, tìm từ thay cho hình.
- Đại diện một số nhóm báo cáo kết quả (có thể tổ chức trò chơi hỏi đáp / “Ai nhanh, ai đúng” / ...); các HS khác nêu ý kiến.
- GV hỏi: Vì sao nhóm em lại chọn từ “vàng” thay cho hình ảnh này? (Hỏi tương tự với 2 hình còn lại) – HS nêu ý kiến.
- GV có thể giải thích về các hình vẽ, nếu cần: Đó là hình thỏi vàng (vàng là kim loại chịu nhiệt cao, không bị chảy trong ngọn lửa thông thường; người ta thường dùng lửa để kiểm tra vàng thật hay vàng giả), cánh tay (thể hiện sức lực), mái chèo (người vững tay chèo mới đưa được con thuyền ra khỏi chỗ có sóng lớn).
- GV nhận xét, chốt đáp án đúng.
- GV chiếu 2 câu tục ngữ đã hoàn chỉnh (nếu có điều kiện) hoặc gắn bảng phụ có viết sẵn 2 câu tục ngữ đã hoàn chỉnh. - Mời HS đọc lại.
Đáp án:
a) Lửa thử vàng, gian nan thử sức.
b) Chớ thấy sóng cả mà ngã tay chèo.
1.2. Trao đổi: Hai câu tục ngữ trên khuyên ta điều gì?
- Mời 1 HS đọc Câu hỏi 2 trong phần Chia sẻ.
- Yêu cầu HS trao đổi trong nhóm đôi, trả lời CH 2.
Nếu HS lúng túng, GV có thể gợi ý để HS tìm nội dung phù hợp với mỗi câu tục ngữ mới hoàn thành. VD: GV cho 4 nội dung gợi ý sau đây để HS chọn 2 nội dung phù hợp với 2 câu tục ngữ: (1) Không nên cho vàng vào lửa vì làm như vậy sẽ khiến vàng bị chảy; (2) Chớ nản lòng khi gặp khó khăn vì khó khăn tôi luyện con người; (3) Đừng thấy khó khăn mà bỏ mục tiêu đã chọn; (4) Không nên chèo thuyền ở nơi có sóng lớn.
- Gọi đại diện một số nhóm HS nêu ý kiến; các HS khác bổ sung.
- GV nhận xét, nêu câu trả lời đúng:
a) Câu tục ngữ Lửa thử vàng, gian nan thử sức khuyên ta chớ nản lòng khi gặp khó khăn.
b) Câu tục ngữ Chớ thấy sóng cả mà ngã tay chèo khuyên ta quyết tâm theo đuổi mục tiêu đã chọn.
2. Giáo viên giới thiệu chủ điểm và Bài đọc 1
Qua trò chơi Đuổi hình bắt chữ, các em đã hoàn chỉnh được hai câu tục ngữ nói về ý chí, nghị lực. Những câu tục ngữ đó khuyên chúng ta kiên trì vượt qua thử thách, không nản lòng khi gặp khó khăn. Bài học 4 Có chí thì nên sẽ giúp các em hiểu kĩ hơn về ý chí và nghị lực. Trước hết, hôm nay, cô (thầy) và các em sẽ đọc bài Sự tích dưa hấu, một câu chuyện rất thú vị và có ý nghĩa rất sâu sắc. Chúng ta cùng đọc để biết câu chuyện đó hay và có ý nghĩa như thế nào nhé!
BÀI ĐỌC 1
SỰ TÍCH DƯA HẤU
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phát triển các năng lực đặc thù
1.1. Phát triển năng lực ngôn ngữ
- Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà HS địa phương dễ viết sai. Ngắt nghỉ hơi đúng. Thể hiện được tình cảm, cảm xúc phù hợp với nội dung bài đọc. Tốc độ đọc 90 – 95 tiếng / phút. Đọc thầm nhanh hơn lớp 4.
- Hiểu nghĩa của các từ ngữ khó trong bài. Hiểu nội dung và ý nghĩa của bài đọc: Thông qua sự tích dưa hấu, bài đọc đề cao tinh thần tự lực, quyết tâm vượt qua mọi khó khăn để thành công.
1.2. Phát triển năng lực văn học
Phát hiện được những từ ngữ và chi tiết hay; bày tỏ được sự yêu thích đối với những chi tiết, hình ảnh ấy.
2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất
2.1. Phát triển các năng lực chung
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Chủ động trao đổi, thảo luận với bạn để tìm hiểu nghĩa các từ khó, từ ít dùng; biết cùng các bạn thảo luận nhóm; trả lời các câu hỏi đọc hiểu trong bài.
- Năng lực tự chủ và tự học: Chủ động tìm hiểu bài đọc để trả lời đúng các CH đọc hiểu
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Chủ động tìm hiểu bài đọc để nói đúng các phẩm chất của vợ chồng Mai An Tiêm, nêu đúng ý nghĩa bài đọc để con người học tập theo.
2.1. Phát triển các phẩm chất
- Phẩm chất chăm chỉ: Thể hiện ở tinh thần quyết tâm khắc phục khó khăn, cố gắng học tập và lao động.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV chuẩn bị: máy tính, máy chiếu, tranh minh hoạ nội dung bài đọc.
- HS chuẩn bị: SGK Tiếng Việt 5 (tập một); vở ô li hoặc vở bài tập Tiếng Việt 5
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
- GV đưa quả dưa hấu thật cho HS quan sát và hỏi: Đây là quả gì?
- GV giới thiệu bài: Hẳn là các em đã nhiều lần được ăn những miếng dưa hấu đỏ tươi, mát lành và ngọt lịm. Các em có biết ai là người tìm ra giống dưa quý đó không? Hôm nay, các em cùng đọc bài Sự tích dưa hấu để có câu trả lời. Ngoài việc giải thích về nguồn gốc của trái dưa hấu, câu chuyện còn cho chúng ta biết một tấm gương về ý chí và nghị lực vượt qua khó khăn. Các em hãy đọc bài để biết đó là ai nhé!
- HS quan sát, trả lời: Quả dưa hấu
- HS lắng nghe GV giới thiệu, đọc thầm đề bài và xem tranh minh hoạ ở SGK/52, 53
 
 
 
 
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Mục tiêu:
- Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà HS địa phương dễ viết sai. Ngắt nghỉ hơi đúng. Thể hiện được tình cảm, cảm xúc phù hợp với nội dung bài đọc.
- Hiểu nghĩa của các từ ngữ khó trong bài
- Hiểu được nội dung và ý nghĩa của bài đọc
Hoạt động 1: Đọc thành tiếng
*Cách tiến hành:
- GV đọc mẫu, kết hợp giải nghĩa từ ngữ khó và những từ ngữ khác, nếu thấy cần thiết đối với HS địa phương, ví dụ: nhún nhường, chịu thương chịu khó, hoang vu, trời luôn có mắt…

- GV tổ chức cho HS chia đoạn và đọc nối tiếp các đoạn theo nhóm.
Bài đọc gồm 4 đoạn: + Đoạn 1: từ đầu đến ... ra một đảo xa. ; + Đoạn 2: từ Hôm đặt chân lên bãi cát... đến ... làm thức ăn. ; + Đoạn 3: từ Một hôm, có chiếc thuyền đánh cá... đến ... đầy đủ như xưa. ; + Đoạn 4: Phần còn lại.
- GV tổ chức và hướng dẫn cho HS luyện đọc theo nhóm 4.
+ GV chia nhóm, yêu cầu từng nhóm HS đọc bài, mỗi nhóm 4 em đọc tiếp nối đến hết bài.
+ GV sửa lỗi phát âm, uốn nắn tư thế đọc cho HS. Nhắc HS ngắt nghỉ hơi ở các dấu chấm, dấu phẩy, giọng đọc phù hợp với nhân vật.
- GV mời đại diện nhóm đọc (ít nhất là 2 nhóm), sau đó cho các HS khác nhận xét.
- GV nhấn mạnh vào những từ ngữ khó đọc và những từ ngữ dễ mắc lỗi sai khi đọc: tin dùng, nhún nhường, đày, tiếng đồn, dò xét, …
- GV gọi 1 HS đọc toàn bài
Hoạt động 2: Đọc hiểu
*Cách tiến hành:
- GV mời 5 HS tiếp nối nhau đọc to, rõ ràng 5 câu hỏi

- GV giao nhiệm vụ cho HS đọc thầm bài đọc, thảo luận nhóm 4 người theo các câu hỏi tìm hiểu bài. HS trả lời câu hỏi bằng trò chơi Phỏng vấn.
- GV cho HS thực hiện trò chơi Phỏng vấn
+ Mỗi nhóm cử 1 đại diện tham gia.
+ Đại diện nhóm 1 đóng vai phóng viên, phỏng vấn đại diện nhóm 2. Nhóm 2 trả lời, sau đó đổi vai.
1. Vì sao Vua Hùng tin dùng và gả con gái nuôi cho Mai An Tiêm?
2. Vì sao gia đình Mai An Tiêm bị nhà vua đày ra đảo xa?
3. Theo em, phẩm chất nào đã giúp vợ chồng Mai An Tiêm vượt qua khó khăn?
4. Em thích câu nói nào của Mai An Tiêm? Vì sao?
5. Chi tiết nhà vua khen thầm và cho triệu gia đình Mai An Tiêm trở về nói lên điều gì?

- GV nhận xét, đánh giá, khen ngợi và động viên HS các nhóm. GV chốt lại 5 câu hỏi trên.
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Qua việc trả lời các câu hỏi trên, em hãy cho biết bài đọc muốn nói với các em điều gì?
- Gọi HS nhắc lại nội dung bài đọc
- HS lắng nghe GV đọc mẫu, đọc thầm theo.
- HS cùng GV giải nghĩa từ khó:
+ Nhún nhường: khiêm tốn trong quan hệ giao tiếp.
+ Chịu thương chịu khó: chăm chỉ, cố gắng lao động, không ngại khó khăn, vất vả.
+ Hoang vu: (vùng đất) bỏ không, cây cỏ mọc tự nhiên, chưa hề có tác động của con người.
+ Trời luôn có mắt: ý nói cuộc đời rất công bằng, người tốt nhất định không phải chịu thiệt thòi, kẻ xấu không thể mãi đắc ý.
- HS cùng GV chia đoạn.
- HS luyện đọc đoạn theo nhóm 4.
- Một số nhóm đọc to trước lớp theo yêu cầu của GV. Các nhóm còn lại nhận xét bạn đọc.
- Học sinh phát hiện những từ khó đọc; Thực hành luyện đọc từ khó.
- 1 HS đọc toàn bài. Cả lớp đọc thầm.
- HS đọc nối tiếp 5 câu hỏi theo yêu cầu của GV.
1. Vì sao Vua Hùng tin dùng và gả con gái nuôi cho Mai An Tiêm?
2. Vì sao gia đình Mai An Tiêm bị nhà vua đày ra đảo xa?
3. Theo em, phẩm chất nào đã giúp vợ chồng Mai An Tiêm vượt qua khó khăn?
4. Em thích câu nói nào của Mai An Tiêm? Vì sao?
5. Chi tiết nhà vua khen thầm và cho triệu gia đình Mai An Tiêm trở về nói lên điều gì?
- HS đọc thầm bài đọc, thảo luận nhóm 4 người theo các câu hỏi tìm hiểu bài.
- HS thực hiện trò chơi Phỏng vấn
+ Vì Mai An Tiêm rất tài giỏi.
+ Vì Mai An Tiêm nói rằng những điều mình có được là nhờ chịu thương chịu khó; có kẻ ghen ghét, tâu với Vua Hùng, khiến Vua nghĩ rằng Mai An Tiêm vô ơn.
+ HS nói theo suy nghĩ cá nhân. VD: Đó là phẩm chất chăm chỉ / quyết tâm / không chịu đầu hàng khó khăn / thông minh, sáng tạo / ...
+ HS nói theo suy nghĩ cá nhân. VD:
Em thích câu nói “Tất cả cũng là nhờ chịu thương chịu khó thôi.”. Vì câu nói đó cho thấy Mai An Tiêm rất chăm chỉ / tự tin vào những nỗ lực của mình. / Vì câu nói đó cho thấy Mai An Tiêm rất khiêm tốn. / ...
Em thích hai câu “Trời luôn có mắt. Nàng đừng lo!”. Vì hai câu nói đó cho thấy Mai An Tiêm rất tự tin / rất quyết tâm / rất dũng cảm / rất mạnh mẽ. / Vì hai câu nói đó cho thấy Mai An Tiêm là người rất bình tĩnh / không bao giờ lùi bước trước khó khăn. / Vì hai câu nói đó cho thấy Mai An Tiêm rất tin vào lẽ công bằng. / …
+ HS nói theo suy nghĩ cá nhân. VD: Ý chí, nghị lực có thể giúp con người vượt qua mọi khó khăn. / Ý chí, nghị lực có thể giúp con người thành công. / Ý chí, nghị lực của một người có thể khiến người khác chuyển từ tức giận thành yêu thương. / ...
- HS lắng nghe
- 2-3 HS trả lời: Thông qua sự tích dưa hấu, bài đọc đề cao tinh thần tự lực, quyết tâm vượt qua mọi khó khăn để thành công.
- HS nhắc lại
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
Mục tiêu:
- HS đọc diễn cảm bài đọc; ngắt nghỉ hơi đúng; nhấn giọng ở những từ ngữ quan trọng; thể hiện giọng đọc phù hợp.
Hoạt động 3: Đọc diễn cảm bài đọc
*Cách tiến hành:
- Mời 4 HS đọc diễn cảm nối tiếp từng đoạn trong bài đọc.
- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm một phần của đoạn 3 với giọng đọc phù hợp với nhân vật; ngắt nghỉ đúng chỗ; biết nhấn mạnh vào những từ ngữ quan trọng.

- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm phần đoạn 3 đã luyện.
- GV nhận xét HS.
- 4 HS đọc diễn cảm nối tiếp từng đoạn trong bài đọc.
+ Hôm đặt chân lên bãi cát hoang vu, / vợ chàng lo lắng bảo: //
- Chúng ta chết ở đây mất thôi. //
- Trời luôn có mắt. // Nàng đừng lo! // – An Tiêm an ủi vợ.
+ Ít lâu sau, / hạt nảy mầm, / mọc ra một loại cây bò lan, / xanh um cả bãi cát. // Rồi cây ra quả. // Hoá ra, / đó là một loại dưa ruột đỏ tươi, / hạt đen nhánh, / vị ngọt và thanh mát. // Từ hôm đó, / hai vợ chồng cố trồng thêm thật nhiều dưa làm thức ăn.
- HS thi đọc
- HS nhận xét
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG, TRẢI NGHIỆM
- GV nêu câu hỏi: Em biết được điều gì sau khi học bài đọc Sự tích dưa hấu? Em học tập được điều gì ở những phẩm chất tốt đẹp của vợ chồng Mai An Tiêm?
- GV nhận xét, khích lệ những suy nghĩ tích cực của HS.
- GV nhận xét tiết học, khen ngợi, biểu dương những HS tốt.
- Dặn dò: GV dặn HS về nhà đọc truyện (hoặc thơ, bài văn, bài báo) theo yêu cầu trong SGK (Tiếng Việt 5, tập một, trang 54). HS có thể tìm truyện trong quyển Truyện đọc lớp 5.
- Một HS đóng vai phóng viên hỏi, các HS được hỏi trả lời.
- HS nhận xét
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
*******
BÀI VIẾT 1
LUYỆN TẬP TẢ NGƯỜI
(Tả ngoại hình)
(1 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phát triển các năng lực đặc thù
1.1. Phát triển năng lực ngôn ngữ
- Biết viết đoạn văn tả ngoại hình của người.
1.2. Phát triển năng lực văn học
- Biết chọn những chi tiết tiêu biểu để tả.
- Bước đầu biết sử dụng từ ngữ gợi tả một cách sinh động, thể hiện tình cảm của bản thân đối với người được tả.
2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất
- Phát triển NL tự chủ và tự học: HS tự giải quyết nhiệm vụ học tập: biết dựa vào dàn ý đã lập để viết đoạn văn tả ngoại hình của người
- Phát triển NL giao tiếp và hợp tác: HS biết trao đổi trao đổi với GV và các bạn về đoạn văn tả ngoại hình của người.
- Phát triển NL giải quyết vấn đề và sáng tạo: HS có sáng tạo trong cách miêu tả ngoại hình của bạn bè.
- Bồi dưỡng phẩm chất nhân ái: Yêu quý bạn bè; nhìn nhận những điểm tích cực ở bạn
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV chuẩn bị: máy tính, máy chiếu; phiếu học tập hoặc vở ôli dành cho HS.
- HS chuẩn bị: SGK Tiếng Việt 5, tập một.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
- GV có thể cho HS chơi trò chơi “Phỏng vấn” các câu hỏi liên quan đến cấu tạo của bài văn tả người: Nêu cấu tạo của bài văn tả người. ; Chúng ta đã học các phần nào của bài văn tả người? Phần thân bài sẽ tả những gì của người?...
- GV giới thiệu bài: Các em đã tập viết đoạn mở bài và đoạn kết bài trong bài văn tả một người bạn. Hôm nay, các em sẽ dựa vào dàn ý đã lập để tập viết đoạn văn tả ngoại hình của một người bạn mà mình quý mến qua bài: Luyện tập tả người (tả ngoại hình)
- HS chơi trò chơi Phỏng vấn: 1 HS nhận các câu hỏi phỏng vấn từ GV và đến hỏi các bạn dưới lớp.
- HS lắng nghe GV giới thiệu, đọc thầm đề bài.
 
 
 
 
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Mục tiêu:
- Biết nhận xét đoạn văn tả ngoại hình của người qua BT1.
- Biết chọn những chi tiết tiêu biểu để tả.
- Bước đầu biết sử dụng từ ngữ gợi tả một cách sinh động, thể hiện tình cảm của bản thân đối với người được tả.
Hoạt động 1: Nhận xét về cách tả ngoại hình của người trong các đoạn văn (BT1)
*Cách tiến hành:
- GV mời 2 HS đọc nối tiếp yêu cầu của bài tập 1, phần Gợi ý. Cả lớp đọc thầm theo.
- GV hỏi: Hai đoạn văn vừa đọc tả ngoại hình của ai?
- GV nêu một số việc chính cần thực hiện:
+ Đọc hai đoạn văn và các CH yêu cầu trong khung Gợi ý.
+ Trả lời CH gợi ý hoặc thực hiện yêu cầu.
- GV cho HS thảo luận nhóm đôi để trả lời các câu hỏi ở BT1. Sau đó cho các nhóm hỏi đáp trước lớp (có thể cho hỏi đáp xen kẽ, mỗi người hỏi 1 câu, hoặc cho hỏi đáp hết lượt và đổi vai hỏi lại).
+ Tác giả tả những đặc điểm nào về ngoại hình của nhân vật?
+ Các đặc điểm đó được miêu tả theo trình tự như thế nào?
+ Những đặc điểm nào gợi cho em nghĩ đến tính cách của nhân vật?
+ Tìm những từ ngữ, chi tiết thể hiện sự quan sát tinh tế, chính xác của tác giả.
- Gọi đại diện một số nhóm báo cáo kết quả thảo luận
- GV nói thêm:
+ Các đoạn văn trên đều miêu tả ngoại hình người theo trình tự từ khái quát đến cụ thể. Nhưng các em có thể sắp xếp các ý theo cách khác cho phù hợp với trình tự quan sát và ý muốn của mình.
+ Khi viết, các em nên thể hiện cảm xúc của mình đối với người được tả; nên dùng từ ngữ giàu hình ảnh hoặc sử dụng biện pháp so sánh để miêu tả một cách sinh động.
- HS đọc nối tiếp yêu cầu bài tập 1, phần Gợi ý. Cả lớp đọc thầm
- HS trả lời: Đoạn văn a: Tả bạn Thắng
Đoạn văn b: Tả cô Chấm
- HS lắng nghe
- HS thảo luận nhóm đôi để trả lời các câu hỏi ở BT1.
+ a) Tác giả tả các đặc điểm về chiều cao, nước da, thân hình (cổ, vai, ngực, bụng, cánh tay, cặp đùi), cặp mắt, miệng, trán.
b) Tác giả tả các đặc điểm về thân hình (vóc dáng, hai cánh tay, hai vai, cổ), mái tóc, đôi lông mày, đôi mắt.
+ a) Các đặc điểm đó được miêu tả theo trình tự từ khái quát đến cụ thể.
b) Các đặc điểm đó được miêu tả theo trình tự từ khái quát đến cụ thể.
+ a) Thắng mạnh mẽ, thích vận động (nước da rám đỏ khoẻ mạnh của những đứa trẻ lớn lên với nắng, nước mặn và gió biển; thân hình rắn chắc, nở nang).
Thắng hiền lành, dễ mến, dễ gần (cặp mắt to và sáng; miệng tươi, hay cười).
Thắng bướng bỉnh, gan dạ (cái trán hơi dô ra, trông có vẻ là một tay bướng bỉnh, gan dạ)
b) Cô Chấm giản dị (đôi lông mày loà xoà tự nhiên).
Cô Chấm là người thẳng thắn và mạnh mẽ (đã định nhìn ai thì dám nhìn thẳng, dù người ấy nhìn lại mình).
+ a) Một số từ ngữ, chi tiết: nước da rám đỏ; thân hình rắn chắc, nở nang: cổ mập, vai rộng, ngực nở căng, bụng thon hằn rõ những múi, hai cánh tay gân guốc như hai cái bơi chèo, cặp đùi dế to, chắc nình nịch; cặp mắt to và sáng; miệng tươi, hay cười; cái trán hơi dô ra;...
b) Một số từ ngữ, chi tiết: thân hình nở nang, cân đối; hai cánh tay béo lẳn và chắc nịch, hai vai tròn và cái cổ cao; tóc đỏ quạch; đôi lông mày loà xoà tự nhiên làm cho đôi mắt sắc sảo dịu dàng đi;...
- Đại diện các nhóm trả lời.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- HS lắng nghe
C. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP
Mục tiêu:
HS viết được đoạn văn tả ngoại hình của người bạn mà mình quý mến.
Hoạt động 2: Dựa theo dàn ý đã lập ở Bài 3 (trang 38), viết đoạn văn tả ngoại hình của một người bạn mà em quý mến (BT 2)
*Cách tiến hành:
- Mời 1 HS đọc yêu cầu BT 2
- GV hỏi:
+ Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?

+ Khi tả ngoại hình của người, ta viết như thế nào?
- GV yêu cầu HS dựa vào dàn ý đã lập ở Bài 3, viết đoạn văn vào phiếu bài tập (hoặc vở ô li).
GV tạo không khí yên tĩnh để HS làm bài; theo dõi, giải đáp thắc mắc cho HS, nếu HS thắc mắc; khuyến khích HS lựa chọn từ ngữ, viết câu có hình ảnh, thể hiện cảm xúc của bản thân.
- Gọi HS đọc lại bài viết, sửa lỗi, hoàn thiện bài viết.
- GV tuyên dương, sửa chữa sai sót (nếu có)
- HS đọc yêu cầu BT 2
- HS trả lời:
+ Dựa theo dàn ý đã lập ở Bài 3 (trang 38), viết đoạn văn tả ngoại hình của một người bạn mà em quý mến.
+ Đoạn văn cần viết phải phù hợp với trình tự quan sát và ý muốn của mình. Khi viết, nên thể hiện cảm xúc của mình đối với người được tả; nên chọn những đặc điểm nổi bật về ngoại hình để tả bạn và nhớ dùng từ ngữ giàu hình ảnh hoặc sử dụng biện pháp so sánh để miêu tả một cách sinh động.
- HS viết đoạn văn vào phiếu bài tập (hoặc vở ô li).
- HS đọc đoạn văn mình viết.
- HS khác nhận xét.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
- GV dặn HS về nhà sửa lại các lỗi mà mắc phải khi viết đoạn văn.
- GV nhận xét tiết học, khen ngợi, biểu dương những HS viết tốt.
- Dặn dò: Dặn HS xem trước và chuẩn bị cho tiết Trao đổi: Gian nan thử sức.
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
*******
NÓI VÀ NGHE
TRAO ĐỔI: GIAN NAN THỬ SỨC
(1 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phát triển năng lực ngôn ngữ
- HS kể được về một tình huống khó khăn mà mình đã trải qua, chia sẻ được suy nghĩ của mình về vai trò của ý chí, nghị lực.
- Người nói biết điều chỉnh bài nói phù hợp với thái độ, phản hồi của người nghe.
- Người nghe biết cách nghe, ghi chép vắn tắt nhận xét về bài nói và về ý kiến của bạn để đặt CH hoặc phát biểu ý kiến.
2. Góp phần phát triển năng lực chung và phẩm chất
- Phát triển NL tự chủ và tự học: Chủ động tìm kiếm và nêu một tình huống khó khăn để phục vụ cho việc trao đổi trong bài.
- Phát triển NL giao tiếp và hợp tác: Biết nghe, ghi, trao đổi cùng các bạn, chủ động, tự nhiên, tự tin; có thái độ đúng khi nghe và nói: lắng nghe, tôn trọng người nói, tôn trọng người nghe
- Phát triển NL giải quyết vấn đề: Đưa ra được cách để vượt qua khó khăn trong tình huống đó.
- Phát triển PC trách nhiệm, chăm chỉ: Có ý thức và hành động phù hợp để thực hiện các việc làm dù gặp khó khăn; Bồi dưỡng ý thức quyết tâm, tinh thần vượt qua khó khăn trong cuộc sống.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV chuẩn bị: máy tính, máy chiếu, bài trình chiếu
- HS chuẩn bị: SGK Tiếng Việt 5, tập một; vở viết.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
- GV cho HS xem một đoạn phim về 1 tình huống gặp khó khăn của 1 người và hỏi: Đoạn phim nói về ai? Điều gì đã xảy ra với bạn nhỏ trong phim? Bạn đã làm gì để vượt qua khó khăn đó?
(có thể lấy đoạn phim tình huống 3 của bài Đạo đức 4: Nhận biết sự cảm thông, giúp đỡ người gặp khó khăn ở web Hoc10 hoặc tham khảo đoạn phim trên Youtube: https://www.youtube.com/watch?v=qWigKbSDjHU
- GV giới thiệu bài: Chắc hẳn trong chúng ta, ai ai cũng đã từng gặp khó khăn và chúng ta phải cố gắng để vượt qua các khó khăn đó. Vì vậy, trong tiết Nói và nghe hôm nay, cô muốn các em sẽ kể về một tình huống khó khăn mà mình đã trải qua. Sau đó, các em sẽ chia sẻ suy nghĩ của mình về vai trò của ý chí, nghị lực qua bài: Trao đổi: Gian nan thử sức
- HS xem đoạn phim và trả lời câu hỏi.
- HS lắng nghe GV giới thiệu, đọc thầm đề bài.
 
 
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Mục tiêu:
HS kể được về một tình huống khó khăn mà mình đã trải qua.
Hoạt động 1: Kể một số tình huống khó khăn mà bản thân mình đã gặp (BT 1)
*Cách tiến hành:
- GV gọi 2 HS nối tiếp đọc 2 yêu cầu của bài tập 1, 2 và gợi ý. Cả lớp đọc thầm theo.
- GV nêu lại yêu cầu Bài tập 1 và hỏi: Em hãy nêu một tình huống khó khăn mà em đã gặp (các tình huống khó khăn đó có thể xảy ra trong học tập hoặc trong cuộc sống thường ngày)


- GV nhận xét về cách diễn đạt khi nói, tuyên dương hoặc sửa chữa (nếu có)
- GV nêu thêm một số tình huống khó khăn mà có thể HS đã từng gặp.
- HS nối tiếp đọc yêu cầu bài tập 1, 2, gợi ý. Cả lớp đọc thầm
- HS phát biểu ý kiến: Em gặp một bài toán khó nhưng chưa biết cách giải / lần đầu tiên phải phát biểu (hoặc hát / đọc thơ,…) trước nhiều người / lần đầu tiên phải đi chợ mua rau giúp mẹ / có lần phải ở nhà một mình vào buổi tối / …
- HS khác nhận xét
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe
C. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP
Mục tiêu:
- HS chia sẻ được suy nghĩ của mình về vai trò của ý chí, nghị lực khi giải quyết các tình huống khó khăn đó.
- Người nói biết điều chỉnh bài nói phù hợp với thái độ, phản hồi của người nghe.
- Người nghe biết cách nghe, ghi chép vắn tắt nhận xét về bài nói và về ý kiến của bạn để đặt câu hỏi hoặc phát biểu ý kiến.
Hoạt động 2: Trao đổi về một tình huống khó khăn mà mình đã trải qua, chia sẻ được suy nghĩ của mình về vai trò của ý chí, nghị lực (BT 2)
*Cách tiến hành:
- Mời 1 HS đọc yêu cầu BT 2 và các gợi ý.
- GV hỏi theo các gợi ý với 1-2HS để làm mẫu
- GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm 4 theo các gợi ý của SGK, trao đổi với bạn về cách giải quyết vấn đề của mình và của bạn.
a) Em đã gặp phải khó khăn gì?
b) Khi gặp khó khăn, em đã nghĩ gì và làm gì?
c) Việc làm đó của em dẫn đến kết quả như thế nào?
d) Nếu gặp lại tình huống tương tự, em sẽ giải quyết như thế nào? Vì sao?
- GV tổ chức cho HS thảo luận trước lớp

- GV có thể nêu ý kiến cá nhân hoặc tổng kết ý kiến của cả lớp để HS hiểu đúng.
- HS đọc yêu cầu BT 2, gợi ý
- 1-2 HS thực hiện trao đổi với GV
- HS thảo luận và luân phiên trình bày trong nhóm.
VD: Có lần, tớ gặp một bài toán khó, tìm mãi không ra đáp án. Tớ nản lắm, nhờ bố tớ giải giúp. Nhưng bố tớ chỉ giảng cho tớ chứ không giải bài tập hộ. Bố bảo nếu không tự làm bài thì mình sẽ ngày càng kém. Thế rồi, nhờ có bố hướng dẫn, tớ cũng tự làm được bài toán ấy. Bố tớ bảo ý chí và lòng quyết tâm có thể biến một việc khó thành một việc dễ. Sau này, nếu gặp bài toán khó, nhất định tớ sẽ không nhờ bố giải hộ nữa. Tớ nghĩ là mình có thể làm được các bài toán khác, nếu tớ kiên trì và được giúp đỡ đúng cách.
- Một số HS trình bày ý kiến trước lớp; trả lời câu hỏi của các bạn hoặc đặt CH; mời cả lớp thảo luận về ý kiến của bạn.
- Các HS khác lắng nghe, ghi nhận xét vắn tắt về tình huống và chia sẻ của bạn. Sau mỗi ý kiến hoặc một vài ý kiến, GV mời các HS khác đặt câu hỏi, góp ý với bạn và nêu ý kiến của mình về câu chuyện; kết hợp kiểm tra nội dung ghi chép của HS trong khi nghe.
- HS lắng nghe
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG, TRẢI NGHIỆM
- GV dặn HS về nhà tìm thêm về tình huống khó khăn mà mình từng gặp; rồi mạnh dạn trao đổi với người thân, bạn bè, thầy cô về vai trò của ý chí, nghị lực để giúp mình vượt qua khó khăn đó.
- GV nhận xét tiết học, khen ngợi, biểu dương những HS viết tốt.
- Dặn dò: Dặn HS xem trước và chuẩn bị cho tiết Bài đọc: “Vua tàu thuỷ” Bạch Thái Bưởi
- HS lắng nghe, thực hiện ở nhà
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
BÀI ĐỌC 2
“VUA TÀU THUỶ” BẠCH THÁI BƯỞI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phát triển các năng lực đặc thù
1.1. Phát triển năng lực ngôn ngữ
- Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà HS địa phương dễ viết sai. Ngắt nghỉ hơi đúng. Thể hiện được tình cảm, cảm xúc phù hợp với nội dung bài đọc. Tốc độ đọc 90 – 95 tiếng / phút. Đọc thầm nhanh hơn lớp 4.
- Hiểu nghĩa của các từ ngữ khó trong bài. Hiểu bối cảnh của câu chuyện, nội dung và ý nghĩa của bài đọc: ca ngợi Bạch Thái Bưởi, từ một cậu bé mồ côi cha, nhờ giàu nghị lực và ý chí vươn lên đã trở thành một nhà kinh doanh tên tuổi lừng lẫy.
1.2. Phát triển năng lực văn học
Phát hiện được những từ ngữ và chi tiết hay; biết bày tỏ được sự yêu thích đối với những từ ngữ, chi tiết đó.
2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất
- Phát triển Năng lực giao tiếp và hợp tác: Chủ động trao đổi, thảo luận với bạn để tìm hiểu nghĩa các từ khó, từ ít dùng; biết cùng các bạn thảo luận nhóm; trả lời các câu hỏi đọc hiểu trong bài.
- Phát triển Năng lực tự chủ và tự học: Chủ động tìm hiểu bài đọc để trả lời đúng các CH đọc hiểu
- Phát triển phẩm chất chăm chỉ: Thể hiện ở tinh thần quyết tâm khắc phục khó khăn, cố gắng học tập và lao động.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV chuẩn bị: máy tính, máy chiếu, tranh minh hoạ nội dung bài đọc.
- HS chuẩn bị: SGK Tiếng Việt 5 (tập một); vở ô li hoặc vở bài tập Tiếng Việt 5
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
- GV chiếu hình minh họa lên tivi, yêu cầu HS quan sát tranh và trả lời: Bức tranh vẽ gì?

- GV giới thiệu bài: Bạch Thái Bưởi là ai? Ông có liên quan gì đến chiếc tàu thuỷ trong bài? Để trả lời được câu hỏi đó, chúng ta cùng đọc và tìm hiểu Bài đọc 2: “Vua tàu thuỷ” Bạch Thái Bưởi” nhé!
- HS quan sát, trả lời: Tranh vẽ một chiếc tàu thuỷ và ông Bạch Thái Bưởi.
- HS lắng nghe GV giới thiệu, đọc thầm đề bài.
 
 
 
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Mục tiêu:
- Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà HS địa phương dễ viết sai. Ngắt nghỉ hơi đúng. Thể hiện được tình cảm, cảm xúc phù hợp với nội dung bài đọc.
- Hiểu nghĩa của các từ ngữ khó trong bài
- Hiểu bối cảnh của câu chuyện, nội dung và ý nghĩa của bài đọc
Hoạt động 1: Đọc thành tiếng
*Cách tiến hành:
- GV đọc mẫu, giọng đọc phù hợp với diễn biến câu chuyện. GV kết hợp giải nghĩa từ ngữ khó và những từ ngữ khác, nếu thấy cần thiết đối với HS địa phương, ví dụ: hiệu cầm đồ; trắng tay; độc chiếm; diễn thuyết; đồng, hào, xu; thịnh vượng…

- GV tổ chức cho HS chia đoạn và đọc nối tiếp các đoạn theo nhóm.
Bài đọc gồm 3 đoạn: + Đoạn 1: từ đầu đến ... không nản chí. ; + Đoạn 2: từ Bạch Thái Bưởi mở công ti... đến ... Trưng Nhị,... ; + Đoạn 3: phần còn lại.
- GV tổ chức và hướng dẫn cho HS luyện đọc theo nhóm 4 (2 HS nối tiếp đọc Đoạn 2)
+ GV chia nhóm, yêu cầu từng nhóm HS đọc bài, mỗi nhóm 4 em đọc tiếp nối đến hết bài.
+ GV sửa lỗi phát âm, uốn nắn tư thế đọc cho HS. Nhắc HS ngắt nghỉ hơi ở các dấu chấm, dấu phẩy; nhấn giọng đúng; giọng đọc phù hợp với nội dung câu văn, đoạn văn và diễn biến câu chuyện.
- GV mời đại diện nhóm đọc (ít nhất là 2 nhóm), sau đó cho các HS khác nhận xét.
- GV nhấn mạnh vào những từ ngữ khó đọc và những từ ngữ dễ mắc lỗi sai khi đọc: quẩy, hãng buôn, xưởng sửa chữa tàu, diễn thuyết, …
- GV gọi 1 HS đọc toàn bài
Hoạt động 2: Đọc hiểu
*Cách tiến hành:
- GV mời 4 HS tiếp nối nhau đọc to, rõ ràng 4 câu hỏi

- GV giao nhiệm vụ cho HS đọc thầm bài đọc, thảo luận nhóm 2 người theo các câu hỏi tìm hiểu bài. HS trả lời câu hỏi bằng trò chơi Truyền điện.
- GV yêu cầu HS thực hiện trò chơi Truyền điện:
+ GV sẽ là xung phong truyền điện đầu tiên.
+ GV hỏi câu hỏi 1, đại diện 1 HS xung phong trả lời câu hỏi 1.
+ Sau khi trả lời đúng câu hỏi 1, HS đó được phép hỏi câu hỏi 2 và gọi HS khác trả lời.
HS trả lời đúng, cả lớp vỗ tay; HS trả lời chưa đúng thì GV sẽ gọi HS khác trả lời
Cứ tiếp tục như vậy cho đến khi trả lời đúng hết 4 câu hỏi:
1. Những chi tiết về tuổi thơ và tuổi trẻ của Bạch Thái Bưởi cho thấy ông là người như thế nào?
2. Lúc mới thành lập, công ti vận tải đường biển của Bạch Thái Bưởi gặp khó khăn gì? Ông đã làm cách nào để vượt qua khó khăn đó?
3. Lời kêu gọi “Người ta thì đi tàu ta” và tên các con tàu của Bạch Thái Bưởi nói lên điều gì về ông?
4. Theo em, nhờ đâu mà Bạch Thái Bưởi thành công và trở thành “một bậc anh hùng kinh tế”?

- GV nhận xét, đánh giá, khen ngợi và động viên HS các nhóm. GV chốt câu trả lời của 4 câu hỏi.
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Theo em nội dung bài đọc nói lên điều gì?
- Gọi HS nhắc lại nội dung Bài đọc
- HS lắng nghe GV đọc mẫu, đọc thầm theo.
- HS cùng GV giải nghĩa từ khó:
+ Hiệu cầm đồ: cửa hàng nhận đồ của người đang cần tiền đem gửi để vay tiền.
+ Trắng tay: mất sạch tiền của.
+ Độc chiếm: chiếm giữ một mình, không chia sẻ cho ai.
+ Diễn thuyết: nói trước công chúng, nhằm tuyên truyền, thuyết phục.
+ Đồng, hào, xu: ba đơn vị tiền tệ thời trước.
+ Thịnh vượng: đang phát triển mạnh, giàu có lên.
- HS cùng GV chia đoạn.
- HS luyện đọc đoạn theo nhóm 4 (2 HS nối tiếp đọc Đoạn 2).
- Một số nhóm đọc to trước lớp theo yêu cầu của GV. Các nhóm còn lại nhận xét bạn đọc.
- Học sinh phát hiện những từ khó đọc; Thực hành luyện đọc từ khó.
- 1 HS đọc toàn bài. Cả lớp đọc thầm.
- HS đọc nối tiếp 4 câu hỏi theo yêu cầu của GV.
1. Những chi tiết về tuổi thơ và tuổi trẻ của Bạch Thái Bưởi cho thấy ông là người như thế nào?
2. Lúc mới thành lập, công ti vận tải đường biển của Bạch Thái Bưởi gặp khó khăn gì? Ông đã làm cách nào để vượt qua khó khăn đó?
3. Lời kêu gọi “Người ta thì đi tàu ta” và tên các con tàu của Bạch Thái Bưởi nói lên điều gì về ông?
4. Theo em, nhờ đâu mà Bạch Thái Bưởi thành công và trở thành “một bậc anh hùng kinh tế”?
- HS đọc thầm bài đọc, thảo luận nhóm 2 người theo các câu hỏi tìm hiểu bài.
- HS thực hiện trò chơi Truyền điện
+ Bạch Thái Bưởi rất thông minh, chịu khó (theo mẹ đi gánh hàng rong, làm đủ nghề), có ý chí, nghị lực (có lúc trắng tay, ông vẫn không nản chí).
+ Công ti vận tải đường thuỷ của Bạch Thái Bưởi được thành lập vào lúc những con tàu của người Hoa, người Pháp đã độc chiếm các đường sông miền Bắc (việc tìm khách hàng của công ti hết sức khó khăn vì khách hàng đã quen dùng tàu của người Hoa, người Pháp).
+ Để vượt qua khó khăn đó, Bạch Thái Bưởi cho người đến các bến tàu diễn thuyết; trên mỗi chiếc tàu, ông dán dòng chữ “Người ta thì đi tàu ta” và treo một cái ống để khách nào đồng tình với ông thì vui lòng bỏ ống tiếp sức cho chủ tàu. Sau này, ông mua lại tàu của chủ tàu người Hoa, người Pháp, thuê kĩ sư giỏi trông nom.
+ HS nói theo suy nghĩ cá nhân. VD: Bạch Thái Bưởi rất hiểu tâm lí yêu nước của người Việt Nam. / Bạch Thái Bưởi rất yêu nước. / Bạch Thái Bưởi rất thông minh, có cách phát triển kinh tế đúng đắn. / ...
+ HS nói theo suy nghĩ cá nhân. VD: Nhờ ý chí, nghị lực và lòng quyết tâm. / Nhờ sự thông minh, dũng cảm. / Nhờ định hướng đúng đắn. / Nhờ sự ủng hộ của những người yêu nước muốn phát triển kinh tế của Việt Nam. / ...
- HS lắng nghe
- 2-3 HS trả lời: Ca ngợi Bạch Thái Bưởi, từ một cậu bé mồ côi cha, nhờ giàu nghị lực và ý chí vươn lên đã trở thành một nhà kinh doanh tên tuổi lừng lẫy.
- HS nhắc lại nội dung
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
Mục tiêu:
- HS đọc diễn cảm bài đọc; ngắt nghỉ hơi đúng; nhấn giọng ở những từ ngữ quan trọng; thể hiện giọng đọc phù hợp.
Hoạt động 3: Đọc diễn cảm bài đọc
*Cách tiến hành:
- Mời 3 HS đọc diễn cảm nối tiếp từng đoạn trong bài đọc.
- GV hướng dẫn HS đọc diễn đoạn 2, 3 với giọng đọc phù hợp với câu văn, đoạn văn; ngắt nghỉ đúng chỗ; biết nhấn mạnh vào những từ ngữ quan trọng.


- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm phần đoạn 2, 3 đã luyện.
- GV nhận xét HS đọc.
- 3 HS đọc diễn cảm nối tiếp từng đoạn trong bài đọc.
+ Bạch Thái Bưởi mở công ti vận tải đường thuỷ / vào lúc những con tàu của người Hoa, / người Pháp / đã độc chiếm các đường sông miền Bắc. // Ông cho người đến các bến tàu diễn thuyết. // Trên mỗi chiếc tàu, / ông dán dòng chữ “Người ta thì đi tàu ta” / và treo một cái ống / để khách nào đồng tình với ông thì vui lòng bỏ tiền vào ống tiếp sức cho chủ tàu. // Khi bổ ống, / tiền đồng rất nhiều, / tiền hào, / tiền xu thì vô kể. // Khách đi tàu của ông ngày một đông. // Nhiều chủ tàu người Hoa, / người Pháp phải bán lại tàu cho ông.
+ Chỉ trong mười năm, / Bạch Thái Bưởi đã trở thành “một bậc anh hùng kinh tế” / như đánh giá của người cùng thời.
- HS thi đọc
- HS nhận xét
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG, TRẢI NGHIỆM
- GV nêu câu hỏi: Em biết được điều gì sau khi học bài đọc “Vua tàu thuỷ” Bạch Thái Bưởi? Em học tập được điều gì ông Bạch Thái Bưởi ?
- GV nhận xét, khích lệ những suy nghĩ tích cực của HS.
- GV nhận xét tiết học, khen ngợi, biểu dương những HS tốt.
- Dặn dò: GV dặn HS về nhà đọc và xem trước bài Luyện từ và câu: Từ đa nghĩa

onthicaptoc.com GA Tieng Viet 5 Canh dieu tuan 7

Xem thêm
Phụ lục 2.1
KẾ HOẠCH DẠY HỌC CÁC MÔN HỌC, HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC KHỐI 5
Năm học 2024 - 2025
0000
NGUYỄN THỊ BÍCHNGUYỄN HOÀNG LYĐẶNG TÚ
TRẦN THỊ QUỲNH NGALƯU THỊ HOÀI THUTHÁI THỊ QUỲNH TRANG
TUẦN 5
BÀI 3: CÓ HỌC MỚI HAY
BÀI ĐỌC 3: PHONG TRÀO KẾ HOẠCH NHỎ
TUẦN 9
ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ 1 (tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
TUẦN 20
BÀI ĐỌC 3
MƯA SÀI GÒN (2 tiết)
TUẦN 1: CHỦ ĐỀ 1: KHUNG TRỜI TUỔI THƠ
Bài 01: CHIỀU DƯỚI CHÂN NÚI (4 tiết)
Tiết 1+2: Đọc
NGUYEN THḷ BÍCH – NGUYEN HOÀNG LY – Đ NG TÚ TRẦN THḷ QUỲNH NGA – HÀ THḷ THANH NAM – HOÀNG THỤY THANH TÂM
Kế hoạch bài dạy
môn