TUẦN 1: CHỦ ĐỀ 1: KHUNG TRỜI TUỔI THƠ
Bài 01: CHIỀU DƯỚI CHÂN NÚI (4 tiết)
Tiết 1+2: Đọc
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Nêu được phỏng đoán về nội dung bài đọc qua tên bài, hoạt động khởi động và tranh minh hoạ.
– Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa; phân biệt được lời nhân vật và lời người dẫn chuyện; trả lời được các câu hỏi tìm hiểu bài. Hiểu được nội dung của bài đọc: Kí ức tuổi thơ của tác giả hiện lên sống động trong một buổi cùng con trải nghiệm vẻ đẹp của rừng chiều. Từ đó, rút ra được ý nghĩa: Tuổi thơ của mỗi người thường rất đẹp, rất đáng yêu. Cần biết trân trọng kỉ niệm tuổi thơ và trân trọng giá trị tốt đẹp của cuộc sống.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, kỉ niệm tuổi thơ và trân trọng giá trị tốt đẹp của cuộc sống.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
1. Giáo viên
– Ti vi/ máy chiếu/ bảng tương tác; tranh ảnh SGK phóng to.
– Tranh, ảnh hoặc video clip về cảnh chiều mùa hè trong rừng (nếu có).
Bảng phụ/ máy chiếu ghi đoạn từ “Còn bây giờ” đến “để lớn lên?”
2. Học sinh
– Tranh, ảnh chụp khi còn nhỏ (nếu có).
– Tranh, ảnh hoặc video clip về hoạt động đã tham gia vào dịp hè (nếu có).
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
+ Nêu được phỏng đoán về nội dung bài đọc qua tên bài, hoạt động khởi động và tranh minh hoạ.
- Cách tiến hành:
- Giới thiệu chủ điểm
Chuẩn bị: HS cùng GV trang trí lớp học hoặc góc học tập của nhóm bằng tranh, ảnh khi còn nhỏ của HS và gia đình, bạn bè,...
– HS bày tỏ suy nghĩ, cảm xúc khi xem tranh, ảnh về tuổi thơ của mình và các bạn
- HS bày tỏ suy nghĩ về tên chủ điểm “Khung trời tuổi thơ”.
> Giới thiệu chủ điểm: “Khung trời tuổi thơ”.
- Giới thiệu bài
HS hoạt động nhóm, chia sẻ với bạn về một hoạt động mà em đã tham gia cùng người thân hoặc bạn bè vào dịp hè, kết hợp sử dụng tranh, ảnh đã chuẩn bị.
- HS đọc tên bài kết hợp quan sát tranh minh hoạ, liên hệ với nội dung khởi động phán đoán nội dung bài đọc.
> Nghe GV giới thiệu bài học: “Chiều dưới chân núi”.
- HS trang trí lớp
- HS chia sẻ, bày tỏ cảm xúc
-HS chia sẻ: Gợi nhớ về những kỉ niệm tươi đẹp của tuổi thơ bên gia đình, bạn bè, thầy cô,....
-HS chia sẻ trước lớp.
-HS đoán nội dung bài đọc.
-HS ghi vở
2. Khám phá.
- Mục tiêu: Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa; phân biệt được lời nhân vật và lời người dẫn chuyện.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Đọc thành tiếng.
- GV đọc mẫu lần 1
- GV HD đọc: ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa; phân biệt được lời nhân vật và lời người dẫn chuyện.
- GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: phấp phới; lộng lẫy; ..
- GV hướng dẫn luyện đọc câu:
Hầu như ngày nào cũng vậy,/ khi mặt trời bắt đầu lặn/ thì tôi đi từ trên núi về nhà/ với một bó củi khô trên vai.//;
Còn bây giờ,/ chúng tôi rón rén ngồi xuống cỏ/ khi thấy một con cánh cam màu đỏ óng ánh/ đang bò rất chậm chạp/ trên chiếc lá to mới rụng.//
Trong thứ ánh sáng lộng lẫy của mặt trời cuối ngày/ và bên màu xanh biếc tràn đầy sức sống của những tán lá,/ chúng tôi tựa vào nhau/ ngắm lũ côn trùng đang tìm đường về nhà/ và thấy thật yêu mến cuộc đời này.//;
-GV Giải thích nghĩa của một số từ ngữ khó, đèn dầu (đèn cháy sáng nhờ dầu hoả, hoặc dầu lạc,...);
- GV chia đoạn:
+ Đoạn 1: Từ đầu đến “cuối ngày...
+ Đoạn 2: Tiếp theo đến “nấu cơm”.
+ Đoạn 3: Tiếp theo đến “để lớn lên?”.
+ Đoạn 4: Còn lại.
- GV gọi 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- GV gọi HS đọc lại toàn bài trước lớp.
- Hs lắng nghe cách đọc.
- HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn cách đọc.
- HS đọc từ khó.
- HS quan sát
- 2-3 HS đọc câu.
- 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
1 − 2 HS khá, giỏi đọc lại toàn bài trước lớp.
2.2. Hoạt động 2: Đọc diễn cảm.
- GV đọc mẫu lần 2: Ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa; phân biệt lời nhân vật và lời người dẫn chuyện.
- Mời 4 HS đọc nối tiếp các đoạn.
- GV cho HS luyện đọc theo nhóm 4 (mỗi học sinh đọc đoạn và nối tiếp nhau cho đến hết).
- GV theo dõi sửa sai.
+ GV nhận xét tuyên dương
- HS lắng nghe cách đọc diễn cảm.
- 4 HS đọc nối tiếp đoạn
- HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm.
- HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
3. Luyện tập.
- Mục tiêu:
+ Trả lời được các câu hỏi tìm hiểu bài.
+ Hiểu được nội dung bài học: Kí ức tuổi thơ của tác giả hiện lên sống động trong một buổi cùng con trải nghiệm vẻ đẹp của rừng chiều. Từ đó, rút ra được ý nghĩa: Tuổi thơ của mỗi người thường rất đẹp, rất đáng yêu. Cần biết trân trọng kỉ niệm tuổi thơ và trân trọng giá trị tốt đẹp của cuộc sống.
- Cách tiến hành:
3.1. Tìm hiểu bài.
- GV mời 1 HS đọc toàn bài.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hoạt động cá nhân,…
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu.
Câu 1. Ba mẹ con đi chơi ở đâu? Khung cảnh ở đó được miêu tả như thế nào?
- GV gọi HS Rút ra ý đoạn 1
Câu 2. Người mẹ nhớ lại những kỉ niệm nào về tuổi thơ của mình?
- GV gọi HS Rút ra ý đoạn 2
Câu 3. Ba mẹ con làm gì khi thấy con cánh cam? Những việc làm đó nói lên điều gì?
Câu 4. Vì sao người mẹ kể cho các con nghe kí ức đang sống động trong tâm trí mình?
- GV gọi HS Rút ra ý đoạn 3
Câu 5. Theo em, vì sao ba mẹ con cảm thấy thật yêu mến cuộc đời này?
- GV gọi HS Rút ra ý đoạn 4
- GV gọi HS Rút ra nội dung, ý nghĩa của bài đọc.
- GV nhận xét và chốt: Kí ức tuổi thơ của tác giả hiện lên sống động trong một buổi cùng con trải nghiệm vẻ đẹp của rừng chiều.
Ý nghĩa: Tuổi thơ của mỗi người thường rất đẹp, rất đáng yêu. Cần biết trân trọng kỉ niệm tuổi thơ và trân trọng giá trị tốt đẹp của cuộc sống.
- 1 HS đọc toàn bài, cả lớp theo dõi.
- HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
- Ba mẹ con đi chơi trong rừng. Khung cảnh ở đó được miêu tả rất đẹp và yên tĩnh: Khu rừng yên tĩnh đầy những cây thông to dưới chân một ngọn núi. Mùi nhựa thông đâu đó rất thơm. Và những bông hoa li ti đang bắt đầu cụp cánh vào lúc cuối ngày...
- Cảnh ba mẹ con trong khu rừng vào buổi chiều mùa hè đầy thú vị.
- Người mẹ nhớ lại những kỉ niệm tuổi thơ của mình gắn với những buổi chiều, khi mặt trời bắt đầu lặn, người mẹ từ trên núi về nhà với một bó củi khô trên vai; nhớ ngôi nhà ở chân núi, mái ngói nâu thẫm lẫn giữa những tán cây; nhớ ngọn khói vợ vẫn bay lên từ căn bếp nhỏ; nhớ hình ảnh mẹ của mình từ vườn về và nhóm bếp để nấu cơm
- Những kí ức về tuổi thơ êm đềm của người mẹ vào mỗi buổi chiều.
- Khi thấy con cánh cam, ba mẹ con rón rén ngồi xuống cỏ, thì thầm trò chuyện, hai bạn nhỏ lo lắng về chỗ ngủ của con cánh cam khi đêm xuống,... ) Rất yêu thiên nhiên, quan tâm và có ý thức giữ gìn, bảo vệ thiên nhiên.
- HS trả lời theo suy nghĩ, cảm nhận riêng, VD: Người mẹ kể cho các con nghe kí ức đang sống động trong tâm trí mình vì đó là những kí ức tươi đẹp của mẹ, mẹ muốn chia sẻ với các con về cuộc sống tuổi thơ êm đềm và đầy thú vị của mình nơi thung lũng, núi rừng trước đây: không có điện, trường rất xa, chỉ có những cánh rừng mênh mông bất tận,... nhưng bình yên và đầy sức sống.
- Cuộc gặp gỡ với con cánh cam đã gợi ra những kí ức tuổi thơ của mẹ.
- HS trả lời theo suy nghĩ, cảm nhận riêng, VD: Ba mẹ con cảm thấy thật yêu mến cuộc đời này vì họ cảm nhận được sức sống mãnh liệt của thiên nhiên, sự yên bình của cảnh vật,...)
- Cảm xúc của ba mẹ con trước cảnh vật tuyệt đẹp của khu rừng lúc cuối ngày.
- HS nêu nội dung bài theo sự hiểu biết của mình.
- HS nhắc lại nội dung và ý nghĩa bài học.
3.2. Luyện đọc lại.
- GV yêu cầu HS nêu lại giọng đọc của bài
- GV hỏi: Cần nhấn giọng ở những từ ngữ nào?
- GV đọc mẫu đoạn 3
Còn bây giờ,/ chúng tôi rón rén ngồi xuống cỏ/ khi thấy một con cánh cam màu đỏ óng ánh/ đang bò rất chậm chạp/ trên chiếc lá to mới rụng.//
Nhi thì thào hỏi tôi://
- Đêm xuống/ thì nó sẽ ngủ ở đâu hả mẹ?//
– Đâu đó quanh đây/ chắc sẽ có nhà của nó.// – Tôi đáp.// Và/ tôi kể cho các con nghe/ kí ức sống động trong tâm trí mình.// Bọn trẻ luôn muốn biết rằng/ mẹ đã sống thế nào/ trong cái thung lũng không có ánh điện,/ chỉ thắp sáng bằng đèn dầu.// Mẹ đã đi học thế nào khi trường ở rất xa?// Mẹ làm thế nào để trở về nhà từ những cánh rừng mênh mông/ bất tận?// Thậm chí là/ mẹ đã ăn gì để lớn lên?//
- GV mời 1 vài HS đọc lại trước lớp
- GV nhận xét, tuyên dương
- Toàn bài đọc với giọng thong thả, vui tươi.
- Nhấn giọng ở những từ ngữ chỉ hoạt động, trạng thái và cảm xúc của các nhân vật, từ ngữ miêu tả cảnh vật,...)
-HS lắng nghe đọc mẫu.
- 1 vài HS đọc lại trước lớp.
- Nghe GV nhận xét, tuyên dương.
4. Cùng sáng tạo
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS Tưởng tượng kể tiếp cuộc trò chuyện của ba mẹ con.
Gợi ý
+ Theo em, ba mẹ con sẽ tiếp tục trò chuyện về điều gì?
+ Mỗi người thể hiện tình cảm, cảm xúc gì khi trò chuyện về điều đó?
- Nhận xét, tuyên dương.
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
- HS đóng vai trước lớp để kể tiếp cuộc trò chuyện.
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................-----------------------------------------------------------------
Bài 01: CHIỀU DƯỚI CHÂN NÚI (4 tiết)
Tiết 3: LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Từ đồng nghĩa
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Nhận diện và biết cách sử dụng từ đồng nghĩa.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tự chủ trong tìm hiểu nội dung bài học để nhận diện và biết cách sử dụng từ đồng nghĩa.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu từ đồng nghĩa, vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học tập.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Powerpoint.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV cho HS nghe và hát theo bài hát “Quê hương tươi đẹp”
- GV cùng trao đổi với HS về yêu cầu: Quê hương có thể còn gọi bằng từ khác là từ gì?
- GV dẫn dắt vào bài mới.
-HS nghe và hát theo nhạc
- HS cùng trao đổi và nêu
- HS lắng nghe.
2. Khám phá.
- Mục tiêu:
+ Nhận diện và biết cách sử dụng từ đồng nghĩa.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
* Hình thành khái niệm từ đồng nghĩa Bài 1:
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung:
- GV mời HS làm việc theo nhóm đôi
- GV mời các nhóm trình bày.
- Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét kết luận và tuyên dương.
- GV rút ra ghi nhớ:
Từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau.
Có những từ đồng nghĩa có thể thay thế cho nhau khi nói, viết. Ví dụ: hổ, cọp..
Có những từ đồng nghĩa khi sử dụng, cần có sự lựa chọn phù hợp. Ví dụ: non sông, đất nước…
- 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng nghe bạn đọc.
- HS làm việc theo nhóm.
+ Các từ in đậm trong từng đoạn thơ, đoạn văn có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau.
+ Các từ in đậm trong đoạn thơ không thể thay thế cho nhau vì mỗi từ gợi tả các sắc độ khác nhau của màu đỏ; các từ in đậm trong mỗi đoạn văn có thể thay thế cho nhau vì nghĩa của các từ đó giống nhau.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- Lắng nghe rút kinh nghiệm.
- 3-4 HS đọc lại ghi nhớ
3. Luyện tập.
- Mục tiêu:
+ Tìm được từ đồng nghĩa thông qua luyện tập.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
Bài 2. Thay từ in đậm trong mỗi câu bằng từ đồng nghĩa
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài.
- GV mời HS làm vào VBT
- GV cho HS chơi trò chơi Tiếp sức để chữa bài trước lớp.
- GV nhận xét, tuyên dương
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2.
- HS làm vào VBT
-HS chơi tiếp sức
+ Gợi ý: a. xinh, xinh xắn, dễ thương,...;
b. bao la, bát ngát, mênh mông,...;
c. gồ ghề, khấp khểnh,...;
d. nhỏ bé, nhỏ xíu, tí xíu
- HS lắng nghe
Bài tập 3: Tìm 2-3 từ đồng nghĩa với mỗi từ sau
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài.
- GV mời HS làm việc nhóm 4 theo phương pháp khăn trải bàn
- GV mời 1 – 2 nhóm HS chia sẻ kết quả trước lớp.
- GV nhận xét, tuyên dương chung.
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập 3.
+ HS thảo luận nhóm 4
- HS chia sẻ
Gợi ý:
+ trẻ thơ: trẻ em, trẻ nhỏ, thiếu nhi,...
+ gắn bó: gắn kết, đoàn kết,...
+ yêu mến: yêu quý, mến yêu, quý mến,...
+ HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
Bài tập 4:
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài.
- GV mời HS làm việc nhóm 2
- GV cho HS chơi trò chơi Chuyền hoa để chữa bài trước lớp
- GV nhận xét, tuyên dương chung.
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập 4.
+ HS thảo luận nhóm 2
-HS chơi trò chơi
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai nhanh – Ai đúng”.
+ GV chuẩn bị một số từ ngữ trong đó có từ đồng nghĩa và các từ khác để lẫn lộn trong hộp.
+ Chia lớp thành 2 nhóm, của một số đại diện tham gia (nhất là những em còn yếu)
+ Yêu cầu các nhóm cùng nhau tìm những từ ngữ nào là từ đồng nghĩa có trong hộp đưa lên dán trên bảng. Đội nào tìm được nhiều hơn sẽ thắng cuộc.
- Nhận xét, tuyên dương. (có thể trao quà,..)
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
- HS tham gia để vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
- Các nhóm tham gia trò chơi vận dụng.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
Bài 01: CHIỀU DƯỚI CHÂN NÚI (4 tiết)
Tiết 4: VIẾT
Bài văn tả phong cảnh
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Nhận diện được cấu tạo bài văn tả phong cảnh, biết được trình tự miêu tả phong cảnh.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng kiến thức từ bài học vào thực tiễn: Hiểu và nhận diện được thể loại văn tả phong cảnh
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu nhận diện được bài văn tả phong cảnh
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua các hoạt động nhóm, trao đổi trong bài học, biết trân trọng và yêu quý bạn bè.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS nghe bài hát “Ai vô xứ Nghệ”
- GV dẫn dắt vào bài mới
- HS nghe bài hát
- Học sinh ghi vở
2. Khám phá.
- Mục tiêu:
+ Nhận diện được cấu tạo bài văn tả phong cảnh, biết được trình tự miêu tả phong cảnh.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
1. Nhận diện bài văn tả phong cảnh
- GV mời 1 học sinh đọc yêu cầu BT1.
- GV mời HS trao đổi trong nhóm 4
- GV mời một số nhóm nêu trước lớp.
- GV nhận xét, sửa sai.
- GV mời 1 học sinh đọc yêu cầu BT2.
- GV mời HS trao đổi trong nhóm 4
- GV mời một số nhóm nêu trước lớp.
- GV mời HS nhận xét bổ sung
- GV nhận xét tuyên dương và rút ra ghi nhớ của bài:
Bài văn tả phong cảnh thường gồm ba phần:
• Mở bài: Giới thiệu chung về cảnh.
• Thân bài: Tả đặc điểm nổi bật của cảnh hoặc sự thay đổi của cảnh theo thời gian.
• Kết bài: Nêu nhận xét, tình cảm, cảm xúc,... về cảnh hoặc liên hệ thực tế.
- GV nhận xét chung.
- 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng nghe bạn đọc.
- Cả lớp làm việc chung, cùng suy nghĩ để trả lời từng ý:
- Một số HS trình bày trước lớp.
a. Bài văn tả phong cảnh ở quê Bác.
b. Xác định mở bài, thân bài, kết bài của bài văn:
+ Mở bài: Từ đầu đến “đi về quê Bác”.
+ Thân bài: Tiếp theo đến “màu xanh khác nữa”.
+ Kết bài: Còn lại.
c. Tác giả tả từng bộ phận của cảnh.)
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
1 HS đọc yêu cầu bài 2. Cả lớp lắng nghe bạn đọc.
-HS chia sẻ
a. Tác giả tả cảnh biển Cửa Tùng theo trình tự thời gian.
b. Trình tự ấy phù hợp vì vào mỗi buổi trong ngày, nước biển cửa Tùng thay đổi màu sắc khác nhau, mang vẻ đẹp riêng.)
-1 vài HS nêu lại ghi nhớ
3. Luyện tập.
- Mục tiêu:
+ Biết tìm và xác định được các phần của một bài văn tả phong cảnh
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
Bài 3. Đọc bài văn sau và thực hiện yêu cầu.
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài tập 3
a. Xác định mở bài, thân bài, kết bài của bài văn:
b. Xác định nội dung của mỗi đoạn văn ở phần thân bài
- GV mời HS làm việc theo nhóm 4
- GV mời các nhóm trình bày.
- GV mời các nhóm nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập 3. Cả lớp lắng nghe.
a. Xác định mở bài, thân bài, kết bài của bài văn:
- + Mở bài: Từ đầu đến “rừng cọ trập trùng”.
+ Thân bài: Tiếp theo đến “chẳng ướt đầu”.
+ Kết bài: Còn lại.
b. Đoạn thứ nhất: Miêu tả đặc điểm của cây cọ, rừng cọ.
Đoạn thứ hai: Nói về sự gắn bó giữa rừng cọ với tác giả.)
- Các nhóm trình bày kết quả.
- Các nhóm khác nhận xét.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS Ghi lại 1 – 2 ảnh em thích trong bài “Chiều dưới chân núi” và lí do em thích mỗi hình ảnh đó.
- GV mời cả lớp chia sẻ
- GV nhận xét, hoan nghênh
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
- HS ghi
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
BÀI 2: QUÀ TẶNG MÙA HÈ (3 tiết)
Tiết 1: ĐỌC
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Chia sẻ được với bạn về một chương trình truyền hình mà em thích.
- Nêu được phỏng đoán về nội dung bài đọc qua tên bài và hoạt động khởi động.
- Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa; trả lời được các câu hỏi tìm hiểu bài. Hiểu được nội dung của bài đọc: Chương trình “Tuần phim hoạt hình Việt” trên VTV Go với các thể loại phim đa dạng, hấp dẫn là món quà mùa hè đặc biệt dành tặng cho các em nhỏ.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống.
Từ đó, góp phần hình thành các phẩm chất và năng lực chung.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác luyện đọc, trả lời các câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
1. Giáo viên
– Ti vi/ máy chiếu/ bảng tương tác.
– Tranh, ảnh giới thiệu chương trình “Tuần phim hoạt hình Việt” trên VTV Go; tên một số phim hoạt hình Việt Nam (VD: Vầng sáng ấm áp; Ngôi sao xanh kì lạ; Bước qua hai thế giới; Sơn Tinh, Thuỷ Tinh;… – nếu có).
– Bảng phụ/ máy chiếu ghi đoạn từ “Tuần phim gồm” đến “kĩ năng sống”.
2. Học sinh
– Tranh, ảnh hoặc video clip về kỉ niệm của em với người thân, bạn bè, thầy cô,… (nếu có).
– Tranh, ảnh hoặc video clip về cảnh đẹp ở quê hương em hoặc nơi em ở (nếu có).
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Chia sẻ được với bạn về một chương trình truyền hình mà em thích. Nêu được phỏng đoán về nội dung bài đọc qua tên bài và hoạt động khởi động.
- Cách tiến hành:
- GV mời HS chơi trò chơi Phóng viên nhí theo nhóm nhỏ, chia sẻ về một chương trình truyền hình mà em thích dựa vào gợi ý:
+ Tên chương trình (Gợi ý: Giọng hát Việt nhí, Cuốn sách của em,...)
+ Đơn vị tổ chức (Gợi ý: Đài Truyền hình Việt Nam (VTV), kênh HTV7,...)
+ Mục đích (Gợi ý: Phát hiện, bồi dưỡng tài năng ca hát nhí; giới thiệu những cuốn sách phù hợp với lứa tuổi HS,…)
+ ...
– GV mời HS đọc tên bài, liên hệ với nội dung khởi động, phán đoán nội dung bài đọc.
- GV giới thiệu bài học: “Quà tặng mùa hè”.
- HS chơi trò chơi
- HS đọc
-HS lắng nghe
2. Khám phá.
- Mục tiêu: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa.
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng.
- GV đọc mẫu lần 1
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn: 3 đoạn theo thứ tự:
• Đoạn 1: Từ đầu đến “dành tặng cho các em nhỏ”.
• Đoạn 2: Tiếp theo đến “kĩ năng sống”.
• Đoạn 3: Còn lại.
- GV gọi 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: VTV Go (đọc là vê tê vê gô);...
- GV hướng dẫn luyện đọc câu:
• Đây là món quà mùa hè đặc biệt/ mà Đài Truyền hình Việt Nam/ phối hợp cùng Hãng phim Hoạt hình Việt Nam/ thực hiện để dành tặng cho các em nhỏ.//;
• Chuỗi phim được công chiếu/ tạo nên một “thư viện hình ảnh” sống động/ vừa mang tính giải trí,/ vừa đem lại những bài học giáo dục có ý nghĩa cho trẻ em.//;…
- GV mời học sinh luyện đọc theo nhóm 3.
- GV nhận xét sửa sai.
- Hs lắng nghe cách đọc.
- HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn cách đọc.
- 1 HS đọc toàn bài.
- HS quan sát
- 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- HS đọc từ khó.
- 2-3 HS đọc câu.
- 3 học sinh đọc nối tiếp theo đoạn.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
2.2. Hoạt động 2: Đọc diễn cảm.
- GV đọc mẫu lần 2.
- Mời 3 HS đọc diễn cảm nối tiếp đoạn.
- GV cho HS luyện đọc theo nhóm bàn (mỗi học sinh đọc 1 đoạn và nối tiếp nhau cho đến hết).
- GV theo dõi sửa sai.
- Đọc diễn cảm trước lớp:
+ GV mời 2-3 HS đọc diễn cảm trước lớp.
+ GV nhận xét tuyên dương
onthicaptoc.com GA Tieng Viet 5 CTST HK1 theo tuan
KẾ HOẠCH DẠY HỌC CÁC MÔN HỌC, HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC KHỐI 5
Năm học 2024 - 2025
NGUYỄN THỊ BÍCHNGUYỄN HOÀNG LYĐẶNG TÚ
TRẦN THỊ QUỲNH NGALƯU THỊ HOÀI THUTHÁI THỊ QUỲNH TRANG
ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ 1 (tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
BÀI 3: CÓ HỌC MỚI HAY
BÀI ĐỌC 3: PHONG TRÀO KẾ HOẠCH NHỎ
BÀI ĐỌC 3
MƯA SÀI GÒN (2 tiết)
Bài 01: CHIỀU DƯỚI CHÂN NÚI (4 tiết)
Tiết 1+2: Đọc
Kế hoạch bài dạy
môn