BÀI 7: HÀNH TRÌNH KHÁM PHÁ SỰ THẬT
ĐỌC VĂN BẢN “CHIẾC MŨ MIỆN DÁT ĐÁ BE-RÔ”
I. MỤC TIÊU
Sau khi học xong bài học này, HS có thể:
1. Kiến thức
- Khái niệm truyện trinh thám.
- Một số đặc điểm của truyện trinh thám: Không gian, thời gian, cốt truyện, sự kiện, nhân vật, nhân vật chính, lời người kể chuyện, lời đối thoại, lời độc thoại nội tâm.
- Cách đọc VB truyện trinh thám theo đặc điểm của thể loại.
2. Năng lực
2.1. Năng lực đặc thù
– Nhận biết và phân tích được một số yếu tố trong truyện trinh thám như: Không gian,
thời gian, chi tiết, cốt truyện, nhân vật chính, lời người kể chuyện.
– Nhận biết và phân biệt được lời người kể chuyện và lời nhân vật, lời đối thoại và lời
độc thoại trong VB truyện.
– Nêu được nội dung bao quát của VB; bước đầu biết phân tích các chi tiết tiêu biểu, đề
tài, câu chuyện, nhân vật trong tính chỉnh thể của tác phẩm.
– Nhận biết được vai trò của người đọc và bối cảnh tiếp nhận đối với việc đọc hiểu tác
phẩm văn học.
2.2. Năng lực chung
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết lắng nghe và có phản hồi tích cực trong giao tiếp.
3. Phẩm chất
Tôn trọng sự thật, có tinh thần đấu tranh cho lẽ phải trong cuộc sống.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
– Máy chiếu hoặc bảng đa phương tiện dùng chiếu tranh ảnh, phim (nếu có thể).
– Giấy A0 để HS trình bày kết quả làm việc nhóm.
– PHT, bảng kiểm kĩ năng đọc diễn cảm.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG ( 5 phút)
a. Mục tiêu: Kích hoạt kiến thức nền về truyện.
b. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về truyện.
c. Tổ chức thực hiện:
HĐ CỦA GV VÀ HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
B1. Giao nhiệm vụ học tập: Kể tên một số VB truyện mà em đã học ở lớp 6, lớp 7, lớp 8 và học kì I của lớp 9. Những truyện đó có các đặc điểm chung nào?
B2. Thực hiện nhiệm vụ: HS thảo luận theo nhóm đôi, trả lời câu hỏi.
B3. Báo cáo, thảo luận: 1 - 2 nhóm HS phát biểu, các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
B4. Kết luận, nhận định: Tổng hợp ý kiến của các nhóm, GV nhắc lại một số truyện mà HS đã học ở các lớp dưới.
* Thánh Gióng, Sọ Dừa (lớp 6), Tuổi thơ tôi, Dòng Sông Đen (lớp 7), Vắt cổ chày ra nước (lớp 8), Chuyện người con gái Nam Xương, Truyện Lục Vân Tiên (lớp 9),... Sau đó, GV nêu một số đặc điểm của truyện: Có nhân vật, sự kiện, cốt truyện, lời người kể chuyện,...
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
1. TRI THỨC NGỮ VĂN (10 phút)
a. Mục tiêu:
* Nhận biết và phân tích được một số yếu tố trong truyện trinh thám như: Không gian, thời gian, chi tiết, cốt truyện, nhân vật chính, lời người kể chuyện.
* Nhận biết và phân biệt được lời người kể chuyện và lời nhân vật, lời đối thoại và lời độc thoại trong VB truyện.
b. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
c. Tổ chức thực hiện:
HĐ CỦA GV VÀ HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
B1. Giao nhiệm vụ học tập: GV phát cho mỗi nhóm một tờ giấy ghi chú, yêu cầu:
1. Các nhóm đọc phần Tri thức Ngữ văn trong SGK: Nhóm 1: Đọc định nghĩa về truyện trinh thám; nhóm 2: đọc phần viết về không gian trong truyện trinh thám; nhóm 3: thời gian trong truyện trinh thám; nhóm 4: cốt truyện, sự kiện trong truyện trinh thám; nhóm 5: chi tiết trong truyện trinh thám; nhóm 6: nhân vật trong truyện trinh thám; nhóm 7: lời người kể chuyện trong truyện trinh thám.
2. Xác định các từ khoá của từng mục, ghi vào tờ giấy ghi chú và dán vào từng khung của sơ đồ mà GV đã vẽ trên bảng:
3. Điền vào bảng sau:
ĐẶC ĐIỂM CỦA CÁC LOẠI LỜI TRONG TRUYỆN TRINH THÁM
Lời người kể chuyện
Lời đối thoại
Lời độc thoại nội tâm
B2. Thực hiện nhiệm vụ: Các nhóm thực hiện nhiệm vụ.
B3. Báo cáo, thảo luận: (2) các nhóm dán giấy ghi chú vào sơ đồ; (3) các nhóm điền vào bảng.
B4. Kết luận, nhận định: Dựa trên sản phẩm của các nhóm và dựa vào SGK, GV làm rõ khái niệm, đặc điểm của truyện trinh thám.
Khái niệm truyện trinh thám
II. Hoạt động đọc văn bản 1: Chiếc mũ miện dát đá be-rô
1. Chuẩn bị đọc (5 phút)
a. Mục tiêu: Kích hoạt kiến thức nền về phẩm chất của một thám tử.
b. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
c. Tổ chức thực hiện:
HĐ CỦA GV VÀ HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
B1. Giao nhiệm vụ học tập: HS trả lời câu hỏi Chuẩn bị đọc trong SGK.
B2. Thực hiện nhiệm vụ: Hai HS trao đổi với nhau để tìm câu trả lời.
B3. Báo cáo, thảo luận: Mời một vài HS trình bày câu trả lời trước lớp.
B4. Kết luận, nhận định: Dựa trên câu trả lời của HS, GV dẫn dắt vào bài học. Lưu ý: Đây là câu hỏi mở, HS có thể có những câu trả lời khác nhau, GV không nên đánh giá đúng/ sai.
Câu trả lời của học sinh
III. Trải nghiệm cùng văn bản (15 phút)
a. Mục tiêu:
- Đọc diễn cảm thể hiện được sự bình tĩnh của nhân vật thám tử Hôm, tâm trạng hốt hoảng, lo sợ, vui sướng của nhân vật ông chủ nhà băng Hôn-đơ.
- Thực hiện được kĩ năng dự đoán, suy luận trong quá trình đọc VB.
b. Sản phẩm: Câu trả lời của HS cho câu hỏi ở phần Trải nghiệm cùng VB.
c. Tổ chức thực hiện:
HĐ CỦA GV VÀ HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
B1. Giao nhiệm vụ học tập:
(1) HS trả lời câu hỏi: Theo em, vì sao cần dự đoán, suy luận khi đọc VB truyện nói chung, truyện trinh thám nói riêng?
(2) Đọc diễn cảm VB. Trước khi HS đọc diễn cảm, GV chiếu lên màn hình bảng kiểm kĩ năng đọc diễn cảm:
(3) Ghi lại câu trả lời cho các câu hỏi dự đoán, suy luận trong SGK.
B2. Thực hiện nhiệm vụ: Nhóm hai HS thực hiện nhiệm vụ.
B3. Báo cáo, thảo luận: Đại diện nhóm HS trả lời, các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
B4. Kết luận, nhận định:
- Truyện trinh thám có nhiều tình tiết li kì, diễn biến bất ngờ, vì thế, người đọc cần thường xuyên sử dụng kĩ năng dự đoán để đoán biết diễn biến câu chuyện. Những bí mật trong truyện trinh thám được giữ kín đến cuối truyện nên người đọc cần có suy luận dựa trên những thông tin được nêu trong truyện.
- GV nhận xét về kĩ năng đọc diễn cảm của HS.
- GV ghi nhận dự đoán, suy luận của HS; sau đó có thể chia sẻ những dự đoán, suy luận của bản thân với các em.
IV. Suy ngẫm và phản hồi
1. Tìm hiểu nội dung bao quát và cốt truyện (10 phút)
a. Mục tiêu: Nhận biết cốt truyện và nêu được nội dung bao quát của đoạn trích.
a. Sản phẩm: Câu trả lời của HS cho câu 1 trong SGK.
b. Tổ chức thực hiện:
HĐ CỦA GV VÀ HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
B1. Giao nhiệm vụ học tập: Thảo luận nhóm, thực hiện hai nhiệm vụ sau:
(1) Đọc sơ đồ sau và xác định đoạn trích trong SGK thuộc phần nào của truyện:
(2) Đọc đoạn trích và nêu nội dung bao quát của đoạn trích (câu 1 trong SGK).
B3. Thực hiện nhiệm vụ: 4 - 5 HS/ nhóm thực hiện nhiệm vụ.
Báo cáo, thảo luận: Các nhóm trả lời câu hỏi.
B4. Kết luận, nhận định: GV bổ sung câu trả lời của HS.
- Đoạn trích trong SGK thuộc phần 8 của truyện.
- Đoạn trích tái hiện lại toàn cảnh vụ trộm chiếc mũ miện ở nhà Hôn-đơ theo lời kể của Hôm.
2. Tìm hiểu các chi tiết, sự kiện, nhân vật, không gian, thời gian (15 phút)
a. Mục tiêu: Nhận biết và phân tích được một số yếu tố trong truyện trinh thám như: Không gian, thời gian, chi tiết, cốt truyện.
b. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
c. Tổ chức thực hiện:
HĐ CỦA GV VÀ HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
* Giao nhiệm vụ học tập: Trả lời câu 2 và câu 4 trong SGK.
(1) Để trả lời cho câu 2, các nhóm HS đọc lại VB, đọc lại định nghĩa về chi tiết trong truyện trinh thám (mục Tri thức Ngữ văn trong SGK); sau đó tìm một số chi tiết gắn với các tình huống, có tác dụng giúp thám tử Hôm phán đoán, suy luận về vụ trộm, kẻ trộm và điền vào bảng sau:
Một số chi tiết - manh mối của vụ án
Ý nghĩa của chi tiết đối với việc phá án
(2) Để trả lời cho câu 4: HS đọc lại Tri thức Ngữ văn về đặc điểm của không gian, thời gian trong truyện trinh thám, sau đó đối chiếu với không gian, thời gian trong VB để tìm ra tác động của các yếu tố này đến quá trình phá án của Hôm.
B2. Thực hiện nhiệm vụ: Nhóm hai HS thực hiện.
B3. Báo cáo, thảo luận: Hai nhóm trình bày kết quả thảo luận, các nhóm khác bổ sung.
B4. Kết luận, nhận định: GV tổng hợp ý kiến của các nhóm.
- Một số chi tiết và ý nghĩa của chúng đối với việc phá án:
Một số chi tiết - manh mối của vụ án
Ý nghĩa đối với việc phá án
Ông Hôn-đơ cho con trai A-thơ và cháu gái Me-ry biết chỗ cất giấu chiếc mũ
Thủ phạm chỉ có thể là A-thơ hoặc Me-ry
A-thơ si mê Me-ry nhưng Me-ry không đáp lại tình cảm của A-thơ
A-thơ có thể sẽ bênh vực Me-ry nếu phát hiện Me-ry phạm tội
A-thơ mê cờ bạc và đang nợ nần, giao du với Gioóc Bơn-queo
A-thơ cần tiền nên có thấy lấy cắp chiếc mũ miện
Ông Hôn-đơ phát hiện A-thơ cầm trên tay chiếc mũ miện bị cong
Chiếc mũ miện bị cong có thể là do A-thơ giành giật với ai đó
Me-ry bỏ nhà ra đi và để lại lá thư, trong đó có câu Bác đừng lo lắng về tương lai của cháu vì nó đã được lo liệu đầy đủ
Ai sẽ lo liệu đầy đủ cho tương lai của cô và lo liệu dựa trên nguồn tiền nào?
Những dấu chân của ai đó in trên tuyết
Dấu chân đó có thể là của kẻ đã lấy trộm chiếc mũ
- Không gian: Vụ án xảy ra trong khuôn viên gia đình Hôn-đơ; thời gian vụ án xảy ra trong đêm có tuyết rơi, tang vật của vụ án là chiếc mũ miện quý giá được một người đàn ông quý tộc dùng làm vật tín chấp trong một thời gian ngắn để vay một số tiền lớn. Những yếu tố trên đã tác động mạnh đến quá trình điều tra của Hôm, cụ thể là giúp Hôm khoanh vùng điều tra trong khuôn viên gia đình Hôn-đơ, đồng thời buộc Hôm phải tìm ra thủ phạm trong thời gian ngắn nhất, nếu không những dấu chân sẽ bị tuyết rơi hoặc tuyết tan làm mất đi và uy tín của ông chủ nhà băng Hôn-đơ sẽ bị ảnh hưởng nặng nề, thậm chí ngân hàng của ông có thể bị phá sản.
3. Tìm hiểu nhân vật, nhân vật chính, lời nhân vật, lời người kể chuyện (15 phút)
a. Mục tiêu:
- Nhận biết và phân tích được một số yếu tố trong truyện trinh thám như: Cốt truyện, nhân vật chính, lời người kể chuyện.
- Nhận biết và phân biệt được lời người kể chuyện và lời nhân vật, lời đối thoại và lời độc thoại trong VB truyện.
- Bước đầu biết phân tích các chi tiết tiêu biểu, nhân vật trong tính chỉnh thể của
tác phẩm.
b. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về nhân vật, nhân vật chính, lời nhân vật, lời người
kể chuyện.
c. Tổ chức thực hiện:
HĐ CỦA GV VÀ HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
B1. Giao nhiệm vụ học tập: Thảo luận nhóm, trả lời câu 3, 5, 6 trong SGK.
(1) Câu 3: HS đọc lại tri thức đọc hiểu về nhân vật trong truyện trinh thám, sau đó, tìm các chi tiết miêu tả Sơ-lốc Hôm và rút ra nhận xét.
(2) Câu 5: HS nhớ lại tri thức đọc hiểu về lời người kể chuyện và lời nhân vật, sau đó, đọc kĩ đoạn văn đã cho trong SGK và xác định đâu là lời người kể chuyện, đâu là lời nhân vật.
(3) Câu 6: HS đọc lại phần đầu đoạn trích và thực hiện yêu cầu của câu này.
B2. Thực hiện nhiệm vụ: Nhóm 4 - 5 HS/ nhóm thảo luận.
B3. Báo cáo, thảo luận: Hai nhóm trình bày kết quả thảo luận, các nhóm khác bổ sung.
B4. Kết luận, nhận định: GV tổng hợp ý kiến của các nhóm, ghi ý hay trong câu trả lời của HS lên bảng, sau đó bổ sung như sau:
* Nhân vật Sơ-lốc Hôm thể hiện đầy đủ các đặc điểm của nhân vật trong truyện trinh thám: Kĩ thuật điều tra vượt trội, khả năng quan sát tinh tường, không bỏ sót bất cứ chi tiết nào, khả năng lập luận, đánh giá sắc bén. Một số chi tiết tiêu biểu thể hiện các đặc điểm này:
* Chi tiết Me-ry bỏ đi và để lại lá thư: Trong khi Hôn-đơ lo lắng việc Me-ry có thể tự tử thì Hôm khẳng định việc Me-ry trốn đi là giải pháp tốt nhất cho cô ta bởi ông đã nhận ra sự bất thường trong hành động của Me-ry: được bác tin tưởng đến mức cho biết cả chỗ giấu chiếc mũ miện nhưng khi chiếc mũ bị mất thì đột ngột bỏ đi. Vậy, người lấy chiếc mũ miện có thể là Me-ry.
* Hôm quan sát rất kĩ các dấu chân in sâu trên tuyết ở cửa và những dấu chân để lại trên đường: Hôm suy luận rằng có một kẻ nào đó đã thông đồng với Me-ry và Me-ry đã lấy mũ miện đưa cho hắn.
* Việc A-thơ giao du với nhóm Huân tước Bơn-queo cũng là chi tiết mà Hôm không bỏ qua. Ông đã điều tra về thân thế, tính cách của Bơn-queo, mua lại chếc giày của Bơn-queo và đem ướm vào dấu giày trong vườn nhà Hôn-đơ; việc Bơn-queo đã từng đến nhà Hôm, việc Me-ry từ chối tình yêu của A- thơ đã giúp Hôm suy luận về mối quan hệ giữa Me-ry và Bơn-queo, khẳng định những dấu chân ở cửa là của Bơn-queo, những dấu chân trên đường là dấu chân của Bơn-queo và của A-thơ khi anh chạy đuổi theo Bơn-queo.
* Chi tiết chiếc mũ miện bị bẻ cong cho thấy nó đã bị giằng co giữa hai người: A-thơ và Bơn-queo khi A-thơ đuổi theo Bơn-queo để giành lại chiếc mũ miện.
* Kết nối việc A-thơ chứng kiến Me-ry lấy trộm mũ miện nhưng không nói với cha mình với việc A-thơ si mê Me-ry nhưng không được đáp lại đã giúp Hôm kết luận: Vì giận cha đã nghi oan cho mình và vì hào hiệp, A-thơ đã không nói với cha thủ phạm lấy cắp chiếc mũ miện.
-> Có thể nói, khả năng quan sát, điều tra kĩ lưỡng, không bỏ sót bất cứ một tiểu tiết nào cùng với tài suy luận, phán đoán chính xác đã giúp Hôm nhanh chóng tìm ra thủ phạm của vụ án.
* Lời người kể chuyện, đâu là lời nhân vật.
* Lời người kể chuyện: Không biết là mấy giờ anh mới về, nhưng sáng hôm sau, khi tôi xuống nhà để dùng bữa điểm tâm thì anh đã có mặt ở đó, một tay cầm tách cà phê còn tay kia cầm tờ báo, trông rất tươi tỉnh và gọn gàng; anh nói.
* Lời của nhân vật (lời của nhân vật Hôm): “Xin lỗi vì đã bắt đầu bữa sáng mà không đợi anh, Oát-sân”; “nhưng anh hãy nhớ rằng ta có một cái hẹn khá sớm với thân chủ của ta vào sáng nay ”.
* Câu chuyện được kể bằng lời của bác sĩ Oát-sân, bạn của thám tử Hôm, một nhân vật trong truyện và là người chứng kiến toàn bộ quá trình phá án của Hôm. Việc sử dụng ngôi kể này (ngôi thứ nhất, xưng “tôi”) có tác dụng làm tăng tính chân thực cho câu chuyện
4. Liên hệ, so sánh (5 phút)
a. Mục tiêu: Nhận biết được vai trò của người đọc và bối cảnh tiếp nhận đối với việc đọc hiểu tác phẩm văn học.
b. Sản phẩm: Câu trả lời của HS cho câu 7 trong SGK.
c. Tổ chức thực hiện:
HĐ CỦA GV VÀ HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
B1. Giao nhiệm vụ học tập: Chia lớp làm hai nhóm, nhóm đồng ý với nhận xét A-thơ là chàng trai cao thượng, hào hiệp của thám tử Hôm, nhóm không đồng ý với nhận xét này. Sau đó, GV mời một số HS đại diện cho hai nhóm tranh luận với nhau.
B2. Thực hiện nhiệm vụ: Tám HS đại diện cho hai nhóm tranh luận trước lớp.
B3. Báo cáo, thảo luận: Hai nhóm trình bày kết quả thảo luận, các nhóm khác bổ sung.
B4. Kết luận, nhận định: Đây là câu hỏi mở, sẽ có các câu trả lời khác nhau tùy vào góc nhìn, quan điểm của từng HS, điều quan trọng là HS lập luận, lí giải được cho quan điểm của mình. Vì thế, GV không nên áp đặt câu trả lời. GV cũng cần chia sẻ với HS quan điểm của chính mình để góp phần định hướng cho các em.
Câu trả lời của học sinh
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (7 phút)
a. Mục tiêu: Khái quát được những đặc điểm của truyện trinh thám thể hiện qua VB Chiếc mũ miện dát đá be-rô.
b. Sản phẩm: Câu trả lời về nhiệm vụ học tập đã thực hiện trên lớp và ở nhà.
c. Tổ chức thực hiện:
HĐ CỦA GV VÀ HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
B1. Giao nhiệm vụ học tập:
(1) Nhóm 4 HS hoàn thành PHT 1
B2. Thực hiện nhiệm vụ: Thực hiện tại lớp
B3. Báo cáo, thảo luận: GV mời một vài nhóm chia sẻ kết quả thảo luận của nhóm.
B4. Kết luận, nhận định: dựa trên những ý kiến của HS, GV hướng dẫn, bổ sung.
Câu trả lời của học sinh.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG (3 phút)
a. Mục tiêu: Thực hiện được các nhiệm vụ đọc ở nhà VB Ngôi mộ cổ.
b. Sản phẩm: Câu trả lời về nhiệm vụ học tập đã thực hiện trên lớp và ở nhà.
c. Tổ chức thực hiện:
HĐ CỦA GV VÀ HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
B1. Giao nhiệm vụ học tập: Nhóm 4 HS hoàn thành PHT 2. HS về nhà thực hiện các nhiệm vụ sau để chuẩn bị cho tiết học tiếp theo về VB Ngôi mộ cổ:
- Trước khi đọc VB, cần đọc kĩ phần tóm tắt truyện Kho tàng họ Đặng trong SGK.
- Đọc trực tiếp VB, trong quá trình đọc lần đầu, trả lời các câu hỏi ở phần Trải nghiệm cùng VB
B2. Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện ở nhà, sau đó đến lớp thảo luận với bạn kế bên để hoàn chỉnh nội dung PHT.
B3. Báo cáo, thảo luận: GV mời một vài nhóm chia sẻ kết quả thảo luận của nhóm ở tiết học sau.
B4. Kết luận, nhận định: dựa trên những ý kiến của HS, GV hướng dẫn, bổ sung.
Câu trả lời của học sinh.
PHỤ LỤC
BẢNG KIỂM KĨ NĂNG ĐỌC DIỄN CẢM
Tiêu chí
Có
Không
Đọc trôi chảy, không bỏ từ, thêm từ
Ngắt giọng phù hợp, thể hiện đúng nhịp điệu câu văn
Thể hiện được các trạng thái, cảm xúc của các nhân vật
PHT SỐ 1
Tóm tắt đặc điểm của truyện trinh thám
Tên học sinh: Lớp:
Điền vào bảng sau những đặc điểm của thể loại truyện trinh thám (cột 1), sự thể hiện
những đặc điểm đó trong VB Chiếc mũ miện dát đá be-rô (cột 2):
Đặc điểm của truyện trinh thám
Thể hiện qua VB
Chiếc mũ miện dát đá be-rô
Không gian, thời gian:
Cốt truyện, sự kiện:
Chi tiết:
Nhân vât chính:
Lời người kể chuyện:
Lời đối thoại:
PHT SỐ 2
Câu hỏi
Kĩ năng đọc
Trả lời của tôi
Trao đổi của bạn
(1)
(2)
(3)
(4)
1 (SGK, tr. 41)
ĐỌC
VĂN BÀN 2: NGÔI MỘ CỔ
PHẠM CAO CỦNG
I. MỤC TIÊU
Sau khi học xong bài học này, HS có thể:
1. Kiến thức
* Một số đặc điểm của truyện trinh thám: Không gian, thời gian, cốt truyện, sự kiện, nhân vật, nhân vật chính, lời người kể chuyện, lời đối thoại, lời độc thoại nội tâm.
- Cách đọc VB truyện trinh thám theo đặc điểm của thể loại.
2. Năng lực
2.1. Năng lực đặc thù
* Nhận biết và phân tích được một số yếu tố trong truyện trinh thám như: Không gian, thời gian, chi tiết, cốt truyện, nhân vật chính, lời người kể chuyện.
* Nhận biết và phân biệt được lời người kể chuyện và lời nhân vật, lời đối thoại và lời độc thoại trong VB truyện.
* Nêu được nội dung bao quát của VB; bước đầu biết phân tích các chi tiết tiêu biểu, đề tài, câu chuyện, nhân vật trong tính chỉnh thể của tác phẩm.
* Nhận biết được vai trò của người đọc và bối cảnh tiếp nhận đối với việc đọc hiểu tác phẩm văn học.
2.2. Năng lực chung
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết lắng nghe và có phản hồi tích cực trong giao tiếp.
- Năng lực tự học, giao tiếp, giải quyết vấn đề.
3. Phẩm chất
Tôn trọng sự thật, có tinh thần đấu tranh cho lẽ phải trong cuộc sống.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Thiết bị:
- Máy chiếu hoặc bảng đa phương tiện dùng chiếu tranh ảnh, phim (nếu có thể).
* Giấy A0 để HS trình bày kết quả làm việc nhóm.
* PHT, bảng kiểm kĩ năng đọc diễn cảm.
2. Học liệu: Văn bản: Ngôi mộ cổ
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
C. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (7 phút)
a. Mục tiêu: Kết nối nội dung video vào văn bản.
b. Nội dung: Một đoạn video hoạt hình ngắn.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về video.
d. Tổ chức thực hiện:
HĐ CỦA GV VÀ HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
B1. Giao nhiệm vụ học tập: Xem một video ngắn và trả lời câu hỏi (Link video gốc: https://www.youtube.com/watch?v=osiqauteEpg):
- Ai là nhân vật chính ?
- Các nhân vật đang thực hiện điều gì ?
- Họ có đạt được mục đích không ?
B2. Thực hiện nhiệm vụ: HS thảo luận theo nhóm đôi, trả lời câu hỏi.
B3. Báo cáo, thảo luận: 1 - 2 nhóm HS phát biểu, các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
B4. Kết luận, nhận định: Tổng hợp ý kiến của các nhóm và giới thiệu bài học mới.
- Nhân vật chính là Conan.
- Các nhân vật đang tìm kho báu.
- Họ trải qua nhiều thử thách và đã tìm được kho báu đầy ý nghĩa.
D. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
I. Chuẩn bị đọc (5 phút)
a. Mục tiêu: Hệ thống hoá các sự kiện đã xảy ra trước đoạn trích Ngôi mộ cổ.
b. Nội dung: Dự đoán của bản thân về nội dung văn bản trong SGK.
c. Sản phẩm: Kết quả trò chơi Đường đến ngôi mộ cổ của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
HĐ CỦA GV VÀ HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
B1. Giao nhiệm vụ học tập: Các nhóm 2 HS đọc khung tóm tắt VB trong SGK và sắp xếp các sự kiện theo đúng trình tự để nhớ lại hành trình tìm kiếm kho báu của anh em nhà họ Đặng và thám tử Kỳ Phát.
B2. Thực hiện nhiệm vụ: HS thảo luận và sắp xếp thông tin đúng trong trò chơi Đường đến ngôi mộ cổ.
B3. Báo cáo, thảo luận: Các nhóm HS trao đổi tờ kết quả, GV chiếu/ công bố đáp án, các nhóm thực hiện chấm chéo cho nhau (1 đáp án đúng = 1 điểm cộng).
B4. Kết luận, nhận định: GV dẫn dắt vào bài.
Đoạn trích hứa hẹn sẽ mang đến cho người đọc một câu chuyện phiêu lưu hấp dẫn và ly kỳ: cuộc hành trình tìm kiếm kho báu của Kỳ Phát và con cháu họ Đặng sẽ đầy thử thách.
II. Trải nghiệm cùng văn bản (20 phút)
a. Mục tiêu:
* Thực hành đọc diễn cảm VB.
* Chia sẻ kết quả thực hiện của nội dung Trải nghiệm cùng VB.
b. Nội dung:
- Hs đọc, quan sát SGK và tìm thông tin.
- GV hướng dẫn HS đọc văn bản và đặt câu hỏi
c. Sản phẩm: PHT với đầy đủ thông tin cho 4 cột.
d. Tổ chức thực hiện:
HĐ CỦA GV VÀ HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
B1. Giao nhiệm vụ học tập: HS đọc phân vai VB; trả lời câu hỏi Trải nghiệm cùng VB; nêu thông tin về tác giả, thể loại, PTBĐ, ngôi kể và tìm hiểu một số từ được chú thích.
B2. Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ học tập được giao.
B3. Báo cáo, thảo luận: Các HS phân vai để đọc; HS khác thực hiện các yêu cầu của câu hỏi Trải nghiệm cùng VB (cá nhân thực hiện).
B4. Kết luận, nhận định: GV nhận xét về kết quả đọc phân vai của HS; GV góp ý cho câu trả lời, nhận xét về cách HS thực hiện kĩ năng dự đoán
- Tác giả: Phạm Cao Củng
- Thể loại: truyện trinh thám
- Phương thức biểu đạt: tự sự
- Ngôi kể: ngôi thứ ba
III. Suy ngẫm và phản hồi
1. Nội dung của văn bản (10 phút)
a. Mục tiêu: Nêu được nội dung bao quát của VB Ngôi mộ cổ.
b. Nội dung:
- HS làm việc nhóm để hoàn thiện nhiệm vụ.
- HS trình bày sản phẩm, theo dõi, nhận xét và bổ sung cho nhóm bạn (nếu cần).
c. Sản phẩm: Nội dung câu trả lời của HS (câu 1 trong SGK).
d. Tổ chức thực hiện:
HĐ CỦA GV VÀ HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
B1. Giao nhiệm vụ học tập: Trả lời câu 1 trong SGK.
B2. Thực hiện nhiệm vụ: Nhóm hai HS thảo luận theo các bước sau để xác định nội dung bao quát của VB:
* Liệt kê các sự kiện, chi tiết trong VB.
* Chọn lọc một số sự kiện, chi tiết tiêu biểu.
* Viết lại thành câu văn ngắn gọn nêu nội dung bao quát của VB.
B3. Báo cáo, thảo luận: Hai nhóm HS trình bày câu trả lời, các nhóm khác bổ sung.
B4. Kết luận, nhận định: GV kết luận, hướng dẫn và gợi ý.
Ngôi mộ cổ kể về hành trình thám tử Kỳ Phát cùng ba trưởng ngành nhà họ Đặng đến khu mộ cổ. Họ giải mã nội dung của các câu thơ trong bài thơ luật Đường (được khắc ở đáy bốn chiếc đĩa cổ mà ông tổ họ Đặng để lại), cuối cùng đã tìm thấy đường vào khu mộ để tìm kho báu của gia tộc.
2. Chi tiết và nhân vật Kỳ Phát (20 phút)
a. Mục tiêu: Phân tích được chi tiết tiêu biểu; phân tích được đặc điểm nhân vật truyện trinh thám trong tính chỉnh thể của VB.
b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm: Câu trả lời cho câu 2, 3 trong SGK.
d. Tổ chức thực hiện:
HĐ CỦA GV VÀ HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
B1. Giao nhiệm vụ học tập:
(1) Đọc lại VB, trả lời câu 2 trong SGK. Gợi ý: HS cần liệt kê các chi tiết xảy ra trong tiến trình đi tìm kho báu của Kỳ Phát, từ đó, xác định chi tiết quan trọng giúp Kỳ Phát phán đoán hướng tìm kho báu.
(2) Trả lời câu 3 trong SGK về nhân vật thám tử Kỳ Phát bằng cách hoàn thành PHT số 1:
B2. Thực hiện nhiệm vụ: HS thảo luận nhóm (khoảng 4 - 5 thành viên/ nhóm).
B3. Báo cáo, thảo luận: Đại diện nhóm trả lời, các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
B4. Kết luận, nhận định: GV tóm tắt ý kiến của HS, bổ sung:
- Chi tiết giúp Kỳ Phát phán đoán hướng tìm kho báu: Nội dung các câu thơ trong bài thơ thất ngôn bát cú được ghép từ các câu thơ in trên bốn chiếc đĩa cổ (vị trí, số bước chân, hướng,…)
* Nhân vật Kỳ Phát thể hiện những đặc điểm của một người thám tử tài năng, bộc lộ những phẩm chất đáng quý như: dũng cảm, kiên trì, bền bỉ trước những thách thức và khó khăn trên hành trình đi tìm sự thật.
3. Lời người kể chuyện, lời nhân vật và ngôi kể (20 phút)
a. Mục tiêu: Nhận biết, nêu tác dụng của lời người kể chuyện, lời nhân vật và ngôi kể được sử dụng trong VB.
b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS cho các câu 4, 5 trong SGK.
d. Tổ chức thực hiện:
HĐ CỦA GV VÀ HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
B1. Giao nhiệm vụ học tập:
(1) Đọc lại đối thoại giữa Kỳ Phát với ba anh em nhà họ Đặng về bí mật của bốn chiếc đĩa cổ và trả lời các yêu cầu trong câu 4.
Gợi ý: HS có thể sử dụng bút chì để đánh dấu lời người kể chuyện và lời nhân vật trong đoạn đối thoại.
(2) Xem lại Tri thức Ngữ văn, phần kiến thức về ngôi kể; đồng thời so sánh với ngôi kể của VB Chiếc mũ miện dát đá Be-rô để trả lời câu 5.
B2. Thực hiện nhiệm vụ: Nhóm hai HS cùng thực hiện nhiệm vụ.
B3. Báo cáo, thảo luận: GV mời một số HS lên trình bày câu trả lời, các nhóm khác bổ sung.
B4. Kết luận, nhận định: GV kết luận, hướng dẫn HS chốt ý.
- Lời người kể chuyện và lời nhân vật giúp
+ Miêu tả cụ thể các hành động, sự việc diễn ra, khiến người đọc như được thấy tận mắt chặng hành trình khám phá của nhân vật.
+ Thể hiện suy nghĩ, quá trình tư duy, suy luận của nhân vật
+ Khẳng định vai trò quan trọng, mang tính định hướng, dẫn dắt của nhân vật.
- Bài thơ được đọc to đã cung cấp thông tin và chỉ dẫn về vị trí của kho báu.
- Ngôi kể thứ ba:
+ Giúp tác giả kể chuyện, miêu tả nhân vật một cách khách quan, sinh động, thể hiện tài năng của Kỳ Phát khi hợp tác với các nhân vật khác.
+ Mang đến cho người đọc cảm giác như đang được tận mắt chứng kiến cảnh đi tìm kho báu.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (5 phút)
a. Mục tiêu: Rút ra được một số kinh nghiệm đọc truyện trinh thám.
b. Nội dung: Sử dụng sgk, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập.
c. Sản phẩm: Bảng tóm tắt những điểm lưu ý khi đọc truyện trinh thám.
d. Tổ chức thực hiện:
HĐ CỦA GV VÀ HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
B1. Giao nhiệm vụ học tập:
HS hoàn thành PHT số 2 để tổng hợp bài học kinh nghiệm khi đọc thể loại truyện trinh thám.
B2. Thực hiện nhiệm vụ: cá nhân thực hiện nhiệm vụ
B3. Báo cáo, thảo luận: GV yêu cầu HS sau khi hoàn thành PHT sẽ đổi PHT cho bạn bên cạnh để cùng chỉnh sửa, góp ý kiến.
B4. Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá kết quả làm việc của HS và hướng dẫn các em tổng kết vấn đề theo định hướng tham khảo.
- GV dặn dò HS cất giữ PHT trên vào hồ sơ học tập cá nhân để phục vụ cho việc ôn tập giữa kì và cuối kì.
Xem nội dung trong phần phụ lục
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG (3 phút)
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức.
b. Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để hỏi và trả lời, trao đổi
b. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS
c. Tổ chức thực hiện:
HĐ CỦA GV VÀ HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
B1. Giao nhiệm vụ học tập:
Xem một bộ phim, đọc một truyện thuộc thể loại trinh thám mà em thích, sau đó ghi lại hành trình và cách nhân vật tìm ra kho báu hoặc phá án vào phiếu học tập số 3.
B2. Thực hiện nhiệm vụ: cá nhân thực hiện nhiệm vụ
B3. Báo cáo, thảo luận: GV yêu cầu HS sau khi hoàn thành sẽ trình bày trước lớp ở tiết học tiếp theo để cùng chỉnh sửa, góp ý kiến.
B4. Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá kết quả làm việc của HS và hướng dẫn các em tổng kết vấn đề.
Học sinh hoàn thành phiếu học tập theo yêu cầu về nội dung và trời gian.
PHỤ LỤC
PHT SỐ 1
Đặc điểm nhân vật thám tử trong truyện trinh thám
Sự thể hiện ở nhân vật Kỳ Phát
Nhận xét chung về nhân vật Kỳ Phát
Kĩ thuật điều tra vượt trội
- Điều tra sự thật việc Đặng Bá Vy giấu chiếc đĩa thứ tư, không muốn chia sẻ thông tin với anh em trong gia tộc.
- Sử dụng dây quả dọi từ hai cành cây hướng đông, tây để xác định vị trí dẫn đến kho báu
* Nhân vật Kỳ Phát thể hiện những đặc điểm của một người thám tử tài năng trên các phương diện: Khả năng suy luận, phân tích, phán đoán, sự dứt khoát trong hành động,...
* Nhân vật Kỳ Phát cũng bộc lộ những phẩm chất đáng quý như: Dũng cảm, kiên trì, bền bỉ trước những thách thức, khó khăn trên hành trình đi tìm sự thật
Khả năng quan sát tinh tường, nhạy bén
* Quan sát không gian xung quanh khu mộ cổ, ghép nối các cảnh quan thực tế (bãi bể, cây, cành cây, trăng) với các chi tiết trong bài thơ luật Đường để tìm hướng đi đến hầm mộ
- Quan sát từng dấu vết nhỏ trên đường vào hầm mộ, kể cả trong đêm tối; từ đó, Kỳ Phát biết được Bá Vy cùng đồng bọn đã đến khu mộ trước, nhờ vào vết chân còn mới mà họ để lại
*
Khả năng phân tích, suy luận sắc bén
* Phân tích, giải mã được các chi tiết mơ hồ, khó hiểu trong bài thơ như: “nguyệt lão giấu mình”, “xoay tả hữu”, “chạy đông tây”, “đông hai mươi bước thêm hai bước”; nhờ vào quá trình suy luận logic mà Kỳ Phát xác định đúng đường vào hầm mộ
Sắp xếp, tìm mối liên kết từ các chi tiết nhỏ nhất trong quá trình suy luận như: Tài sản của ông tổ họ Đặng, vai trò của viên cố đạo người Pháp và câu thơ khó hiểu “Tây một trăm giây thẳng một dây” (giây: đơn vị tính thời gian của người phương Tây)
*
PHT SỐ 2
Đặc điểm của truyện trinh thám
Kinh nghiệm đọc truyện trinh thám dựa trên đặc điểm thể loại
Không gian, thời gian
* Xác định thời gian, không gian diễn ra câu chuyện
* Xác định bối cảnh xã hội liên quan đến câu chuyện
* Chỉ ra được tác dụng của không gian, thời gian trong việc thúc đẩy tiến trình khám phá vụ án, tìm ra sự thật
Cốt truyện, sự kiện
* Tóm tắt các sự kiện chính trong cốt truyện
* Nhận diện được vai trò của từng sự kiện theo tiến trình điều tra, sáng tỏ vụ án
Vụ án xảy ra => Người điều tra tiến hành điều tra => Tình huống phức tạp bất ngờ xuất hiện => Cuộc điều tra gặp nhiều bế tắc => Thủ phạm cùng quá trình gây án bị vạch trần
Chi tiết
* Xác định các chi tiết đóng vai trò là mắt xích giúp thám tử phá án, dù là chi tiết nhỏ nhất
* Phân tích được tác dụng của các chi tiết quan trọng trong hành trình khám phá sự thật của các nhân vật
Nhân vật
* Xác định nhân vật chính, nhân vật phụ
* Xác định vai trò của các nhân vật trong truyện
* Giải thích, phân tích được tiến trình phá án của nhân vật chính cùng những phẩm chất của một thám tử mà nhân vật đã thể hiện
Lời người kể chuyện và lời nhân vật (đối thoại, độc thoại nội tâm)
* Xác định lời người kể chuyện, lời nhân vật
* Chỉ ra được vai trò của lời người kể chuyện trong quá trình dẫn dắt câu chuyện
* Giải thích, phân tích được tác dụng của việc sử dụng đối thoại, độc thoại nội tâm (nếu có) trong lời nhân vật
PHT SỐ 3
Tên (phim/truyện)
Nhân vật chính
Hành trình và cách nhân vật tìm ra kho báu hoặc phá án
Suy nghĩ của bản thân
Bài 7: HÀNH TRÌNH KHÁM PHÁ SỰ THẬT
Tên bài dạy:
VB 3: ĐỌC KẾT NỐI CHỦ ĐIỂM: CÁCH SUY LUẬN
Môn: Ngữ văn; Khối 9
Thời gian thực hiện: tuần …; tiết ……
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
- Trình tự các bước thực hiện tư duy phân tích của Sơ-lốc Hôm.
- Tác dụng của việc nêu ví dụ trong bài viết.
- Giải pháp để rèn luyện kĩ năng suy luận cho bản thân học sinh.
2. Về năng lực
* Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp và hợp tác:
+ Biết lắng nghe và có phản hồi tích cực trong giao tiếp.
+ Chủ động đề xuất mục đích hợp tác khi được giao các nhiệm vụ; biết trách nhiệm, vai trò của mình trong nhóm ứng với công việc cụ thể; chủ động và gương mẫu hoàn thành phần việc được giao, góp ý điều chỉnh thúc đẩy hoạt động chung.
- Năng lực tự chủ và tự học:
+ Xác định được nhiệm vụ học tập một cách tự giác, chủ động; tự đặt được mục tiêu học tập để nỗ lực phấn đấu thực hiện.
onthicaptoc.com GA Ngu van 9 CTST Bai 7 HANH TRINH KHAM PHA SU THAT
Năm học 2023 – 2024
I. Kế hoạch dạy học
MÔN HỌC: NGỮ VĂN 9 – BỘ SÁCH KNTT VỚI CUỘC SỐNG
(Năm học 2024 - 2025)
THỰC: HÀNH TIẾNG VIỆT (TIẾT 1)
NGHĨA VÀ CÁCH DÙNG TÊN VIẾT TẮT CÁC TỔ CHỨC QUỐC TẾ QUAN TRỌNG
VĂN HỌC LỚP 9
PHẦN VĂN NGHỊ LUẬN TẬP LÀM VĂN LỚP 9
Tên sách: Ngữ văn 9 (Bộ Chân trời sáng tạo – Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam)
Tác giả: Nguyễn Thị Hồng Nam, Nguyễn Thành Thi (đồng Chủ biên)
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
Sau khi học xong bài này, HS vận dụng được kiến thức, kĩ năng đã học trong bài học để thực hiện các nhiệm vụ ôn tập.
Ngày giảng:
ÔN TẬP HỌC KÌ I