BÀI 8. TIẾNG NÓI CỦA LƯƠNG TRI
THỰC: HÀNH TIẾNG VIỆT (TIẾT 1)
NGHĨA VÀ CÁCH DÙNG TÊN VIẾT TẮT CÁC TỔ CHỨC QUỐC TẾ QUAN TRỌNG
Hoạt động 1. Khởi động
1. Mục tiêu
- Định hướng cho HS nội dung bài học; tạo được hứng thú; kết nối với kiến thức nền của HS.
2. Nội dung hoạt động
- HS vận dụng kiến thức nền để trả lời câu hỏi và chơi trò chơi.
3.Tổ chức thực hiện
HOẠT ĐỘNG CỦA GV- HS
DỰ KIẾN SẢN PHẢM
GV cho HS chơi trò chơi thi nói tên đầy đủ của các tổ chức quốc tế qua tên viết tắt: WTO, OPEC, IMF, UN, ASEAN,...
HS chơi trò chơi “Ai nhanh hơn”
Nhận biết được tên đầy đủ của các tổ chức quốc tế qua tên viết tắt.
+ WTO: Tổ chức Thương mại Thế giới
+ OPEC: Tổ chức các nước xuất khẩu dầu mỏ
+ IMF: Quỹ Tiền tệ Quốc tế
+ UN: Liên Hợp Quốc
+ ASEAN: Hiệp hội các nước Đông Nam Á
...
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
1. Mục tiêu:
- Hiểu được nghĩa và cách dùng tên viết tắt các tổ chức quốc tế quan trọng.
2. Nội dung hoạt động:
- HS đọc SGK, thực hiện các nhiệm vụ.
3. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
* GV yêu cầu HS đọc Tri thức ngữ văn trong SGK (tr. 67); đọc khung Nghĩa và cách dùng tên viết tắt các tổ chức quốc tế trong SGK (tr. 71) để trả lời các câu hỏi:
* Căn cứ vào đâu để biết nghĩa của tên viết tắt một tổ chức quốc tế?
* Có điều gì cần lưu ý khi viết tắt tên các tổ chức quốc tế?
* Cần đọc tên viết tắt của tổ chức quốc tế như thế nào?
I. Nghĩa và cách dùng tên viết tắt các tổ chức quốc tế
* Nghĩa của tên viết tắt tổ chức quốc tế là nghĩa của từng từ trong cụm từ đầy đủ tạo nên tên của tổ chức đó.
* Khi viết tắt tên các tổ chức quốc tế, cần lưu ý:
+ Tất cả các chữ cái trong tên viết tắt phải được viết in hoa.
+ Viết đúng trật tự các chữ cái trong tên viết tắt của tổ chức quốc tế.
HOẠT ĐỘNG CỦA GV-HS
DỰ KIẾN SẢN PHẢM
* HS làm việc nhóm, vẽ sơ đồ tư duy, trình bày
+ Tên viết tắt của tổ chức quốc tế xuất hiện lần đầu trong VB cần phải được chú thích tên đầy đủ và nghĩa.
+ Chỉ sử dụng tên viết tắt của tổ chức quốc tế khi cần thiết
Hoạt động 3. Luyện tập
1.Mục tiêu:
- Củng cố kiến thức, kĩ năng về cách dùng tên viết tắt các tổ chức quốc tế quan trọng.
2.Nội dung hoạt động:
- HS thực hiện các bài tập trong SGK.
3. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV- HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
* GV yêu cầu HS thực hiện bài tập 1 (làm việc cá nhân)
* HS thực hiện bài tập 1; trình bày, góp ý cho nhau.
* GV yêu cầu HS thực hiện bài tập 2 (làm việc cá nhân).
* HS thực hiện bài tập 2; trình bày, góp ý cho nhau.
* GV yêu cầu HS thực hiện bài tập 3 (làm việc cá nhân).
* HS thực hiện bài tập 3; trình bày, góp ý cho nhau.
II. Luyện tập
Bài tập 1
* Đọc VB Đấu tranh cho một thế giới hoà bình, gặp tên viết tắt các tổ chức quốc tế như FAO, UNICEF, việc đầu tiên cần làm là tra cứu tài liệu để hiểu được cách viết đầy đủ tên đó và nghĩa của nó.
+ Ví dụ: FAO là viết tắt cụm từ Food and Agriculture Organization, tên tiếng Anh của Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp Liên hợp quốc.
* Nếu không biết nghĩa của cụm từ biểu thị tên tổ chức quốc tế thì sẽ không hiểu được nội dung của câu.
Bài tập 2
Đoạn văn tuy dùng nhiều tên viết tắt tổ chức quốc tế, nhưng phù hợp và cần thiết.
Bài 3:
Câu có sử dụng tên viết tắt của tổ chức quốc tế
Hoạt động 4. Vận dụng
1. Mục tiêu:
- HS vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học để giải quyết tình huống mới trong học tập và thực tiễn.
2. Nội dung hoạt động:
- HS tìm hiểu thêm tên viết tắt các tổ chức quốc tế quan trọng.
3. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV- HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
- GV yêu cầu HS tự tìm hiểu để giải thích nghĩa của 5 tên viết tắt tổ chức
- HS giải thích nghĩa khoảng 5 tên viết tắt tổ chức quốc tế.
Giải thích nghĩa khoảng 5 tên viết tắt tổ chức quốc tế.
+ AFC: Liên đoàn bóng đá châu Á
+ APEC: Diễn đàn hợp tác kinh tế châu Á – Thái Bình Dương
+ CIA: Cục Tình báo Trung ương Mỹ
+ FAO: Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp Liên Hợp Quốc
+ IUNC: Liên minh bảo tồn Thiên nhiên Quốc tế
https://e-space.vn/tin-tuc/ten-viet-tat-cua-27-to-chuc-quoc-te-tren-the-gioi/203
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT (TIẾT 2)
LỰA CHỌN CÂU ĐƠN HOẶC CÂU GHÉP, CÁC KIỂU CÂU GHÉP
Hoạt động 1. Khởi động
1.Mục tiêu:
- Định hướng cho HS nội dung bài học; tạo được hứng thú; kết nối với kiến thức nền của HS
2.Nội dung hoạt động:
- HS vận dụng kiến thức nền để chơi trò chơi.
3.Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV-HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
- GV yêu cầu HS chơi trò chơi: đặt câu với các hình ảnh gợi ý (yêu cầu đặt câu đơn hoặc câu ghép).
- HS thực hiện nhiệm vụ.
Các ví dụ của HS.
Hoạt động 2. Luyện tập
1. Mục tiêu
- Thực hành nhận biết được các kiểu câu ghép, kết từ để nối các vế câu ghép; biết lựa chọn câu đơn hoặc câu ghép trong hoạt động giao tiếp.
2.Nội dung hoạt động
- HS thực hiện các bài tập trong SGK.
3. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV-HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
- GV yêu cầu HS thực hiện bài tập 1 (làm việc cá nhân)
- HS thực hiện bài tập 1; trình bày, góp ý lẫn nhau
- GV yêu cầu HS làm bài tập 2 theo cặp
- HS làm bài tập 2, trao đổi và nhận xét lẫn nhau
II. Luyện tập
Bài 1:
- Câu đơn:
+ Chúng ta đang ở đâu?
+ Hôm nay ngày 8/8/2086, hơn 50 000 đầu đạn được bố trí trên khắp hành tinh
+ Nguy cơ ghê gớm đó đang đè nặng lên chúng ta …phá huỷ thế thăng bằng của Hệ Mặt Trời.
- Câu ghép: Nói nôm na…nổ tung lên sẽ
Bài 2:
a. Câu ghép đẳng lập không dùng từ nối
b. Câu ghép đẳng lập dùng từ nối
c. Câu ghép chính phụ, phương tiện nối:
“ dù cho…thì…”
d. Câu ghép đẳng lập, từ nối: “và”
HOẠT ĐỘNG CỦA GV-HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
- GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm
- HS làm việc theo nhóm, nhận xét, trao đổi
Bài 3: Các câu đơn và câu ghép
a.
- Câu đơn:
+ Và có thế nói, Với người con gái Nam Xương…truyền kì.
+ Phản ảnh số phận…muôn thuở của con người
+ Có lẽ vì vậy…người đọc ngày này
- Câu ghép:
+ Vũ Nương… người vợ, người mẹ trong đời
b. - Tách câu ghép thành các câu đơn:
+ Vũ Nương không phải là hình tượng một trang liệt nữ.
+ Nàng chỉ là một người đàn bà bình thường như bao người vợ, người mẹ trong đời thực.
- So sánh nội dung: Ở hai câu đơn, nội dung thông báo ngắn gọn, đơn giản hơn, trong khi đó câu ghép có khả năng thâu gộp tất cả các nội dung được thể hiện ở các câu đơn.
Hoạt động 3. Vận dụng
1.Mục tiêu
HS vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học để giải quyết tình huống mới trong học tập và thực tiễn.
2.Nội dung hoạt động
HS vận dụng kiến thức về lựa chọn câu đơn hoặc câu ghép để viết đoạn văn.
3. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV- HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
GV yêu cầu HS thực hiện bài tập:
* Viết đoạn văn (khoảng 5 - 7 câu) về vấn đề biến đổi khí hậu trên Trái Đất, trong đó có sử dụng câu đơn, câu ghép.
- Chỉ ra sự phù hợp giữa kiểu cấu trúc câu và ý nghĩa cần biểu đạt của mỗi câu.
HS thực hiện nhiệm vụ; nhận xét; đánh giá
Đoạn văn của HS.
Hiện nay, sự biến đổi khí hậu toàn cầu đang diễn ra ngày càng nghiêm trọng. Biểu hiện rõ nhất là sự nóng lên của trái đất, là băng tan, nước biển dâng cao, bão lũ, sóng thần, động đất, hạn hán và giá rét kéo dài. Nguyên nhân dẫn tới việc biến đổi khí hậu là do có sự thay đổi của môi trường thiên nhiên. Nguyên nhân có tác động lớn nhất chính là do con người. Từ vài năm trở lại đây nhân loại phải đứng trước những đe dọa của thiên nhiên: tình trạng hạn hán kéo dài ảnh hưởng tới vấn đề cây trồng vật nuôi, lũ lụt, thiên tai, ảnh hưởng đến môi trường sinh thái, thiếu nước sinh hoạt hoặc ô nhiễm nguồn nước kinh tế, ảnh hưởng nghiêm trọng đến đời sống của nông dân. Vậy nên chúng ta cần chủ động nâng cao ý thức bảo vệ môi trường như trồng nhiều cây xanh, tuyên truyền mọi người có ý thức bảo vệ môi trường, ...
Ngày soạn: Ngày dạy:
TUẦN:…
Thứ tự tiết:…
ĐỌC VĂN BẢN:
BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU - MỐI ĐE DOẠ SỰ TỒN VONG
CỦA HÀNH TINH CHÚNG TA
(Trích Phát biểu của Tổng Thư kí Liên hợp quốc về biến đổi khí hậu,
An-tô-ni-ô Gu-tê-rét)
A. MỤC TIÊU
1. Năng lực
a. Năng lực đặc thù (năng lực ngôn ngữ và năng lực văn học)
* Nhận biết và phân tích được luận đề, luận điểm, lí lẽ và bằng chứng tiêu biểu trong VB; mối liên hệ giữa luận đề, luận điểm, lí lẽ và bằng chứng; vai trò của luận điểm, lí lẽ và bằng chứng trong việc thể hiện luận đề.
* Biết nhận xét, đánh giá tính chất đúng và sai của vấn đề đặt ra trong VB; liên hệ được ý tưởng, thông điệp trong VB với bối cảnh lịch sử, văn hoá, xã hội.
* Phân biệt được cách trình bày vấn đề khách quan (chỉ đưa thông tin) và cách trình bày chủ quan (thể hiện tình cảm, quan điểm của người viết).
b. Năng lực chung (năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo)
* Biết lắng nghe và có phản hồi tích cực trong giao tiếp, thực hiện được các nhiệm vụ học tập theo nhóm.
* Biết phân tích, tóm tắt những thông tin liên quan từ nhiều nguồn khác nhau; hình thành được ý tưởng dựa trên các nguồn thông tin đã cho.
2. Phẩm chất
- Có tinh thần trách nhiệm đối với cộng đồng, đất nước và nhân loại; sẵn sàng lên tiếng trước những vấn đề quan trọng, gay cấn.
B. PHƯƠNG TIỆN, THIẾT BỊ DẠY HỌC
- SGK, máy tính, máy chiếu, phiếu học tập.
C. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG 1: MỞ ĐẦU
Hoạt động của GV - HS
Nội dung cần đạt
Bước 1: GV cho HS xem video. Trước khi xem, GV nêu câu hỏi:
* Video nói về hiện tượng nào đang diễn ra trên Trái Đất?
* Cảm nhận của em sau khi xem video?
Bước 2: HS trình bày
Bước 3: HS nhận xét câu trả lời của bạn
Bước 4: GV nhận xét, đánh giá, dẫn vào bài
* HS xem video và nhận diện hiện tượng biến đổi khí hậu trên Trái Đất.
Một vài chia sẻ về cảm nhận trước tình trạng biến đổi khí hậu đang diễn ra trên Trái đất.
HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động của GV và HS
Nội dung cần đạt
NV1: Đọc, tìm hiểu chung
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
? Theo em, cách đọc văn bản như thế nào là phù hợp?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh: suy nghĩ
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- Học sinh nêu ý kiến về cách đọc
- Giáo viên: hướng dẫn, nghe Hs trình bày.
Bước 4: Kết luận, nhận định
Giáo viên nhận xét, đánh giá hướng dẫn HS đọc.
=> Giáo viên hướng dẫn HS tìm hiểu từ khó.
NV2: Tìm hiểu chung về tác giả và văn bản.
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
GV sử dụng kĩ thuật 1 phút để HS giới thiệu về tác giả của văn bản.
? Nêu những hiểu biết của em về tác giả?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh: tìm hiểu thông tin, suy nghĩ
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- Học sinh nêu những hiểu biết về tác giả.
- Giáo viên: hướng dẫn, nghe Hs trình bày.
Bước 4: Kết luận, nhận định
=> Giáo viên chốt kiến thức và giới thiệu về tác giả trên máy chiếu.
Bước 1: GV hướng dẫn HS tìm hiểu chung về văn bản thông qua phiếu học tập số 1. GV sử dụng kĩ thuật Chỉ huy (mời 1 HS làm nhiệm vụ chỉ huy, bạn đó sẽ thay cô giáo lần lượt hỏi các bạn về thông tin chung của văn bản)
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh thực hiện hoạt động, dưới sự chỉ huy của bạn.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- Học sinh nêu những hiểu biết về văn bản..
- Giáo viên: hướng dẫn, nghe Hs trình bày.
Bước 4: Kết luận, nhận định
=> Giáo viên chốt kiến thức và giới thiệu về tác giả trên máy chiếu.
I. ĐỌC – TÌM HIỂU CHUNG
1. Đọc, chú thích từ khó
2. Tìm hiểu chung
a. Tác giả
- An-tô-ni-ô Gu-tê-rét sinh năm 1949, là nhà chính trị và ngoại giao người Bổ Đào Nha.
- Năm 2017, ông được bầu làm Tổng Thư kí Liên hợp quốc.
b. Văn bản
- Bối cảnh ra đời: Biến đổi khí hậu đang gây ra những ảnh hưởng tiêu cực tới đời sống sản xuất, sinh hoạt của con người và đe dọa sự tồn vong của Trái Đất.
- Xuất xứ: trích bài phát biểu của An-tô-ni-ô Gu-tê-rét, Tổng Thư kí Liên hợp quốc tại cuộc họp Đại hội đồng Liên hợp quốc (ở Niu Oóc, Hoa Kỳ) năm 2018.
- Thể loại: Văn bản nghị luận (Nghị luận xã hội)
- Bố cục: 3 phần
+ Phần 1 (từ đầu… và mong muốn điều cần thiết”):
à Giới thiệu và nêu vấn đề biến đổi khí hậu.
- Phần 2 ( tiếp… không có thời gian chờ đợi nữa”):
à Thực trạng, giải pháp và lời kêu gọi hành động để chống biến đổi khí hậu
- Phần 3 (còn lại): à Khẳng định những hậu quả của biến đổi khí hậu và gửi thông điệp đến mọi người.
2.2. Đọc - Khám phá chi tiết văn bản
Hoạt động của GV và HS
Nội dung cần đạt
Nhiệm vụ 1: Luận đề văn bản
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
Hoạt động cá nhân
- Em hãy xác định luận đề của văn bản? Căn cứ vào đâu em xác định như vậy? Em có nhận xét gì về vấn đề này?
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
+ Học sinh: suy nghĩ, trả lời.
+ Giáo viên: quan sát, hỗ trợ hs
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
+ Học sinh đứng tại chỗ trả lời
+ Giáo viên: hướng dẫn, nghe Hs trình bày.
- Bước 4: Kết luận, nhận định:
+ Giáo viên nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
- Căn cứ xác định luận đề: đề tài, từ ngữ chủ đề, câu chủ đề “Chúng ta phải đối mặt với một mối đe dọa trực tiếp đến sự tồn vong”
GV đưa câu hỏi nhằm nhấn mạnh, mở rộng vấn đề:
? Em hiểu gì về cách nêu vấn đề “Chúng ta phải đối mặt với một mối đe dọa trực tiếp đến sự tồn vong”? Cách nói đó đúng hay sai? Vì sao? Từ đó, xác định mục đích của người viết?
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
+ Học sinh: suy nghĩ, trả lời.
+ Giáo viên: quan sát, hỗ trợ hs
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
+ Học sinh đứng tại chỗ trả lời
+ Giáo viên: hướng dẫn, nghe Hs trình bày.
- Bước 4: Kết luận, nhận định:
+ Giáo viên nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
Cách nêu vấn đề ấn tượng, tác động trực tiếp đến nhận thức của người đọc về hậu quả tình trạng biến đổi khí hậu toàn cầu đến sự sống còn của con người. Có thể khẳng định như vậy là bởi tác giả có điều kiện tiếp xúc, lắng nghe ý kiến của các nhà khoa học, có đủ các cứ liệu được tổng hợp từ nhiều nguổn trên khắp thế giới. Những cứ liệu đó cho thấy, biến đổi khí hậu không phải là vấn đề riêng của quốc gia nào, mà là vấn đề toàn cầu. Trước vấn đề đề đó, bài phát biểu đã hướng tới mục đích cụ thể….
II. TÌM HIỂU CHI TIẾT VĂN BẢN
1. Luận đề của văn bản
- Luận đề: Biến đổi khí hậu là mối đe dọa sự tồn vong của hành tinh chúng ta.
-> Vấn đề cấp bách, mang tính toàn cầu.
- Mục đích của người viết:
+ Chỉ ra mối đe dọa trực tiếp của biến đổi khí hậu với sự tồn vong của hành tinh chúng ta.
+ Kêu gọi mọi người cùng hành động để cứu lấy Trái đất.
Gv kiểm tra kiến thức Ngữ văn 6,7,8 về kiểu văn bản nghị luận. HS nhắc lại luận điểm, lí lẽ, bằng chứng, mối quan hệ giữa luận điểm…
-> GV chiếu kiến thức cũ để HS nhớ lại và vận dụng thực hành các câu hỏi.
Nhiệm vụ 2: Các luận điểm và lí lẽ
- Bước 1: Giao nhiệm vụ
? Để triển khai luận đề, bài viết đã triển khai thành những luận điểm nào?
Gv sử dụng kĩ thuật cặp đôi để xác định của luận điểm của văn bản.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh: thảo luận tại bàn.
- Giáo viên: quan sát hs làm việc, hỗ trợ khi cần thiết.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- Học sinh lên bảng, nhìn phiếu học tập trả lời.
- Giáo viên: hướng dẫn, nghe Hs trình bày.
Bước 4: Kết luận, nhận định
Giáo viên nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
Tìm hiểu cách triển khai luận điểm
- Bước 1: Giao nhiệm vụ
? Tìm các lĩ lẽ, dẫn chứng để làm sáng tỏ cho 3 luận điểm?
Gv sử dụng HĐ nhóm để xác định cách triển luận điểm của văn bản qua việc hoàn thành phiếu học tập. GV chia lớp thành 6 nhóm, 2 nhóm thực hiện tìm hiểu cách triển khai của 1 luận điểm.
Luận điểm
Lí lẽ
Bằng chứng
- Luận điểm 1: Thực trạng và hậu quả của biến đổi khí hậu đối với hành tinh chúng ta.
- Luận điểm 2: Cần có các giải pháp để ứng phó với tình trạng biến đổi khí hậu.
+ Luận điểm 3: Lời kêu gọi khẩn thiết với các nhà lãnh đạo và những kế hoạch cụ thể để ngăn chặn tình trạng biến đổi khí hậu.
Nhận xét
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh: thảo luận theo nhóm được phân công.
- Giáo viên: quan sát hs làm việc, hỗ trợ khi cần thiết.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- Đại diện nhóm trả lời. Nhóm cùng nhiệm vụ bổ sung.
- Giáo viên: hướng dẫn, nghe Hs trình bày.
Bước 4: Kết luận, nhận định
Giáo viên nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
Sau khi các nhóm trả lời, GV nêu câu hỏi sử dụng các câu hỏi nhằm mở rộng, nâng cao vấn đề sau mỗi luận điểm:
- Luận điểm 1:
+ Nêu nhận xét của em về phạm vi dẫn chứng và trình tự nêu dẫn chứng của tác giả?
+ Em biết gì về tác động của biến đổi khí hậu đến Việt Nam?
- Luận điểm 2:
+ Nhận xét về kiểu câu và ngữ điệu của tác giả khi trình bày các giải pháp? Nhận xét về thái độ của tác giả?
+ Theo em, những giải pháp được tác giả nêu ra có khả thi không? Vì sao?
- Luận điểm 3:
+ Tác giả hướng lời kêu gọi hành động của mình tới đối tượng nào? Theo em, mình có phải là một đối tượng hướng tới của văn bản không?
+ Lời khẳng định : “Tôi cam kết cá nhân mình và toàn thể Liên hợp quốc sẽ tham gia nỗ lực này” và “Tôi trông chờ vào tất cả các bạn” đã cho thấy thái độ nào của tác giả?
- Bước 1: Giao nhiệm vụ
HĐ cặp đôi chia sẻ:
- Nêu nhận xét về các lí lẽ, dẫn chứng được tác giả sử dụng khi làm sáng tỏ luận điểm?
- Chỉ ra mối quan hệ giữa luận đề với luận điểm, luận điểm với lí lẽ và dẫn chứng?
- Qua việc tìm hiểu những luận điểm, lí lẽ và dẫn chứng ở trên, em nhận ra được đâu là những thông tin khách quan, đâu là những thông tin chủ quan? Dựa vào đâu em nhận biết điều đó?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh: chai sẻ cặp đôi
- Giáo viên: quan sát hs làm việc, hỗ trợ khi cần thiết.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- Đại diện cặp đôi chia sẻ. Mỗi cặp đôi chia sẻ một ý trả lời.
- Giáo viên: hướng dẫn, nghe Hs trình bày.
Bước 4: Kết luận, nhận định
Giáo viên nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
Gợi ý:
* Một số thông tin khách quan được tác giả nêu: các nhà khoa học đã cảnh báo về nguy cơ biến đổi khí hậu, nhiều nhà lãnh đạo đã từ chối lắng nghe, băng ở Bắc Cực đang tan nhanh, nạn cháy rừng kéo dài và lan nhanh, các đại dương bị nhiễm a-xít nặng nề, ngày càng nhiều người buộc phải di cư khỏi quê nhà,...
->Căn cứ để nhận biết thông tin khách quan: Các thông tin nêu trên là những điều đã xảy ra
2. Các luận điểm và lí lẽ
a. Các luận điểm
- Luận điểm 1: Thực trạng và hậu quả của biến đổi khí hậu đối với hành tinh chúng ta khi quá nhiều lãnh đạo từ chối lắng nghe, quá ít người hành động.
- Luận điểm 2: Cần có các giải pháp để ứng phó với tình trạng biến đổi khí hậu.
+ Luận điểm 3: Lời kêu gọi khẩn thiết với các nhà lãnh đạo và những kế hoạch cụ thể để ngăn chặn tình trạng biến đổi khí hậu.
b. Cách triển khai luận điểm
Luận điểm
Lí lẽ
Bằng chứng
- Luận điểm 1: Thực trạng và hậu quả của biến đổi khí hậu đối với hành tinh chúng ta.
- Chúng ta nhìn thấy kết quả.
- Trong một số trường hợp, chúng ta rất gần với các kịch bản “trường hợp xấu nhất” của các nhà khoa học.
- Sự biến đổi khí hậu ngày càng trầm trọng, chúng ta sẽ thấy việc nuôi sống mình ngày càng khó khăn.
* Băng ở Bắc Cực đang tan nhanh.
* Nạn cháy rừng kéo dài và lan nhanh,
* Các đại dương bị nhiễm a-xít nặng nề,
- Ngày càng nhiều người buộc phải di cư khỏi quê nhà,...
- Luận điểm 2: Cần có các giải pháp để ứng phó với tình trạng biến đổi khí hậu.
- Công nghệ ở về phía chúng ta trong cuộc chiến nhằm vào biến đổi khí hậu
- Sự gia tăng năng lượng tái tạo là rất lớn
- Các quốc gia giàu có phải chịu trách nhiệm nhiều hơn về khủng hoảng khí hậu.
- Thay đổi nhiên liệu hoá thạch bằng năng lượng sạch từ nước, gió và mặt trời.
- Ngăn chặn nạn phá rừng, phục hổi rừng bị tàn phá.
- Gắn kết kinh tế tuần hoàn với việc sử dụng hợp lí các nguổn tài nguyên.
- Các quốc gia giàu có không chỉ phải cát giảm lượng khí thải mà con phải làm nhiều hơn…
+ Luận điểm 3: Lời kêu gọi khẩn thiết với các nhà lãnh đạo và những kế hoạch cụ thể để ngăn chặn tình trạng biến đổi khí hậu.
- Đã đến lúc các nhà lãnh đạo của chúng ta thể hiện rằng học quan tâm đến những người mà họ nắm số phận trong tay.
- Điều cần thiết là xã hội dân sự - thanh niên, các nhóm phụ nữ, khu vực tư nhân, các cộng đồng tín ngưỡng, các nhà khoa học…. đòi lãnh đạo của họ phải vào cuộc.
- Kêu gọi vai trò lãnh đạo của phụ nữ…
- Kêu gọi các nhà lãnh đạo trong hội nghị thượng đỉnh..
- Kêu gọi xã hội dân sự, đặc biệt là những người trẻ tuổi…
- Như tôi đã được Đặc phái viên về Thanh niên của tôi nhắc nhở.
- Chúng ta hãy nêu tầm nhìn của mình, thiết lập liên minh và làm cho các nhà lãnh đạo của chúng ta phải lắng nghe.
- Tôi cam kết cá nhân mình và toàn thể Liên hợp quốc tham gia vào nỗ lực này.
Nhận xét
- Lí lẽ xác đáng, chặt chẽ.
- Dẫn chứng rõ ràng, giàu sức thuyết phục.
- Lập luận chặt chẽ.
- Luận đề, luận điểm, lí lẽ, dẫn chứng có quan hệ chặt chẽ.
Nhiệm vụ 3: Thông điệp từ văn bản
Bước 1: Giao nhiệm vụ
Hoạt động cặp đôi
Qua việc tìm hiểu văn bản, em biết gì về vị thế của người viết khi trình bày ý kiến về vấn đề? Từ vị thế ấy cho phép tác giả thể hiện thái độ gì khi đối thoại?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- Học sinh đại diện nhóm trình bày sản phẩm trên bảng
- Giáo viên: hướng dẫn, nghe HS trình bày.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- HS nhận xét bạn
- Giáo viên nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
- Vị thế: Tác giả là người vị đứng đầu Liên hiệp quốc, tổ chức có vai trò trách nhiệm giải quyết những vấn đề lớn lao trên thế giới, có ảnh hưởng đến sự tồn vong của nhân loại nên tác giả thể hiện thái độ mạnh mẽ, dứt khoát trước vấn đề biến đổi khí hậu toàn cầu.
- Thái độ: thẳng thắn, mạnh mẽ, dứt khoát khi đối thoại với lãnh đạo các quốc gia; tin tưởng, hi vọng với tất cả mọi người. (Thế giới trông chờ mỗi chúng ta chấp nhận sự thách thức trước khi quá muộn. Tôi trông chờ vào tất cả các bạn.).
Bước 1: Giao nhiệm vụ
? Từ việc tìm hiểu thái độ của tác giả, em nhận ra được thông điệp quan trọng nào được tác giả gửi đến chúng ta trong văn bản?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- Học sinh trả lời
- HS nhận xét bạn
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- Giáo viên nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
- Gv nêu câu hỏi liên hệ: Với vị thế là một học sinh, em sẽ làm gì để chung tay với mọi người nhằm hạn chế tình trạng biến đổi khí hậu trên Trái Đất?
- Hs bày tỏ suy nghĩ cá nhân.
3. Thông điệp từ văn bản
- Trái đất đang đối mặt với mối đe dọa sống còn trước tình trạng biến đổi khí hậu.
- Mọi người trên Trái đất này, tuỳ vào vị thế và khả năng của mình, cần khẩn trương hành động để làm chậm quá trình biến đổi khí hậu cũng như hạn chế những thiệt hại do tình trạng đó gây ra.
2.3. Tổng kết
Hoạt động của GV và HS
Nội dung cần đạt
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
Hoạt động cặp đôi 2p
- GV yêu cầu: Nêu được những đặc sắc trong nghệ thuật, nội dung của văn bản?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh: làm việc nhóm đôi
- Giáo viên: quan sát hs làm việc, hỗ trợ khi cần thiết
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- Học sinh đứng tại chỗ trả lời
- Giáo viên: hướng dẫn, nghe Hs trình bày.
Bước 4: Kết luận, nhận định
Giáo viên nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
Hoạt động cá nhân
- GV yêu cầu: Từ việc tìm hiểu văn bản, em rút ra được cách đọc hiểu văn bản nghị luận xã hội như thế nào?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh: làm việc cá nhân
- Giáo viên: quan sát hs làm việc, hỗ trợ khi cần thiết
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- Học sinh đứng tại chỗ trả lời
- Giáo viên: hướng dẫn, nghe Hs trình bày.
Bước 4: Kết luận, nhận định
Giáo viên nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
GV tích hợp cách viết bài văn nghị luận xã hội:
+ Xác định đúng luận đề
+ Xây dựng hệ thống luận điểm làm sáng tỏ luận đề.
+ Tìm các lí lẽ, dẫn chứng để làm sáng tỏ luận điểm.
III. Tổng kết
1/ Nghệ thuật:
- Cách nêu luận đề ấn tượng
- Lập luận chặt chẽ.
- Luận đề, luận điểm, lí lẽ, dẫn chứng có quan hệ chặt chẽ.
2/ Nội dung:
- Tác giả bày tỏ sự lo lắng trước thực trạng và hậu quả của tình trạng biến đổi khí hậu với sự sống còn của Trái đất. Từ đó, tác giả nêu ra những giải pháp khả thi và kêu gọi tất cả mọi người cùng hành động để bảo vệ Trái đất.
- Bài phát biểu đưa đến thông điệp mạnh mẽ: Mọi người trên Trái Đất này, tuỳ vào vị thế và khả năng của mình, cần khẩn trương hành động để làm chậm quá trình biến đổi khí hậu cũng như hạn chế những thiệt hại do tình trạng đó gây ra.
3. Cách đọc hiểu văn bản nghị luận xã hội
- Xác định luận đề
- Tìm hệ thống luận điểm
- Tìm lí lẽ, bằng chứng cho mỗi luận điểm
- Rút ra thông điệp của văn bản và liên hệ với nhận thức, cảm xúc của bản thân
3. HOẠT ĐỘNG 3 - LUYỆN TẬP
Hoạt động của GV và HS
Nội dung cần đạt
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
Hoạt động cặp đôi 2p
?Đối tượng tác động của văn bản này và văn bản “Đấu tranh cho một thế giới hòa bình” của Mác-ket giống nhau như thế nào? Em hãy nêu ý nghĩa của sự giống nhau đó?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh: làm việc nhóm đôi
- Giáo viên: quan sát hs làm việc, hỗ trợ khi cần thiết
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- Học sinh đứng tại chỗ trả lời
- Giáo viên: hướng dẫn, nghe Hs trình bày.
Bước 4: Kết luận, nhận định
Giáo viên nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
Bước 1: Gv yêu cầu HS thực hành viết đoạn văn trong phần: Viết kết nối với đọc.
Bước 2: HS thực hành viết theo cá nhân
Bước 3: HS trình bày
Bước 4: GV nhận xét, định hướng
onthicaptoc.com GA Ngu van 9 KNTT Bai 8 Tieng noi cua luong tri
Năm học 2023 – 2024
I. Kế hoạch dạy học
MÔN HỌC: NGỮ VĂN 9 – BỘ SÁCH KNTT VỚI CUỘC SỐNG
(Năm học 2024 - 2025)
THỰC: HÀNH TIẾNG VIỆT (TIẾT 1)
NGHĨA VÀ CÁCH DÙNG TÊN VIẾT TẮT CÁC TỔ CHỨC QUỐC TẾ QUAN TRỌNG
VĂN HỌC LỚP 9
PHẦN VĂN NGHỊ LUẬN TẬP LÀM VĂN LỚP 9
Tên sách: Ngữ văn 9 (Bộ Chân trời sáng tạo – Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam)
Tác giả: Nguyễn Thị Hồng Nam, Nguyễn Thành Thi (đồng Chủ biên)
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
Sau khi học xong bài này, HS vận dụng được kiến thức, kĩ năng đã học trong bài học để thực hiện các nhiệm vụ ôn tập.
Ngày giảng:
ÔN TẬP HỌC KÌ I