Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
CHỦ ĐỀ 1: TỰ TẠO ĐỘNG LỰC
VÀ ỨNG PHÓ VỚI ÁP LỰC TRONG CUỘC SỐNG
(Tiết 1 – Tiết 12)
MỤC TIÊU CHUNG CỦA CHỦ ĐỀ:
Sau chủ đề này, HS sẽ:
- Khám phá được khả năng thích nghi của bản thân với sự thay đổi trong một số tình huống của cuộc sống.
- Biết cách tạo động lực cho bản thân để thực hiện hoạt động.
- Ứng phó được với những căng thẳng trong quá trình học tập và và trước các áp lực của cuộc sống.
GỢI Ý NỘI DUNG SINH HOẠT DƯỚI CỜ VÀ SINH HOẠT LỚP
- Tham gia tọa đàm về Con đường phát triển của bản thân.
- Thảo luận về biện pháp ứng phó với căng thẳng và áp lực.
- Trao đổi về cách duy trì động lực học tập và làm việc.
HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC THEO CHỦ ĐỀ
TUẦN 1: NHIỆM VỤ 1, 2
- TÌM HIỂU NHỮNG THAY ĐỔI TRONG CUỘC SỐNG
VÀ KHẢ NĂNG THÍCH NGHI CỦA BẢN THÂN VỚI SỰ THAY ĐỔI ĐÓ;
- TÌM HIỂU VỀ CÁCH ỨNG PHÓ VỚI CĂNG THẲNG TRONG HỌC TẬP
VÀ ÁP LỰC TRONG CUỘC SỐNG
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Khám phá được khả năng thích nghi của bản thân với sự thay đổi trong một số tình huống của cuộc sống.
- Ứng phó được với những căng thẳng trong quá trình học tập và và trước các áp lực của cuộc sống.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
- Tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.
Năng lực riêng:
- Xác định được những nét đặc trưng về hành vi và lời nói của bản thân.
- Thể hiện được sở thích của mình theo hướng tích cực.
- Giải thích được ảnh hưởng của sự thay đổi cơ thể đến các trạng thái cảm xúc, hành vi của bản thân.
3. Phẩm chất
- Nhân ái, trách nhiệm.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
- Giáo án, SGK, SGV, SBT Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp 9 (Bản 1) – Chân trời sáng tạo.
- Tranh ảnh liên quan đề Chủ đề 1.
- Hướng dẫn HS thực hiện các nhiệm vụ trong SGK, các nhiệm vụ cần rèn luyện tại nhà để tham gia các hoạt động trên lớp hiệu quả.
- Máy tính, máy chiếu (nếu có).
2. Đối với học sinh
- SGK, SBT Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp 9 (Bản 1) – Chân trời sáng tạo.
- Thực hiện nhiệm vụ GV giao trước khi đến lớp về Chủ đề 1.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Gợi mở, kích thích HS mong muốn tìm hiểu về các nội dung mới, lí thú của bài học.
d. Nội dung:
- Giới thiệu ý nghĩa chủ đề: GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Gương mặt biết nói”, HS thể hiện biểu cảm, hành động phù hợp với tình huống bắt thăm được; đoán tình huống qua biểu cảm, hành động; giới thiệu ý nghĩa chủ đề 1.
- Định hướng nội dung: GV hướng dẫn HS đọc và nắm được các nhiệm vụ cần thực hiện trong chủ đề.
c. Sản phẩm:
- HS chơi trò chơi “Gương mặt biết nói” và lắng nghe GV dẫn dắt vào nội dung chủ đề.
- HS nêu các nhiệm vụ cần thực hiện trong chủ đề.
d. Tổ chức thực hiện:
Nhiệm vụ 1: Giới thiệu ý nghĩa chủ đề
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV dẫn dắt: Trước những tác động không mong muốn trong cuộc sống, mỗi người thường có biểu cảm, phản ứng khác nhau, trong đó có cả biểu cảm, phản ứng thể hiện tâm trạng căng thẳng, lo lắng.
- GV chia HS cả lớp thành các nhóm nhỏ (4 – 6 HS/nhóm).
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Gương mặt biết nói”, HS thể hiện biểu cảm, hành động phù hợp với tình huống bắt thăm được; đoán tình huống qua biểu cảm, hành động.
- Sau khi kết thúc trò chơi, GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Những biểu cảm, hành động thể hiện trong trò chơi có phải là biểu hiện của tâm lí căng thẳng không?
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS làm việc theo các nhóm, chơi trò chơi “Gương mặt biết nói” và trả lời câu hỏi.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV mời đại diện 4 nhóm chơi trò chơi “Gương mặt biết nói” trước lớp.
- GV yêu cầu 1 – 2 HS trả lời câu hỏi sau khi kết thúc trò chơi.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, kết luận: Những biểu cảm, hành động thể hiện trong trò chơi là biểu hiện của tâm lí căng thẳng.
- GV giới thiệu ý nghĩa của gia đoạn lứa tuổi: Đây là giai đoạn sắp kết thúc Trung học cơ sở, chuẩn bị bước sang giai đoạn cao hơn và một số năng lực cần thiết cho hiện tại và chuẩn bị con đường tương lai như: năng lực thích nghi, tự tạo động lực và ứng phó được với áp lực,…
- GV giới thiệu về ý nghĩa của chủ đề: Vậy, chúng ta nên làm thế nào để vượt qua những căng thẳng, áp lực của cuộc sống, duy trì được cảm xúc, hứng thú cũng như tạo được động lực cho bản thân để thực hiện các hoạt động? Chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu trong Chủ đề 1: Tự tạo động lực và ứng phó với áp lực trong cuộc sống.
Nhiệm vụ 2: Định hướng nội dung
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV trình chiếu tranh minh họa Chủ đề 1 – Tự tạo động lực và ứng phó với áp lực trong cuộc sống.
- GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân, đọc mục Định hướng nội dung SGK tr.6 và trả lời câu hỏi: Nêu các nhiệm vụ cần thực hiện trong Chủ đề 1.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS quan sát tranh minh họa chủ đề, đọc thông tin SGK tr.6 và trả lời câu hỏi.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 1 – 2 HS nêu các nhiệm vụ cần thực hiện trong Chủ đề 1.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, kết luận:
Các nhiệm vụ cần thực hiện trong Chủ đề 1:
+ Tìm hiểu những thay đổi trong cuộc sống và khả năng thích nghi của bản thân đối với sự thay đổi đó.
+ Tìm hiểu về cách ứng phó với căng thẳng trong học tập và áp lực trong cuộc sống.
+ Ứng phó với những căng thẳng trong học tập và áp lực trong cuộc sống.
+ Tạo động lực cho bản thân để thực hiện hoạt động.
+ Lập và thực hiện kế hoạch rèn luyện kĩ năng ứng phó với căng thẳng, áp lực và tạo động lực trong học tập, cuộc sống.
+ Tự đánh giá.
- GV giới thiệu nội dung hoạt động giáo dục theo chủ đề Tuần 1:
+ Tìm hiểu những thay đổi trong cuộc sống và khả năng thích nghi của bản thân đối với sự thay đổi đó.
+ Tìm hiểu về cách ứng phó với căng thẳng trong học tập và áp lực trong cuộc sống.
B. HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ – KẾT NỐI KINH NGHIỆM
Hoạt động 1: Tìm hiểu những thay đổi trong cuộc sống và khả năng thích nghi của bản thân với sự thay đổi đó
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS xác định được những thay đổi có thể xảy ra trong cuộc sống của mỗi cá nhân để sẵn sàng đón nhận và thích ứng với sự thay đổi đó.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS xác định được những thay đổi có thể xảy ra trong cuộc sống của mỗi cá nhân để sẵn sàng đón nhận và thích ứng với sự thay đổi đó theo các nội dung:
- Chia sẻ những thay đổi đã xảy ra trong cuộc sống.
- Trao đổi về những biểu hiện thích nghi với sự thay đổi trong cuộc sống của nhân vật tình huống.
- Chỉ ra khả năng thích nghi của bản thân với sự thay đổi trong một số tình huống của cuộc sống.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về những thay đổi có thể xảy ra trong cuộc sống của mỗi cá nhân để sẵn sàng đón nhận, thích ứng với sự thay đổi đó và chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Nhiệm vụ 1: Chia sẻ về những thay đổi đã xảy ra trong cuộc sống
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm đôi.
- GV nêu yêu cầu cho các nhóm thực hiện: Những thay đổi có thể xảy ra trong cuộc sống của em là gì?
- GV hướng dẫn các nhóm trình bày kết quả thảo luận theo bảng mẫu sau:
Thay đổi môi trường sống, học tập
Thay đổi hoàn cảnh, điều kiện của gia đình
Thay đổi khác
- GV cung cấp cho HS một số hình ảnh liên quan đến những thay đổi đã xảy ra trong cuộc sống (Đính kèm phía dưới Nhiệm vụ 1).
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thảo luận theo nhóm đôi, liên hệ thực tế, liên hệ bản thân và trả lời câu hỏi.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS trong quá trình thảo luận (nếu có).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 1 – 2 HS chia sẻ trước lớp những thay đổi đã xảy ra trong cuộc sống.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, kết luận: Trong cuộc sống cũng như trong học tập, mỗi người đều đã xảy ra những thay đổi theo những mức độ khác nhau.
- GV chuyển sang nhiệm vụ mới.
1. Tìm hiểu những thay đổi trong cuộc sống và khả năng thích nghi của bản thân với sự thay đổi đó
a. Chia sẻ về những thay đổi đã xảy ra trong cuộc sống
- Thay đổi môi trường sống, học tập: chuyển nhà, chuyển trường,…
- Thay đổi hoàn cảnh, điều kiện của gia đình: thay đổi thành viên trong gia đình, gia đình bị mất nhà, của cải vì lũ quét,…
- Thay đổi khác:
+ Thay đổi sức khỏe, tinh thần, cơ thể: ốm đau, bệnh tật, tai nạn; bị bố mẹ áp đặt, ngăn cấm,…
+ Thay đổi kết quả trong học tập, trường học: kết quả học tập, thi cử không như mong muốn; bị bạn bè xa lánh,…
+….
HÌNH ẢNH LIÊN QUAN ĐẾN
NHỮNG THAY ĐỔI XẢY RA TRONG CUỘC SỐNG
Thay đổi môi trường sống, học tập
Thay đổi hoàn cảnh, điều kiện của gia đình
Thay đổi sức khỏe, tinh thần, cơ thể
Thay đổi kết quả trong học tập, trường học
Nhiệm vụ 2: Trao đổi về biểu hiện thích nghi với sự thay đổi trong cuộc sống của nhân vật tình huống
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV chia HS cả lớp thành 6 nhóm.
- GV giao nhiệm vụ cụ thể cho các nhóm như sau:
Trao đổi về biểu hiện thích nghi với sự thay đổi trong cuộc sống của nhân vật ở tình huống sau:
Tình huống: A phải chuyển trường vì gia đình đến sống ở một địa phương khác. A chủ động hỏi bố mẹ về nơi ở mới và tìm hiểu ngôi trường mà mình sắp học qua trang thông tin điện tử của trường. Những ngày đầu đi học, A khá bỡ ngỡ, nhưng chỉ sau một tuần A đã có những người bạn mới. A cũng quen với cách dạy của các thầy cô.
- GV khuyến khích HS sắm vai, thể hiện biểu hiện thích nghi với sự thay đổi trong cuộc sống của nhân vật tình huống.
- GV mở rộng kiến thức, yêu cầu HS tiếp tục thảo luận theo nhóm, quan sát hai bức tranh thành thị - nông thôn và trả lời câu hỏi: Nếu cuộc sống thay đổi giữa hai môi trường này, điều gì sẽ xảy ra với em và em sẽ làm gì để thích nghi với sự thay đổi này?
- GV cho HS liên hệ thực tế, liên hệ bản thân và trả lời câu hỏi: Kể về một tình huống em đã biết hoặc của bản thân em về biểu hiện thích nghi với sự thay đổi trong cuộc sống.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thảo luận theo nhóm, sắm vai, trao đổi về biểu hiện thích nghi với sự thay đổi của nhân vật trong tình huống.
- HS thảo luận nhóm, liên hệ bản thân và trả lời câu hỏi mở rộng.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 2 nhóm trao đổi trước lớp biểu hiện thích nghi với sự thay đổi trong cuộc sống của nhân vật ở tình huống.
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời câu hỏi mở rộng:
Nếu cuộc sống thay đổi giữa môi trường thành thị và nông thôn:
+ Tình huống có thể xảy ra: chưa/không thích nghi được với môi trường sống; trường học không như mong đợi (không quen với cách giảng dạy của thầy cô,…); chưa có bạn bè thân thiết; kết quả học tập giảm sút;…
+ Cách để thích nghi với sự thay đổi này: chấp nhận việc thay đổi chỗ ở mới của gia đình; xác định trước những khó khăn phải đối mặt khi sống ở nơi ở mới; chủ động hỏi bố mẹ, người thân về nơi ở mới; chủ động tìm hiểu nơi ở mới (địa chỉ, khoảng cách từ nhà đến trường, đường xá, phong tục tập quán, hàng xóm, các điểm sinh hoạt văn hóa…); chủ động tìm hiểu ngôi trường mới; chủ động làm quen những người bạn mới;…
- GV mời đại diện 1 – 2 HS chia sẻ trước lớp về một tình huống đã biết hoặc của bản thân về biểu hiện thích nghi với sự thay đổi trong cuộc sống: Gần đây, bố của An phải chuyển công tác xa nhà. Việc bố vắng nhà khiến cuộc sống của gia đình Hiền bị xáo trộn. An đã chủ động sắp xếp thời gian để giúp mẹ chăm sóc em, làm việc nhà mà vẫn đảm bảo việc học của bản thân.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận:
+ Sự thay đổi là quy luật của cuộc sống. Có những thay đổi có thể dễ dàng đến đón nhận những cũng có những thay đổi làm xáo trộn cuộc sống của chúng ta.
+ Chúng ta cần rèn luyện, thích nghi với sự thay đổi để học tập, làm việc hiệu quả.
- GV chuyển sang nhiệm vụ mới.
b. Trao đổi về biểu hiện thích nghi với sự thay đổi trong cuộc sống của nhân vật tình huống
Biểu hiện thích nghi với sự thay đổi trong cuộc sống của nhân vật A trong tình huống:
- Thay đổi: chuyển trường, chuyển nhà sang ở địa phương khác.
- Biểu hiện thích nghi với sự thay đổi:
+ Chủ động hỏi bố mẹ về nơi ở mới.
+ Tìm hiểu về ngôi trường mới.
+ Có những người bạn mới sau một tuần.
+ Quen với cách dạy của thầy cô.
Nhiệm vụ 3: Chỉ ra khả năng thích nghi của em với sự thay đổi trong một số trong một số tình huống của cuộc sống
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm nhỏ (4 – 6 HS/nhóm).
- GV giao nhiệm vụ cụ thể cho các nhóm như sau: Chỉ ra khả năng thích nghi của bản thân với sự thay đổi trong một số tình huống của cuộc sống.
- GV hướng dẫn HS các nhóm đưa ra những từ ngữ chỉ khả năng thích nghi của bản với sự thay đổi theo gợi ý:
Sự thay đổi
Chưa thích
nghi được
Đã thích nghi
Chuyển trường
- Ngại tiếp xúc với bạn mới.
- Ngại tham gia các hoạt động tập thể của lớp.
-….
- Chủ động bắt chuyện và làm quen với các bạn.
- Tích cực tham gia các hoạt động tập thể của lớp.
-….
…
…
…
- GV tiếp tục yêu cầu HS cả lớp trả lời câu hỏi: Ai tự đánh giá mình là người dễ thích nghi với sự thay đổi? Ai khó thích nghi với sự thay đổi?
- GV yêu cầu HS giơ tay và đếm số lượng.
- GV yêu cầu HS các nhóm:
+ Nhóm thích nghi tốt: Chia sẻ những tình huống mà mình dễ dàng thích nghi với sự thay đổi.
+ Nhóm thích nghi khó khăn: Chia sẻ những tình huống mà mình khó thích nghi với sự thay đổi và kết quả.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS chỉ ra khả năng thích nghi của em với sự thay đổi trong một số trong một số tình huống của cuộc sống.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS trong quá trình thảo luận (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện các nhóm phát biểu, tổng hợp khả năng thích nghi của HS với sự thay đổi trong một số tình huống của cuộc sống theo bảng mẫu.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, đặt câu hỏi cho bạn (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, kết luận: Sự rèn luyện sẽ giúp chúng ta hình thành và phát triển năng lực. Vậy nên, các em cần rèn luyện thường xuyên để có thể thích ứng tốt hơn. Những hoạt động tiếp theo cũng sẽ hỗ trợ cho các em có được khả năng thích ứng với sự thay đổi.
- GV chuyển sang nội dung mới.
c. Chỉ ra khả năng thích nghi của em với sự thay đổi trong một số trong một số tình huống của cuộc sống
Bảng khả năng thích nghi của bản thân với sự thay đổi (Đính kèm phía dưới Nhiệm vụ 3).
BẢNG VÍ DỤ KHẢ NĂNG THÍCH NGHI CỦA BẢN THÂN VỚI SỰ THAY ĐỔI
Sự thay đổi
Chưa thích nghi được
Đã thích nghi
Chuyển trường
- Ngại tiếp xúc với bạn mới.
- Ngại tham gia các hoạt động tập thể của lớp.
-….
- Chủ động bắt chuyện và làm quen với các bạn.
- Tích cực tham gia các hoạt động tập thể của lớp.
-….
Chuyển nhà
- Không thích/không thấy phù hợp với chỗ ở mới của gia đình.
- Chưa quen với đường xá, phong tục tập quán, hàng xóm, các điểm sinh hoạt văn hóa… tại chỗ ở mới.
- Chưa quen với ngôi trường mới.
- Chưa làm quen được với những người bạn mới.
-…….
- Chấp nhận việc thay đổi chỗ ở mới của gia đình. Xác định trước những khó khăn phải đối mặt khi sống ở nơi ở mới.
- Chủ động hỏi bố mẹ, người thân về nơi ở mới; chủ động tìm hiểu nơi ở mới (địa chỉ, khoảng cách từ nhà đến trường, đường xá, phong tục tập quán, hàng xóm, các điểm sinh hoạt văn hóa…).
- Chủ động tìm hiểu ngôi trường mới. - Chủ động làm quen những người bạn mới.
-…….
Bố/mẹ tạm nghỉ việc
Chưa quen với việc bố/mẹ ở nhà, chưa tìm được công việc mới.
- Động viên người thân cố gắng tìm công việc mới.
- Chia sẻ, chơi với bố người thân mỗi tối khi học bài xong.
-…
Bản thân bị ốm
Cơ thể mệt mỏi, khó chịu, khó chịu với những người xung quanh.
Cố gắng nghỉ ngơi, uống thuốc đúng giờ để:
- Mau khỏe lại cho bố mẹ đỡ vất vả.
- Được đến trường học mỗi ngày.
- Khả năng thích nghi với sự thay đổi trong một số tình huống của mỗi người khác nhau. Có người thay đổi theo hướng tích cực, có người thay đổi theo hướng tiêu cực.
- Điều quan trọng là cần bình tĩnh, chủ động chia sẻ cùng người thân để tìm cách thích nghi phù hợp nhất với những thay đổi đó trong cuộc sống.
Hoạt động 2: Tìm hiểu về cách ứng phó với căng thẳng trong học tập và áp lực trong cuộc sống
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nêu được những biện pháp rèn luyện kĩ năng ứng phó với căng thẳng trong học tập và áp lực trong cuộc sống để có thể thích ứng với điều kiện thay đổi.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS trình bày trình bày được cách ứng phó với căng thẳng trong học tập và áp lực trong cuộc sống theo các nội dung:
- Chia sẻ những căng thẳng và áp lực mà em thường gặp.
- Mô tả những biểu hiện của sự căng thẳng trong học tập và áp lực trong cuộc sống.
- Xác định nguyên nhân của những căng thẳng trong học tập và áp lực trong cuộc sống.
- Thảo luận về cách ứng phó với căng thẳng trong học tập và áp lực trong cuộc sống.
- Chia sẻ những tình huống mà bản thân đã ứng phó với căng thẳng trong học tập và áp lực trong cuộc sống.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về cách ứng phó với căng thẳng trong học tập và áp lực trong cuộc sống và chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Nhiệm vụ 1. Chia sẻ về những căng thẳng, áp lực mà em thường gặp
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV chia HS cả lớp thành 4 nhóm.
- GV yêu cầu HS các nhóm thảo luận và thực hiện nhiệm vụ: Chia sẻ những căng thẳng hay áp lực mà cá nhân thường gặp trong cuộc sống theo bảng gợi ý:
Căng thẳng và áp lực
trong học tập
Căng thẳng và áp lực
trong cuộc sống
Căng thẳng trước kì thi quan trọng.
Sợ bị bạn trêu chọc.
Sợ bị phê bình khi chưa hoàn thành bài tập.
Bị bố mẹ nhắc nhở việc nhà quá nhiều.
- GV hướng dẫn các nhóm quan sát tranh và viết ra các phán đoán về căng thẳng có thể xảy ra với nhân vật trong tranh.
- GV cho HS cả lớp xem hình ảnh, video về một số căng thẳng, áp lực chúng ta có thể thường gặp trong cuộc sống:
Học sinh căng thẳng vì sợ thầy cô phê bình
Học sinh căng thẳng, lo lắng
trước kì thi tốt nghiệp THPT Quốc gia
Học sinh áp lực, lo âu vì bị bạn bè trêu chọc
https://www.youtube.com/watch?v=zl8YCTFLboA
https://www.youtube.com/watch?v=UAF9ZoUxmTc
https://www.youtube.com/watch?v=I6b8Q9hhobA
(GV cho HS xem video tùy vào thời gian thực tế giảng dạy).
- GV liên hệ thực tế, khảo sát về áp lực của HS trong lớp:
+ Ai có những áp lực từ chính bản thân?
+ Ai có những áp lực từ gia đình, thầy cô?
+ Ai có những áp lực từ quan hệ bạn bè?
+ Ai có những áp lực từ điều kiện sống?
- GV dựa vào kết quả khảo sát, có những định hướng biện pháp ứng phó với từng loại áp lực.
- GV yêu cầu HS tiếp tục thảo luận theo nhóm và thực hiện nhiệm vụ: Nêu hậu quả của căng thẳng và áp lực quá mức.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS quan sát hình ảnh, xem video, thảo luận trong nhóm về những căng thẳng, áp lực mà bản thân thường gặp.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện diện 1- 2 nhóm chia sẻ về những căng thẳng, áp lực mà bản thân thường gặp.
- GV mời đại diện 1 – 2 nhóm nêu hậu quả của căng thẳng, áp lực quá mức:
+ Bị trầm cảm.
+ Mất ngủ, suy nhược cơ thể.
+ Giảm khả năng sáng tạo.
+ Rối loạn lo âu.
+ Khó quản lí cảm xúc.
+ ……
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, đặt câu hỏi cho bạn (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, kết luận: Mọi người đều có những áp lực, căng thẳng cá nhân của riêng mình trong cuộc sống.
- GV chuyển sang nội dung mới.
2. Tìm hiểu về cách ứng phó với căng thẳng trong học tập và áp lực trong cuộc sống
a. Chia sẻ về những căng thẳng, áp lực mà em thường gặp
- Căng thẳng khi chưa tìm ra đáp án của bài tập.
- Căng thẳng trước kì thi quan trọng.
- Căng thẳng vì đã muộn mà mãi chưa xong bài tập.
- Lo lắng khi bị phê bình trước lớp vào ngày hôm sau.
- Sợ hãi khi vừa bị bố mẹ mắng vì không tập trung học.
- Áp lực vì điểm số trước các kì thi.
- Áp lực khi thường xuyên bị bạn trêu chọc.
- Không thể tập trung học vì bị đau đầu.
-….
Nhiệm vụ 2: Mô tả những biểu hiện của sự căng thẳng trong học tập và áp lực trong cuộc sống
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV dẫn dắt: Căng thẳng thường là một tình trạng tiêu cực hay tích cực có ảnh hưởng đến sức khỏe tinh thần và thể chất của con người.
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi về những biểu hiện của sự căng thẳng trong học tập, áp lực trong cuộc sống theo bảng gợi ý:
Biểu hiện về mặt sinh lí
Biểu hiện về mặt tâm lí
- Tim đập nhanh.
- Nhức đầu.
- Buồn bực, lo lắng.
- Bi quan, mất hứng thú.
- GV hướng dẫn HS mô tả trạng thái của bản thân.
- GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm đôi, quan sát hình ảnh minh họa SGK tr.8 và thực hiện nhiệm vụ: Viết các phán đoán về những biểu hiện của sự căng thẳng trong học tập và áp lực trong cuộc sống có thể xảy ra với nhân vật trong tranh.
- GV cung cấp cho HS quan sát một số hình ảnh về biểu hiện của sự căng thẳng trong học tập và áp lực trong cuộc sống:
Buồn bực, lo lắng khi nghĩ đến việc học
Muốn ở một mình, không gặp gỡ ai
Mất ngủ, đau đầu, không tập trung
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS quan sát hình ảnh kết hợp vận dụng thực tế, liên hệ bản thân, thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại 1 – 2 HS nêu những biểu hiện của sự căng thẳng theo bảng mẫu:
Biểu hiện về mặt sinh lí
Biểu hiện về mặt tâm lí
- Tim đập nhanh.
- Nhức đầu.
- Rối loạn tiêu hóa.
- Khó thở.
- Đau tức ngực.
- Khô miệng.
- Đau bụng.
- Đổ mồ hôi, căng hoặc đau cơ.
- Buồn bực, lo lắng.
- Bi quan, mất hứng thú.
- Tính khí nóng nảy, hay nổi cáu.
- Mất tập trung, hay quên, vụng về, .
- Ăn uống giảm, ngủ không ngon, mất ngủ.
- GV mời đại diện 1 – 2 HS phán đoán những biểu hiện của sự căng thẳng của nhân vật trong tranh.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, kết luận: Những biểu hiện của sự căng thẳng trong học tập và áp lực trong cuộc sống có thể khó nhận ra hoặc dễ nhận ra tùy vào mức độ của sự căng thẳng đó.
- GV chuyển sang nhiệm vụ mới.
b. Mô tả những biểu hiện của sự căng thẳng trong học tập và áp lực trong cuộc sống
- Luôn có cảm giác buồn bực, lo lắng.
- Mất dần hứng thú với những điều mình đam mê trước đây.
- Thích ở một mình, không thích gặp nhiều bạn bè.
- Nhìn mọi việc một cách tiêu cực, bi quan.
- Mất ngủ, đau đầu, tim loạn nhịp.
- Tính khí nóng nảy, hay nổi cáu.
- Mất tập trung, hay quên, vụng về, ăn uống giảm, ngủ không ngon, rối loạn tiêu hóa.
- Ngồi một mình, không tham gia trò chuyện cùng các bạn.
- Lo lắng.
-….
Nhiệm vụ 3: Xác định nguyên nhân của những căng thẳng trong học tập và áp lực trong cuộc sống
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV cho HS xem video Kì vọng của cha mẹ - gánh nặng của học sinh.
https://www.youtube.com/watch?v=Fgs-HWs_8Cg
- GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp đôi, thực hiện nhiệm vụ học tập: Nêu nguyên nhân của những căng thẳng trong học tập, áp lực trong cuộc sống và viết vào giấy theo bảng gợi ý.
Nguyên nhân khách quan
Nguyên nhân chủ quan
Căng thẳng trong học tập
- Sự kì vọng cao của gia đình.
-…
- Kĩ năng quản lí thời gian chưa tốt.
-…
Áp lực trong cuộc sống
- Thay đổi môi trường sống.
-…
- Sự kì vọng của bản thân về mục tiêu mong muốn.
-…
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS xem video, liên hệ thực tế, liên hệ bản thân, thảo luận và trả lời câu hỏi.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 4 HS (2 HS nêu nguyên nhân khách quan, 2 HS nêu nguyên nhân chủ quan) xác định nguyên nhân của những căng thẳng trong học tập và áp lực trong cuộc sống.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, kết luận: Xác định được nguyên nhân của những căng thẳng trong học tập và áp lực trong cuộc sống giúp chúng ta có thể ứng phó với căng thẳng trong học tập và áp lực trong cuộc sống.
- GV chuyển sang nhiệm vụ mới.
c. Xác định nguyên nhân của những căng thẳng trong học tập và áp lực trong cuộc sống
- Nguyên nhân khách quan:
+ Sự thay đổi môi trường sống và học tập.
+ Sự kì vọng của gia đình, thầy cô.
+ Gặp biến cố trong cuộc sống.
+ Yêu cầu của các chương trình học tập.
- Nguyên nhân chủ quan:
+ Sự kì vọng của chính bản thân về mục tiêu mong muốn.
+ Sắp xếp thời gian học tập và sinh hoạt không hợp lí.
+ Tâm lí không ổn định, thể chất yếu đuối.
+ Mặc cảm, dồn ép bản thân vào một vấn đề.
Nhiệm vụ 4: Thảo luận về cách ứng phó với căng thẳng trong học tập và áp lực trong cuộc sống
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV chia HS cả lớp thành 6 nhóm.
- GV giao nhiệm cụ thể cho các nhóm như sau: Thảo luận về cách ứng phó với căng thẳng trong học tập và áp lực trong cuộc sống theo bảng mẫu:
Loại căng thẳng
Cách ứng phó
- GV hướng dẫn mỗi nhóm lựa chọn một loại căng thẳng/áp lực và những biện pháp ứng phó để thảo luận sâu.
- GV cung cấp cho HS một số hình ảnh, video về cách ứng phó với căng thẳng trong học tập và áp lực trong cuộc sống (Đính kèm phía dưới Nhiệm vụ 4).
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thảo luận theo nhóm và hoàn thành bảng mẫu.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 1 – 2 nhóm nêu cách ứng phó với căng thẳng trong học tập và áp lực trong cuộc sống theo bảng mẫu (Đính kèm phía dưới Nhiệm vụ 4).
- GV yêu cầu các nhóm khác lắng nghe, bổ sung ý kiến cho nhóm bạn (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, kết luận: Những kĩ năng ứng phó với căng thẳng giúp chúng ta vượt qua được những trở ngại, áp lực xảy ra trong cuộc sống, giảm thiểu được các tác hại và phòng tránh tốt sự căng thẳng, áp lực mới có thể tiếp tục xảy ra.
- GV chuyển sang nhiệm vụ mới.
d. Thảo luận về cách ứng phó với căng thẳng trong học tập và áp lực trong cuộc sống
- Thay đổi nhận thức: áp lực là do quá lo lắng về điều chưa xảy ra, vậy nên hãy tập trung vào hiện tại.
- Lập kế hoạch rõ ràng để có thể thực hiện được từng việc.
- Giảm bớt kì vọng đối với bản thân, đối với quan hệ bạn bè.
- Trao đổi với bố mẹ về năng lực thực hiện của mình để bố mẹ đặt kì vọng đúng mức.
HỈNH ẢNH, VIDEO VỀ CÁCH ỨNG PHÓ
VỚI CĂNG THẲNG TRONG HỌC TẬP VÀ ÁP LỰC TRONG CUỘC SỐNG
Lập kế hoạch học tập
Sắp xếp thời gian học tập hợp lí
Nỗ lực hoàn thành nhiệm vụ học tập
Tìm kiếm sự hỗ trợ khi khó khăn
Học tập khoa học, phù hợp với bản thân
Ăn đủ chất dinh dưỡng
Chia sẻ với người thân, thầy cô giáo
Đặt mục tiêu phù hợp với năng lực
https://www.youtube.com/watch?v=6JE2F5gy7Cw
CÁCH ỨNG PHÓ VỚI CĂNG THẲNG
TRONG HỌC TẬP VÀ ÁP LỰC TRONG CUỘC SỐNG
Loại căng thẳng
Cách ứng phó
Căng thẳng khi chưa hoàn thành nhiệm vụ được giao
- Lập kế hoạch học tập.
- Sắp xếp lại thời gian hợp lí.
- Nỗ lực hoàn thành nhiệm vụ.
- Tìm kiếm sự hỗ trợ khi gặp khó khăn.
Căng thẳng trước kì thi quan trọng
- Nghỉ ngơi, ngủ đúng giờ và đủ giấc.
- Vận động thể lực, tập một số bài tập thở giúp thư giãn cơ thể.
- Học tập khoa học, phù hợp với bản thân.
- Ăn đủ chất dinh dưỡng.
Áp lực khi thường xuyên bị bạn trêu chọc
- Trò chuyện, chia sẻ với người thân, thầy cô giáo.
- Học cách bình tĩnh và có những hành động phản đối phù hợp.
- Viết nhật kí.
Áp lực vì điểm số trước các kì thi
- Suy nghĩ tích cực.
- Đặt mục tiêu phù hợp với năng lực.
- Chia sẻ, tâm sự với thầy cô, cha mẹ.
- Lập kế hoạch học tập cụ thể.
onthicaptoc.com GA HDTN 9 CTST HK1 hay
Lời nói đầu
Sách Kế hoạch bài dạy Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp 9 thuộc bộ sách “Kết nối tri thức với cuộc sống” do Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam tổ chức biên soạn nhằm mục đích hỗ trợ giáo viên các trường Trung học cơ sở trong việc lập kế hoạch bài dạy các chủ đề của sách giáo khoa Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp 9 thuận lợi, hiệu quả, đáp ứng được các yêu cầu đổi mới.
8515350-612140Phụ lục I00Phụ lục IMÔN HỌC: HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM, HƯỚNG NGHIỆP, LỚP 9
(Thực hiện theo công văn số 5512/BGDĐT-GDTrH ngày 18/12/2020 của Bộ GDĐT )
MÔN HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC TRẢI NGHIỆM HƯỚNG NGHIỆP LỚP 9
NĂM HỌC 2024-2025
952547606
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
MÔN HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM, HƯỚNG NGHIỆP LỚP 9
(Bộ sách Chân trời sáng tạo- Bản 1)
8515350-612140Phụ lục II00Phụ lục IIMÔN HỌC: HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM, HƯỚNG NGHIỆP, LỚP 9
(Thực hiện theo công văn số 5512/BGDĐT-GDTrH ngày 18/12/2020 của Bộ GDĐT )
KHUNG KẾ HOẠCH DẠY HỌC MÔN HỌC CỦA TỔ CHUYÊN MÔN
(Kèm theo Công văn số 5512/BGDĐT-GDTrH ngày 18 tháng 12 năm 2020 của Bộ GDĐT)