onthicaptoc.com
ĐỀ CƯƠNG ÔN THI GIỮA HỌC KỲ I
MÔN: GIÁO DỤC KINH TẾ VÀ PHÁP LUẬT 10
1. MỤC TIÊU 1.1.
Kiến thức:
Học sinh ôn tập lại các kiến thức
Chủ đề 1: Nền kinh tế và các chủ thể của nền kinh tế;
Chủ đề 2: Thị trường và cơ chế thị trường
1.2. Kỹ năng:
Tìm hiểu và tham gia các hoạt động kinh tế phù hợp với lứa tuổi; Nhận biết được trách nhiệm của công dân khi tham gia các hoạt động kinh tế; Xác định được vai trò của bản thân và gia đình với tư cách là chủ thể tham gia trong nền kinh tế; Liệt kê được các loại thị trường và chức năng của thị trường; Phê phán những hành vi không đúng khi tham gia thị trường; Nêu được khái niệm và chức năng của giá cả thị trường;
HS rèn luyện các kỹ năng: Nhận biết được trách nhiệm công dân trong việc tham gia các hoạt động kinh tế; Phê phán những hành vi không đúng khi tham gia thị trường.
2. NỘI DUNG
2.1. Các câu hỏi định tính:
2.2. Các câu hỏi định lượng:
2.3. Ma trận
Tt
Nội dung kiến thức
Biết
Hiểu
Vận dụng
Tổng
1
Bài 1: Các hoạt động kinh tế cơ bản trong đời sống xã hội
3
3
1
7
2
Bài 2: Các chủ thể của nền kinh tế
3
3
2
7
3
Bài 3: Thị trường
3
3
3
14
4
Bài 4: Cơ chế thị trường
2
2
2
Tổng:
11
11
7
28
3. CÂU HỎI ÔN TẬP VÀ ĐỀ MINH HỌA
I. Câu hỏi trắc nghiệm nhiều lựa chọn (Mỗi câu hỏi chỉ chọn một phương án đúng)
Biết:
Câu 1: Trao đổi là hoạt động đưa sản phẩm đến tay người
A. lao động. B. tiêu dùng. C. phân phối. D. sản xuất.
Câu 2: Trong nền kinh tế xã hội, hoạt động đóng vai trò cơ bản nhất, quyết định các hoạt động khác của đời sống xã hội là hoạt động
A. sản xuất B. phân phối. C. tiêu dùng D. trao đổi.
Câu 3: Một nền kinh tế bao gồm các hoạt động cơ bản nào dưới đây?
A. Sản xuất, phân phối - trao đổi, tiêu dùng
B. Sản xuất, kinh doanh, trao đổi, thu nhập C. Sản xuất, kinh doanh, tiêu dùng, thu nhập
D. Sản xuất, kinh doanh, trao đổi, cạnh tranh.
Câu 4: Chủ thể sản xuất là những người
A. phân phối hàng hóa, dịch vụ. B. hỗ trợ sản xuất hàng hóa, dịch vụ.
C. trao đổi hàng hóa, dịch vụ. D. sản xuất ra hàng hóa, dịch vụ
Câu 5: Nội dung nào dưới đây là vai trò của chủ thể tiêu dùng? A. Tiết kiệm năng lượng.
B. Tạo ra sản phầm phù hợp với nhu cầu của xã hội.
C. Giúp nền kinh tế linh hoạt hơn.
D. Định hướng, tạo động lực cho sản xuất phát triển.
Hiểu:
Câu 6: Trong nền kinh tế, chủ thể trung gian đóng vai trò như thế nào trong mối quan hệ với chủ thể sản xuất và chủ thể tiêu dùng?
A. Độc lập. B. Cầu nối C. Cuối cùng. D. Sản xuất.
Câu 7: Trong nền kinh tế hàng hóa, một trong những chức năng cơ bản của thị trường là chức năng
A. làm trung gian trao đổi. B. đo lường giá trị hàng hóa.
C. thừa nhận giá trị hàng hóa. D. biểu hiện bằng giá cả.
Câu 8: Sản xuất hàng hóa số lượng bao nhiêu, giá cả như thế nào do nhân tố nào sau đây quyết định?
A. Người làm dịch vụ. B. Nhà nước.
C. Thị trường. D. Người sản xuất.
Câu 9: Thị trường giúp người tiêu dùng điều chỉnh việc mua, sao cho có lợi nhất là thể hiện chức năng nào sau đây?
A. Cung cấp thông tin. B. Tiền tệ thế giới.
C. Thúc đẩy độc quyền. D. Phương tiện cất trữ.
Câu 10: Số tiền phải trả cho một hàng hoá để bù đắp những chi phí sản xuất và lưu thông hàng hoá đó được gọi là
A. giá trị sử dụng B. tiêu dùng sản phẩm.
C. phân phối sản phẩm. D. giá cả hàng hoá.
Vận dụng:
Câu 11: Giá bán thực tế của hàng hoá do tác động qua lại giữa các chủ thể kinh tế trên thị trường tại một thời điểm, địa điểm nhất định được gọi là
A. giá cả cá biệt. B. giá cả thị trường. C. giá trị thặng dư. D. giá trị sử dụng.
Câu 12: Hệ thông các quan hệ mang tính điều chỉnh tuân theo yêu cầu của các quy luật kinh tế được gọi là
A. thị trường. B. cơ chế thị trường.
C. giá cả thị trường. D. kinh tế thị trường.
Câu 13: Theo quy định của Luật ngân sách thì ngân sách địa phương là các khoản thu và các khoản chi ngân sách nhà nước thuộc nhiệm vụ chi của cấp.
A. nhà nước. B. địa phương C. địa phương D. trung ương.
Câu 14: Một trong những vai trò của ngân sách nhà nước là dùng để
A. nhà nước điều tiết thị trường. B. tạo lập quỹ phòng chống thiên tai
C. tạo lập quỹ dự trữ quốc gia . D. đẩy mạnh xuất khẩu.
Câu 15: Một trong những vai trò cơ bản của ngân sách nhà nước là góp phần
A. hoàn trả trực tiếp cho người dân. B. chia đều sản phẩm thặng dư.
C. duy trì hoạt động bộ máy nhà nước. D. phân chia mọi nguồn thu nhập.
Câu 16: Nhà nước áp dụng các biện pháp cho người có hoàn cảnh khó khăn được vay vốn ưu đãi để sản xuất, kinh doanh là thực hiện nội dung nào dưới đây của pháp luật về phát triển các lĩnh vực xã hội?
A. Xóa đói, giảm nghèo. B. Triệt tiêu cạnh tranh. C. San bằng thu nhập. D. Duy trì lạm phát.
Câu17: Trong việc chăm sóc sức khỏe cho nhân dân, Luật nào quy định Nhà nước phải áp dụng nhiều biện pháp hữu hiệu để giảm tỉ lệ mắc bệnh, tăng tuổi thọ cho người dân ?
A. Luật Bảo vệ, chăm sóc sức khỏe cho nhân dân. B. Luật chăm sóc sức khỏe cho nhân dân.
C. Luật Bảo hiểm Y tế. D. Luật Bảo vệ trẻ em.
Câu 18: Nhà máy X không áp dụng công nghệ xử lí rác thải mà chôn lấp rác thải gần khu dân cư. Hành động này đã vi phạm chính sách
A. tài nguyên và bảo vệ môi trường.
B. bảo tồn thiên nhiên.
C. khoa học và công nghệ.
D. bảo vệ và phát triển tài nguyên.
Câu 19: Em hãy giúp K chỉ ra trong các hoạt động sau, đâu là hoạt động khoa học, công nghệ?
A. Đầu tư kinh phí cho việc nghiên cứu đề tài xử lí rác thải.
B. Mở rộng mạng lưới thư viện các trường học.
C. Khuyến khích tổ chức các ngày lễ hội truyền thống.
D. Tham gia các hội khuyến học ở các cấp xã, huyện, tỉnh.
Câu 20: Chính sách cộng điểm ưu tiên hiện nay đã giúp rất nhiều học sinh vùng khó khăn được học đại học nhưng nó cũng lấy đi cơ hội của những bạn học sinh vùng thuận lợi, thi vào các trường tốp trên. Theo em, việc cộng điểm ưu tiên theo quy chế thi THPT quốc gia hiện nay là
A. Phù hợp vì góp phần giúp đỡ học sinh ở vùng sâu vùng xa được học đại học để nâng cao trình độ.
B. Không phù hợp vì điểm cộng ưu tiên quá nhiều, gây bức xúc cho học sinh ở vùng thuận lợi.
C. Không phù hợp vì những bạn điểm thi thấp nhờ ưu tiên vẫn đậu vào trường tốp trên.
D. Phù hợp vì học sinh ở vùng sâu vùng xa có lực học yếu.
II. Câu trắc nghiệm đúng, sai (Trong mỗi ý a,b,c,d chọn đúng hoặc sai) trong các tình huống dưới đây
Câu 1. Một gia đình kinh doanh tiệm tạp hóa nhỏ tại địa phương. Họ gặp khó khăn trong việc tăng doanh thu vì số lượng khách hàng giảm. Gia đình đó phải làm gì để cải thiện hoạt động kinh doanh? a, Mở rộng danh mục sản phẩm, nhập thêm các mặt hàng mới phù hợp với nhu cầu khách hàng. b, Giảm giá tất cả các sản phẩm mà không xem xét đến lợi nhuận của tiệm.
c, Tăng cường quảng bá tiệm thông qua các mạng xã hội và các kênh truyền thông khác. d, Tiếp tục bán những sản phẩm cũ mà không điều chỉnh theo thị hiếu khách hàng.
Câu 2. Công ty A là một doanh nghiệp nhỏ hoạt động trong lĩnh vực sản xuất và phân phối hàng tiêu dùng. Gần đây, công ty gặp khó khăn trong việc tìm kiếm nguồn vốn để mở rộng sản xuất. Họ cần đưa ra quyết định đúng đắn để phát triển doanh nghiệp. a, Tìm kiếm nguồn vốn từ ngân hàng thông qua các khoản vay với lãi suất hợp lý.
b, Tự in tiền để giải quyết khó khăn tài chính. c, Phát hành cổ phiếu hoặc tìm kiếm đối tác đầu tư để huy động vốn. d, Tăng giá sản phẩm đột ngột mà không xem xét phản ứng từ thị trường.
ĐỀ MINH HỌA
I. Câu hỏi trắc nghiệm nhiều lựa chọn (Mỗi câu hỏi chỉ chọn một phương án đúng)
Câu 1: Việc đưa sản phẩm đến tay người dùng được gọi là
A. trao đổi. B. mua bán. C. vận chuyển. D. cung ứng.
Câu 2: Trong các hoạt động của con người, hoạt động sản xuất đóng vai trò là hoạt động
A. ít quan trọng. B. bình thường nhất. C. thiết yếu nhất. D. cơ bản nhất.
Câu 3: Nền kinh tế là một chỉnh thể thống nhất các hoạt động kinh tế cơ bản nào sau đây?
A. Sản xuất, phân phối - trao đổi, tiêu dùng. B. Sản xuất, mua bán - trao đổi, tiêu dùng.
C. Sản xuất, phân loại - trao đổi, tiêu dùng. D. Sản xuất, chi phối - trao đổi, tiêu dùng.
Câu 4: Trong nền kinh tế, chủ thể nào đóng vai trò là cầu nối giữa chủ thể sản xuất và chủ thể tiêu dùng?
A. chủ thể trung gian. B. Nhà đầu tư chứng khoán.
C. chủ thể doang nghiệp. D. chủ thể nhà nước.
Câu 5: Chủ thể nào đóng vai trò quan trọng trong việc tạo ra hàng hoá cho xã hội, phục vụ nhu cầu tiêu dùng?
A. Chủ thể trung gian B. Doanh nghiệp Nhà nước
C. Các điểm bán hàng D. Chủ thể sản xuất
Câu 6: Trong nền kinh tế nước ta, chủ thể nào đóng vai trò quản lý toàn bộ nền kinh tế quốc dân?
A. chủ thể trung gian. B. chủ thể nhà nước C. chủ thể tiêu dùng. D. chủ thể sản xuất. Câu 7: Một trong những quan hệ cơ bản của thị trường là quan hệ
A. Cầu – cạnh tranh. B. Cầu – nhà nước C. Cầu – sản xuất. D. cung – cầu.
Câu 8: Các nhân tố cơ bản của thị trường là
A. hàng hoá, giá cả, địa điểm mua bán. B. hàng hoá, tiền tệ, giá cả.
C. hàng hoá, tiền tệ, người mua, người bán. D. tiền tệ, người mua, người bán.
Câu 9: Một trong những quan hệ cơ bản của thị trường là quan hệ
A. Thưởng – phạt. B. Cho – nhận. C. Trên – dưới D. Mua – bán.
Câu 10: Xét về mặt bản chất của nền kinh tế, việc điều tiết của cơ chế thị trường được ví như
A. thượng đế B. mệnh lệnh. C. ý niệm tuyệt đối. D. bàn tay vô hình.
Câu 11: Số tiền phải trả cho một hàng hoá để bù đắp những chi phí sản xuất và lưu thông hàng hoá đó được gọi là
A. phân phối sản phẩm. B. tiêu dùng sản phẩm.
C. giá cả hàng hoá. D. giá trị sử dụng
Câu 12: Trong nền kinh tế hàng hóa, khi các quan hệ kinh tế tự điều chỉnh theo yêu của các quy luật kinh tế cơ bản được gọi là
A. cơ chế quan liêu. B. cơ chế phân phối C. cơ chế thị trường D. cơ chế bao cấp. Câu 13: Toàn bộ các khọản thu, chi của Nhà nước được dự toán và thực hiện trong một khoảng thời gian nhất định do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định để bảo đảm thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước đượ gọi là
A. tài chính nhà nước. B. kho bạc nhà nước.
C. tiền tệ nhà nước. D. ngân sách nhà nước.
Câu 14: Nhà nước có quyền gì đối với các khoản thu, chi của ngân sách nhà nước?
A. quyền sử dụng B. quyền quyết định
C. quyền sở hữu D. quyền sở hữu và quyết định
Câu 15: Một trong những đặc điểm của ngân sách nhà nước là
A. phân chia cho mọi người. B. ai cũng có quyền lấy.
C. có rất nhiều tiền bạc. D. có tính pháp lý cao.
Câu 16: Theo quy định của Luật ngân sách, chủ thể có quyền quyết định các khoản thu, chi của ngân sách nhà nước là ai?
A. Những người đứng đầu cơ quan Bộ nhà nước.
B. Các cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
C. Các cơ quan thuộc doanh nghiệp nhà nước.
D. Các cơ quan lãnh đạo ở địa phương.
Câu 17: Nhằm tiết kiệm chi phí, hạ giá thành sản phẩm, tăng lợi thế cạnh tranh, có cơ hội bước chân vào những thị trường “khó tính” khi tạo ra được những sản phẩm “xanh” đòi hỏi chủ thể sản xuất phải chú ý tạo ra các sản phẩm
A. thân thiện với môi trường. B. sử dụng nhiều tài nguyên.
C. tạo ra nhiều khí thải. D. tạo ra hiệu ứng nhà kính
Câu 18: Sản phẩm nào sau đây được tạo ra từ hoạt động lao động sản xuất?
A. Rau trồng ngoài vườn. B. Mua cá tôm ở chợ về ăn.
C. Mua tivi từ cửa hàng. D. Gạo được mua ngoài chợ.
Câu 19: Chủ thể trung gian không có vai trò nào dưới đây ?
A. Cầu nối giữa sản xuất và tiêu dùng.
B. Phân phối hàng hóa đến tay người tiêu dùng.
C. Thúc đẩy sản xuất và tiêu dùng hiệu quả
D. Tạo ra sản phẩm hàng hóa cho người tiêu dùng.
Câu 20: Trong nền kinh tế hàng hóa, chủ thể tiêu dùng thường gắn với việc làm nào dưới đây?
A. Mua gạo về ăn. B. Giới thiệu việc làm.
C. Sản xuất hàng hóa. D. Phân phối hàng hóa.
Câu 21: Phát biểu nào dưới đây không đúng về thị trường?
A. Thị trường là nơi người này tiếp xúc với người kia để trao đổi một thứ gì đó khan hiếm, cùng xác định giá và số lượng trao đổi.
B. Thị trường là nơi người bán và người mua tiếp xúc với nhau để trao đổi, mua bán.
C. Thị trường là nơi những người mua tiếp xúc với nhau để xác định giá cả và số lượng hàng hoá.
D. Thị trường là nơi người bán muốn tối đa hoá lợi nhuận, người mua muốn tối đa hoá sự thoả mãn thu được từ sản phẩm họ mua.
Câu 22: Căn cứ vào tính chất và cơ chế vận hành, thị trường được chia thành: A. Thị trường cạnh tranh hoàn hảo, thị trường cạnh tranh không hoàn hảo.
B. Thị trường tư liệu sản xuất, thị trường tư liệu tiêu dùng.
C. Thị trường trong nước, thị trường ngoài nước.
D. Thị trường ô tô, thị trường bảo hiểm, thị trường chứng khoán,...
Câu 23: Căn cứ vào đặc điểm nào để phân chia các loại thị trường như thị trường vàng, thị trường bảo hiểm, thị trường bất động sản?
A. Phạm vi hoạt động B. Đối tượng hàng hoá
C. Tính chất và cơ chế vận hành D. Vai trò của các đối tượng mua bán
Câu 24: Một trong những tác động tích cực của cơ chế thị trường là
A. tăng cường đầu cơ tích trữ. B. hủy hoại môi trường sống.
C. xuất hiện nhiều hàng giả. D. thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.
II. Câu trắc nghiệm đúng, sai (Trong mỗi ý a,b,c,d chọn đúng hoặc sai)
Câu 1. Công ty Z sản xuất quần áo đang cân nhắc về việc đầu tư thêm vào công nghệ sản xuất hiện đại nhằm giảm chi phí và tăng lợi nhuận. Công ty Z nên làm gì?
a, Phân tích chi phí đầu tư và dự đoán lợi ích kinh tế dài hạn trước khi đưa ra quyết định.
b, Bỏ qua việc nghiên cứu thị trường và triển khai công nghệ ngay lập tức để tiết kiệm thời gian.
c, Đào tạo lại nhân viên để thích ứng với công nghệ mới nhằm nâng cao hiệu suất làm việc.
d, Chỉ tập trung vào giảm chi phí mà không quan tâm đến chất lượng sản phẩm.
Câu 2. Một hộ gia đình ở nông thôn đang cân nhắc giữa việc tiếp tục tự cung tự cấp nông sản hoặc chuyển sang kinh doanh các sản phẩm này để tăng thu nhập. Họ cần đưa ra lựa chọn hợp lý cho kế hoạch phát triển kinh tế gia đình.
a, Chuyển sang kinh doanh các sản phẩm nông sản nhằm tăng thêm nguồn thu nhập cho gia đình.
b, Không cần lập kế hoạch cụ thể vì kinh doanh nhỏ lẻ không cần quá nhiều chuẩn bị.
c, Tận dụng các nguồn hỗ trợ từ chính phủ hoặc tổ chức tài chính để mở rộng sản xuất.
d, Sử dụng toàn bộ vốn của gia đình để đầu tư mà không tìm hiểu nhu cầu thị trường.
Câu 3. Công ty X sản xuất điện thoại di động đang muốn ra mắt một dòng sản phẩm mới trên thị trường. Để đảm bảo sự thành công, công ty X cần phải hiểu rõ thị trường và các yếu tố liên quan đến việc cung cấp và tiêu thụ sản phẩm.
a, Nghiên cứu nhu cầu của khách hàng trước khi đưa sản phẩm ra thị trường để điều chỉnh giá cả và tính năng phù hợp.
b, Chỉ tập trung vào việc giảm giá sản phẩm để thu hút khách hàng mà không quan tâm đến chất lượng.
c, Xem xét các đối thủ cạnh tranh trên thị trường và tạo ra những ưu thế riêng để thu hút khách hàng.
d, Cung cấp sản phẩm cho tất cả các thị trường mà không phân khúc khách hàng mục tiêu.
Câu 4. Công ty M sản xuất giày dép đang hoạt động trong nền kinh tế thị trường. Gần đây, giá nguyên liệu tăng mạnh, khiến chi phí sản xuất giày dép của công ty cũng tăng theo. Công ty M phải quyết định cách thích ứng với sự thay đổi của cơ chế thị trường để tiếp tục cạnh tranh và duy trì lợi nhuận.
a, Tăng giá sản phẩm để bù đắp chi phí nguyên liệu, nhưng phải đảm bảo vẫn cạnh tranh được với các đối thủ trên thị trường.
b, Tiếp tục sản xuất với chi phí cao nhưng không tăng giá bán để giữ lòng tin của khách hàng, bất chấp nguy cơ lỗ vốn.
c, Cắt giảm các chi phí không cần thiết trong quá trình sản xuất để giữ giá bán ổn định, nhưng vẫn đảm bảo chất lượng sản phẩm.
d, Phớt lờ sự thay đổi của giá nguyên liệu và giữ nguyên chiến lược kinh doanh hiện tại.
onthicaptoc.com

onthicaptoc.com De cuong on tap giua HK1 KT va PL 10 nam hoc 24 25

Xem thêm
HƯỚNG DẪN ÔN TẬP CUỐI KÌ I, NĂM HỌC 2024–2025
MÔN: GIÁO DỤC KINH TẾ – PHÁP LUẬT 10
A. KIẾN THỨC CẦN NẮM
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ 2 NĂM HỌC 2023- 2024
MÔN: GIÁO DỤC KINH TẾ VÀ PHÁP LUẬT LỚP 10
I. PHẦN TRẮC NGHIỆM
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ 1
MÔN GIÁO DỤC KINH TẾ VÀ PHÁP LUẬT LỚP 10
NĂM HỌC 2024- 2025
PHẦN I: TRẮC NGHIỆM
Câu 1: Trong các hoạt động kinh tế, hoạt động nào đóng vai trò trung gian, cầu nối giữa người sản xuất với người tiêu dùng?
A. Hoạt động vận chuyển - tiêu dùngB. Hoạt động phân phối - trao đổi
I. TRẮC NGHIỆM:
Câu 1: Chủ thể nào đóng vai trò quan trọng trong việc tạo ra hàng hoá cho xã hội, phục vụ nhu cầu tiêu dùng?
A. Các điểm bán hàng. B. Doanh nghiệp Nhà nước.
I. PHẦN TRẮC NGHIỆM
Câu 1. Một trong những nhược điểm của cơ chế thị trường là
A. kích thích tính năng động, sáng tạo của các chủ thể kinh tế.
I. TRẮC NGHIỆM
Câu 1. Mô hình kinh tế nào dưới đây dựa trên hình thức đồng sở hữu, do ít nhất 7 thành viên tự nguyện thành lập và hợp tác tương trợ lẫn nhau trong hoạt động sản xuất, kinh doanh?
A. Hộ gia đình.B. Hợp tác xã.