onthicaptoc.com
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ 1
MÔN GIÁO DỤC KINH TẾ VÀ PHÁP LUẬT LỚP 10
NĂM HỌC 2024- 2025
I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN:
Câu 1.1. Trong nền kinh tế xã hội, hoạt động đóng vai trò cơ bản nhất, quyết định các hoạt động khác của đời sống xã hội là hoạt động
A. sản xuất. B. phân phối. C. tiêu dùng. D. trao đổi.
Câu 1.2. Trong các hoạt động của con người, hoạt động sản xuất đóng vai trò là hoạt động
A. ít quan trọng. B. bình thường nhất. C. thiết yếu nhất. D. cơ bản nhất.
Câu 1.3. Phân phối - trao đổi là hoạt động có vai trò
A. giải quyết lợi ích kinh tế của chủ doanh nghiệp. B. là cầu nối sản xuất với tiêu dùng.
C. phân bổ nguồn lực cho sản xuất kinh doanh. D. là động lực kích thích người lao động.
Câu 2.1. Trao đổi là hoạt động đưa sản phẩm đến tay người
A. lao động. B. tiêu dùng. C. phân phối. D. sản xuất.
Câu 2.2. Trong các hoạt động kinh tế, hoạt động nào đóng vai trò trung gian, kết nối người sản xuất với người tiêu dùng?
A. Hoạt động vận chuyển - tiêu dùng. B. Hoạt động phân phối - trao đổi.
C. Hoạt động sản xuất - vận chuyển. D. Hoạt động sản xuất - tiêu thụ.
Câu 2.3. Trong mối quan hệ giữa sản xuất và tiêu dùng, thì phân phối và trao đổi đóng vai trò là
A. trung gian. B. nâng đỡ. C. quyết định D. triệt tiêu.
Câu 3.1. Quá trình phân chia các yếu tố sản xuất cho các ngành sản xuất để tạo ra sản phẩm là nội dung của khái niệm
A. sản xuất B. phân phối. C. tiêu dùng D. trao đổi.
Câu 3.2. Phân phối cho sản xuất gắn liền với việc phân chia các yếu tố sản xuất cho các ngành sản xuất khác nhau để
A. tạo ra sản phẩm. B. tiêu dùng sản phẩm. C. trao đổi sản phẩm. D. triệt tiêu sản phẩm.
Câu 3.3. Quá trình con người sử dụng các yếu tố sản xuất để tạo ra các sản phầm đáp ứng nhu cầu của đời sống xã hội là nội dung của khái niệm hoạt động
A. tiêu dùng B. phân phối. C. sản xuất. D. trao đổi.
Câu 4.1. Khi tiến hành phân bổ nguyên vật liệu của công ty tới các bộ phận khác nhau trong dây chuyền sản xuất, quá trình này này gắn liền với hoạt động nào dưới đây của nền kinh tế xã hội ?
A. sản xuất. B. tiêu dùng. C. phân phối. D. trao đổi.
Câu 4.2. Hoạt động nào dưới đây là căn cứ quan trọng để xác định số lượng, cơ cấu, chất lượng hình thức sản phẩm đối với sản xuất ?
A. sản xuất. B. tiêu dùng. C. phân phối. D. lao động.
Câu 4.3. Trong nền kinh tế xã hội, hoạt động nào dưới đây gắn liền với hoạt động trao đổi ?
A. Hỗ trợ doanh nghiệp xuất khẩu. B. Đẩy mạnh việc bán hang trực tuyến.
C. Xuất khẩu hàng hóa ra ngước ngoài. D. Đẩy mạnh sản xuất hàng hóa xuất khẩu.
Câu 5.1. Một nền kinh tế bao gồm các hoạt động cơ bản nào dưới đây?
A. Sản xuất, phân phối - trao đổi, tiêu dùng . B. Sản xuất, kinh doanh, trao đổi, thu nhập.
C. Sản xuất, kinh doanh, tiêu dùng, thu nhập. D. Sx, kinh doanh, trao đổi, cạnh tranh.
Câu 5.2. Trong nền kinh tế thị trường, việc làm nào dưới đây của các chủ thể kinh tế gắn liền với hoạt động phân phối? DT1
A. Giám đốc phân bổ lợi nhuận cho các thành viên. B. Giám đốc phân công nhiệm vụ các ca trực.
C. Công ty A nhập nguyên liệu để mở rộng sản xuất D. Lãnh đạo công ty điều động nhân sự.
Câu 6.1. Trong nền kinh tế hàng hóa, chủ thể nào dưới đây tiến hành các hoạt động mua hàng rồi bán lại cho các đại lý?
A. Chủ thể nhà nước. B. Chủ thể tiêu dùng. C. Chủ thể sản xuất. D. Chủ thể trung gian.
Câu 6.2. Chủ thể sản xuất là những người
A. phân phối hàng hóa, dịch vụ. B. hỗ trợ sản xuất hàng hóa, dịch vụ.
C. trao đổi hàng hóa, dịch vụ. D. sản xuất ra hàng hóa, dịch vụ.
Câu 6.3. Trong nền kinh tế, chủ thể nào đóng vai trò là cầu nối giữa chủ thể sản xuất và chủ thể tiêu dùng?
A. Chủ thể trung gian. B. Nhà đầu tư chứng khoán.
C. Chủ thể doang nghiệp. D. Chủ thể nhà nước.
Câu 7.1. Trong nền kinh tế hàng hóa, một trong những chức năng cơ bản của thị trường là chức năng
A. làm trung gian trao đổi. B. đo lường giá trị hàng hóa.
C. thừa nhận giá trị hàng hóa. D. biểu hiện bằng giá cả.
Câu 7.2. Trong nền kinh tế hàng hóa, một trong những chức năng cơ bản của thị trường là chức năng
A. biểu hiện giá trị hàng hóa. B. làm môi giới trao đổi.
C. thông tin giá cả hàng hóa. D. trao đổi hàng hóa.
Câu 7.3. Trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, để kịp thời đưa ra các quyết định nhằm thu được nhiều lợi nhuận, các chủ thể sản xuất cần căn cứ vào chức năng nào của thị trường?
A. Thanh toán. B. Thông tin. C. Điều tiết. D. Thực hiện.
Câu 8.1. Sản xuất hàng hóa số lượng bao nhiêu, giá cả như thế nào do nhân tố nào sau đây quyết định?
A. Người làm dịch vụ. B. Nhà nước. C. Thị trường. D. Người sản xuất.
Câu 8.2. Một trong những quan hệ cơ bản của thị trường là quan hệ
A. cầu – cạnh tranh. B. cầu – nhà nước C. cầu – sản xuất. D. cung – cầu.
Câu 8.3. Sản xuất hàng hóa số lượng bao nhiêu, giá cả như thế nào do nhân tố nào sau đây quyết định?
A. Người làm dịch vụ. B. Nhà nước. C. Thị trường. D. Người sản xuất.
Câu 9.1. Thị trường giúp người tiêu dùng điều chỉnh việc mua, sao cho có lợi nhất là thể hiện chức năng nào sau đây?
A. Cung cấp thông tin. B. Tiền tệ thế giới. C. Thúc đẩy độc quyền. D. Phương tiện cất trữ.
Câu 9.2. Một trong những quan hệ cơ bản của thị trường là quan hệ:
A. Thưởng – phạt. B. Cho – nhận. C. Trên – dưới D. Mua – bán.
Câu 9.3. Trong nền kinh tế hàng hóa, một trong những chức năng cơ bản của thị trường là chức năng
A. trao đổi hàng hóa. B. thực hiện hàng hóa. C. đánh giá hàng hóa. D. thông tin.
Câu 10.1. Một trong những tác động tích cực của cơ chế thị trường là
A. tận diệt nguồn tài nguyên. B. phân bổ mọi nguồn thu nhập.
C. kích thích sản xuất phát triển. D. chi đều mọi nguồn lợi nhuận.
Câu 10.2. Trong sản xuất và kinh doanh hàng hóa, mặt tích cực của cơ chế thị trường thể hiện ở việc, các chủ thể kinh tế vì nhằm giành nhiều lợi nhuận về mình đã không ngừng
A. chạy theo lợi nhuận làm hàng giả B. nâng cao năng suất lao động
C. triệt tiêu động lực sản xuất kinh doanh. D. lạm dụng chất cấm.
Câu 10.3. Trong sản xuất và kinh doanh hàng hóa, mặt tích cực của cơ chế thị trường thể hiện ở việc, các chủ thể kinh tế vì nhằm giành nhiều lợi nhuận về mình đã không ngừng
A. hủy hoại tài nguyên môi trường. B. tung tin bịa đặt về đối thủ.
C. hợp lý hóa sản xuất D. sử dụng những thủ đoạn phi pháp.
Câu 11.1. Khi người bán đem hàng hoá ra thị trường, hàng hoá nào thích hợp với nhu cầu của xã hội thì bán được, điều đó thể hiện chức năng nào của thị trường?
A. Gắn kết nền kinh tế thành một chỉnh thể. B. Kích thích sự sáng tạo của mỗi chủ thể kinh tế.
C. Thừa nhận giá trị và giá trị sử dụng. D. Gắn kết nền kinh tế quốc gia với nền kinh tế thế giới.
Câu 11.2. Việc người sản xuất luân chuyển hàng hóa từ nơi này sang nơi khác thông qua sự biến động của giá cả thị trường là thực hiện chức năng nào sau đây của thị trường?
A. Kiểm tra. B. Thanh toán. C. Điều tiết. D. Cất trữ.
Câu 11.3. Trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, khi một hàng hóa đem ra thị trường và không được thị trường chấp nhận khi đó chức năng nào dưới đây của thị trường chưa được thực hiện?
A. Phân hóa giữa những người sản xuất. B. Thừa nhận các thuộc tính hàng hóa.
C. Thông tin cho người sản xuất. D. Điều tiết sản xuất và lưu thông.
Câu 12.1. Để hạn chế những mặt tiêu cực, mặt trái của cơ chế thị trường đòi hỏi phải có vai trò quản lý kinh tế của chủ thể nào dưới đây?
A. Doanh nghiệp. B. Nhà nước. C. Người sản xuất. D. Người tiêu dùng.
Câu 12.2. Nhận định nào dưới đây nói về nhược điểm của cơ chế thị trường?
A. Thúc đẩy phát triển kinh tế. B. Kích thích đổi mới công nghệ.
C. Làm cho môi trường bị suy thoái. D. Khai thác tối đa mọi nguồn lực.
Câu 12.3. Trong nền kinh tế hàng hóa, nội dung nào dưới đây không thể hiện mặt tích cực cơ chế thị trường?
A. Chạy theo lợi nhuận làm hàng giả. B. Áp dụng khoa học tiên tiến.
C. Khuyến mãi để thu hút khách hàng. D. Khai thác tối đa mọi nguồn lực.
Câu 13.1. Hành vi nào sau đây là biểu hiện của sự cạnh tranh không lành mạnh?
A. Đầu cơ tích trữ để nâng giá . B. Khuyến mãi giảm giá.
C. Hạ giá thành sản phẩm. D. Tư vấn công dụng sản phẩm.
Câu 13.2. Nội dung nào sau đây được xem là mặt hạn chế của cơ chế thị trường ?
A. Đầu cơ tích trữ gây rối loạn thị trường. B. Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.
C. Kích thích sức sản xuất. D. Khai thác tối đa mọi nguồn lực.
Câu 14.1. Một trong những vai trò cơ bản của ngân sách nhà nước là góp phần
A. hoàn trả trực tiếp cho người dân. B. chia đều sản phẩm thặng dư.
C. duy trì hoạt động bộ máy nhà nước. D. phân chia mọi nguồn thu nhập.
Câu 14.2. Một trong những vai trò của ngân sách nhà nước là dùng để
A. nhà nước điều tiết thị trường. B. tạo lập quỹ phòng chống thiên tai
C. tạo lập quỹ dự trữ quốc gia . D. đẩy mạnh xuất khẩu.
Câu 14.3. Một trong những vai trò của ngân sách nhà nước đó là
A. công cụ để Nhà nước điều tiết thị trường. B. tạo lập quỹ phòng chống thiên tai
C. tạo lập quỹ dự trữ quốc gia . D. công cụ để đẩy mạnh xuất khẩu.
Câu 15.1. Theo quy định của Luật ngân sách, hoạt động thu, chi của ngân sách nhà nước được thực hiện theo nguyên tắc
A. không hoàn trả trực tiếp. B. thu nhưng không chi.
C. chi nhưng không thu. D. hoàn trả trực tiếp.
Câu 15.2. Một trong những vai trò cơ bản của ngân sách nhà nước là góp phần
A. hoàn trả trực tiếp cho người dân. B. chia đều sản phẩm thặng dư.
C. duy trì hoạt động bộ máy nhà nước. D. phân chia mọi nguồn thu nhập.
Câu 15.3. Toàn bộ các khọản thu, chi của Nhà nước được dự toán và thực hiện trong một khoảng thời gian nhất định do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định để bảo đảm thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước được gọi là
A. tài chính nhà nước. B. kho bạc nhà nước. C. tiền tệ nhà nước. D. ngân sách nhà nước.
Câu 16.1. Một trong những đặc điểm của ngân sách nhà nước là ngân sách nhà nước
A. phân chia cho mọi người. B. ai cũng có quyền lấy.
C. có rất nhiều tiền bạc. D. có tính pháp lý cao.
Câu 16.2. : Việc tạo lập và sử dụng ngân sách nhà nước được tiến hành trên cơ sở nào?
A. Luật Bảo vệ bí mật nhà nước. B. Luật Quản lý, sử dụng vốn nhà nước
C. Luật Bồi thường nhà nước. D. Luật Ngân sách nhà nước.
Câu 17.1. Loại thuế nhằm điều tiết việc sản xuất và tiêu dùng xã hội cũng như nhập khẩu hàng hoá được gọi là gì?
A. Thuế giá trị gia tăng. B. Thuế thu nhập cá nhân. C. Thuế nhập khẩu. D. Thuế tiêu thụ đặc biệt.
Câu 17.2. Những người có thu nhập cao trong doanh nghiệp phải trích một khoản tiền từ phần thu nhập để nộp vào ngân sách nhà nước theo loại thuế gì?
A. Thuế giá trị gia tăng. B. Thuế thu nhập cá nhân. C. Thuế tiêu thụ đặc biệt. D. Thuế nhập khẩu.
Câu 17.3. Thuế thu đối với tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu hàng hoá, kinh doanh dịch vụ thuộc diện Nhà nước cần thiết điều tiết tiêu dùng là
A. thuế giá trị gia tăng. B. thuế thu nhập doanh nghiệp.
C. thuế xuất nhập khẩu. D. thuế tiêu thụ đặc biệt.
Câu 18.1. Loại thuế được cộng vào giá bán hàng hóa, dịch vụ và do người tiêu dùng trả khi sử dụng sản phẩm đó được gọi là gì?
A. Thuế giá trị gia tăng. B. Thuế thu nhập doanh nghiệp.
C. Thuế thu nhập cá nhân. D. Thuế bảo vệ môi trường.
Câu 18.2. Loại thuế nào dưới đây được thu trên giá trị tăng thêm của hàng hoá, dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng?
A. Thuế giá trị gia tăng. B. Thuế tiêu thụ đặc biệt.
C. Thuế thu nhập cá nhân. D. Thuế thu nhập doanh nghiệp.
Đọc thông tin và trả lời các câu hỏi bên dưới
Là một đơn vị hoạt động trong lĩnh vực xuất khẩu hàng may mặc, những năm qua, doanh nghiệp DH luôn nỗ lực phát triển sản xuất, kinh doanh cũng như chấp hành nghĩa vụ thuế với Nhà nước. Trong năm 2022 doanh nghiệp được vinh danh là đơn vị nộp thuế thu nhập doanh nghiệp tiêu biểu. Bên cạnh đó, đơn vị cũng hoàn thành tốt việc triển khai thu thế giá trị gia tăng và việc hoàn thuế theo quy định. Ngoài sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp đã làm tốt công tác xã hội, tích cực tham gia và đóng góp kinh phí mua ủng hộ quỹ vac xin, cũng như chăm lo đời sống vật chất và tinh thần cho người lao động.
Câu 19.1: Doanh nghiệp DH là chủ thể nào dưới đây của nền kinh tế.
A. Chủ thể sản xuất. B. Chủ thể tiêu dùng.
C. Chủ thể trung gian. D. Chủ thể nhà nước.
Câu 20.1: Doanh nghiệp DH không phải nộp loại thuế nào dưới đây?
A. Thuế thu nhập doanh nghiệp. B. Thuế giá trị gia tăng.
C. Thuế xuất khẩu. D. Thuế sử dụng đất nông nghiệp.
Đọc thông tin và trả lời các câu hỏi bên dưới
Gia đình anh D, chị H có một trang trại chăn nuôi rộng 2 héc-ta, trong đó có 500m - đất ở, diện tích còn lại là đất trồng trọt, ao thả cá. Nhờ có hiểu biết về kinh doanh, mà hoạt động kinh tế của gia đình mang lại thu nhập ổn định. Hàng năm vợ chồng anh chị đều thực hiện tốt các quy định của nhà nước về đóng thuế và quy định về sử dụng đất.
Câu 19.2: Với diện tích 2ha trên, gia đình anh D phải đóng loại thuế nào dưới đây?
A. Thuế giá trị gia tăng. B. Thuế sử dụng đất nông nghiệp.
C. Thuế xuất nhập khẩu hàng hóa. D. Thuế tiêu thụ đặc biệt.
Câu 20.2: Theo quy định của pháp luật, với khoản thu nhập có được từ hoạt động sản xuất kinh doanh, gia đình anh D và chị H phải nộp khoản thuế nào dưới đây?
A. Thuế giá trị gia tăng. B. Thuế thu nhập cá nhân.
C. Thuế xuất khẩu hàng hóa. D. Thuế tiêu thụ đặc biệt.
Đọc thông tin và trả lời các câu hỏi bên dưới
Doanh nghiệp A ký hợp đồng nhập khẩu 1000 chiếc máy điều hòa không khí loại có công suất 18.000 BTU/máy, 20 xe ô tô loại 4 chỗ ngồi, 30 chiếc xe khách loại 45 chỗ ngồi và 70 ô tô tải.
Câu 19.3: Khi nhập khẩu ô tô, doanh nghiệp A không phải nộp loại thuế nào dưới đây?
A. Thuế tiêu thụ đặc biệt. B. Thuế trước bạ ô tô.
C. Thuế nhập khẩu. D. Thuế xuất khẩu.
Câu 20.3: Khi nhập khẩu dòng điều hòa không khí, doanh nghiệp A không phải nộp loại thuế nào dưới đây?
A. Thuế tiêu thụ đặc biệt. B. Thuế giá trị gia tăng.
C. Thuế nhập khẩu. D. Thuế bảo vệ môi trường.
II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI:
Câu 1.1.Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai:
Nhận thấy nhu cầu tiêu thụ hoa dịp 8/3 của người dân, đặc biệt là các bạn trẻ rất lớn. Bạn K đã bàn và được bạn T đồng ý cùng nhau dùng số tiền tiết kiệm của mình để thực hiện ý tưởng kinh doanh. Sau khi đã chuẩn bị các vật dụng cần thiết cho việc bán hoa, cũng như nguồn hàng và địa điểm bán hành. Nhờ khéo tay và ham học hỏi, thông qua việc quảng cáo trực tiếp tại địa điểm bán và kết nối thông qua mạng xã hội, những bó hoa vô cùng xinh xắn và có giá trị nghệ thuật của K và T được khách hàng yêu thích và ủng hộ. Việc kinh doanh trên đem lại cho K và T một số tiền nhỏ. Hai bạn dự định dùng số tiền ấy tham gia một khoá học về cắm hoa, nhằm phát triển năng khiếu của bản thân.
a) Việc chuẩn bị các vật dụng cũng như các nguồn lực cho việc thực hiện ý tưởng bán hoa vào ngày 8/3 là biểu hiện của hoạt động sản xuất.
b) Bạn K và bạn T đã sử dụng hiệu quả hình thức phân phối là quảng cáo trực tiếp tại địa điểm bán và kết nối thông qua mạng xã hội.
c) Khách hành đã đón nhận những bó hoa xinh xắn và yêu thích là biểu hiện của hoạt động phân phối sản phẩm.
d) Bạn K và bạn T vừa đóng vai trò là chủ thể sản xuất vừa đóng vai trò là chủ thể tiêu dùng.
Câu 1.2.Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai:
Với sự phát triển mạnh mẽ, mô hình xe công nghệ, dịch vụ taxi, xe ôm công nghệ thân thiện với môi trường, giao hàng nhanh,... tại các thành phố lớn ngày càng trở nên sôi động hơn. Để hoạt động này đạt hiểu quả và chuyên nghiệp. Các hãng xe không ngừng tuyển dụng tài xế và kí kết hợp đồng, chuẩn bị phương tiện, trang phục và các kỹ năng cơ bản cho tài xế. Để kết nối khách hàng, các hãng đã đầu tư các app tiện lợi trên điện thoại và các ứng dụng tìm kiếm phù hợp nhằm tối ưu hóa việc nắm bắt và kết nối tới khách hành. Việc này góp phần phát triển nền kinh tế - xã hội, tạo việc làm và nhu cầu sử dụng lao động, làm thay đổi thói quen sinh hoạt và di chuyển của người dân theo hướng tiện lợi, tích cực.
a) Việc sử dụng các dịch vụ xe ôm công nghệ thân thiện với môi trường là thể hiện trách nhiệm xã hội của người tiêu dùng.
b) Việc người dân sử dụng các dịch vụ xe ôm công nghệ để di chuyển là hoạt động tiêu dùng.
c) Các hãng xe mở app trên phần mềm, tài xế kết nối với khách hàng qua app trên điện thoại, khách là thực hiện hoạt động phân phối trao đổi.
d) Hoạt động xe tuyển dụng tài xế và kí kết hợp đồng, chuẩn bị phương tiện, trang phục cho tài xế là biểu hiện của hoạt động tiêu dùng.
Câu 1.3. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai:
Trên mảnh đất của gia đình, anh H đã thực hiện mô hình nuôi tôm thẻ chân trắng công nghệ cao. Anh bỏ tiền đầu tư ao, máy móc, thiết bị, tôm giống, thức ăn,... và thuê nhân công phụ giúp. Để có đầu ra ổn định, anh H đã liên kết với các thương lái trong việc bao tiêu sản phẩm ổn định. Mô hình nuôi tôm công nghệ cao cho phép quản lí chất lượng nguồn nước, sử dụng men vi sinh để phòng trừ dịch bệnh cho tôm. Nhờ đó, người nuôi có được sản phẩm tôm sạch, đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng. Ngoài việc mang lại hiệu quả kinh tế cho bản thân, anh còn thực hiện đầy đủ nghĩa vụ thuế đối với Nhà nước, tạo việc làm cho người dân địa phương và truyền đạt mô hình sản xuất “xanh và sạch” cho những hộ nuôi tôm lân cận.
a) Hoạt động của anh H đã góp phần giải quyết việc làm, tăng thu nhập và thúc đẩy kinh tế địa phương.
b) Anh H chưa thực hiện tốt trách nhiệm xã hội của mình hoạt động này gây ô nhiễm môi trường.
c) Việc liên kết chặt chẽ với các thương lái chính là góp phần thực hiện tốt hoạt động phân phối – trao đổi.
d) Mô hình nuôi tôm thẻ chân trắng công nghệ cao của anh H là biểu hiện của hoạt động sản xuất.
Câu 2.1. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai
Nhận thấy nhu cầu các sản phẩm y tế tăng vọt do tác động của dịch COVID 19 công ty của anh D đã đầu tư vốn để mở rộng sản xuất kinh doanh, thuê thêm nhiều nhân công sản xuất tăng ca để kịp phân phối ra thị trường. Trong khi đó do ảnh hưởng của dịch bệnh nên nhu cầu về mặt hàng trang trí nội thất giảm mạnh, anh N đã đóng cửa nhà xưởng, cho công nhân tạm thời nghỉ việc không lương để giảm thiệt hại. Nắm bắt được nhu cầu về dịch vụ giao hàng nhanh ngày càng phát triển chị T đã thuê thêm nhân công để mở rộng dịch vụ của mình.
a) Anh D và chị T đã vận dụng tốt chức năng thông tin của thị trường.
b) Anh D đã vận dụng tốt chức năng điều tiết của thị trường.
c) Chỉ có anh A và anh N là chủ thể sản xuất, còn chị T là chủ thể trung gian.
d) Theo phạm vi của quan hệ mua bán, anh A, anh N và chị T đều mới chỉ dừng lại ở thị trường trong nước.
Câu 2.2. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai
Ban lãnh đạo Diêm Thống Nhất cho biết, so với cách đây gần thập kỷ với mức tiêu thụ hơn 180 triệu bao diêm, sản lượng diêm hộp của Diêm Thống Nhất năm 2018 chỉ còn chưa tới 100 triệu bao, giảm hơn 45%. Sản lượng diêm tiếp đà giảm mạnh và sẽ còn lao dốc nhanh hơn năm 2018. Trước tình hình đó Công ty Cổ phần Diêm Thống Nhất đã quyết định ngừng sản xuất diêm từ năm 2020 thay vào đó công ty quyết định đầu tư dây chuyền sản xuất để đưa ra thị trường một số sản phẩm mới phù hợp với xu hướng của người tiêu dùng.
a) Công ty chưa vận dụng tốt chức năng thông tin của thị trường.
b) Việc chuyển từ sản xuất diêm sang một số sản phẩm mới là phù hợp với yêu cầu của thị trường để tồn tại.
c) Công ty Diêm thống nhất vừa là chủ thể sản xuất vừa là chủ thể trung gian.
d) Thị trường tiêu thụ của công ty mới chỉ dừng lại ở thị trường trong nước, công ty muốn tồn tại cần mở rộng ra thị trường thế giới.
Câu 2.3. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai
Nhận thấy nhu cầu của người tiêu dùng về sản phẩm dầu gội tự nhiên mà trên thị trường chưa có, Công ti hoá mĩ phẩm A vừa đưa ra thị trường loại sản phẩm dầu gội bồ kết sả chanh. Sản phẩm được người tiêu dùng đón nhận và đánh giá cao. Vì thế, công ti mở rộng thêm quy mô sản xuất và nghiên cứu đưa ra các sản phẩm mới như: bồ kết hà thủ ô, bồ kết hương nhu, bồ kết hương bưởi,… để phát triển kinh doanh
a) Công ty hóa mỹ phẩm A là doanh nghiệp hoạt động với tư cách là chủ thể trung gian.
b) Công ty đã vận dụng tốt chức năng của thông tin của thị trường.
c) Công ty đã vận dụng tốt chức năng điều tiết sản xuất kinh doanh.
d) Sản phẩm được người tiêu dùng đón nhận và đánh giá cao là thể hiện chức năng thừa nhận của thị trường.
III. TỰ LUẬN:
1. Thể hiện được trách nhiệm của công dân trong việc tham gia vào các hoạt động kinh tế bằng những hành vi cụ thể.
2. Tìm tòi, học hỏi và tham gia vào các hoạt động kinh tế phù hợp với lứa tuổi.
3. Phê phán những hành vi không đúng khi tham gia thị trường.
4. Tôn trọng tác động khách quan của cơ chế thị trường.
5. Ủng hộ những hành vi chấp hành pháp luật về thu, chi ngân sách và thuế.
6. Phê phán những hành vi vi phạm pháp luật về thu, chi ngân sách và thuế.
Hết.
onthicaptoc.com

onthicaptoc.com De on tap giua HK1 KT va PL 10 Canh dieu 24 25

Xem thêm
HƯỚNG DẪN ÔN TẬP CUỐI KÌ I, NĂM HỌC 2024–2025
MÔN: GIÁO DỤC KINH TẾ – PHÁP LUẬT 10
A. KIẾN THỨC CẦN NẮM
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ 2 NĂM HỌC 2023- 2024
MÔN: GIÁO DỤC KINH TẾ VÀ PHÁP LUẬT LỚP 10
I. PHẦN TRẮC NGHIỆM
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ 1
MÔN GIÁO DỤC KINH TẾ VÀ PHÁP LUẬT LỚP 10
NĂM HỌC 2024- 2025
PHẦN I: TRẮC NGHIỆM
Câu 1: Trong các hoạt động kinh tế, hoạt động nào đóng vai trò trung gian, cầu nối giữa người sản xuất với người tiêu dùng?
A. Hoạt động vận chuyển - tiêu dùngB. Hoạt động phân phối - trao đổi
I. TRẮC NGHIỆM:
Câu 1: Chủ thể nào đóng vai trò quan trọng trong việc tạo ra hàng hoá cho xã hội, phục vụ nhu cầu tiêu dùng?
A. Các điểm bán hàng. B. Doanh nghiệp Nhà nước.
I. PHẦN TRẮC NGHIỆM
Câu 1. Một trong những nhược điểm của cơ chế thị trường là
A. kích thích tính năng động, sáng tạo của các chủ thể kinh tế.
I. TRẮC NGHIỆM
Câu 1. Mô hình kinh tế nào dưới đây dựa trên hình thức đồng sở hữu, do ít nhất 7 thành viên tự nguyện thành lập và hợp tác tương trợ lẫn nhau trong hoạt động sản xuất, kinh doanh?
A. Hộ gia đình.B. Hợp tác xã.