onthicaptoc.com
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TỈNH QUẢNG NAM
ĐỀ CHÍNH THỨC
(Đề gồm có 02 trang)
KỲ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10
THPT CHUYÊN, PTDTNT TỈNH
NĂM HỌC 2023 - 2024
Môn thi: Hóa học (chuyên)
Thời gian: 150 phút (không kể thời gian giao đề)
Khóa thi ngày: 06 - 08/6/2023
Cho: H = 1; Li = 7; Be = 9; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; Mg = 24; Al = 27; S = 32;
Cl = 35,5; K = 39; Ca = 40; Fe = 56; Cu = 64; Zn = 65; Ag = 108; Ba = 137.
Câu 1. (2,0 điểm)
(7)
+ H2, to
KClO3
A
B
MnO2, to
+ D
Nước Javel
E
X
Y
R
Ag
+ D
đpnc
(1)
(2)
(3)
(4)
(5)
(6)
(8)
to
1.1. Cho dãy chuyển hóa sau:
Biết R là kim loại được sử dụng phổ biến làm dây dẫn điện; muối của R được dùng trong sản xuất thuốc nhỏ mắt ở người, dùng làm thuốc trừ sâu bệnh ở thực vật.
Viết phương trình hóa học thực hiện dãy chuyển hóa trên (ghi rõ điều kiện, nếu có).
1.2. Có bốn lọ được đánh số ngẫu nhiên (1), (2), (3), (4), mỗi lọ chứa một trong bốn dung dịch riêng biệt của các chất sau: BaCl2, HCl, Na2CO3, NaOH. Một học sinh tiến hành thí nghiệm bằng cách lấy một dung dịch bất kỳ rồi cho vào ống nghiệm chứa các dung dịch riêng biệt còn lại, hiện tượng xảy ra được ghi lại trong bảng dưới đây:
Thí nghiệm
Lọ
(1)
(2)
(3)
(4)
TN1
(3)
x
x
x
TN2
(1)
¯
x
TN3
(2)
¯
x
Chú thích: x: không sủi bọt khí và không xuất hiện kết tủa; : sủi bọt khí; ¯: xuất hiện kết tủa.
a. Biết rằng hiện tượng của một trong ba thí nghiệm ghi trong bảng trên là sai. Hãy cho biết đó là thí nghiệm nào? Vì sao?
b. Mỗi lọ được đánh số ở trên chứa dung dịch nào? (không cần viết phương trình minh họa)
Câu 2. (1,75 điểm)
2.1. Trình bày các bước tiến hành để pha chế dung dịch muối ăn bão hòa từ nước, muối ăn và các dụng cụ đơn giản tại gia đình.
Có nên dùng trực tiếp dung dịch muối ăn bão hòa để ngậm, vệ sinh răng miệng không? Vì sao?
2.2. Cho 12,4 gam hỗn hợp muối R2CO3 và MCO3 (khối lượng phân tử R2CO3 nhỏ hơn MCO3) tác dụng với lượng dư dung dịch HCl, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 3,36 lít một chất khí (đktc).
a. Tính khối lượng muối tạo thành trong dung dịch sau phản ứng.
b. Xác định tên của kim loại R.
Câu 3. (2,0 điểm)
3.1. Thực hiện các thí nghiệm (TN) như mô tả trong hình vẽ dưới đây:
a. Sau một thời gian thì cân trong TN1 lệch về phía nào? Vì sao?
b. Nêu hiện tượng và viết phương trình hóa học các phản ứng xảy ra trong TN2.
3.2. Cho x mol Al vào dung dịch chứa y mol Cu(NO3)2 và z mol AgNO3, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch A và chất rắn B. Lập biểu thức thể hiện mối liên hệ giữa x, y và z trong các trường hợp sau:
a. Chất rắn B chỉ chứa 1 chất.
b. Chất rắn B chứa 2 chất.
c. Chất rắn B chứa 3 chất.
Câu 4. (2,25 điểm)
4.1. Trong thời gian qua, trên cả nước liên tục xảy ra nhiều trường hợp ngộ độc do sử dụng thực phẩm nhiễm botulinum (cá chép ủ chua, pate chay, chả lụa, …). Botulinum là một protein do vi khuẩn clostridium botulinum tạo ra, là một trong những chất độc gây chết người mạnh nhất từng được biết đến, có công thức CxH10447NyOzSt.
Biết phần trăm khối lượng của cacbon, nitơ, oxi, lưu huỳnh trong botulinum lần lượt là 54,387 %, 16,360 %, 21,562 %, 0,687 %. Xác định công thức phân tử của botulinum.
4.2. Cho glixerol phản ứng với dung dịch hỗn hợp gồm axit fomic (HCOOH) và axit axetic (CH3COOH), xúc tác là dung dịch H2SO4 đặc.
a. Có bao nhiêu sản phẩm chứa 1 nhóm chức este và bao nhiêu sản phẩm chứa 2 nhóm chức este trong phân tử?
b. Viết công thức cấu tạo của các sản phẩm chứa 3 nhóm chức este trong phân tử.
4.3. Dựa vào các đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của số mol kết tủa tạo thành trong hệ theo số mol của chất tan hoặc chất khí được thêm từ từ vào hệ trong các trường hợp:
(1) Nhỏ dung dịch Ba(OH)2 vào lượng dư dung dịch AlCl3.
(2) Hấp thụ khí CO2 vào lượng dư dung dịch Ca(OH)2.
(3) Nhỏ dung dịch BaCl2 vào lượng dư dung dịch AgNO3.
(4) Nhỏ dung dịch NaOH vào lượng dư dung dịch MgSO4.
Trường hợp nào đồ thị có hệ số góc j lớn nhất? Vì sao?
Biết hệ số góc j của đồ thị được tính bằng tana (j = tana) với a là góc tạo bởi đồ thị và trục hoành của hệ trục tọa độ (lấy theo chiều dương).
Câu 5. (2,0 điểm)
5.1. Hỗn hợp X gồm CH4 và C2H6. Đốt cháy 4,48 lít (đktc) hỗn hợp X với lượng dư khí oxi rồi hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào 130 ml dung dịch Ca(OH)2 2 M, tạo thành 24 gam kết tủa. Tính phần trăm thể tích của CH4 trong X. Cho các phản ứng xảy ra hoàn toàn.
5.2. Cacbohiđrat (chất bột) là thành phần cơ bản trong thức ăn mà cơ thể con người chuyển hóa tạo ra năng lượng. Cacbohiđrat cung cấp năng lượng cho cơ thể gồm đường và tinh bột.
Giả sử 1 gam tinh bột cung cấp cho cơ thể 4 calo. Nhu cầu năng lượng trong một ngày của một nam thiếu niên bình thường là 2500 calo, trong đó, tỉ lệ năng lượng (được khuyến cáo) lấy từ việc tiêu thụ tinh bột, chất béo, chất đạm lần lượt là 60 %, 25 %, 12 % (còn lại là từ các nguồn thực phẩm khác).
a. Tính khối lượng gạo tối đa cần dùng để cung cấp đủ nhu cầu năng lượng trong một ngày đối với một nam thiếu niên theo khuyến cáo ở trên (giả sử trong gạo chứa 95 % tinh bột và không chứa loại chất bột khác).
b. Chất xơ (xenlulozơ) cũng là một loại cacbohiđrat có nhiều trong thực vật. Cơ thể con người không thể chuyển hóa chất xơ để tạo ra năng lượng, tuy nhiên, người ta khuyến cáo vẫn nên cung cấp chất xơ cho cơ thể qua đường tiêu hóa hằng ngày. Hãy nêu các lợi ích của chất xơ đối với cơ thể.
---------- HẾT ----------
Học sinh được sử dụng bảng hệ thống tuần hoàn.
Họ và tên thí sinh: ................................................... Số báo danh: ...................
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TỈNH QUẢNG NAM
KỲ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10
THPT CHUYÊN, PTDTNT TỈNH
NĂM HỌC 2023 - 2024
HDC CHÍNH THỨC
(Hướng dẫn chấm có 03 trang)
HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN HÓA HỌC
Câu 1. (2,0 đ)
1.1
A là KCl; B là Cl2; D là NaOH; E là CuCl2;
X là Cu(OH)2; Y là CuO; R là Cu;
(1)
(2)
(3) Cl2 + 2NaOH ® NaCl + NaClO + H2O
(4) Cu + Cl2
(5) CuCl2 + 2NaOH ® Cu(OH)2 + 2NaCl
(6)
(7)
(8) Cu + 2AgNO3 ® Cu(NO3)2 + 2Ag
1 đ
1 đến 2 phương trình đúng: 0,25 đ; 3 đến 4 phương trình đúng: 0,5 đ
5 đến 6 phương trình đúng: 0,75 đ; 7 đến 8 phương trình đúng: 1 đ
4 lỗi cân bằng hoặc điều kiện: trừ 0,25 đ
1.2a
TN3 sai.
0,25 đ
Chỉ có 1 trường hợp (Na2CO3) vừa có phản ứng tạo kết tủa, vừa có phản ứng sủi bọt khí với các lọ còn lại nên TN2 hoặc TN3 sai.
Ở TN1, lọ (3) khi cho vào các dụng dịch còn lại không có hiện tượng sủi bọt khí, hay kết tủa Þ lọ (3) là NaOH.
TN3 có tạo kết tủa ở lọ 3 nên TN3 sai.
0,25 đ
1.2b
(1) – Na2CO3; (2) – BaCl2; (3) – NaOH; (4) – HCl;
Xác định đúng 1 đến 2 mẫu được 0,25 đ.
Xác định đúng 4 mẫu được 0,25 đ.
0,5 đ
Câu 2. (1,75 đ)
2.1
- Cho nước vào cốc, thêm vào lượng dư muối ăn, khuấy đều, để lắng. (Nếu muối tan hết thì tiếp tục thêm đến khi còn một phần muối không tan).
- Gạn hoặc lọc lấy phần dung dịch.
0,25đ
Không nên sử dụng trực tiếp để “súc họng” hay ngậm để vệ sinh răng miệng.
0,25đ
Vì nồng độ muối cao gây tổn thương cho da ở khoang miệng và cổ họng.
0,25đ
2.2a
Muối cacbonat + 2HCl ® Muối clorua + CO2 + H2O
0,25đ
nCO2 = 0,15 mol
Þ nH2O = 0,15 mol Þ nHCl = 0,3 mol
BTKL: mcacbonat + mHCl = mclorua + mCO2 + mH2O
Þ 12,4 + 36,5.0,3 = mclorua + 0,15.44 + 0,15.18
Þ mclorua = 14,05 gam.
0,25đ
2.2b
BTC: nmuối cacbonat = nCO2 = 0,15 mol Þ muối cacbonat = = 82,67
0,25đ
Vì MM2CO3 < 82,67 < MMCO3 Þ Chỉ có muối Li2CO3 (M = 74) < 82,67
Vậy kim loại hóa trị I là Li.
0,25đ
Câu 3. (2,0 đ)
3.1
TN1: Sau một thời gian, cân lệch về phía dung dịch H2SO4 đặc (bên trái).
0,25đ
Do H2SO4 đặc háo nước nên hút nước trong không khí ẩm, làm tăng khối lượng dung dịch bên phía trái.
0,25đ
TN2: Xuất hiện kết tủa trắng hơi xanh, sau chuyển dần sang đỏ nâu.
0,25đ
FeSO4 + 2NaOH ® Fe(OH)2 + Na2SO4.
4Fe(OH)2 + O2 + 2H2O ® 4Fe(OH)3.
* HS viết đủ 2 phương trình mới ghi 0,25 đ (bỏ qua cân bằng).
0,25đ
3.2a
B chỉ chứa 1 chất Þ đó là Ag. Al hết, AgNO3 dư hoặc vừa hết.
Þ tất cả Al chỉ phản ứng với AgNO3 (AgNO3 có thể còn dư).
Al + 3AgNO3 ® Al(NO3)3 + 3Ag.
x 3x
Þ 3x £ z
0,25đ
3.2b
B chứa 2 chất Þ đó là Ag, Cu. Al hết, Cu(NO3)2 dư hoặc vừa hết.
Þ Al phản ứng với AgNO3 và Cu(NO3)2.
Al + 3AgNO3 ® Al(NO3)3 + 3Ag.
z
2Al + 3Cu(NO3)2 ® 2Al(NO3)3 + 3Cu.
(x - ) (x - )
Þ (x - ) £ y Þ 3x – z £ 2y
* HS viết đúng, đủ 2 phương trình mới ghi 0,25 đ.
0,25đ
0,25đ
3.2c
B chứa 3 chất Þ đó là Ag, Cu, Aldư, AgNO3 và Cu(NO3)2 hết.
Þ Al phản ứng với AgNO3 và Cu(NO3)2 Þ 3x > z + 2y
0,25đ
Câu 4. (2,25 đ)
4.1
CxH10447NyOzSt Þ %H = 7,004%
%C : %H : %N : %O : %S = 54,387 : 7,004 : 16,360 : 21,562 : 0,687
x : 10447 : y : z : t = 6760 : 10447 : 1743 : 2010 : 32
CTPT là C6760H10447N1743O2010S32.
0,25đ
0,25đ
4.2a
Có 4 sản phẩm chứa 1 nhóm chức este trong phân tử.
Có 7 sản phẩm có 2 nhóm chức este trong phân tử.
0,25đ
0,25đ
4.2b
Có 6 sản phẩm có 3 nhóm este trong phân tử.
Viết đúng 2 đến 4 công thức ghi 0,25 đ.
Viết đúng 5 đến 6 công thức ghi 0,5 đ.
0,5đ
4.3
Đồ thị trong thí nghiệm (3) có hệ số góc lớn nhất.
0,25đ
Gọi T là tỉ lệ số mol kết tủa tạo thành so với số mol chất thêm vào.
Thí nghiệm (1) Thêm từ từ dung dịch Ba(OH)2 vào dung dịch AlCl3 dư.
3Ba(OH)2 + 2AlCl3 ® 2Al(OH)3 + 3BaCl2 Þ T = 2/3.
(2) Hấp thụ khí CO2 vào dung dịch Ca(OH)2 dư.
CO2 + Ca(OH)2 ® CaCO3 + H2O Þ T = 1/1.
(3) Nhỏ dung dịch BaCl2 vào dung dịch AgNO3 dư.
BaCl2 + 2AgNO3 ® 2AgCl + Ba(NO3)2 Þ T = 2/1.
(4) Cho dung dịch NaOH vào dung dịch MgSO4 dư.
2NaOH + MgSO4 ® Mg(OH)2 + Na2SO4 Þ T = 1/2.
Hệ số góc tỉ lệ thuận với độ lớn của góc a.
T tỉ lệ thuận với a Þ Thí nghiệm (3) có hệ số góc lớn nhất.
0,25đ
0,25đ
Hoặc
HS vẽ đồ thị
Hệ số góc tỉ lệ thuận với độ lớn của góc a.
Thí nghiệm (3) có góc a lớn nhất nên hệ số góc lớn nhất.
0,25đ
0,25đ
Câu 5. (2,0 đ)
5.1
Đặt nCH4 = x ; nC2H6 = y Þ x + y = 0,2 (1)
TH1: Sản phẩm sinh ra chỉ có CaCO3
CaCO3 0,24 mol Þ BTC: nCO2 = x + 2y = 0,24 mol (2)
Từ (1) (2) Þ x = 0,16 và y = 0,04 mol.
%VCH4 = = 80%
TH2: Sản phẩm sinh ra có CaCO3 và Ca(HCO3)2
nCa(OH)2 = 0,26 mol Þ nCa(HCO3)2 = 0,02 mol
Þ BTC: nCO2 = x + 2y = nCaCO3 + nCa(HCO3)2 = 0,28 mol (3)
Từ (1) (3) Þ x = 0,12 và y = 0,08 mol.
%VCH4 = = 60%
0,25đ
0,25đ
0,25đ
0,25đ
5.2a
Năng lượng do tinh bột cung cấp/1 ngày = 2500 x 60% = 1500 (calo)
Khối lượng gạo cần cung cấp cho 1 ngày = (1500 : 4) . = 394,74 g.
0,25đ
0,25đ
5.2b
Lợi ích của xenlulozơ đối với cơ thể:
- Tăng cường nhu động ruột, kích thích tiêu hóa.
- Làm tăng kích thước và làm mềm phân, kích thích và làm dễ đại tiện.
- Tạo cảm giác no, giúp hạn chế ăn (tốt cho các trường hợp thừa cân, béo phì).
- Hạn chế ung thư.
* Hs nêu được 1 đến 2 ý đúng ghi 0,25đ.
* Hs nêu được 3 ý đúng trở lên ghi 0,5đ.
0,25đ
0,25đ
Trường hợp HS làm cách khác đúng thì vẫn ghi điểm tối đa.
onthicaptoc.com
onthicaptoc.com De TS 10 Hoa Chuyen Quang Nam 23 24
Câu 1. Sự biến đổi nào sau đây không phải là một hiện tượng hóa học?
A. Hơi nến cháy trong không khí, tạo thành khí cacbonic và hơi nước.
Câu 1:Các đồng vị của nhau có cùng
A. số khối.B. số proton.C. số neutron.D. khối lượng.
NĂM HỌC 2024 - 2025
Môn: HÓA HỌC 10
Hằng số Plank h = 6,625.10−34 J.s; T(K) = toC + 273; Khối lượng electron me = 9,1094.10−31 kg;
Số Avogadro NA = 6,023.1023 ; ;1 eV = 1,6022.10–19 J;
Cho biết:
Hằng số Faraday F= 96485 C/mol; T(K) = t 0C + 273; Số Avogađro NA = 6,023.1023 mol-1;
Nguyên tử khối: H = 1; C = 12; O = 16; F = 19; Mg = 24; S = 32; Cl = 35,5; Ca = 40; Br = 80; Ag = 108.
Câu 1. (4,0 điểm)
NĂM HỌC 2023 – 2024
I. TRẮC NGHIỆM: 7 ĐIỂM