onthicaptoc.com
ĐỀ 1
ĐỀ ÔN TẬP GIỮA HỌC KỲ I-NĂM HỌC 2024-2025
MÔN: HÓA 10
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1. Sự biến đổi nào sau đây không phải là một hiện tượng hóa học?
A. Hơi nến cháy trong không khí, tạo thành khí cacbonic và hơi nước.
B. Hòa tan muối ăn vào nước, tạo thành dung dịch muối ăn.
C. Sắt cháy trong lưu huỳnh, tạo thành muối sắt(II) sufua.
D. Khí hiđro cháy trong oxi, tạo thành nước.
 Câu 2. Trong nguyên tử, hạt mang điện là
A. electron, neutron. B. electron. C. proton, neuton. D. proton, electron.
Câu 3. Đặc điểm của electron là
A. mang điện tích dương và có khối lượng. B. mang điện tích âm và có khối lượng.
C. không mang điện và có khối lượng. D. mang điện tích âm và không có khối lượng.
Câu 4. Nhận định đúng nhất là
A. Các nguyên tử thuộc cùng một nguyên tố hóa học thì có tính chất giống nhau.
B. Tập hợp các nguyên tử có cùng số proton đều thuộc cùng một nguyên tố hóa học.
C. Nguyên tố hóa học là những nguyên tử có cùng số neutron khác nhau số proton.
D. Nguyên tố hóa học là những nguyên tố có cùng điện tích hạt nhân.
Câu 5. Orbital có dạng hình cầu là
A. orbital s. B. orbital p. C. orbital D. orbital f.
Câu 6. Nguyên tử Chlorine (Z = 17) có số eletron hóa trị là:
A. 1. B. 3. C. 5. D. 7.
Câu 7. Trong bảng tuần hoàn, các nguyên tố hóa học được sắp xếp theo ba nguyên tắc. Nguyên tắc nào sau đây đúng?
A. Điện tích hạt nhân tăng dần B. Cùng số lớp electron xếp cùng cột.
C. Cùng số electron hóa trị xếp cùng hàng. D. Nguyên tử khối tăng dần.
Câu 8. Cation R+ có cấu hình electron 1s22s22p6. Vị trí (chu kì, nhóm) của nguyên tố R trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học là
A. chu kì 2, nhóm VIIIA. B. chu kì 2, nhóm VIIA.
C. chu kì 3, nhóm IA. D. chu kì 3, nhóm IIA.
Câu 9. Trong một nhóm A (trừ nhóm VIIIA), theo chiều tăng của điện tích hạt nhân nguyên tử:
A. tính kim loại giảm dần, độ âm điện tăng dần.
B. tính phi kim tăng dần, bán kính nguyên tử giảm dần.
C. tính kim loại tăng dần, bán kính nguyên tử tăng dần.
D. độ âm điện giảm dần, tính phi kim tăng dần.
Câu 10. Phát biểu nào sau đây không đúng?
A. Nguyên tử được cấu tạo từ các hạt cơ bản là p, n, e.
B. Nguyên tử có cấu trúc đặc khít, gồm vỏ nguyên tử và hạt nhân nguyên tử.
C. Hạt nhân nguyên tử cấu tạo bởi các hạt proton và hạt neutron.
D. Vỏ nguyên tử được cấu tạo từ các hạt electron
Câu 11. Nguyên tử nguyên tố F có 9 proton, 9 electron và 10 neutron. Số hiệu nguyên tử của F là
A. 9. B. +9. C. 10. D. +10.
Câu 12. Từ hai đồng vị hydrogen ( và ) và đồng vị , số loại phân tử H2O có thể được tạo thành là
A. 1. B. 2. C. 3. D. 4.
Câu 13. Số orbital trong các phân lớp s, p, d lần lượt bằng
A. 1,3,5. B. 1,2,4. C. 3,5,7. D. 1,2,3.
Câu 14. Trong một chu kì của bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học, theo chiều tăng dần điện tích hạt nhân, tính kim loại của các nguyên tố giảm dần do độ âm điện..(I), bán kính nguyên tử..(II). Cụm từ cần điền vào (I), (II) lần lượt là:
A. tăng dần, giảm dần. C. không đổi, tăng dần.
B. giảm dần, giảm dần. D. không đổi, giảm dần.
Câu 15. Nguyên tử X có tổng số hạt cơ bản là 40. Trong đó tổng số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 12 hạt. Nguyên tử X và số hiệu nguyên tử là
A. Na (Z = 11). B. Mg (Z = 12). C. Al (Z = 13). D. Cl (Z =17).
Câu 16. Nguyên tố carbon (cacbon) có hai đồng vị bền: chiếm 98,89% và chiếm 1,11%. Nguyên tử khối trung bình của nguyên tố carbon là
A. 12,022. B. 12,011. C. 12,055. D. 12,500.
Câu 17. Những đại lượng và tính chất nào của nguyên tố hóa học cho dưới đây không biến đổi tuần hoàn theo chiều tăng của điện tích hạt nhân nguyên tử?
A. Tính kim loại và phi kim.
B. Tính acid – base của các hydroxide.
C. Khối lượng nguyên tử.
D. Cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử.
Câu 18. Kí hiệu và số electron tối đa có trên lớp electron ứng với giá trị n = 2 tương ứng là
A. Lớp L và 2e. B. Lớp L và 8e. C. Lớp K và 8e. D. Lớp K và 6e.
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.(Đ – S)
Câu 1: Cho các phát biểu sau:
a. Cấu hình electron của nguyên tử Cu (29) là 1s22s22p63s23p63d94s2.
b. Hai nguyên tử và là đồng vị của nhau.
c. Vỏ nguyên tử là mang điện tích dương
d. Lớp electron liên kết với hạt nhân chặt chẽ nhất là lớp K.
Câu 2: Sulfur dạng kem bôi được sử dụng để điều trị mụn trứng cá. Nguyên tử sulfur có phân lớp electron ngoài cùng là 3p4.
a. Hạt nhân nguyên tử sulfur có 16 electron.
b. Sulfur nằm ở chu kì 3 và là một phi kim.
c. Oxide cao nhất của Sulfur là SO2.
d. Sulfur có độ âm điện lớn hơn nguyên tố phosphorus.
Câu 3: Các ion và có cấu hình electron phân lớp ngoài cùng là .
a. M phản ứng mãnh liệt với nước ở điều kiện thường.
b. Y là chất rắn ở điều kiện thường.
c. M thuộc chu kì 3, nhóm VIA, Y thuộc chu kì 4 nhóm IA.
d. M là nguyên tố p, Y là nguyên tố s.
Câu 4: Lead (Pb) là kim loại được dùng làm các nguyên liệu trong một số ngành công nghiệp sản xuất và các vật dụng phổ biến, là thành phần chính của bình ắc quy thường được sử dụng cho các loại xe. Lead (Pb) có kí hiệu nguyên tử
a. Số đơn vị điện tích hạt nhân là 82
b. Số proton và neutron là 82
c. Số khối là 206
d. Số neutron là 124
PHẦN III: Câu hỏi trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Câu 1: Almelec là hợp kim của aluminium với một lượng nhỏ magnesium và silicon (98,8% aluminium; 0,7% magnesium và 0,5% silicon) . Almelec được sử dụng làm dây điện cao thế do nhẹ, dẫn điện tốt và bền. Bán kính nguyên tử của 3 nguyên tố trên là 143 ; 118 ; 160 (pm) . Cho biết bán kính nguyên tử của nguyên tố aluminium ?
Câu 2: Nguyên tử nguyên tố R có tổng số hạt mang điện và không mang điện là 34. Trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 10. Cho 0,1 mol Hydroxide của R tác dụng với dung dịch HCl dư thu được m gam muối. Tìm m?
Câu 3: Sulfur (S) là chất rắn, xốp, màu vàng hơi nhạt ở điều kiện thường. Sulfur và hợp chất của nó được sử dụng trong acquy, bột giặt, thuốc diệt nấm; do dễ cháy nên S còn được dùng để sản xuất các loại diêm, thuốc súng, pháo hoa,…Trong bảng tuần hoàn, nguyên tố S nằm ở chu kì 3, nhóm VIA. Nguyên tử của nguyên tố S có bao nhiêu lớp electron?
Câu 4: Cho 6 nguyên tố có số hiệu nguyên tử lần lượt là: 17, 13, 16, 19, 20. Trong các nguyên tố trên, có bao nhiêu nguyên tố là phi kim?
Câu 5: Một hợp chất có công thức XY2, trong đó X chiếm 50% về khối lượng. Trong hạt nhân của X và Y đều có số proton bằng số neutron. Tổng số proton trong phân tử XY2 là 32. Hợp chất này được sử dụng như chất trung gian để sản xuất sulfuric acid. Nguyên tố X trong hợp chất trên nằm ở chu kì mấy của bảng tuần hoàn?
Câu 6: .Trong số những quá trình kể dưới đây:
a. Quả táo bị ngả sang màu nâu khi bị gọt bỏ vỏ.
b. Quá trình quang hợp của cây xanh.
c. Sự đông đặc ở mỡ động vật.
d. Ly sữa có vị chua khi để lâu ngoài không khí.
e. Quá trình bẻ đôi viên phấn.
f. Quá trình lên men rượu.
g. Quá trình ra mực của bút bi.
Có bao nhiêu hiện tượng hóa học?
================ Hết ================
ĐÁP ÁN - KIỂM TRA
Phần I: Mỗi câu trả lời đúng được 0,25 điểm
Câu
Đáp án
Câu
Đáp án
1
B
10
B
2
D
11
A
3
B
12
C
4
B
13
A
5
A
14
A
6
D
15
C
7
A
16
B
8
C
17
C
9
C
18
B
Phần II: Điểm tối đa của 01 câu hỏi là 1 điểm
- Thí sinh chỉ lựa chọn chính xác 01 ý trong 1 câu hỏi được 0,1 điểm
- Thí sinh chỉ lựa chọn chính xác 02 ý trong 1 câu hỏi được 0,25 điểm
- Thí sinh chỉ lựa chọn chính xác 03 ý trong 1 câu hỏi được 0,5 điểm
- Thí sinh lựa chọn chính xác cả 04 ý trong 1 câu hỏi được 1 điểm
Câu
Lệnh hỏi
Đáp án (Đ/S)
Câu
Lệnh hỏi
Đáp án (Đ/S)
1
a
S
3
a
Đ
b
Đ
b
Đ
c
S
c
S
d
Đ
d
S
2
a
S
4
a
Đ
b
Đ
b
S
c
S
c
Đ
d
Đ
d
Đ
Phần III: Mỗi câu trả lời đúng được 0,25 điểm
Câu
Đáp án
Câu
Đáp án
1
143
4
2
2
5,85
5
3
3
3
6
4
Lưu ý: Phần nhận biết HS trả lời đáp án khác nhưng đúng vẫn cho điểm tối đa
Câu 1: Almelec là hợp kim của aluminium với một lượng nhỏ magnesium và silicon (98,8% aluminium; 0,7% magnesium và 0,5% silicon) . Almelec được sử dụng làm dây điện cao thế do nhẹ, dẫn điện tốt và bền. Bán kính nguyên tử của 3 nguyên tố trên là 143 ; 118 ; 160 (pm) . Cho biết bán kính nguyên tử của nguyên tố aluminium ?
Hướng dẫn giải
Bán kính nguyên tử của 3 nguyên tố tăng theo thứ tự : Si < Al < Mg .
à bán kính nguyên tử của nguyên tố aluminium 143 pm.
Đáp án : 143
Câu 2: Nguyên tử nguyên tố R có tổng số hạt mang điện và không mang điện là 34. Trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 10. Cho 0,1 mol hydroxide của R tác dụng với dung dịch HCl dư thu được m gam muối. Tìm m?
Hướng dẫn giải
R là 11Na. => Công thức hydroxide tương ứng của R là NaOH
NaOH + HCl → NaCl + H2O
0,1 0,1 mol
Khối lượng muối NaCl = 0,1.58,5 = 5,85 gam.
Đáp án : 5,85
Câu 3: Sulfur (S) là chất rắn, xốp, màu vàng hơi nhạt ở điều kiện thường. Sulfur và hợp chất của nó được sử dụng trong acquy, bột giặt, thuốc diệt nấm; do dễ cháy nên S còn được dùng để sản xuất các loại diêm, thuốc súng, pháo hoa,…Trong bảng tuần hoàn, nguyên tố S nằm ở chu kì 3, nhóm VIA. Nguyên tử của nguyên tố S có bao nhiêu lớp electron?
Hướng dẫn giải
S thuộc chu kỳ 3 nên nguyên tử S có 3 lớp electron.
Đáp án : 3
Câu 4: Cho 6 nguyên tố có số hiệu nguyên tử lần lượt là: 17, 13, 16, 19, 20. Trong các nguyên tố trên, có bao nhiêu nguyên tố là phi kim?
Hướng dẫn giải
Dựa vào cấu hình electron ta xác định được số e lớp ngoài cùng, nếu nguyên tử nguyên tố nào có 5,6,7 e lớp ngoài cùng thì thuộc nguyên tố phi kim.
Đáp án : 2
Câu 5: Một hợp chất có công thức XY2, trong đó X chiếm 50% về khối lượng. Trong hạt nhân của X và Y đều có số proton bằng số neutron. Tổng số proton trong phân tử XY2 là 32. Hợp chất này được sử dụng như chất trung gian để sản xuất sulfuric acid. Nguyên tố X trong hợp chất trên nằm ở chu kì mấy của bảng tuần hoàn?
Hướng dẫn giải
X (Z = 16): 1s22s22p63s23p4: Ô số 16, chu kì 3, nhóm VIA ⇒ X nằm ở chu kì 3.
Đáp án : 3
Câu 6: Trong số những quá trình kể dưới đây:
a. Quả táo bị ngả sang màu nâu khi bị gọt bỏ vỏ.
b. Quá trình quang hợp của cây xanh.
c. Sự đông đặc ở mỡ động vật.
d. Ly sữa có vị chua khi để lâu ngoài không khí.
e. Quá trình bẻ đôi viên phấn.
f. Quá trình lên men rượu.
g. Quá trình ra mực của bút bi.
Có bao nhiêu hiện tượng hóa học?
Đáp án : 4
onthicaptoc.com
ĐỀ 2
ĐỀ ÔN TẬP GIỮA HỌC KỲ I-NĂM HỌC 2024-2025
MÔN: HÓA 10
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1. Hình vẽ sau mô tả thí nghiệm tìm ra một hạt cấu tạo nên nguyên tử.
Đó là
A. Thí nghiệm tìm ra proton. B. Thí nghiệm tìm ra neutron.
C. Thí nghiệm tìm ra hạt nhân. D. Thí nghiệm tìm ra electron.
Câu 2. Phổ khối lượng của Silver (bạc, Ag) như hình bên. Trong tự nhiên Ag có bao nhiêu đồng vị bền?
A. 3. B. 2. C. 5. D. 1.
Câu 3. Ở trạng thái cơ bản cấu hình electron của nguyên tử nguyên tố X là 1s22s22p63s23p1. Số electron ở lớp ngoài cùng của nguyên tử nguyên tố X là
A. 3 B. 1 C. 2 D. 13.
Câu 4. Magnesium oxide được sử dụng để làm dịu cơn đau ợ nóng và chua của chứng đau dạ dày. Biết Magnesium ở nhóm IIA. Công thức của Magnesium oxide là
A. Mg2O B. Mg(OH)2 C. MgO D. MgO2
Câu 5. Độ âm điện là đại lượng đặc trưng cho khả năng
A. nhường proton của nguyên tử này cho nguyên tử khác.
B. tham gia phản ứng mạnh hay yếu.
C. hút electron của nguyên tử nguyên tố khi hình thành liên kết hóa học.
D. nhường electron của nguyên tử này cho nguyên tử khác.
Câu 6. Nguyên tử của các nguyên tố trong cùng một nhóm A (trừ He) có cùng
A. số electron hoá trị. B. số electron.
C. số electron ở lớp ngoài cùng. D. Số lớp electron.
Câu 7. Sự phân bố electron theo ô orbital nào dưới đây là đúng?
A. B. C. D.
Câu 8. Quan sát nhóm hình ảnh sau:

A. Nguyên liệu. B. Nhiên liệu. C. Hương liệu. D. Vật liệu.
Câu 9. Nguyên tố có cấu hình electron 1s22s22p63s23p64s1 thuộc chu kì
A. 15. B. 1. C. 19. D. 4.
Câu 10. Nguyên tử có số hiệu nguyên tử là
A. 12. B. 37. C. 25. D. 13.
Câu 11. Cho bảng số liệu sau đây
Nguyên tử
Bán kính (pm)
Ion
Bán kính (pm)
Na
186
Na+
98
K
227
K+
?
Dựa trên xu hướng biến đổi tuần hoàn và dữ liệu trong bảng trên, giá trị nào sau đây là phù hợp nhất đối với bán kính ion K+?
A. 295 pm. B. 195 pm. C. 90 pm. D. 133 pm.
Câu 12. Nhận định nào sau đây không đúng?
A. Nguyên tử có cấu tạo rỗng.
B. Nguyên tử có kích thước vô cùng nhỏ và trung hòa về điện.
C. Khối lượng nguyên tử hầu hết tập trung ở vỏ nguyên tử.
D. Lớp vỏ nguyên tử chứa electron mang điện tích âm.
Câu 13. Trong một nhóm A (trừ nhóm VIIIA), theo chiều tăng của điện tích hạt nhân nguyên tử,
A. độ âm điện giảm dần, tính phi kim tăng dần.
B. tính kim loại tăng dần, bán kính nguyên tử giảm dần.
C. tính kim loại tăng dần, độ âm điện tăng dần.
D. tính phi kim giảm dần, bán kính nguyên tử tăng dần.
Câu 14. Sự phân bố electron vào các lớp và phân lớp căn cứ vào
A. mức năng lượng electron. B. số khối tăng dần.
C. điện tích hạt nhân tăng dần. D. nguyên tử khối tăng dần.
Câu 15. Phân lớp d đầy điện tử (bão hòa) khi có số electron là
A. 14 B. 6 C. 5 D. 10
Câu 16. Nguyên tố hóa học là tập hợp các nguyên tử có cùng
A. số khối B. số electron
C. tổng số proton và neutron D. điện tích hạt nhân
Câu 17. Nguyên tử nguyên tố X có cấu hình e lớp ngoài cùng là 3s23p5. X là nguyên tố
A. khí hiếm B. kim loại
C. kim loại hoặc phi kim D. phi kim
Câu 18. Cấu hình e ở trang thái có bản nào được viết đúng.
A. 1s22s32p6. B. 1s22s22p63s1 C. 1s22s22p62d1. D. 1s21p62s2
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai. (Đ – S)
Câu 1. Cho các phát biểu sau:
a) Nguyên tử có cấu trúc đặc khít, gồm vỏ nguyên tử và hạt nhân nguyên tử
b) Tính chất của các nguyên tố và đơn chất, cũng như thành phần và tính chất của các hợp chất tạo nên từ các nguyên tố đó biến đổi tuần hoàn theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân
c) Các nguyên tố trong cùng một nhóm A có tính chất hóa học tương tự nhau
d) Hầu hết các nguyên tử được cấu thành từ các hạt cơ bản là proton, neutron và electron
Câu 2. Cho các nguyên tố X, Y, Z với số hiệu nguyên tử lần lượt là 4, 12, 20
a) Z là nguyên tố Calxium đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển chiều cao của trẻ em
b) Thứ tự giảm dần tính base là X(OH)2 >Y(OH)2 > Z(OH)2
c) Các nguyên tố này đều là kim loại mạnh nhất trong chu kì.
d) Nước vôi trong có chất tan là Z(OH)2
Câu 3. Cho sơ đồ của một nguyên tử X được biễu diễn như sau.
a) Số khối của X bằng 7
b) X có thể nhường 1 electron để trở thành ion X-
c) Trong X, điện tích hạt nhân là +7
d) X có cấu hình electron là 1s22s1
Câu 4. Oxide ứng với hóa trị cao nhất của một nguyên tố có công thức thực nghiệm là R2O5. Oxide này là một chất hút nước mạnh, được sử dụng trong tổng hợp chất hữu cơ. Hợp chất khí của R với hydrogen có chứa 8,82% khối lượng hydrogen là chất khí không màu, rất độc, kém bền, sinh ra trong quá trình phân hủy xác động thực vật.
a) Tính phi kim của R mạnh hơn của nguyên tố X (Z=16)
b) Vị trí trong bảng tuần hoàn của R: ô số 15, chu kì 3, nhóm VA
c) Khi cho 1 mol hydroxide cao nhất của R tác dụng với dung dịch NaOH dư thì số mol NaOH phản ứng là 2
d) Trong công thức oxide cao nhất của R thì R chiếm 43,66% về khối lượng
PHẦN III: Câu hỏi trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Câu 1. Nguyên tố Y thuộc chu kì 2, nhóm VIIA trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học. Nguyên tử của nguyên tố Y có số electron là bao nhiêu?
Câu 2. Khí carbon dioxide (CO2) là nguyên nhân chính gây nên hiệu ứng nhà kính. Carbon có 2 đồng vị , oxygen có 3 đồng vị ,,. Số loại phân tử CO2 tạo thành là bao nhiêu?
Câu 3. Borax (Na2B4O7.10H2O), còn gọi là hàn the, là khoáng chất dạng tinh thể. Trong Borax có bao nhiêu nguyên tố là kim loại?
Câu 4. Nguyên tử nguyên tố X có số hiệu nguyên tử là 17. Phân tử hydroxide cao nhất của X là HaXbOc. Tổng hệ số (a+b+c) bằng bao nhiêu?
Câu 5. Từ phổ khối lượng) của R ở hình dưới đây, biết nguyên tử khối trung bình của X là 6,92. Xác định giá trị của x.
Câu 6. Cho 6 nguyên tố có số hiệu nguyên tử lần lượt là 2, 8, 11, 13, 19. Trong số các nguyên tố trên có bao nhiêu nguyên tố ở chu kì 3 trong BTH.
------ HẾT ------
ĐÁP ÁN
Phần I: Mỗi câu trả lời đúng được 0,25 điểm
Câu
Đáp án
Câu
Đáp án
1
D
10
A
2
C
11
D
3
A
12
C
4
C
13
D
5
C
14
A
6
A
15
D
7
B
16
D
8
B
17
D
9
D
18
B
Phần II: Điểm tối đa của 01 câu hỏi là 1 điểm
- Thí sinh chỉ lựa chọn chính xác 01 ý trong 1 câu hỏi được 0,1 điểm
- Thí sinh chỉ lựa chọn chính xác 02 ý trong 1 câu hỏi được 0,25 điểm
- Thí sinh chỉ lựa chọn chính xác 03 ý trong 1 câu hỏi được 0,5 điểm
- Thí sinh lựa chọn chính xác cả 04 ý trong 1 câu hỏi được 1 điểm
Câu
Lệnh hỏi
Đáp án (Đ/S)
Câu
Lệnh hỏi
Đáp án (Đ/S)
1
a
S
3
a
D
b
D
b
S
c
D
c
S
d
D
d
D
2
a
D
4
a
S
b
S
b
D
c
S
c
S
d
D
d
D
Phần III: Mỗi câu trả lời đúng được 0,25 điểm
Câu
Đáp án
Câu
Đáp án
1
9
4
6
2
12
5
7
3
1
6
2
Đáp án chi tiết PHẦN III:
Câu 1. Nguyên tố Y thuộc chu kì 2, nhóm VIIA trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học. Nguyên tử Y có số electron là bao nhiêu?
Y có cấu hình 1s22s22p5 → có 9e
Câu 3. Borax (Na2B4O7.10H2O), còn gọi là hàn the, là khoáng chất dạng tinh thể. Trong Borax có bao nhiêu nguyên tố là kim loại?
Na là kim loại
Câu 4. Nguyên tử nguyên tố X có số hiệu nguyên tử là 17. Phân tử hydroxide cao nhất của X là HaXbOc. Tổng hệ số (a+b+c) bằng bao nhiêu?
hydroxide cao nhất của X là HXO4 → (a+b+c) = 6

onthicaptoc.com Bo de on tap giua HK1 Hoa 10 CTM 24 25

Xem thêm
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1. Sự biến đổi nào sau đây không phải là một hiện tượng hóa học?
A. Hơi nến cháy trong không khí, tạo thành khí cacbonic và hơi nước.
I. TRẮC NGHIỆM (5 ĐIỂM).
Câu 1:Các đồng vị của nhau có cùng
A. số khối.B. số proton.C. số neutron.D. khối lượng.
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I
NĂM HỌC 2024 - 2025
Môn: HÓA HỌC 10
-990601968500
Cho biết:
Hằng số Faraday F= 96485 C/mol; T(K) = t 0C + 273; Số Avogađro NA = 6,023.1023 mol-1;
Cho biết:
Hằng số Plank h = 6,625.10−34 J.s; T(K) = toC + 273; Khối lượng electron me = 9,1094.10−31 kg;
Số Avogadro NA = 6,023.1023 ; ;1 eV = 1,6022.10–19 J;
Cho biết: Hằng số Faraday F= 96485 C.; Số Avogađro NA = 6,023.1023 ; T(K) = toC + 273; ; 1 bar = 1,0.105 Pa; 1atm = 1,01325.105Pa , , ΔH và ΔS không phụ thuộc vào nhiệt độ.
Nguyên tử khối: H = 1; C = 12; O = 16; F = 19; Mg = 24; S = 32; Cl = 35,5; Ca = 40; Br = 80; Ag = 108.
Câu 1. (4,0 điểm)
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP CUỐI KÌ 2 – HÓA 10
NĂM HỌC 2023 – 2024
I. TRẮC NGHIỆM: 7 ĐIỂM