onthicaptoc.com
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP KIỂM TRA GIỮA KÌ 1 – NĂM HỌC 2024 – 2025
MÔN ĐỊA LÍ 10
PHẦN I: Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn.
(Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án)
NHẬN BIẾT:
Câu 1.1.Môn Địa lí ở trường phổ thông bắt nguồn từ khoa học
A. Địa lí tự nhiện. B. Địa lí kinh tế - xã hội. C. Địa lí dân cư. D. Địa lí.
Câu 1.2. Khoa học nào sau đây thuộc vào Địa lí học?
A. Địa chất học. B. Địa lí dân cư. C. Thuỷ văn học. D. Nhân chủng học.
Câu 1.3. Môn Địa lí ở phổ thông được gọi là
A. Địa lí tự nhiện. B. Địa lí kinh tế - xã hội. C. Địa lí dân cư. D. Địa lí.
Câu 2.1. Địa lí học là khoa học nghiên cứu về
A. thể tổng hợp lãnh thổ. B. trạng thái của vật chất.
C. tính chất lí học các chất. D. nguyên lí chung tự nhiện.
Câu 2.2. Khoa học Địa lí cần cho những người hoạt động
A. ở tất cả các lĩnh vực sản xuất. B. chỉ ở phạm vi ngoài thiện nhiện.
C. chỉ ở lĩnh vực công tác xã hội. D. chỉ thuộc phạm vi ở biển đảo.
Câu 2.3.Kiến thức về địa lí tự nhiên không định hướng ngành nghề nào sau đây?
A. Quản lí đất đai. B. Quản lí xã hội. C. Kĩ sư nông nghiệp. D. Bảo vệ môi trường.
Câu 3.1. Vỏ Trái Đất được phân ra thành hai kiểu chính là
A. lớp vỏ lục địa và lớp vỏ đại dương. B. lớp Manti và lớp vỏ đại dương.
C. lớp vỏ lục địa và lớp Manti. D. thạch quyển và lớp Manti.
Câu 3.2. Lớp vỏ Trái Đất dày khoảng
A. 5km ở đại dương và 70km ở lục địa. B. 15km ở đại dương và 7km ở lục địa.
C. 5km ở đại dương và 7km ở lục địa. D. 25km ở đại dương và 17km ở lục địa.
Câu 3.3.Vật liệu cấu tạo nên vỏ Trái Đất là
A. khoáng vật và đá trầm tích. B. đá mac-ma và biến chất.
C. đất và khoáng vật. D. khoáng vật và đá.
Câu 4.1. Ý nào sau đây không đúng với lớp vỏ Trái Đất?
A. Vỏ cứng, mỏng, độ dày ở đại dương khoảng 5 km. B. Dày không đều, cấu tạo bởi các tầng đá khác nhau.
C. Trên cùng là đá ba dan, dưới cùng là đá trầm tích. D. Giới hạn vỏ Trái Đất không trùng với thạch quyển.
Câu 4.2. Thạch quyển được hợp thành bởi lớp vỏ Trái Đất và
A. phần trên của lớp Man-ti. B. phần dưới của lốp Man-ti.
C. nhân ngoài của Trái Đất. D. nhân trong của Trái Đất.
Câu 4.3. Giới hạn dưới của thạch quyển ở độ sâu khoảng
A. 50 km. B. 100 km. C. 150 km. D. 200 km.
Câu 5.1. Thạch quyển gồm
A. vỏ Trái Đất và phần trên cùng của lớp Man-ti. B. phần trên cùng của lớp Man-ti và đá trầm tích.
C. đá badan và phần ở trên cùng của lớp Man-ti. D. phần trên cùng của lớp Man-ti và đá biến chất.
Câu 5.2. Nội lực là lực phát sinh từ
A. bên trong Trái Đất. B. bên ngoài Trái Đất.
C. bức xạ của Mặt Trời. D. nhân của Trái Đất.
Câu 5.3. Nội lực tác động đến địa hình bề mặt Trái Đất thông qua
A. hiện tượng uốn nếp. B. tạo lực.
C. các vận động kiến tạo. D. quá trình phong hóa.
Câu 6.1. Thạch quyển
A. là nơi tích tụ nguồn năng lượng bên trong. B. là nơi hình thành các địa hình khác nhau.
C. di chuyển trên lớp vật chất quánh dẻo của Man-ti trên.
D. đứng yên trên lớp vật chất quánh dẻo của Man-ti trên.
Câu 6.2. Nguồn năng lượng sinh ra nội lực chủ yếu là
A. năng lượng từ Vũ Trụ. B. nguồn năng lượng Mặt Trời.
C. sức gió, sức nước và năng lượng thủy triều. D. nguồn năng lượng trong lòng đất.
Câu 6.3. Độ dày của thạch quyển
A. đồng nhất ở lục địa. . B. mỏng ở lục địa, dày ở đại dương.
C. không đồng nhất. D. đồng nhất ở lục địa và đại dương.
Câu 7.1. Khí quyển là
A. quyển chứa toàn bộ chất khí.
B. khoảng không gian bao quanh Trái Đất.
C. lớp không khí có độ dày khoảng 500 km.
D. lớp không khí bao quanh Trái Đất, chịu ảnh hưởng của vũ trụ.
Câu 7.2. Thành phần chính trong không khí là khí
A. Nitơ. B. Ô xi. C. Cacbonic. D. Hơi nước.
Câu 7.3. Nhiệt độ trung bình năm theo vĩ độ có đặc điểm
A. tăng dần từ xích đạo về cực. B. giảm dần từ chí tuyến về hai phía.
C. giảm dần từ xích đạo về cực. D. không có sự thay đổi nhiều.
Câu 8.1. Gió mùa là loại gió
A. thổi theo mùa. B. thổi quanh năm.
C. thổi trên cao. D. thổi ở mặt đất.
Câu 8.2. Gió nào sau đây thay đổi hướng theo ngày đêm?
A. Gió Tây ôn đới. B. Gió Mậu dịch.
C. Gió đất, gió biển. D. Gió fơn.
Câu 8.3. Các khu áp thấp thường là nơi có lượng mưa
A. lớn. B. nhỏ.
C. trung bình. D. rất nhỏ.
THÔNG HIỂU:
Câu 9.1. Phương pháp kí hiệu không thể hiện được đặc tính nào sau đây của đối tượng địa lí trên bản đồ?
A. Quy mô. B. Vị trí.
C. Chất lượng. D. Hướng di chuyển.
Câu 9.2. Để thể hiện các độ cao khác nhau của địa hình Việt Nam trên bản đồ, thường dùng phương pháp
A. kí hiệu. B. chấm điểm.
C. nền chất lượng. D. khoanh vùng.
Câu 9.3. GPS và bản đồ số không có ứng dụng nào sau đây?
A. định vị, xác định vị trí chính xác của các đối tượng địa lí.
B. dẫn đường, quản lí và điều hành di chuyển đối tượng địa lí.
C. giám sát lộ trình, tốc độ di chuyển của phương tiện giao thông.
D. biểu hiện vị trí của đối tượng địa lí phân bố theo điểm cụ thể.
Câu 10.1. Trong phương pháp kí hiệu, yếu tố nào của kí hiệu thể hiện được quy mô của đối tượng địa lí trên bản đồ?
A. Màu sắc. B. Kích thước.
C. Số lượng. D. Hình dạng kí hiệu.
Câu 10.2. Phương pháp chấm điểm không thể hiện được đặc tính nào sau đây của đối tượng địa lí trên bản đồ?
A. Cơ cấu. B. Sự phân bố.
C. Số lượng. D. Chất lượng.
Câu 10.3. Phương pháp đường chuyển động dùng để thể hiện các đối tượng địa lí trên bản đồ
A. phân bố phân tán, lẻ tẻ, rời rạc. B. tập trung thành vùng rộng lớn.
C. phân bố theo những điểm cụ thể. D. di chuyển theo các hướng bất kì.
Câu 11.1. Trên biển, đại dương hoạt động núi lửa
A. tạo thành ngọn núi, dãy núi lửa. B. tạo nên các đảo, quần đảo trên biển.
C. tạo nên thung lũng, hồ núi lửa. D. tạo thành bề mặt địa hình rộng lớn.
Câu 11.2. Các cao nguyên ba dan ở Tây Nguyên nước ta là kết quả của
A. hiện tượng uốn nếp. B. hoạt động núi lửa.
C. hiện tượng đứt gãy. D. hiện tượng biển tiến, biển thoái.
Câu 11.3. Vận động làm cho các lục địa được nâng lên hay hạ xuống, uốn nếp hay đứt gãy gọi chung là
A. vận động tạo núi. B. vận động kiến tạo.
C. hoạt động núi lửa. D. vận động tạo lục.
Câu 12.1. Nguyên nhân chính khiến khí áp giảm theo độ cao là
A. càng lên cao gió thổi càng mạnh. B. càng lên cao hiện tượng đối lưu càng yếu.
C. càng lên cao không khí càng loãng. D. càng lên cao nhiệt độ càng thấp.
Câu 12.2. Các nhân tố làm cho vùng xích đạo có mưa rất nhiều là
A. áp thấp, dải hội tụ nhiệt đới, dòng biển nóng. B. áp thấp, dải hội tụ nhiệt đới, dòng biển lạnh.
C. dải hội tụ nhiệt đới, frông nóng, gió Mậu dịch. D. dải hội tụ nhiệt đới, các núi cao, gió Mậu dịch.
Câu 12.3. Các nhân tố nào sau đây thường gây ra nhiễu loạn thời tiết rất mạnh và sinh ra mưa?
A. Frông ôn đới, gió Mậu dịch. B. Dải hội tụ nhiệt đới, frông ôn đới.
C. Gió Mậu dịch, gió Đông cực. D. Gió Đông cực, frông ôn đới.
VẬN DỤNG :
Câu 13.1. Loại đối tượng địa lí không phân bố ở mọi nơi trên lãnh thổ mà chỉ tập trung ở một khu vực nhất định thường được biểu hiện bằng phương pháp nào sau đây?
A. Chấm điểm. B. Bản đồ - biểu đồ.
C. Khoanh vùng. D. Đường đẳng trị.
Câu 13.2. Để phân biệt vùng phân bố của một dân tộc nào đó xen kẽ với các dân tộc khác, thường dùng phương pháp
A. bản đồ - biểu đồ. B. khoanh vùng.
C. chấm điểm. D. kí hiệu.
Câu 13.3. Bản đồ địa lí không thể cho biết nội dung nào sau đây?
A. Lịch sử phát triển tự nhiện. B. Hình dạng của một lãnh thổ.
C. Sự phân bố các điểm dân cư. D. Vị trí của đối tượng địa lí.
Câu 14.1. Kĩ năng nào được xem là phức tạp hơn cả trong số các kĩ năng sau đây?
A. Xác định hệ toạ độ địa lí. B. Tính toán khoảng cách.
C. Mô tả vị trí đối tượng. D. Phân tích mối liên hệ.
Câu 14.2. Hãy cho biết bản đồ nào sau đây thể hiện rõ phương pháp kí hiệu đường chuyển động?
A. Bản đồ khí hậu Việt Nam. B. Bản đồ dân số Việt Nam.
C. Bản đồ khoáng sản Việt Nam. D. Bản đồ kinh tế Việt Nam.
Câu 14.3. Để xác định phương hướng chính xác trên bản đồ, cần phải dựa vào
A. mép bên trái tờ bản đồ. B. các đường kinh, vĩ tuyến.
C. mép bên phải tờ bản đồ. D. mũi tên chỉ hướng Đông Bắc.
Câu 15.1. Dãy núi Hi-ma-lay-a được hình thành do
A. tiếp xúc dồn ép của mảng Bắc Mĩ với mảng Âu - Á. B. tiếp xúc dồn ép của mảng Phi với mảng Âu - Á.
C. mảng Thái Bình Dương xô vào mảng Âu - Á. D. mảng Ấn Độ - Ôxtrâylia xô vào mảng Âu - Á.
Câu 15.2. Ở Nam bán cầu, từ 21/3 đến 22/6 là thời gian mùa
A. xuân. B. hạ. C. thu. D. đông.
Câu 15.3. Trong khoảng thời gian từ 21 - 3 đến 23 - 9 ở bán cầu Bắc có ngày dài hơn đêm do
A. bán cầu Bắc là mùa thu và mùa đông.
B. vận tốc chuyển động của Trái Đất quanh Mặt Trời giảm.
C. bán cầu Bắc ngả về phía Mặt Trời.
D. bán cầu Bắc chếch xa Mặt Trời.
Câu 16.1 Trong các hệ quả của chuyển động tự quay quanh trục, có ý nghĩa nhất đối với sự sống là
A. sự luân phiên ngày đêm.
B. giờ trên Trái Đất và đường chuyển ngày quốc tế.
C. sự lệch hướng chuyển động của các vật thể.
D. cơ sở xây dựng mạng lưới tọa độ trên Trái Đất.
Câu 16.2. Lượng nhiệt Trái Đất nhận được từ Mặt Trời tại 1 điểm phụ thuộc nhiều vào
A. Góc nhập xạ nhận được và thời gian được chiếu sáng.
B. Thời gian được chiếu sáng và vận tốc tự quay của Trái Đất.
C. Vận tốc chuyển động của Trái Đất quanh Mặt Trời.
D. Khoảng cách từ Trái Đất đến Mặt Trời.
Câu 16.3. Trong năm khu vực nhận được lượng nhiệt lớn nhất từ Mặt Trời là
A. Cực B. Xích đạo. C. Vòng cực. D. Chí tuyến.
Câu 17.1. Điểm giống nhau giữa nội lực và ngoại lực là
A. đều cần có sự tác động của con người.
B. điều kiện hình thành đều từ năng lượng Mặt Trời.
C. cùng được sinh ra do năng lượng của Trái Đất.
D. cùng có tác động làm thay đổi bề mặt địa hình Trái Đất.
Câu 17.2. Biểu hiện nào sau đây không phải là do tác động của nội lực?
A. Lục địa được nâng lên hay hạ xuống. B. Các lớp đất đá bị uốn nếp hoặc đứt gãy.
C. Đá nứt vỡ do nhiệt độ thay đổi đột ngột. D. Sinh ra hiện tượng động đất, núi lửa.
Câu 17.3. Đồng bằng châu thổ sông Hồng là kết quả của hiện tượng
A. biển tiến. B. biển thoái.
D. bồi tụ do sóng biển. C. bồi tụ do nước chảy.
Câu 18.1. Khu vực chịu ảnh hưởng của gió mùa thường có lượng mưa lớn là do
A. gió mùa mùa Đông thường đem mưa đến.
B. gió mùa mùa hạ thổi từ biển vào thường xuyên đem mưa đến.
C. cả gió mùa mùa hạ và gió mùa mùa Đông đều đem mưa lớn đến.
D. thường xuyên chịu ảnh hưởng của áp thấp.
Câu 18.2. Gió đất thổi ra biển vào ban đêm là do
A. ban đêm ở đất liền lạnh hơn biển. B. ban đêm ở biển lạnh hơn đất liền.
C. ban đêm ở đất liền có khí áp cao hơn biển. D. ban đêm ở đất liền có khí áp thấp hơn biển.
Câu 18.3. Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến việc hình thành đai áp thấp ở xích đạo là
A. diện tích rừng lớn, lượng mưa lớn.
B. có tỉ lệ diện tích lục địa nhỏ hơn nhiều so với tỉ lệ diện tích đại dương.
C. có vận tốc tự quay lớn nên lực li tâm lớn khiến sức nén của không khí lên mặt đất giảm.
D. quanh năm có nhiệt độ cao, không khí nóng giãn nở và bốc lên cao, sức nén xuống bề mặt đất thấp.
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai.
(Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai)
Nội dung ra trong các chủ đề: Trái Đất. Thạch quyển. Khí quyển.
– Sự hình thành Trái Đất, vỏ Trái Đất và vật liệu cấu tạo vỏ Trái Đất
– Thuyết kiến tạo mảng
– Hệ quả địa lí các chuyển động của Trái Đất.
– Khái niệm thạch quyển
– Nội lực và ngoại lực
– Sự phân bố các vành đai động đất, núi lửa
– Khái niệm khí quyển
– Nhiệt độ không khí
– Khí áp và gió
– Mưa
– Các đới và kiểu khí hậu trên Trái Đất
Phần III. Câu trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn.
* Các kỹ năng về tính giờ, tỉ lệ bản đồ, độ dài ngày đêm, biên độ nhiệt độ, nhiệt độ trung bình năm...
Câu 1.1. Biết rằng bản đồ có tỉ lệ là 1: 200 000 000. Hãy cho biết 1 cm trên bản đồ tương ứng với bao nhiêu km ngoài thực địa? 
Câu 1.2. Bản đồ có tỉ lệ 1: 5000.000. Từ điểm A đến B trên bản đồ đo được 25 cm. Vậy khoảng cách từ A → B trên thực tế là bao nhiêu km?
Câu 1.3. Trên bản đồ tỉ lệ 1: 3.000.000, khoảng cách giữa hai thành phố đo được là 3 cm điều đó có nghĩa là trên thực tế khoảng cách giữa hai thành phố đó là bao nhiêu km?
Câu 2.1. Trên bản đồ có tỉ lệ 1: 6000.000. Hãy cho biết 1 cm trên bản đồ tương ứng với bao nhiêu km ngoài thực địa? 
Câu 2.2. Hãy cho biết 5 cm trên bản đồ có tỉ lệ 1: 6.000.000 tương ứng với bao nhiêu ki lô mét ngoài thực tế?
Câu 2.3. Hãy cho biết 5 cm trên bản đồ có tỉ lệ 1: 500.000 tương ứng với bao nhiêu ki lô mét ngoài thực tế?
Câu 3.1. Khi ở thành phố Luân Đôn (múi giờ số 0) đang là 4 giờ thì cùng lúc đó ở thành phố Hà Nội (múi giờ số 7) là mấy giờ? 
Câu 3.2. Một trận bóng đá ở nước Anh được tổ chức vào 20h ngày 15/4/2022. Ở Việt Nam sẽ được xem truyền hình trực tiếp vào lúc mấy giờ?
Câu 3.3. Khi Việt Nam là 18h00’ thì ở Matxcơva (múi giờ 3) là mấy giờ?
Câu 4.1. Khi Hà Nội (múi giờ số 7) đang là 7 giờ thì cùng lúc đó ở thành phố Niu Y-oóc (múi giờ số – 5) là mấy giờ
Câu 4.2. Ở Xích đạo, quanh năm có độ dài ngày và đêm bằng nhau và bằng bao nhiêu giờ?
Câu 4.3. Từ vòng cực trở về phía cực, xuất hiện hiện tượng ngày địa cực hoặc đêm địa cực. Hiện tượng này kéo dài bao nhiêu giờ?
Câu 5.1. Cho bảng số liệu: Nhiệt độ trung bình tháng tại Lạng Sơn năm 2021 (Đơn vị: °C) 
Tháng
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
Nhiệt độ
13,7
18,7
22,1
24,5
26,7
26,2
25,8
26,0
24,7
21,8
19,0
15,6
(Nguồn: Niên giám Thống kê năm 2020, NXB thống kê Việt Nam, 2021)
Căn cứ vào bảng số liệu trên, tính biên độ nhiệt độ năm tại Lạng Sơn (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của °C). 
Câu 5.2. Cho bảng số liệu:  Nhiệt độ không khí trung bình các tháng trong năm 2022 tại Nam Định (Đơn vị: °C)
Tháng
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
Nhiệt độ
18,1
15,1
22,5
23,9
26,4
30,4
29,9
29,0
28,1
24,4
24,9
17,0
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2022)
Căn cứ vào bảng số liệu, cho biết biên độ nhiệt độ năm tại Nam Định năm 2020 là bao nhiêu °C. (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của °C)
Câu 5.3. Tại độ cao 1000 m trên dãy núi Cap-ca có nhiệt độ là 34°C, cùng thời điểm này nhiệt độ ở độ cao 2500 m là bao nhiêu °C? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của °C) 
Câu 6.1. Khi gió ẩm gặp núi, vượt lên cao, nếu ở độ cao 200m, nhiệt độ của không khí trong gió là 30⁰C thì lên tới độ cao 2000m, nhiệt độ của không khí trong gió sẽ là bao nhiêu °C?
Câu 6. 2. Khi gió khô xuống núi, núi ở độ cao 2000m, nhiệt độ của không khí trong gió sẽ là 19⁰C thì khi xuống đến độ cao 200m, nhiệt độ của không khí trong gió sẽ là là bao nhiêu °C? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của °C) 
Câu 6.3. Đỉnh núi Phanxipang cao 3143m, chân núi Phanxipang có nhiệt độ là 380C .Tính nhiệt độ của đỉnh Phanxipang.
Hết.
onthicaptoc.com

onthicaptoc.com De on tap giua HK1 Dia 10 Canh dieu 24 25

Xem thêm
Câu 1. (4,0 điểm)
a) Trình bày hiện tượng chênh lệch độ dài ngày, đêm trên Trái Đất vào ngày 22/12? Chuyển động biểu kiến hàng năm của Mặt Trời giữa hai chí tuyến ảnh hưởng như thế nào tới mùa của vùng nhiệt đới?
b) Nêu tác động của sự chuyển dịch các mảng kiến tạo đến hình thành các dãy núi uốn nếp? Vì sao quá trình phong hoá lại xảy ra mạnh nhất ở bề mặt Trái Đất?
I. TRẮC NGHIỆM (5,0 điểm)
Câu 1. Khi đi từ phía Tây sang phía Đông, qua kinh tuyến 180o người ta phải
A. lùi lại 1 giờ.B. lùi lại 1 ngày lịch.
I. TRẮC NGHIỆM (3,0 điểm)
Câu 1. Các vành đai khí áp nào sau đây là áp thấp?
A. Ôn đới, cực.B. Cận chí tuyến, cực. C. Xích đạo, ôn đới.D. Xích đạo, cận chí tuyến.
I.PHẦN TRẮC NGHIỆM: 5điểm.
Câu 1. Nguồn năng lượng sinh ra nội lực không phải là do
A. sự phân huỷ các chất phóng xạ. B. các phản ứng hoá học khác nhau.
A. PHẦN TRẮC NGHIỆM ( 5,0 điểm )
Hãy chọn ý đúng trong các câu sau: (Mỗi câu trả lời đúng được 0.33 đ )
Câu 1. Trên bản đồ kinh tế - xã hội, các đối tượng địa lí thường được thể hiện bằng phương pháp đường chuyển động là
I. PHẦN TRẮC NGHIỆM (5 điểm)
Câu 1: Giới hạn phía trên của sinh quyển là
A. giáp đỉnh tầng bình lưu. B. giáp đỉnh tầng giữa.
I. TRẮC NGHIỆM (5,0 điểm)
Câu 1. Lớp vỏ Trái Đất ở lục địa được cấu tạo chủ yếu từ tầng đá nào sau đây?
A. Tầng biến chất. B. Tầng bazan. C. Tầng trầm tích. D. Tầng granit.