onthicaptoc.com
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐỀ CHÍNH THỨC
TỈNH QUẢNG NAM
(Đề gồm có 01 trang)
KỲ THI HỌC SINH GIỎI CẤP TỈNH THPT
NĂM HỌC 2021-2022
Môn thi: ĐỊA LÍ 10 (CHUYÊN)
Thời gian: 180 phút (không kể thời gian phát đề)
Ngày thi: 22/3/2022
Câu 1. (4,0 điểm)
a) Trình bày hiện tượng chênh lệch độ dài ngày, đêm trên Trái Đất vào ngày 22/12? Chuyển động biểu kiến hàng năm của Mặt Trời giữa hai chí tuyến ảnh hưởng như thế nào tới mùa của vùng nhiệt đới?
b) Nêu tác động của sự chuyển dịch các mảng kiến tạo đến hình thành các dãy núi uốn nếp? Vì sao quá trình phong hoá lại xảy ra mạnh nhất ở bề mặt Trái Đất?
Câu 2. (4,0 điểm)
a) Phân tích nguyên nhân sinh ra hướng gió trên Trái Đất? Dải hội tụ nhiệt đới chi phối hoạt động gió Mậu dịch và gió mùa như thế nào?
b) Trình bày quy luật hoạt động của các dòng biển trong đại dương? Nêu vai trò của dòng biển trên thế giới?
Câu 3. (4,0 điểm)
a) Đất có vai trò như thế nào đối với hoạt động sản xuất và đời sống con người? Hãy lấy ít nhất hai ví dụ về ảnh hưởng của đá mẹ đến đặc điểm của đất? Vì sao sinh vật trên Trái Đất rất đa dạng?
b) Chứng minh biểu hiện của quy luật địa đới qua sự phân bố các vòng đai nhiệt và chế độ nước sông ngòi trên Trái Đất?
Câu 4. (4,0 điểm)
a) Trình bày nguyên nhân gia tăng dân số trên thế giới? Vì sao các nước đang phát triển có trình độ đô thị hoá còn thấp?
b) Trình bày vai trò của vị trí địa lí và tự nhiên đối với sự phát triển kinh tế? Lấy ví dụ về vai trò các nguồn lực tự nhiên đối với phát triển kinh tế tỉnh Quảng Nam?
Câu 5. (4,0 điểm)
a) Cho bảng số liệu:
SẢN LƯỢNG THUỶ SẢN CỦA THẾ GIỚI GIAI ĐOẠN 2000 – 2020
(Đơn vị: triệu tấn)
Năm
2000
2005
2010
2020
Khai thác
93,5
92,8
89,6
94,5
Nuôi trồng
32,2
44,5
59,0
82,5
Tổng số
125,7
137,3
148,6
177,0
(Nguồn: Số liệu thống kê của Ngân hàng thế giới – World Bank)
Dựa vào bảng số liệu, hãy nhận xét và giải thích tốc độ tăng trưởng sản lượng thuỷ sản thế giới trong giai đoạn 2000 – 2020?
b) Chứng minh giao thông vận tải là ngành sản xuất vật chất độc đáo?
---------- HẾT ---------
Thí sinh không được sử dụng tài liệu. Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm
Họ và tên thí sinh..............................................................; số báo danh.....................
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KỲ THI HỌC SINH GIỎI CẤP TỈNH THPT
TỈNH QUẢNG NAM NĂM HỌC 2021-2022
Môn thi: ĐỊA LÍ 10 (CHUYÊN)
Thời gian: 180 phút (không kể thời gian phát đề)
Ngày thi: 22/3/2022
HƯỚNG DẪN CHẤM
(Gồm 6 trang)
I. Hướng dẫn chung
- Nếu học sinh làm bài không theo cách nêu trong đáp án nhưng đúng, chính xác, chặt chẽ thì cho đủ số điểm của câu đó.
- Việc chi tiết hoá ( nếu có) thang điểm trong hướng dẫn chấm phải đảm bảo không làm sai lệch hướng dẫn chấm và phải được thống nhất thực hiện trong tổ chấm.
II. Đáp án và thang điểm
Câu
Nội dung
Điểm
1
4,0
a
Trình bày hiện tượng chênh lệch độ dài ngày, đêm trên Trái Đất vào ngày 22/12? Chuyển động biểu kiến hàng năm của Mặt Trời giữa hai chí tuyến ảnh hưởng như thế nào tới mùa của vùng nhiệt đới?
2,0
* Trình bày hiện tượng chênh lệch độ dài ngày, đêm trên Trái Đất vào ngày 22/12.
1,5
- Ngày 22/12, Mặt Trời lên thiên đỉnh tại chí tuyến Nam.
0,25
- Đường phân chia sáng tối đến sau vòng cực Nam và trước vòng cực Bắc.
0,25
+ Xích đạo ngày dài bằng đêm và bằng 12 giờ.
0,25
+ Các địa điểm ở bán cầu Nam: ngày dài nhất, đêm ngắn nhất trong năm.
0,25
+ Các địa điểm ở bán cầu Bắc: ngày ngắn nhất, đêm dài nhất trong năm.( hs ghi ở BCN ngược lại đạt 0,25)
0,25
+ Từ vòng cực Nam đến cực Nam ngày dài 24 giờ; từ vòng cực Bắc đến cực Bắc đêm dài 24 giờ.
0,25
* Chuyển động biểu kiến hàng năm của Mặt Trời giữa hai chí tuyến ảnh hưởng như thế nào tới mùa của vùng nhiệt đới.
0,5
- Từ ngày 21/3 đến 23/9, Mặt Trời chuyển động biểu kiến ở bán cầu Bắc, vùng nhiệt đới bán cầu Bắc là mùa nóng, vùng nhiệt đới bán cầu Nam là mùa lạnh.
0,25
- Từ ngày 23/9 đến 21/3 (năm sau), Mặt Trời chuyển động biểu kiến ở bán cầu Nam, vùng nhiệt đới bán cầu Nam là mùa nóng, vùng nhiệt đới bán cầu Bắc là mùa lạnh.
0,25
b.
Nêu tác động của sự chuyển dịch các mảng kiến tạo đến hình thành các dãy núi uốn nếp? Vì sao quá trình phong hoá lại xảy ra mạnh nhất ở bề mặt Trái Đất?
2,0
* Tác động của sự chuyển dịch các mảng kiến tạo đến hình thành các dãy núi uốn nếp.
1,0
+ Hiện tượng uốn nếp là hiện tượng các lớp đá uốn thành nếp nhưng vẫn giữ được tính liên tục của nó.
0,25
+ Khi hai mảng kiến tạo dịch chuyển xô vào nhau theo phương nằm ngang ở nơi đá có độ dẻo cao.
Hoặc có thể dùng ý này: - Khi xô các mảng kiến tạo xô vào nhau thì sẽ có một mảng luồn xuống dưới và một mảng chườm lên trên, mảng chườm lên do lực cân băng đẳng tỉnh nên dược dâng cao và hình thành các miền núi uốn nếp.(0,25)khi không đủ ý
0,25
+ Ban đầu với cường độ yếu chỉ làm cho các lớp đá bị thay đổi thế nằm đầu tiên thành các nếp uốn.
0,25
+ Về sau cường độ nén ép tăng mạnh làm cho toàn bộ khu vực nén ép dâng cao trở thành núi uốn nếp.
0,25
* Quá trình phong hoá xảy ra mạnh nhất ở bề mặt Trái Đất vì.
1,0
- Bề mặt Trái Đất trực tiếp nhận được năng lượng của bức xạ Mặt Trời.
0,25
- Bề mặt Trái Đất là nơi tiếp xúc với bầu khí quyển, thủy quyển và sinh quyển
0,25
- Nơi diễn ra các hiện tượng thời tiết khí hậu (mây, mưa, gió, nắng, ...), có các dòng chảy sông ngòi, sóng biển, ... và là nơi sinh sống của sinh vật.
0,25
=> Đây là những tác nhân tác động trực tiếp đến quá trình phá hủy và làm biến đổi đá và khoáng vật nên quá trình phong hóa xảy ra mạnh nhất ở bề mặt Trái Đất.
Hoặc có thể dùng ý này khi không đủ 4 ý- QT phong hóa là QT phá hủy và làm biên đổi các loại đá và khoáng vật do tác động của sự thay đổi nhiệt độ, của nước, oxy, khí cacbonic, các loại axit có trong thiên nhiên và sinh vật.
0,25
2
4,0
a
Phân tích nguyên nhân sinh ra hướng gió trên Trái Đất? Dải hội tụ nhiệt đới chi phối hoạt động gió Mậu dịch và gió mùa như thế nào?
2,0
* Phân tích nguyên nhân sinh ra hướng gió trên Trái Đất
1,25
- Khi chuyển động, gió chịu tác động của lực Côriôlit làm lệch hướng. Ở bán cầu Bắc, hướng gió lệch về phía tay phải, ở bán cầu Nam, hướng gió lệch về bên tay trái so với hướng chuyển động ban đầu.
0,25
- Gió từ áp cao cực thổi về áp thấp ôn đới tạo thành gió Đông cực. Ở bán cầu Bắc lệch thành hướng đông bắc, ở bán cầu Nam lệch thành hướng đông nam.
0,25
- Gió từ áp cao chí tuyến thổi lên áp thấp ôn đới tạo thành gió Tây ôn đới. Có hướng tây nam ở bán cầu Bắc, hướng tây bắc ở bán cầu Nam.
0,25
- Gió từ áp cao chí tuyến thổi về xích đạo tạo thành gió tín phong (Mậu dịch). Ở bán cầu Bắc lệch thành hướng đông bắc, ở bán cầu Nam lệch thành hướng đông nam.
0,25
- Gió hình thành từ các khu áp cao, áp thấp nhiệt đới thay đổi theo mùa là gió mùa, hướng gió thay đổi theo mùa.
0,25
* Dải hội tụ nhiệt đới chi phối hoạt động gió Mậu dịch và gió mùa
0,75
+ Mùa hạ ( có thể nêu thời gian) ở nửa cầu Bắc: Do dải hội tụ dịch chuyển lên phía bắc Xích đạo, riêng ở khu vực Thái Bình Dương dải hội tụ nhiệt đới nằm sát xích đạo nên khu vực này có gió Mậu dịch thổi từ áp cao cận chí tuyến về Xích đạo.
0,25
+ Mùa đông ( có thể nêu thời gian) ở nửa cầu Bắc: Do phần lớn dải hội tụ nhiệt đới dịch chuyển về phía nam nên các khu vực đều có gió Mậu dịch thống trị. Gió thổi theo hướng đông bắc từ áp cao cận chí tuyến Bắc về xích đạo. Từ cao áp Xi bia, gió đông bắc thổi xuống khu vực Đông Nam Á rất lạnh.
0,25
+ Khu vực trong một năm có hai mùa gió thổi ngược nhau gọi là gió mùa. Điển hình như khu vực Đông Nam Á, Ấn Độ…
0,25
b.
Trình bày quy luật hoạt động của các dòng biển trong đại dương? Nêu vai trò của dòng biển trên thế giới?
2,0
* Quy luật hoạt động của các dòng biển trong các đại dương.
1,0
+ Các dòng biển nóng thường phát sinh ở hai bên bờ Xích đạo, chạy về hướng tây, gặp lục địa chuyển hướng chảy lên cực.
0,25
+ Các dòng biển lạnh xuất phát từ khoảng vĩ tuyến 30 – 400 thuộc khu vực gần bờ đông của đại dương rồi chảy về phía Xích đạo, cùng với dòng biển nóng tạo thành những vòng hoàn lưu trên các đại dương ở từng bán cầu. Ở vĩ độ thấp hướng chảy của các vòng hoàn lưu ở bán cầu Bắc theo chiều kim đồng hồ, ở bán cầu Nam theo chiều ngược lại. (2/3 ý cho 0,25)
0,25
+ Ở bán cầu Bắc còn có những dòng biển lạnh xuất phát từ vùng cực men theo bờ Tây các đại dương chảy về phía Xích đạo.
0,25
+ Ở vùng gió mùa thường xuất hiện các dòng biển đổi chiều theo mùa.
(hs có thể dùng ý: các dòng biển nóng và lạnh đối xứng nhau qua hai bờ đại dương; để thay thế một trong các ý trên)
0,25
* Vai trò của dòng biển.
1,0
- Ảnh hưởng đến khí hậu vùng ven bờ nơi có dòng biển đi ngang qua. Ven bờ đại dương, nơi có dòng lạnh chảy qua thường có khí hậu khô hạn, ít mưa; nơi có dòng nóng đi qua thường có khí hậu ấm áp, mưa nhiều.
0,25
- Vận chuyển vật liệu (phù sa) góp phần tạo nên địa hình ven biển.
0,25
- Vận chuyển phù du sinh vật làm thức ăn cho các loài thuỷ, hải sản; nơi gặp gỡ các dòng biển hình thành các ngư trường lớn, tạo điều kiện thuận lợi để phát triển nghề đánh bắt hải sản. (2/3 ý cho 0,25)
0,25
- Ảnh hưởng đến hoạt động ngành giao thông vận tải.
0,25
3.
4,0
a.
Đất có vai trò như thế nào đối với hoạt động sản xuất và đời sống con người? Hãy lấy ít nhất hai ví dụ về ảnh hưởng của đá mẹ đến đặc điểm của đất? Vì sao sinh vật trên Trái Đất rất đa dạng?
2,0
* Vai trò của đất đối với hoạt động sản xuất và đời sống con người
1,0
Đất là nơi cư trú và tiến hành mọi hoạt động sản xuất và đời sống của con người :
0,25
+ Trong nông - lâm nghiệp: đất để canh tác cây lương thực, thực phẩm; phát triển cây công nghiệp, trồng rừng, ...
0,25
+ Trong công nghiệp: mặt đất là nơi xây dựng các cơ sở sản xuất, nhà máy, xí nghiệp.
0,25
+ Trong đời sống: là nơi cư trú, xây dựng các công trình cơ sở vật chất kĩ thuật, cơ sở hạ tầng, …
0,25
* Hãy nêu ít nhất hai ví dụ về ảnh hưởng của đá mẹ đến đặc điểm của đất
0,5
- Mỗi loại đá mẹ khác nhau sẽ hình thành các loại đất khác nhau:
+ Đất đỏ badan hình thành trên đá badan: có màu đỏ vàng, tầng phong hoá dày, giàu nguyên tố sắt và nhôm, khá phì nhiêu.
0,25
+ Đất feralit hình thành trên đá vôi: màu nâu đỏ đến xám, tơi xốp.
0,25
( Thí sinh có thể lấy ví dụ khác, đủ hai ví dụ cho điểm tối đa)
* Trên Trái Đất sinh vật rất đa dạng.
0,5
+ Bất kì loài sinh vật nào cũng chịu tác động đồng thời của các nhân tố: khí hậu, đất, địa hình, sinh vật và con người.
0,25
+ Tác động của mỗi nhân tố và mối quan hệ giữa chúng khác nhau trong việc hình thành và phân bố mỗi loài sinh vật .
( Hs phân tích ý có liên quan cho điểm )
0,25
b.
Chứng minh biểu hiện của quy luật địa đới qua sự phân bố các vòng đai nhiệt và chế độ nước sông ngòi trên Trái Đất?
2,0
* Các vòng đai nhiệt trên Trái Đất.
1,0
Ranh giới các vòng đai nhiệt thường được phân biệt theo các đường đẳng nhiệt. Từ Bắc cực đến Nam cực có bảy vòng đai nhiệt sau:
+ Vòng đai nóng nằm giữa hai đường đẳng nhiệt năm +20°C của hai bán cầu (khoảng giữa hai vĩ tuyến 30°B và 30°N).
0,25
+ Hai vòng đai ôn hòa ở hai bán cầu nằm giữa các đường đẳng nhiệt năm +20°C và đường đẳng nhiệt +10°C của tháng nóng nhất.
0,25
+ Hai vòng đai lạnh ở các vĩ độ cận cực của hai bán cầu, nằm giữa đường đẳng nhiệt +10°C và 0°C của tháng nóng nhất.
0,25
+ Hai vòng đai băng giá vĩnh cửu bao quanh cực, nhiệt độ quanh năm đều dưới 0°C.
0,25
* Chế độ nước sông ngòi trên Trái Đất.
1,0
Chế độ nước của sông ngòi cũng phản ánh tính địa đới thông qua nguồn cung cấp nước ở các vành đai như sau:
+ Ở khu vực xích đạo, dòng chảy của sông suối nhiều nước quanh năm, phản ánh đúng chế độ mưa quanh năm ở Xích đạo.
0,25
+ Ở khu vực nhiệt đới có một mùa khô và một mùa mưa, nên sông ngòi ở đây tuy chảy quanh năm nhưng có một mùa ít nước (mùa cạn) và một mùa nước nhiều (mùa lũ).
0,25
+ Ở khu vực ôn đới lạnh và cận cực vào mùa đông sông cạn kiệt nước ở vùng băng giá, mùa xuân và mùa hạ có lũ do băng tuyết tan.
0,25
+ Ở các khu vực thuộc các vĩ độ cao cận cực, nước hầu như ở thể rắn quanh năm.
0,25
4.
4,0
a.
Trình bày nguyên nhân gia tăng dân số trên thế giới? Vì sao các nước đang phát triển có trình độ đô thị hoá còn thấp?
2,0
* Nguyên nhân gia tăng dân số trên thế giới
1,0
- Dân số tăng hay giảm là do hai yếu tố gia tăng tự nhiên (sinh và tử) và gia tăng cơ giới.
0,25
- Yếu tố gia tăng tự nhiên là quyết định, đặc biệt là tỉ suất sinh, sinh nhiều hay ít sẽ quyết định sự gia tăng dân số của một nước, khu vực, thế giới.
0,25
- Gia tăng cơ giới mang tính nhất thời, không thường xuyên, không ảnh hưởng đến quy mô dân số toàn thế giới.
0,25
- Gia tăng tự nhiên có ý nghĩa tái sản suất dân cư.
0,25
* Các nước đang phát triển có trình độ đô thị hoá còn thấp vì.
1,0
+ Xuất phát điểm nền kinh tế thấp, chủ yếu là nông nghiệp.
0,25
+ Đang ở giai đoạn đầu của quá trình công nghiệp hoá, ảnh hưởng đến tốc độ của quá trình đô thị hoá.
0,25
+ Trình độ phát triển kinh tế thấp, cơ cấu kinh tế chậm phát triển.
0,25
+ Nguyên nhân khác: Vốn đầu tư cho phát triển kinh tế và đô thị còn ít; ảnh hưởng chiến tranh; ảnh hưởng phong tục tập quán, lối sống nông thôn.
0,25
b.
Trình bày vai trò của vị trí địa lí và tự nhiên đối với sự phát triển kinh tế? Lấy ví dụ về vai trò các nguồn lực tự nhiên đối với phát triển kinh tế tỉnh Quảng Nam?
2,0
* Vai trò của vị trí địa lí và tự nhiên đối với sự phát triển kinh tế
1,0
- Vị trí địa lí
+ Tạo những khả năng để trao đổi, tiếp cận, giao lưu cùng phát triển giữa các quốc gia với nhau.
0,25
+ Trong xu thế hội nhập của nền kinh tế thế giới và toàn cầu, vị trí địa lí là nguồn lực để định hướng phát triển có lợi nhất trong phân công lao động toàn thế giới và xây dựng các mối quan hệ song phương hay đa phương của một quốc gia.
0,25
- Nguồn lực tự nhiên
+ Là cơ sở tự nhiên của quá trình sản xuất,/0,125 cung cấp các nguồn nguyên, nhiên liệu cho hoạt động khai thác và sản xuất, quy định sự có mặt các ngành sản xuất, quy mô các các ngành sản xuất.
0,25
+ Các nhân tố tự nhiên (địa hình, đất, nguồn nước, khí hậu, ...) tác động, ảnh hưởng đến việc xây dựng các nhà máy, xí nghiệp sản xuất;/ 0,125 trong nông nghiệp các nhân tố tự nhiên là yếu tố cơ sở quy định sự phát triển và phân bố sản xuất./ 0,125
0,25
* Ví dụ về vai trò các nguồn lực tự nhiên đối với phát triển kinh tế tỉnh Quảng Nam.
1,0
+ Biển: có vịnh nước sâu, bãi biển đẹp, các bãi tôm, bãi cá mang lại nhiều thế mạnh về tự nhiên để phát triển tổng hợp kinh tế biển.
0,25
+ Khí hậu: nhiệt đới ẩm gió mùa với sự phân hoá thuận lợi cho hoạt động sản xuất diễn ra quanh năm.
0,25
+ Khoáng sản: như than, vàng, titan… thuận lợi phát triển công nghiệp khai khoáng.
0,25
+ Tài nguyên khác: đất, nước, sinh vật có thể phát triển cơ cấu kinh tế đa dạng.
(HS liệt kê các nhân tố cho 0,25đ, nêu được 4/6 ý cho 1, 0đ
0,25
5.
4,0
a.
Nhận xét và giải thích tốc độ tăng trưởng sản lượng thuỷ sản thế giới trong giai đoạn 2000 – 2020.
2,0
* Nhận xét
1,25
- Xử lí số liệu. ( thiếu đơn vị trừ 0,25đ)
(Đơn vị: %)
Năm
2000
2005
2010
2020
Khai thác
100
99,3
95,8
101,1
Nuôi Trồng
100
138,2
183,2
256,2
Tổng số
100
109,2
118,2
140,8
0,5
- Tổng sản lượng thuỷ sản tăng nhanh và tăng liên tục (dẫn chứng).
0,25
- Thuỷ sản khai thác tăng trưởng chậm và không ổn định (dẫn chứng).
0,25
- Thuỷ sản nuôi trồng tăng trưởng nhanh và tăng liên tục (dẫn chứng).
0,25
* Giải thích
0,75
- Tổng sản lượng thuỷ sản tăng nhanh do thị trường tiêu thụ mở rộng, phương tiện đánh bắt được hiện đại hoá, công nghiệp chế biến phát triển, diện tích mặt nước nuôi trồng thuỷ sản tăng lên…
0,25
- Thuỷ sản khai thác tăng trưởng chậm do nguồn lợi sinh vật tự nhiên suy giảm, ảnh hưởng thiên tai, hiệu quả khai thác không ổn định…
0,25
- Thuỷ sản nuôi trồng tăng trưởng nhanh và tăng liên tục do giá trị kinh tế cao, nhu cầu thị trường lớn, hoạt động nuôi trồng thuỷ sản ngày càng được đẩy mạnh, sử dụng có hiệu quả các nguồn lực phát triển …
0,25
b.
Chứng minh ngành giao thông vận tải là ngành sản xuất vật chất độc đáo
2,0
- Giao thông vận tải là ngành không trực tiếp tạo ra của cải vật chất cho xã hội. hoặc ý này( GTVT là ngành vừa mang tính chất SXVC và vừa mang tính phi VC).
- Sản phẩm của ngành giao thông vận tải là chuyên chở người và hàng hoá
- được đánh giá theo ba tiêu chí: khối lượng vận chuyển, khối lượng luân chuyển và cự li vận chuyển trung bình
Chất lượng của GTVT được đánh giá bằng tốc độ chuyên chở, sự tiện nghi và an toàn của phương tiện.
- Giá sản phẩm của GTVT chính là giá cước vận chuyển.
( Hs trình bày mỗi ý được 0,25đ ; được 4/6 ý cho 1 điểm)
- Ngành giao thông vận tải có vai trò đặc biệt mà các ngành khác không có:
+ Đảm bảo cho các quá trình sản xuất xã hội diễn ra liên tục, bình thường.
+ Đảm bảo nhu cầu đi lại của nhân dân, giúp cho sinh hoạt được thuận tiện.
+ Là nhân tố quan trọng trong phân bố sản xuất và phân bố dân cư.
+ Thúc đẩy hoạt động kinh tế, văn hoá ở các vùng núi xa xôi.
+ Củng cố tính thống nhất của nền kinh tế, tăng cường sức mạnh quốc phòng.
+ Tạo mối giao lưu kinh tế giữa các nước trên thế giới.
( Hs trình bày mỗi ý được 0,25đ ; được 5/6 ý cho 1 điểm)
Tổng
Câu 1 + câu 2 +câu 3 + câu 4 + câu 5
20
--------- HẾT ---------
onthicaptoc.com
onthicaptoc.com De thi HSG Dia 10 Quang Nam 21 22
a) Trình bày hiện tượng chênh lệch độ dài ngày, đêm trên Trái Đất vào ngày 22/12? Chuyển động biểu kiến hàng năm của Mặt Trời giữa hai chí tuyến ảnh hưởng như thế nào tới mùa của vùng nhiệt đới?
b) Nêu tác động của sự chuyển dịch các mảng kiến tạo đến hình thành các dãy núi uốn nếp? Vì sao quá trình phong hoá lại xảy ra mạnh nhất ở bề mặt Trái Đất?
Câu 1. Khi đi từ phía Tây sang phía Đông, qua kinh tuyến 180o người ta phải
A. lùi lại 1 giờ.B. lùi lại 1 ngày lịch.
Câu 1. Các vành đai khí áp nào sau đây là áp thấp?
A. Ôn đới, cực.B. Cận chí tuyến, cực. C. Xích đạo, ôn đới.D. Xích đạo, cận chí tuyến.
Hãy chọn ý đúng trong các câu sau: (Mỗi câu trả lời đúng được 0.33 đ )
Câu 1. Trên bản đồ kinh tế - xã hội, các đối tượng địa lí thường được thể hiện bằng phương pháp đường chuyển động là
Câu 1. Nguồn năng lượng sinh ra nội lực không phải là do
A. sự phân huỷ các chất phóng xạ. B. các phản ứng hoá học khác nhau.
Câu 1: Giới hạn phía trên của sinh quyển là
A. giáp đỉnh tầng bình lưu. B. giáp đỉnh tầng giữa.
Câu 1. Lớp vỏ Trái Đất ở lục địa được cấu tạo chủ yếu từ tầng đá nào sau đây?
A. Tầng biến chất. B. Tầng bazan. C. Tầng trầm tích. D. Tầng granit.