BỒI DƯƠNG HỌC SINH GIỎI ĐỊA LÍ 9
PHẦN ĐỊA LÍ DÂN CƯ
Trình bày Các dân tộc ở Việt Nam, tình hình phân bố các dân tộc ở nước ta. Kể tên một số sản phẩm thủ công tiêu biểu của các dân tộc ít người mà em biết. Hiện nay để giải quyết việc làm cho nười dân nước ta đã có những biện pháp như thế nào?
* Các dân tộc ở Việt Nam:
- Việt Nam có 54 dân tộc, người Việt (Kinh) chiếm 86% dân số cả nước.
- Mỗi dân tộc có đặc trưng về văn hoá, thể hiện trong ngôn ngữ, trang phục, phong tục, tập quán,…
- Người Việt là dân tộc có nhiều kinh nghiệm trong thâm canh lúa nước, có nhiều nghề thủ công đạt mức độ tinh xảo. Người Việt là lực lượng đông đảo trong các ngành kinh tế và khoa học – kỹ thuật.
- Các dân tộc ít người có trình độ phát triển kinh tế khác nhau, mỗi dân tộc có kinh nghiệm riêng trong sản xuất, đời sống.
- Người Việt định cư ở nước ngoài cũng là một bộ phận của cộng đồng các dân tộc Việt Nam.
* Phân bố các dân tộc:
Dân tộc kinh có số dân động nhất chủ yếu sống ở đồng bằng, trung du và ven biển.
- Miền núi và cao nguyên là địa bàn cư trú của nhiều dân tộc ít người:
+ Vùng trung du và miền núi Bắc bộ: Tày, nùng, thái,...
+ Từ 700m – 1000m: người dao sinh sống.
+ Các vùng núi cao dân tộc H Mông sinh sống.
- Khu vực Trường Sơn – Tây Nguyên: Ê-đê, Gia-rai, Cơ-ho...
- Các tỉnh khu vực Nam trung bộ và Nam Bộ: Chăm, hoa, khơme...
* Một số sản phẩm thủ công tiêu biểu các dân tộc ít người: dệt thổ cẩm (dân tộc Thái, Tày,...), gốm (chăm), khảm bạc, làm đường thốt nhốt, dệt vải (khome)
* Giải pháp giải quyết việc làm:
- Phân bố lại dân cư và lao động giữa các vùng, vừa tạo ra việc làm, vừa khai thác tốt tiềm năng của vùng.
- Giảm tỷ lệ gia tăng dân số.
- Đa dạng hóa các hoạt động kinh tế ở nông thôn.
- Phát triển công nghiệp, dịch vụ, đa dạng hóa các loại hình đào tạo ngành nghề ở thành thị, giới thiệu việc làm, xuất khẩu lao động, hướng nghiệp dạy nghề,...
Dựa vào Atlat Địa lý Việt Nam (trang Dân số) và kiến thức đã học, hãy cho biết tình hình gia tăng dân số của nước ta. Giải thích vì sao hiện nay gia tăng dân số tự nhiên đã giảm nhưng dân số nước ta vẫn tăng?
Hậu quả của việc tăng dân số quá nhanh?
a) Tình hình gia tăng dân số của nước ta:
- Số dân nước ta tăng liên tục từ năm 1960 - 2007. Giai đoạn tăng nhanh từ năm 1960 - 1989, Thời gian tăng dân số gấp đôi liên tục được rút ngắn từ 39 năm ( 1921 – 1960) xuống còn 25 năm ( 1960 -1989).
- Tỉ lệ gia tăng tự nhiên của dân số cao nhưng có xu hướng giảm dẫn đến năm 2003 chỉ còn 1,43 %.
Hiện nay hàng năm tăng thêm trên một triệu người.
- Đến năm 2007, số dân nước ta là 85,17 triệu người. Việt Nam là một nước đông dân, đứng thứ 3 ở Đông Nam Á, thứ 13 trên thế giới.
Tuy tỉ lệ gia tăng tự nhiên giảm nhưng dân số nước ta vẫn tăng nhanh do:
* Giải thích: gia tăng dân số tự nhiên đã giảm do thực hiện tốt chính sách kế hoạch hóa dân số, tuy nhiên tỷ suất gia tăng tự nhiên vẫn còn ở mức cao nên quy mô dân số nước ta vẫn tăng. Cơ cấu dân số của Việt Nam trẻ, số phụ nữ ở độ tuổi sinh đẻ cao, mỗi năm có khoảng 45 đến 50 vạn phụ nữ bước vào độ tuổi sinh đẻ.
b) Hậu quả:
- Phát triển kinh tế:
+ Tốc độ tăng trưởng kinh tế và tổng thu nhập quốc dân thấp.
+ Vấn đề giải quyết việc làm gặp rất nhiều khó khăn.
- Tài nguyên môi trường:
+ Tài nguyên cạn kiệt, môi trường ô nhiễm.
+ Không gian cư trú chật hẹp.
- Chất lượng cuộc sống:
+ Thu nhập bình quân theo đầu người thấp.
+ Việc phát triển y tế, giáo dục, văn hoá gặp nhiều khó khăn.
Trình bày Cơ cấu dân số.
- Do tỉ lệ gia tăng tự nhiên của dân nước ta cao trong một thời gian dài nên nước ta có cơ cấu dân số trẻ.
- Năm 1999 cơ cấu dân số theo tuổi của nước ta như sau:
Nhóm tuổi dưới độ tuổi lao động từ 0- 14 tuổi là: 33.5 % giảm so với những năm trước. Nhóm tuổi trong độ tuổi lao động từ 15- 59 tuổi là: 58,4%. Nhóm tuổi trên độ tuổi lao động từ 60 tuổi trở lên là: 8,1%. Hai nhóm tuổi trên đều tăng so với những năm trước.
- Dân số từ 0 – 14 tuổi chiếm tỉ lệ cao đặt ra những vấn đề cấp bách về văn hoá, y tế, giáo dục, giải quyết việc làm cho số công dân tương lai này.
- Cơ cấu giới tính của dân số.
+ Ở nước ta tỉ số giới tính ( số nam so với 100 nữ) của dân số đang thay đổi. Tác động của chiến tranh kéo dài làm cho cấu giới tính mất cân đối ( Năm 1979 là 94,2) vì nam thường đi chiến trận nhiều hơn, lao động nặng nhọc, nguy hiểm hơn và thường sử dụng các chất kích thích như thuốc lá, rượu,… Cuộc sống hoà bình đang kéo tỉ số giới tính tiến tới cân bằng hơn ( Năm 1999 là 96,9).
+Tỉ số giới tính ở một số địa phương còn chịu ảnh hưởng mạnh bởi hiện tượng chuyển cư . Tỉ số này thường thấp ở những nơi có các luồng xuất cư và cao ở các nơi có những luồng nhập cư. Tỉ số giới tính thấp nhất ở các tỉnh đồng bằng sông Hồng, nơi liên tục nhiều năm có các luồng xuất cư di dân nông nghiệp tới các địa phương Trung du và miền núi Bắc Bộ, Tây Nguyên, Đông Nam Bộ. Một số tỉnh thuộc Tây Nguyên và các tỉnh Quảng Ninh, Bình Phước do có tỉ lệ nhập cư cao nên tỉ số giới tính cao rõ rệt.
Trình bày và giải thích đặc điểm phân bố dân cư nước ta? Nêu các biện pháp giải quyết sự phân bố dân cư chưa hợp lý?
a) Đặc điểm sự phân bố dân cư:
- Dân cư nước ta phân bố chưa hợp lý theo lãnh thổ.
+ Tập trung đông đúc ở đồng bằng, ven biển (trên 1000 người/km2) và các đô thị.
+ Miền núi dân cư thưa thớt (khoảng 100 người/km2).
- Phân bố dân cư giữa thành thị và nông thôn cũng chênh lệch nhau, khoảng 74% dân số sống ở nông thôn.
b) Giải thích:
- Các vùng đồng bằng, ven biển có nhiều điều kiện thuận lợi sinh sống và phát triển kinh tế: địa hình, đất đai, khí hậu, nguồn nước ...
- Tỷ lệ dân thành thị thấp, do tập quán sản xuất nông nghiệp lâu đời của nhân dân nên dân cư tập trung nhiều ở nông thôn.
c) Các biện pháp:
- Giảm tỷ lệ gia tăng tự nhiên.
- Nâng cao mức sống của người dân.
- Phân bố lao động một cách hợp lý nhằm khai thác thế mạnh của từng vùng.
- Cải tạo xây dựng nông thôn mới, thúc đẩy quá trình đô thị hoá nông thôn trên cơ sở phù hợp nhu cầu phát triển kinh tế xã hội.
Phân tích hậu quả của việc phân bố dân cư không đều.
a. Tích cực.
Đồng bằng và các thành phố lớn dân cư tập trung đông, lao động dồi dào, thị trường tiêu thụ rộng lớn thuận lợi việc hình thành các trung tâm công nghiệp và dịch vụ.
b. Tiêu cực.
+ Dân cư nước ta phân bố không đồng đều gây khó khăn cho sử dụng hợp lí nguồn lao động và khai thác hiệu quả tài nguyên thiên trong nước cũng như mỗi vùng kinh tế.
- Ở đồng bằng đất chật người đông thừa lao động tỉ lệ thất nghiệp thiếu việc làm tăng dẫn đến nhiều tệ nạn xã hội, tài nguyên thiên nhiên bị khai thác cạn kiệt, môi trường ô nhiễm, bình quân lương thực và GDP/người thấp.
- Ngược lại ở trung du miền núi dân cư thưa, đất rộng, tài nguyên thiên nhiên phong phú nhưng lại thiếu lao động để khai thác nhất là lao động có kĩ thuật TNTN bị lãng phí trong khi đời sống của đồng bào miền núi còn gặp nhiều khó khăn cần được nâng cao.
+ Mặt khác quá trình đô thị hoá không đi đôi với quá trình công nghiệp hoá nên tỉ lệ thất nghiệp ở thành thị cao. Ở nông thôn lao động dư thừa ra thành phố tìm việc làm tạo nên sức ép về vấn đề nhà ở, việc làm, môi trường đô thị…
Chứng minh dân số nước ta có đặc điểm rất trẻ. Nêu ảnh hưởng của đặc điểm này với phát triển kinh tế, xã hội.
* Dân số nước ta rất trẻ:
Theo số liệu thống kê 1/4/1989 dân số nước ta có cơ cấu phân theo độ tuổi như sau:
-Số người dưới độ tuổi lao động chiếm 41,2% tổng số dân.
-Số người trong độ tuổi lao động chiếm 50,5% tổng số dân.
-Số người trên độ tuổi lao động chiếm 8,3% tổng số dân. Qua số liệu trên ta thấy:
-Số trẻ em ở nước ta rất đông chiếm gần 50% tổng số dân. Như vậy trung bình cứ 1 người trong độ tuổi lao động thì có gần 1 người dưới độ tuổi lao động.
-Số người trong độ tuổi lao động (từ 16 → 55 đối với nữ và 16 → 60 đối với nam) chiếm tỉ lệ cao trên 50% tổng số dân. Nhưng trong đó số lao động trẻ dưới 45 tuổi chiếm tới trên 70% và lao động trẻ dưới 30 tuổi chiếm 68%. Điều này khẳng định nguồn lao động ở nước ta cũng rất trẻ.
-Số người già ở nước ta rất ít chỉ chiếm 8,3% điều đó khẳng định tuổi thọ trung bình ở cả nước rất thấp.
Những điều chứng minh trên khẳng định trong cơ cấu dân số cả nước thì có số người trẻ chiếm đa số, số người già rất ít chứng tỏ dân số nước ta rất trẻ.
Ảnh hưởng của đặc điểm này với phát triển kinh tế, xã hội.
Ảnh hưởng tích cực
+ Dân số trẻ trước hết được coi như là thị trường tiêu thụ lớn những sản phẩm do chính họ làm ra nhưng thị trường tiêu thụ này luôn luôn biến động mạnh về nhu cầu tiêu dùng. Điều đó sẽ không những kích thích sản xuất phát triển và kích thích luôn luôn phải sáng tạo, cải tiến KT công nghệ để tạo ra sản phẩm mới đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng.
+ Dân số trẻ cùng là thị trường rất hấp dẫn với mở rộng quan hệ hợp tác QT về thương mại và xuất khẩu lao động.
+ Dân số trẻ thì trình độ lao động liên tục được nâng cao có khả năng tiếp thu KHKT nhanh, nắm bắt nhanh KT hiện đại của TG → là động lực chính thực hiện nhanh chóng CN hoá ở nước ta.
+ Dân số trẻ chắc chắn → nguồn lao động dồi dào đủ khả năng cung cấp sức lao động cho mọi ngành kinh tế và bảo vệ an ninh quốc phòng.
ảnh hưởng tiêu cực :
+ Dân số trẻ thì sẽ có nhu cầu lớn phải được học tập để nâng cao trình độ → N2 ta phải quan tâm, đầu ta lớn trong việc phát triển giáo dục, y tế để đào tạo chăm sóc sức khoẻ cho thế hệ trẻ.
+ Dân số trẻ chắc chắn nguồn lao động của họ cũng thiếu kinh nghiệm trong sản xuất, thiếu trình độ lao động có tay nghề giỏi, thợ bậc cao sẽ tác động đến nền kinh tế chậm phát triển.
+ Dân số trẻ chắc chắn sẽ thiếu kinh nghiệm trong tổ chức điều hành xã hội cho nên N2 ta cần phải đầu tư cao để đào tạo các đội ngũ kế cận cho sự nghiệp quản lý đất nước.
Dựa vào Atlat Địa lý Việt Nam (trang Dân số) và kiến thức đã học, hãy cho biết đô thị hoá là gì? Quá trình đô thị hoá. Kể tên những đô thị đặc biệt và đô thị loại 1?
- Đô thị hoá: là quá trình tăng nhanh về số lượng và quy mô của các điểm dân cư, sự tập trung dân cư trong các thành phố, và phổ biến rộng rãi lối sống thành thị.
Đô thị hoá:
Số dân thành thị và tỉ lệ dân thành thị đều tăng qua các năm nhưng không đều và còn chậm. Giai đoạn tăng nhanh nhất là từ 1995-2003 số dân thành thị tăng 5931,4 nghìn người, tỉ lệ dân đô thị tăng 5.05 % điều này cho thấy quy mô đô thị hoá ở nước ta ngày càng mở rộng nhưng so với thế giới vẫn còn rất thấp.
- Phần lớn các đô thị nước ta thuộc loại vừa và nhỏ, phân bố tập trung ở vùng đồng bằng và ven biển.
- Quá trình đô thị hoá ở nước ta đang diễn ra với tốc độ ngày càng cao. Tuy nhiên, trình độ đô thị hoá còn thấp.
- Mối quan hệ giữa nông thôn và thành thị còn mang tính chất xen cài trong lối sống, trong quan hệ kinh tế và không gian đô thị.
- Các đô thị ra đời trên cơ sở phát triển nông nghiệp, tiểu thủ công nghiệp , dịch vụ hành chính, ít đô thị phát triển dựa vào sản xuất công nghịêp.
- Cơ sở hạ tầng kinh tế xã hội ở các đô thị còn kém phát triển.
- Có 2 đô thị đặc biệt là Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh.
- Có 2 đô thị loại 1 là Hải Phòng, Đà Nẵng.
Nước ta có mấy loại hình quần cư? Nêu đặc điểm và các chức năng của các loại hình quần cư?
Nước ta có hai loại hình quần cư: quần cư nông thôn và quần cư thành thị.
+ Quần cư nông thôn: người dân sống tập trung thành làng, ấp, bản, buôn… với hoạt động kinh tế chủ yếu là sản xuất nông nghiệp. Mật độ dân cư thấp.
+ Quần cư thành thị: dân cư sống tập trung với mật độ dân cư cao, hoạt động kinh tế chủ yếu là công nghiệp, dịch vụ.
Trình bày những mặt mạnh và hạn chế của nguồn lao động nước ta? Nhận xét sự thay đổi trong sử dụng lao động theo theo khu vực kinh tế ở nước ta.
Những mặt mạnh và hạn chế của nguồn lao động nước ta
- Mặt mạnh:
+ Nguồn lao động nước ta dồi dào và tăng nhanh, mỗi năm tăng thêm trên một triệu lao động.
+Lao động đông, dồi dào, giá rẻ, thị trường rộng thu hút vốn đầu tư nước ngoài.
+ Có nhiều kinh nghiệm trong sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp, thủ công nghiệp, có khả năng tiếp thu khoa học kỹ thuật. Chất lượng nguồn lao động đang được nâng cao.
- Hạn chế
+ Lao động nước ta hạn chế vể thể lực và trình độ chuyên môn gây khó khăn cho việc sử dụng lao động (Số lao động nước ta qua đào tạo chỉ chiếm 21,2 % trong đó có 16,6 % có trình độ công nhân kĩ thuật và trung học chuyên nghiệp, số còn lại là cao đẳng đại học , trên đại học. Số chưa qua đào tạo chiếm 78,8 %.)
+ Lao động phân bố chưa hợp lí dẫn đến đồng bằng và thành phố lớn thừa lao động gây khó khăn cho việc giải quyết việc làm nhưng trung du, miền núi nhiều tài nguyên lại thiếu lao động khai thác. (Năm 2003 nước ta có 41,3 triệu lao động trong đó khu vực thành thị chỉ chiếm 24,2 %, khu vực nông thôn chiếm 75,8 %.)
Cơ cấu sử dụng lao động ở nước ta từ năm 1995 đến năm 2007:
- Khu vực nông, lâm, thủy sản có tỷ lệ ngày càng giảm từ 71,2% xuống còn 53,9%.
- Khu vực công nghiệp và xây dựng có tỷ lệ tăng chậm từ 11,4% lên 20,0%.
- Khu vực dịch vụ có tỷ tăng nhanh hơn từ 17,4% lên 26,2%.
- Khu vực nông, lâm, thủy sản có tỷ lệ cao nhất, còn khu vực công nghiệp và xây dựng có tỷ lệ thấp nhất. Điều đó cho thấy cơ cấu sử dụng lao động ở nước ta chậm chuyển biến
a) Trình bày những thành tựu và hạn chế trong việc nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân hiện nay.
a) Thành tựu và hạn chế:
* Thành tựu: trong những năm qua chất lượng cuộc sống của người dân đang từng bước được cải thiện, thành tựu đáng kể trong việc nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân là:
- Tỉ lệ người lớn biết chữ cao hơn 90%, thu nhập bình quân đầu người tăng, người dân được hưởng các dịch vụ xã hội ngày càng tốt hơn.
- Tuổi thọ trung bình của người dân tăng lên đáng kể: nam giới 67,4 và nữa giới 74 tuổi.
- Tỉ lệ tử vong, suy dinh dưỡng của trẻ em ngày càng giảm, nhiều dịch bệnh hiểm nghèo bị đẩy lùi.
* Hạn chế:
- Chất lượng cuộc sống người dân còn chênh lệch giữa các vùng miền, giữa thành thị và nông thôn, giữa các tầng lớp dân cư trong xã hội.
- Môi trường sống nhiều nơi đang bị ô nhiễm.
Vì vậy nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân trên mọi miền đất nước là nhiệm vụ quan trọng hàng đầu trong chiến lược phát triển con người của thời kì công nghiệp hóa – hiện đại hóa.
a) Thế nào là cơ cấu dân số vàng? Các yếu tố quyết định Việt nam thuộc dạng cơ cấu dân số vàng?
b) Thuận lợi và khó khăn do cơ cấu dân số vàng mang lại đối với nước ta là gì? Giải pháp nào phát huy lợi thế cơ cấu dân số vàng.
a) - Dân số vàng: Dân số của một quốc gia đạt cơ cấu dân số vàng khi tỷ số phụ thuộc chung nhỏ hơn 50%, hay nói cách khác có trên 2 người trong độ tuổi lao động trên 1 người trong độ tuổi phụ thuộc.
- Các yếu tố quyết định Việt nam thuộc dạng cơ cấu dân số vàng:
+ Cùng với xu hướng giảm sinh và nâng cao tuổi thọ, tỷ lệ dân số trong độ tuổi lao động (15 – 64) tăng lên.
+ Bắt đầu từ năm 2007, Việt Nam chính thức bước vào thời kỳ dân số vàng với tỷ số phụ thuộc chung ( nhóm dân số 0-14 tuổi và nhóm dân số trên 65 tuổi tính trên nhóm dân số 15-64) dưới 50%.
b) – Thế mạnh của cơ cấu dân số vàng:
+ Là cơ hội sử dụng nguồn lao động dồi dào cho tăng trưởng và phát triển kinh tế.
+ Tạo cơ hội cho tích lũy nguồn lực để tăng đầu tư cho an sinh xã hội, y tế, giáo dục, việc làm trong tương lai.
+ Góp phần xóa đói giảm nghèo, đảm bảo việc làm và cải thiện được năng suất lao động...
- Nhiều thách thức phải đối mặt:
+ Tỷ lệ thất nghiệp cao, tình trạng thiếu việc làm của thanh niên gia tăng và năng suất lao động thấp.
+ Chất lượng lao động chưa cao.
+ Tỷ lệ lao động nông nghiệp cao trong khi diện tích đất nông nghiệp ngày càng thu hẹp.
- Giải pháp phát huy lợi thế cơ cấu dân số vàng:
+ Duy trì mức sinh hợp lý nhằm kéo dài thời gian dân số vàng, làm chậm quá trình già hóa dân số.
+ Tăng cơ hội việc làm, hướng đến những việc làm tạo giá trị gia tăng cao dựa trên năng suất lao động.
+ Đa dạng hóa ngành nghề ở nông thôn, các ngành sử dụng nhiều lao động.
+ Mở rộng nâng cao chất lượng đào tạo nghề theo nhu cầu thị trường lao động... Đặc biệt tận dụng và phát huy lợi thế cơ cấu dân số vàng thông qua các chương trình phối hợp liên ngành.
Tại sao giải quyết việc làm đang là vấn đề gay gắt ở nước ta? Những biện pháp giải quyết việc làm hiện nay mà em cho là cần thiết.
*Vấn đề việc làm
Việc làm đang là vấn đề gay gắt lớn ở nước ta là do: nước ta có nguồn lao động dồi dào trong điều kiện kinh tế chưa phát triển, tạo nên sức ép rất lớn đối với việc làm.
- Đặc điểm vụ mùa của nông nghiệp và sự phát triển ngành nghề ở nông thôn còn hạn chế, nên tình trạng thiếu việc làm lớn (năm 2005 tỷ lệ thiếu việc làm ở nông thôn cả nước là 8,1%).
- Ở các khu vực thành thị của cả nước tỷ lệ thất nghiệp tương đối cao, khoảng 5,3%.
- Đặc biệt là số người trong độ tuổi lao động trong những năm gần đây đã tăng cao trong khi số việc làm tăng chậm.
*Biện pháp
- Phân bố lại dân cư và nguồn lao động.
- Thực hiện tốt chính sách dân số, sức khoẻ sinh sản.
- Đa dạng hóa các hoạt động sản xuất.
- Tăng cường hợp tác thu hút vốn đầu tư nước ngoài, mở rộng sản xuất hàng xuất khẩu.
- Đa dạng các loại hình đào tạo, nâng cao chất lượng nguồn lao động.
- Đẩy mạnh xuất khẩu lao động.
Nước ta muốn giảm tỉ lệ gia tăng dân số và sử dụng hợp lý nguồn lao động thì cần phải thực hiện những chính sách dân số gì? Nội dung của chính sách đó ra sao và kết quả thực hiện những chính sách này như thế nào?
Nước ta muốn giảm được tỉ lệ giă tăng dân số tự nhiên; sử dụng hợp lý nguồn lao động của cả nước thì phải thực hiện triệt để chính sách dân số và chính sách này gồm 2 nội dung chính sau: đó là thực hiện triệt để sinh đẻ có KH và tiến hành phân bố lại dân số và lao động trên địa bàn cả nước một cách hợp lý.
-Thực hiện triệt để sinh đẻ có KH được coi là chính sách dân số quan trọng nhất gồm những mục tiêu chính sau :
+ Phấn đấu ở cả nước đạt tỉ lệ giă tăng dân số tự nhiên giảm xuống 1,7%/năm trước 2000 và tiếp tục giảm nữa vào những năm sau năm 2000.
+ Phấn đấu mỗi cặp vợ chồng chỉ nên có từ 1→ 2 con, phụ nữ sinh con đầu lòng sau 22 tuổi và sinh con thứ 2 sau con thứ 1 từ 3 → 5 năm.
Để thực hiện được chính sách này N2 ta trước khi vạch ra những chỉ tiêu cụ thể nêu trên đã nghiên cứu rất kĩ lưỡng về những đặc điểm, tập quán, phong tục của các dân tộc trong cả nước đồng thời vạch ra những chỉ tiêu đó là phù hợp với những xu thế chung, sự tiến bộ chung của loài người trên TG. Căn cứ vào những chỉ tiêu nêu trên N2 đã vạch ra một loạt các giải pháp chính sau đây:
+ Đẩy mạnh tuyên truyền vận đông giáo dục toàn dân thực hiện KHHGĐ.
+ Hướng dẫn mọi tầng lớp lao động thực hiện những kĩ thuật y tế trong sinh đẻ có KH.
+ Kết hợp giữa tuyên truyền, vận động giáo dục với xử phạt hành chính.
+ Giáo dục, bồi dưỡng về trình độ VH, KHKT để nâng cao dần trình độ nhận thức đúng đắn về lĩnh vực dân số và gia đình cho toàn dân.
+ Việc thực hiện chính sách KHHGĐ ở nước ta trong những năm qua đã đạt được những kết quả chính sau đây: tỉ lệ giă tăng dân số tự nhiên của cả nước đã giảm từ 2,13%/năm ở thập kỉ 79 - 89 xuống 1,7%/năm ở thập kỉ 89
99; trong đó ở một số thành phố, đô thị như Hà Nội, HPhòng…đã đạt tỉ lệ giă tăng dân số tự nhiên xuống dưới 1%.
- Chính sách phân bố lại, điều chỉnh lại dân số và lao động trên địa bàn cả nước :
+ Chính sách phân bố lại dân số và lao động được coi là một bộ phận cấu thành quan trọng trong chính sách dân số của cả nước vì hiện nay dân số và lao động nước ta vẫn còn phân bố không hợp lý giữa miền núi, trung du với đồng =; giữa thành thị với nông thôn…
+ Nội dung chính của chính sách phân bố lại dân số và lao động là tiến hành di dân từ các vùng đồng = đông dân trước hết là từ ĐBSH; DHMT đi khai hoang phát triển kinh tế miền núi, mà trọng tâm là Tây Nguyên, Tây Bắc, ĐNBộ.
+ Việc thực hiện chính sách di dân ở nước ta được chia làm 2 thời kì lớn :
Thời kì trước 1984 quá trình di dân diễn ra với qui mô lớn có tổ chức với qui mô di dân mỗi năm N2 đưa khoảng trên 30 vạn dân từ đồng = lên khai hoang miền núi. Tính đến 1990 ta đã đưa được 152 ngàn dân vào Tây Nguyên khai hoang trong đó riêng vào Đaklak là 111 ngàn dân; vào ĐNBộ là 101 ngàn dân trong đó riêng ĐNai là
83 ngàn dân.
Thời kì từ 1984 → nay quá trình di dân có yếu dần nhưng mỗi năm ta vẫn đưa được khoảng 21 vạn dân đi khai hoang Đặc biệt từ sau 1990 → nay thì xuất hiện quá trình di dân tự do phát triển mạnh. Việc di dân tự do đã gây ra nhiều hậu quả nghiêm trọng đó là làm cho các nguồn tài nguyên đất, rừng bị khai thác bừa bãi và cạn kiệt nhanh đặc biệt là gây mất ANTT ở một số vùng.
+ Để thực hiện được chính sách di dân có hiệu quả thì N2 ta đã vạch ra một số giải pháp sau đây:
Vận động các hộ di dân đi khai hoang phát triển kinh tế miền núi với những chính sách hỗ trợ về mặt kinh tế để các hộ di dân có đủ điều kiện về vật chất, an tâm di dân và phát triển kinh tế miền núi.
Nhà nước đầu tư vốn để xây dựng trước các CSVCHT (nông trường, lâm trường, các nhà máy thuỷ điện…) ở miền núi để tạo ra sức hút các nguồn lao động dư thừa từ đồng =, đô thị lên định cư lâu dài ở miền núi.
Kết quả của việc thực hiện chính sách phân bố lại dân số và lao động ở nước ta đã tạo ra ở các vùng đồng = đbiệt là một số tỉnh của ĐBSH đã đạt cường độ di dân ở trị số (-) nghĩa là có số người di dân luôn luôn > hơn số người đến mà điển hình là: TBình đạt -1,2%; HNội đạt -2,03%; các tỉnh HDương, HYên; NĐịnh đạt -2,41%…
ĐỊA LÍ KINH TẾ
a. Nét đặc trưng của quá trình đổi mới nền kinh tế nước ta là gì? Thể hiện ở những mặt nào?
b. Nêu một số thành tựu và thách thức trong quá trình đổi mới.
a. Nét đặc trưng của quá trình đổi mới nền kinh tế nước ta:
+ Nét đặc trưng của quá trình đổi mới nền kinh tế nước ta đó là sự chuyển
dịch về cơ cấu kinh tế.
Sự chuyển dịch về cơ cấu kinh tế thể hiện ở ba mặt chủ yếu:
Chuyển dịch cơ cấu ngành:
+ Tỉ trọng nông – lâm – ngư nghiệp liên tục giảm; năm 1991 là 40,5 % đến năm 2002 chỉ còn 23% thấp hơn công nghiệp và dịch vụ. Đây là sự giảm về tỉ trọng còn giá trị tuyệt đối của nông nghiệp vẫn tăng do công nghiệp và dịch vụ tăng nhanh hơn và chiến tỉ trọng cao hơn nhờ chủ trương công nghiệp hoá, hiện đại hoá.
+ Tỉ trọng công nghiệp – xây dựng tăng lên nhanh nhanh nhất từ dưới 24 % năm 1991 lên 38,5 % năm 2002. Do chủ trương công nghiệp hoá, hiện đại hoá nền kinh tế gắn liền đường lối đổi mới nên công nghiệp được khuyến khích phát triển.
+ Tỉ trọng dịch vụ chiếm tỉ trọng cao nhưng còn biến động. Từ năm 1991 – 1996 dịch vụ tăng liên tục cao nhất là năm 1996 tỉ trọng lên tới gần 45 % nguyên nhân là do năm 1995 ta bình thường hoá với Mỹ tạo bối cảnh thuận lợi cho kinh tế đối ngoại phát triển. Từ năm 1996 trở lại đây có xu hướng giảm do 1997 cuộc khủng hoảng tài chính tiền tệ khu vực diễn ra và hoạt động kinh tế đối ngoại tăng chậm. Nay có xu hướng phục hồi.
- Chuyển dịch cơ cấu lãnh thổ: hình thành các vùng chuyên canh trong nông nghiệp
(Thí dụ: ĐBSH và ĐBSCL chuyên canh cây lương thực thực phẩm; Tây Nguyên, Đông Nam Bộ chuyên canh cây công nghiệp.)
các lãnh thổ tập trung công nghiệp, dịch vụ, Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh…. tạo nên các vùng kinh tế phát triển năng động.
- Cả nước có 7 vùng kinh tế và 3 vùng kinh tế trọng điểm.
+ Vùng kinh tế trọng điểm là vùng tập trung lớn về công nghiệp, thương mại dịch vụ nhằm thu hút những nguồn đầu tư trong nước và nước ngoài kinh tế tăng trưởng với tốc độ nhanh đặc biệt là công nghiệp.
+ Vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ: Diện tích 15,3 nghìn km2 dân số 13 triệu người (2002) gồm 8 tỉnh ( Đọc át lát)
+ Vùng kinh tế trọng điểm miền Trung: Diện tích 27,4 nghìn km2 dân số 6 triệu người (2002) gồm 5 tỉnh ( Đọc át lát)
+ Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam: Diện tích 28 nghìn km2 dân số 12,3 triệu người (2002) gồm 7 tỉnh ( Đọc át lát).
- Cả nước có 7 vùng kinh tế và 3 vùng kinh tế trọng điểm.
+ Vùng kinh tế trọng điểm là vùng tập trung lớn về công nghiệp, thương mại dịch vụ nhằm thu hút những nguồn đầu tư trong nước và nước ngoài kinh tế tăng trưởng với tốc độ nhanh đặc biệt là công nghiệp.
+ Vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ: Diện tích 15,3 nghìn km2 dân số 13 triệu người (2002) gồm 8 tỉnh ( Đọc át lát)
+ Vùng kinh tế trọng điểm miền Trung: Diện tích 27,4 nghìn km2 dân số 6 triệu người (2002) gồm 5 tỉnh ( Đọc át lát)
+ Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam: Diện tích 28 nghìn km2 dân số 12,3 triệu người (2002) gồm 7 tỉnh ( Đọc át lát).
- Chuyển dịch cơ cấu thành phần kinh tế: từ nền kinh tế chủ yếu là khu vực nhà nước và tập thể sang nền kinh tế nhiều thành phần.
Có 5 thành phần kinh tế:
+ Thành phần kinh tế Nhà nước.
+ Thành phần kinh tế tập thể
+ Thành phần kinh tế tư nhân
+ Thành phần kinh tế cá thể.
+ Thành phần kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài.
b. Nêu một số thành tựu và thách thức trong quá trình đổi mới.
+ Thành tựu:
- Kinh tế tăng trưởng tương đối vững chắc.
- Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng công nghiệp hóa.
- Sự hội nhập vào nền kinh tế khu vực và toàn cầu.
+ Khó khăn và thách thức:
- Sự phân hóa giàu nghèo.
- Những bất cập trong phát triển văn hóa, giáo dục, y tế, xóa đói giảm nghèo.
- Vấn đề việc làm.
- Ô nhiễm môi trường, cạn kiệt tài nguyên, thiếu việc làm, sự chênh lệch về kinh tế giữa các vùng miền còn lớn.
- Biến động trên thị trường thế giới và khu vực. Các thách thức trong quá trình hội nhập khi tham gia AFTA, WTO…
Phân tích những thuận lợi của tài nguyên thiên nhiên, KT - XHđến phát triển sản xuất nông nghiệp ở nước ta.
Khí hậu nước ta có thuận lợi và khó khăn gì trong sản xuất nông nghiệp?
Tại sao thuỷ lợi là biện pháp hàng đầu trong thâm canh nông nghiệp ở nước ta?
a. Những thuận lợi của tài nguyên thiên nhiên đến phát triển sản xuất nông nghiệp ở nước ta.
1. Tài nguyên đất: vô cùng quý giá và khá đa dạng.
- Đất phù sa: khoảng 3 triệu ha thích hợp nhất với cây lúa nước, nhiều loại cây ngắn ngày khác, tập trung tại các đồng bằng.
- Đất feralit: khoảng 16 triệu ha thích hợp trồng cây công nghiệp lâu năm, tập trung chủ yếu ở trung du và miền núi.
2. Tài nguyên khí hậu:
- Khí hậu nhiệt đới ẩm, gió mùa.
- Phân hoá rõ rệt theo chiều bắc - nam, theo mùa và theo độ cao.
Thuận lợi: cây cối xanh tươi quanh năm, sinh trưởng nhanh, có thể trồng được cây nhiệt đới, cận nhiệt và ôn đới.
3. Tài nguyên nước: mạng lưới sông ngòi dày đặc, nguồn nước dồi dào có giá trị về thủy lợi.
4. Tài nguyên sinh vật: phong phú, là cơ sở để thuần dưỡng, tạo nên các giống cây trồng, vật nuôi.
*Các nhân tố kinh tế – xã hội:
Điều kiện kinh tế - xã hội là yếu tố quyết định sự phát triển.
- Dân cư và lao động nông thôn: chiếm tỷ lệ cao, nhiều kinh nghiệm sản xuất nông nghiệp.
- Cơ sở vật chất – kỹ thuật: ngày càng hoàn thiện.
- Chính sách phát triển nông nghiệp: nhiều chính sách nhằm thúc đẩy nông nghiệp phát triển như: phát triển kinh tế hộ gia đình, trang trại, nông nghiệp hướng ra xuất khẩu…
- Thị trường trong và ngoài nước: ngày càng được mở rộng đã thúc đẩy sản xuất, đa dạng hóa các sản phẩm nông nghiệp.
b. Khí hậu nước ta có thuận lợi và khó khăn trong sản xuất nông nghiệp
* Thuận lợi:
- Nước ta có khí nhiệt đới gió mùa ẩm. Nguồn nhiệt, ẩm phong phú giúp cho cây cối xanh tươi quanh năm, sinh trưởng nhanh, có thể trồng 2 đến 3 vụ trong năm.
- Khí hậu nước ta phân hoá nhiều theo chiều bắc - nam; theo mùa và theo độ cao nên có thể trồng được các loại cây nhiệt đới, cận nhiệt và ôn đới.
* Khó khăn:
Khí hậu nước ta nóng ẩm dễ phát sinh sâu bệnh, dịch bệnh. Ngoài ra, còn có nhiều thiên tai khác như: bão, gió Tây khô nóng, sương muối, mưa đá, rét hại…
Thủy lợi là biện pháp hàng đầu trong thâm canh nông nghiệp ở nước ta vì các lí do chính sau đây:
- Chống úng, lụt trong mùa mưa bão.
- Đảm bảo nước tưới trong mùa khô.
- Cải tạo đất, mở rộng diện tích canh tác.
- Tăng vụ, thay đổi cơ cấu mùa vụ và cơ cấu cây trồng.
Cơ cấu cây trồng nước ta chia mấy nhóm? Cơ cấu cây trồng đang thay đổi như thế nào?
- Cơ cấu cây trồng chia 3 nhóm:
+ Cây lương thực: lúa và hoa màu (ngô, khoai, sắn).
+ Cây công nghiệp: cây công nghiệp lâu năm (chè, cà phê, cao su,…) và cây công nghiệp hàng năm (mía, lạc, đậu tương,…).
+ Cây ăn quả và cây khác.
- Cơ cấu cây trồng thay đổi theo chiều hướng giảm tỷ trọng cây lương thực, tăng tỷ trọng cây công nghiệp.
a. Hãy nêu ý nghĩa tài nguyên rừng? Những nguyên nhân chính đã làm cho diện tích rừng nước ta bị thu hẹp?
b. Rừng nước ta chia ra mấy loại? Nêu chức năng từng loại. Kể tên 5 vườn quốc gia ở nước ta?
a. * Ý nghĩa tài nguyên rừng:
- Rừng bảo vệ môi trường, hạn chế xói mòn, lũ lụt, sa mạc hóa,...
- Cung cấp lâm sản phục vụ đời sống và xuất khẩu.
- Bảo vệ sự cân bằng sinh thái, bảo vệ các động thực vật quý hiếm.
* Nguyên nhân đã làm cho diện tích rừng nước ta bị thu hẹp:
- Hậu quả của chiến tranh.
- Khai thác bừa bãi, không theo quy hoạch.
- Tập quán đốt rừng làm nương rẫy của một số đồng bào dân tộc ít người.
- Quản lý và bảo vệ của cơ quan chức năng chưa chặt chẽ.
b. Dựa vào chức năng, rừng nước ta chia 3 loại.
- Rừng sản xuất: cung cấp nguyên liệu cho sản xuất và cho dân dụng.
- Rừng phòng hộ: phòng chống thiên tai, lũ, xói mòn, bảo vệ môi trường.
- Rừng đặc dụng: bảo vệ hệ sinh thái và bảo vệ các giống loài quý hiếm.
Tên 5 vườn quốc gia ở nước ta: Cúc Phương, Tam Đảo, Ba Vì, Phong Nha - Kẻ Bàng, Cát Tiên.
a. Trình bày về vai trò, tình hình sản xuất và phân bố cây lương thực chính, cây công nghiệp, cây ăn quả ở nước ta?
b. Chứng minh công nghiệp nước ta có cơ cấu ngành đa dạng
c. Vì sao công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm chiếm tỷ trọng cao trong cơ cấu công nghiệp nước ta?
- Cây lương thực chính ở nước ta là cây lúa
- Vai trò: Cung cấp lương thực, đảm bảo an ninh lương thực quốc gia, nguyên liệu cho công nghiệp chế biến và xuât khẩu, tạo việc làm, vv.. .
- Tình hình sản xuất và phân bố
+ Lúa gạo là cây lương thực chính, áp dụng nhiều các tiến bộ kĩ thuật nên cơ cấu mùa vụ thay đổi, trình độ thâm canh nâng cao ... chuyển từ một nước nhập lương thực sang xuất khẩu lương thực đỉnh cao là năm 1999 xuất 4,5 triệu tấn năm 2004 xuất 3,8 triệu tấn, Xuất khẩu gạo đứng thứ 2 trên thế giới sau Thái lan
+ Diện tích dao động (d/c), sản lượng tăng (d/c), năng suất tăng (d/c)
+ Bình quân sản lượng lúa đầu người tăng liên tục (d/c),
( Chiếm 60,8% trong cơ cấu giá trị sản xuất nông nghiệp ( 2002). Ngành trồng cây lương thực gồm lúa, ngô, khoai, sắn… Trong các cây lương thực lúa là cây lương thực chính ở nước ta không chỉ đáp ứng nhu cầu trong nước mà còn dư thừa để xuất khẩu. Các chỉ tiêu về sản xuất lúa năm 2002 đều tăng so với các năm trước. Năm 2000 diện tích trồng lúa là 7504 nghìn ha, năng suất lúa cả năm là 49,5 tạ/ha. Sản lượng lương thực bình quân là 342 kg/người, sản lượng lúa cả năm là 34,4 triệu tấn )
+ Phân bố chủ yếu ở đồng bằng sông Hồng và đồng bằng sông Cửu Long.
Cây công nghiệp.
a. Vai trò
- Việc đẩy mạnh trồng cây công nghiệp đã tạo ra sản phẩm có giá trị xuất khẩu, cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp chế biến, tận dụng nguồn tài nguyên thiên nhiên phá thế độc canh trong nông nghiệp và góp phần bảo vệ môi trường.
- Có ý nghĩa cho việc sử dụng hợp lí tài nguyên đất, khí hậu, thuỷ văn. Sử dụng tốt hơn nguồn lao động nông nghiệp đa dạng hoá nông nghiệp tạo thu nhập bằng tiền mặt lớn cho nông dân thúc đẩy kinh tế miền núi phát triển.
- Phát triển vùng chuyên canh công nghiệp góp phần phân bố lại dân cư và nguồn lao động, thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế của đất nước.
b. Hiện trạng phát triển và phân bố.
- Nước ta có điều kiện tự nhiên thuận lợi cho phát triển cây công nghiệp.
- Chiếm 22,7 % trong cơ cấu giá trị của ngành trồng trọt và ngày càng được chú trọng phát triển
- Cây công nghiệp gồm cây công nghiệp ngắn ngày và cây công nghiệp lâu năm.
- Quy luật phân bố
- Cây công nghiệp ngắn ngày ( hàng năm) thường được trồng ở đồng bằng một số trồng xen trên đất lúa và đất xám phù sa cổ gồm: Lạc, đậu tương, thuốc lá, mía, bông, dâu tằm, cói.
- Cây công nghiệp lâu năm phân bố vùng núi và trung du (với 2 vùng trọng điểm là Đông Nam Bộ và Tây Nguyên với các loại cây: cà phê, cao su, điều, hồ tiêu,…)
- Cây có nguồn gốc cận nhiệt và ôn đới phân bố chủ yếu ở trung du miền núi phía bắc như chè, hồi, sơn quế.
- Cây có nguồn gốc nhiệt đới chủ yếu ở phía nam như: Cà phê, cao su, hồ tiêu, điều, dừa.
- Phân bố cụ thể của từng loại cây đọc trong át lát
Cây ăn quả.
- Do khí hậu phân hoá và tài nguyên đất đa dạng nước ta có nhiều loại hoa quả ngon từ hoa quả có nguồn gốc cận nhiệt và ôn đới như táo, lê mận đào…đến các loại đặc sản nhiệt đới như thanh long , sầu riêng, mãng cầu, xoài…thường được ưa chuộng
Phát triển mạnh với nhiều loại cây có giá trị như: nhãn, sầu riêng, cam, xoài,… trồng nhiều ở Đồng bằng sông Cửu Long và Đông Nam Bộ.
- Các vùng trồng cây ăn quả lớn nhất nước ta là ĐBSCL và Đông Nam Bộ.
Chứng minh công nghiệp nước ta có cơ cấu ngành đa dạng.
+ Cơ cấu CN theo ngành : Đa dạng có đầy đủ các ngành CN thuộc các lĩnh vực, chia 3 nhóm chính (d/c).
Trong cơ cấu ngành CN hiện nay một số ngành CN trọng điểm đã được hình thành (d/c).
c. công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm chiếm tỷ trọng cao trong cơ cấu công nghiệp nước ta
- Nguồn nguyên liệu từ nông sản ở nước ta rất phong phú.
- Lực lượng lao động dồi dào, có kinh nghiệm trong các ngành chế biến lương thực, thực phẩm.
- Thị trường tiêu thụ rộng lớn ở trong và ngoài nước.
Tại sao việc phát triển các vùng chuyên canh cây công nghiệp phải gắn với cồng nghiệp chế biến là một phương hướng trong chiến lược phát triển nông nghiệp ở nước ta?
Phải phát triển vùng chuyên canh cây công nghiệp gắn liền với công nghiệp chế biến là vì:
- Giảm giá cước vận chuyển, tiêu thụ kịp thời nguồn nguyên liệu, đảm bảo chất lượng sản phẩm cây công nghiệp.
- Nâng cao giá trị hàng hoá, hạ giá thành sản phẩm, tạo điều kiện cho sản phẩm cây công nghiệp nước ta xâm nhập thị trường thế giới.
- Việc hình thành các xí nghiệp nông - công nghiệp đóng vai trò quan trọng trong việc hình thành các vùng chuyên canh cây công nghiệp.
Dựa vào Atlat Địa lý Việt Nam và kiến thức đã học, em hãy:
a) Phân tích những điều kiện tự nhiên thuận lợi và khó khăn để phát triển cây công nghiệp ở nước ta.
b) Trình bày và giải thích về sự phân bố một số cây công nghiệp lâu năm của nước ta.
a) Những điều kiện tự nhiên thuận lợi và khó khăn để phát triển cây công nghiệp ở nước ta:
* Thuận lợi:
- Đất trồng:
+ Vùng núi chủ yếu là đất feralit phát triển trên đá badan, đá vôi và các loại đá mẹ khác phân bố khá tập trung tạo điều kiện để phát triển các loại cây công nghiệp dài ngày và ngắn ngày.
+ Vùng đồng bằng có thể trồng các cây công nghiệp ngắn ngày xen canh trên đất lúa.
- Khí hậu: nhiệt đới ẩm gió mùa có sự phân hóa theo mùa, theo vĩ độ và độ cao tạo sự phát triển đa dạng các loại cây công nghiệp.
- Nguồn nước: dồi dào cung cấp nguồn nước tưới cho các vùng trồng cây công nghiệp.
* Khó khăn:
- Mùa khô kéo dài ở các vùng chuyên canh cây công nghiệp dẫn đến thiếu nước, ảnh hưởng đến năng suất.
- Khí hậu có độ ẩm cao dễ phát sinh sâu bệnh.
b) Sự phân bố một số cây công nghiệp lâu năm của nước ta:
- Cây chè phân bố chủ yếu ở Trung du miền núi Bắc Bộ và Tây Nguyên.
- Cây cà phê phân bố chủ yếu ở Tây Nguyên.
- Cây cao su phân bố chủ yếu ở Đông Nam Bộ và Tây Nguyên.
- Cây hồ tiêu phân bố chủ yếu ở Đông Nam Bộ và Tây Nguyên.
- Cây điều phân bố chủ yếu ở Đông Nam Bộ và Tây Nguyên.
- Cây dừa phân bố chủ yếu ở Đồng bằng sông Cửu Long.
* Giải thích: nguyên nhân của sự phân bố trên là do mỗi loại cây trồng đều thích ứng với những điều kiện khí hậu và đất trồng nhất định như: cây cao su thích hợp với đất feralit từ đá badan và có đất xám phù sa cổ, những loại đất này phân bố nhiều ở Đông Nam Bộ.
+ Đất đai: các loại đất feralit, nhất là đất badan thích hợp cho cây CN .
+ Địa hình: các vùng bán bình nguyên, cao nguyên, trung du cho phép trồng cây CN với quy mô lớn.
+ Khí hậu: các điều kiện khí hậu nhiệt, ẩm thích hợp cho sự phát triển sản xuất .
+ Nhiều sông ngòi cùng với nguồn nước ngầm khá phong phú thuận lợi cho việc tưới tiêu.
- Các điều kiện kinh tế xã hội:
+ Chính sách của Nhà nước.
+ Các điều kiện kinh tế - xã hội khác: nguồn lao động khá dồi dào, công nghiệp chế biến khá phát triển,thị trường tiêu thụ rộng lớn...
-Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, hãy so sánh chuyên môn hoá sản xuất nông nghiệp giữa Đồng bằng sông Hồng và Đồng bằng sông Cửu Long. Tại sao giữa hai vùng này lại có sự khác nhau về chuyên môn hóa?
-Dựa vào các điều kiện tự nhiên hãy giải thích sự khác biệt về cơ cấu cây trồng của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ với Đồng bằng sông cửu Long.
So sánh chuyên môn hóa sản xuất nông nghiệp giữa Đồng bằng sông Hồng và Đồng bằng sông Cửu Long
- Giống nhau:
+ Lúa chất lượng cao, cây ăn quả, cây công nghiệp ngắn ngày.
+ Gia súc, gia cầm, thuỷ sản.
- Khác nhau:
+ Đồng bằng sông Hồng còn trồng cây vụ đông, chăn nuôi bò sữa.
+ Đồng bằng sông Cửu Long phát triển mạnh chăn nuôi vịt, thuỷ sản (tôm, cá tra, cá ba sa,...).) Giải thích khác nhau về chuyên môn hóa giữa hai vùng
- Đồng bằng sông Hồng:
+ Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa với một mùa đông lạnh tạo điều kiện phát triển cây vụ đông.
+ Nhu cầu lớn về thực phẩm (trong đó có sữa) của các đô thị (Hà Nội, Hải Phòng,...).
- Đồng bằng sông Cửu Long:
+ Nguồn thức ăn phong phú cho chăn nuôi gia cầm, nhất là vịt (nuôi vịt chạy đồng).
+ Có diện tích mặt nước nuôi trồng thuỷ sản trên quy mô lớn.
Các điều kiện tự nhiên hãy giải thích sự khác biệt về cơ cấu cây trồng của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ với Đồng bằng sông cửu Long
- Nêu sự khác biệt về cơ cấu cây trồng: Trung du và miền núi Bắc Bộ trồng nhiều loại cây công nghiệp dài ngày ưa khí hậu có yếu tố cận nhiệt; Đồng hằng sông Cửu Long nghiêng về các loại cây ngắn ngày ưa khí hậu nóng.
- Do sự khác nhau về khí hậu: Trung du và miền núi Bắc Bộ là vùng có khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, có mùa đông lạnh; Đồng hằng sông Cửu Long khí hậu mang tính chất cận xích đạo.
- Do sự khác nhau về địa hình - đất đai: Trung du và miền núi Bắc Bộ là nơi có địa hình dốc chiếm ưu thế nên việc trồng cây dài ngày thích hợp hơn: Đồng hằng sông Cửu Long là vùng có điều kiện địa hình, đất đai thích hợp hơn đối với các loại cây ngắn ngày.
- Ngoài các nhân tố trên còn có các nhân tố tự nhiên, kinh tế - xã hội khác (tập quán canh tác, kinh nghiệm sản xuất,...).
Trình bày Sự phát triển và phân bố ngành chăn nuôi
- Ngành chăn nuôi phát triển trên cơ sở thức ăn tự nhiên ( đồng cỏ nước ta khoảng 350.000 ha tươi tốt quanh năm), sản phẩm của ngành trồng trọt: lúa, ngô, khoai , sắn; phụ phẩm của ngành thuỷ sản và thức ăn chế biến công nghiệp.
- Ngành chăn nuôi mới chỉ chiếm trên 1/4 giá trị sản lượng nông nghiệp vẫn còn thấp và chưa phát triển hiện đại. Tuy nhiên giá trị sản lượng ngành chăn nuôi đang tăng nhanh và chăn nuôi theo hình thức công nghiệp, trang trại được mở rộng ở nhiều địa phương. Cơ cấu sản phẩm trong chăn nuôi cũng có sự thay đổi là tăng sản phẩm không qua giết mổ như trứng, sữa..
1. Chăn nuôi trâu bò.
Năm 2002 đàn bò có trên 4 triệu con, đàn trâu khoảng 3 triệu con. Trâu được nuôi chủ yếu để lấy sức kéo phân bố chủ yếu ở Trung du miền núi phía bắc và Bắc Trung Bộ. Bò được nuôi chủ yếu để lấy thịt, sữa và cũng được dùng làm sức kéo. Đàn bò phát triển trên quy mô lớn phân bố chủ yếu ở duyên hải Nam Trung Bộ, bò sữa đang phát triển ở ven các thành phố lớn và ở các cao nguyên Mộc Châu, Ba Vì.
2. Chăn nuôi lợn.
Đàn lợn tăng khá nhanh. Năm 1990 cả nước có 12 triệu con năm 2002 đã có 23 triệu con. Chăn nuôi lợn tập trung ở các vùng nhiều hoa màu, lương thực thực phẩm hoặc đông dân như: ĐBCSH, ĐBSCL.
3. Chăn nuôi gia cầm
Đàn gia cầm phát triển nhanh năm 2002 có hơn 230 triệu con gấp hơn hai lần năm 1990. Đàn gia cầm phát triển mạnh ở vùng đồng bằng đặc biệt là vịt phát triển mạnh ở ĐBSCL. Ở ven thành phố có các trại nuôi gà thịt và trứng theo hình thức công nghiệp.
Hãy nêu ý nghĩa tài nguyên rừng? Những nguyên nhân chính đã làm cho diện tích rừng nước ta bị thu hẹp?
* Ý nghĩa tài nguyên rừng:
- Bảo vệ sự cân bằng sinh thái, bảo vệ các động thực vật quý hiếm.
+ Bảo vệ môi trường sinh thái, bảo vệ nguồn gen, điều hoà khí hậu, điều hoà dòng chảy sông ngòi, bảo vệ đất, chống xói mòn, chống lũ lụt, khô hạn, gió bão, cát bay,...
+ Cung cấp lâm sản cho nhu cầu của đời sống và sản xuất (gỗ cho công nghiệp, xây dựng và dân sinh, nguyên liệu làm giấy; dược liệu chữa bệnh và nâng cao sức khỏe con người).
- Khai thác rừng phải đi đôi với việc bảo vệ rừng để tránh nguy cơ cạn kiệt rừng và bảo vệ môi trường.
Tài nguyên rừng
- Nước ta có 3/4 diện tích là đồi núi, lại có các bãi bồi ven biển, thuận lợi cho phát triển tài nguyên rừng.
- Trước đây hơn nửa thế kỉ Việt Nam là nước giàu tài nguyên rừng. Hiện nay tài nguyên rừng dã bị cạn kiệt ở nhiều nơi. Năm 2002, tổng diện tích đất lâm nghiệp có rừng gần 11,6 triệu ha, độ che phủ tính chung toàn quốc là 35 %. Trong điều kiện 3/4 diện tích tự nhiên là đồi núi thì tỉ lệ này là rất thấp.
- Tài nguyên rừng được chia thành các các loại: rừng sản xuất, rừng phòng hộ, rừng đặc dụng.
- Rừng sản xuất năm 2000 là 4.733.000 ha cung cấp gỗ cho nghiệp chế biến và xuất khẩu. Việc trồng rừng nguyên liệu giấy đem lại việc làm và thu nhập cho người dân.
- Rừng phòng hộ năm 2000 là gần 54 nghìn ha là các khu rừng đầu nguồn các con sông, các cánh rừng chắn cát bay dọc ven biển miền Trung và các dải rừng ngập mặn ven biển.
- Rừng ngập mặn năm 2000 là 1.442.500 ha đó là các khu vườn quốc gia và các khu dự trữ tự nhiên Cúc Phương, Ba Vì.
* Nguyên nhân đã làm cho diện tích rừng nước ta bị thu hẹp:
- Hậu quả của chiến tranh.
- Khai thác bừa bãi, không theo quy hoạch.
- Tập quán đốt rừng làm nương rẫy của một số đồng bào dân tộc ít người.
- Quản lý và bảo vệ của cơ quan chức năng chưa chặt chẽ.
Rừng nước ta chia ra mấy loại? Nêu chức năng từng loại. Kể tên 5 vườn quốc gia ở nước ta?
Trình bày Sự phát triển và phân bố lâm nghiệp
Dựa vào chức năng, rừng nước ta chia 3 loại.
- Rừng sản xuất cung cấp gỗ cho công nghiệp chế biến gỗ và cho xuất khẩu. Việc trồng rừng nguyên liệu giấy đem lại việc làm và thu nhập cho người dân.
- Rừng phòng hộ là các khu rừng đầu nguồn các con sông, các cánh rừng chắn cát bay dọc theo dải ven biển miền Trung, các dải rừng ngập mặn ven biển. Rừng phòng hộ có tác dụng phòng chống thiên tai, bảo vệ môi trường (chống lũ, bảo vệ đất, chống xói mòn, bảo vệ bờ biển, chống cát bay,...).
- Rừng đặc dụng là các vườn quốc gia, khu dự trữ thiên nhiên (Cúc Phương, Ba Vì, Bạch Mã, Cát Tiên,...), góp phần bảo vệ hệ sinh thái, bảo vệ các giống loài quý hiếm.
- Tài nguyên rừng có ý nghĩa vô cùng quan trọng trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội và đặc biệt là vấn đề giữ gìn môi trường sinh thái.
Tên 5 vườn quốc gia ở nước ta: Cúc Phương, Tam Đảo, Ba Vì, Phong Nha - Kẻ Bàng, Cát Tiên.
Sự phát triển và phân bố lâm nghiệp
a. Sự phát triển.
- Hoạt động khai thác gỗ, lâm sản và chế biến lâm sản. Hiện nay hàng năm cả nước khai thác khoảng hơn 2,5 triệu m3 gỗ. Gỗ chỉ được pháp khai thác trong khu vực rừng sản xuất chủ yếu ở trung du miền núi, công nghiệp chế biến gỗ và lâm sản được phát triển gắn với vùng nguyên liệu.
- Hoạt động trồng và bảo vệ rừng: Chúng ta đang đầu tư để phấn đáu đến năm 2010 trồng mới 5 triệu ha rừng đưa tỉ lệ che phủ rừng lên 45 %. Chú trọng bảo vệ rừng phòng hộ và rừng đặc dụng, trồng cây gây rừng.
- Phải bảo vệ và trồng rừng ví rừng có nhiều lợi ích như:
+ Duy trì cân bằng sinh thái, hạn chế lũ lụt, hạn hán, sa mạc hoá, giữ đất, giữ mực nước ngầm góp phần lớn tới việc hình thành bảo vệ đất.
+ Bảo vệ nguồn gen sinh vật quý giá. Cung cấp lâm sản thoả mãn nhu cầu đời sống, cung cấp dược liệu
+ Phát triển du lịch sinh thái….
- Mô hình nông – lâm kết hợp đang được phát triển.
a. Phân bố.
- Rừng phòng hộ phân bố ở ven biển, miền núi đầu nguồn, ven biển….
- Rừng sản xuất phân bố ở núi thấp và trung du
- Rừng đặc dụng phân bố ở các môi trường tiêu biểu cho các hệ sinh thái, vườn quốc gia.
Dựa vào Atlat Địa lý Việt Nam và kiến thức đã học, hãy phân tích những thuận lợi và khó khăn để phát triển ngành thủy sản ở nước ta. Vai trò, Sự phát triển và phân bố ngành thủy sản:
Những thuận lợi để phát triển ngành thủy sản ở nước ta:
* Nhân tố tự nhiên:
Nước ta có điều kiện tự nhiên tài nguyên thiên nhiên thuận lợi để phát triển ngành khai thác và nuôi trồng thuỷ sản nước mặn, nước ngọt, nước lợ.
- Vùng biển rộng lớn, nguồn lợi hải sản khá phong phú. 2000 loài cá, 70 loài tôm, 50 loài cua, 650 loài rong biển và nhiều hải sản quý như: bào ngư, đồi mồi, trai ngọc, sò huyết….
- Có đường bờ biển dài, nhiều vũng, vịnh thuận lợi cho nuôi trồng hải sản.
- Có 4 ngư trường trọng điểm. Hải Phòng, Quảng Ninh; Trường Sa, Hoàng Sa; Ninh Thuận- Bình Thuận- Bà Rịa Vũng Tàu; Cà Mau- Kiên Giang.
- Nhiều sông suối , ao hồ tạo điều kiện nuôi trồng thủy sản.
* Nhân tố kinh tế - xã hội:
- Nhân dân có nhiều kinh nghiệm đánh bắt và nuôi trồng thủy sản.
- Phương tiện tàu thuyền, các ngư cụ được trang bị ngày càng tốt hơn.
- Dịch vụ và chế biến thủy sản được mở rộng.
- Thị trường tiêu thụ rộng lớn trong và ngoài nước.
- Chính sách khuyến ngư của nhà nước.
Khó khăn
Thiên tai, bão lụt thường xuyên. Một số vùng ven biển môi trường bị suy thoái.
- Phương tiện đánh bắt còn chậm đổi mới.
- Hệ thống các cảng cá còn chưa đáp ứng yêu cầu.
- Công nghiệp chế biến còn hạn chế
Vai trò.
- Là ngành kinh tế quan trọng có ý nghĩa to lớn về kinh tế- xã hội góp phần bảo vệ chủ quyền vùng biển nước ta.
- Bổ sung nguồn đạm động vật trong cơ cấu bữa ăn.
- Góp phần sử dụng hợp lí tài nguyên đa dạng hoá nông nghiệp.
- Tạo nguyên liệu cho công nghiệp chế biến hướng ra xuất khẩu thu ngoại tệ và tăng thu nhập. Cung cấp thức ăn cho gia súc.
Sự phát triển và phân bố ngành thủy sản:
- Do thị trường mở rộng mà hoạt động thuỷ sản trở nên sôi động. Gần nửa số tỉnh nước ta giáp biển ( 29 tỉnh) hoạt động khai thác và nuôi trồng thuỷ sản nước ta đang được đẩy mạnh nghề cá ở các tỉnh duyên hải Nam Trung Bộ và Nam Bộ phát triển.mạnh.
- Năm 2002 sản lượng là 2.647.400 tấn ( trên 2 triệu tấn)
- Khai thác thuỷ sản: Sản lượng tăng khá nhanh. Năm 2002 đạt 1.802.600 tấn chủ yếu do tăng số lượng tàu thuyền và tăng công suất tàu. Các tỉnh dẫn đàu về sản lượng khai thác là Kiên Giang, Cà Mau, Bà Rịa – Vũng Tàu, Bình Thuận.
- Nuôi trồng thuỷ sản: Gần đây phát triển nhanh. Năm 2002 là 844.800 tấn đặc biệt là nuôi tôm cá. các tỉnh có sản lượng lớn nhất là Cà Mau; An Giang, Bến Tre.
- Xuất khẩu thuỷ sản có bước phát triển vượt bậc. Trị giá xuqất khẩu năm 1999 đạt 917 triệu USD, năm 2002 đạt 2014 triệu USD ( đứng thứ ba sau dầu khí và may mặc). Xuất khẩu thuỷ sản đã là đòn bẩy tác động đến toàn bộ các khâu khai thác, nuôi trồng và chế biến thuy sản.
Hiện nay sản lượng khai thác vẫn chiếm tỉ trọng lớn, sản lượng nuôi trồng tuy chiếm tỉ lệ nhỏ nhưng có tốc độ tăng nhanh.
onthicaptoc.com Tai lieu BD HSG Dia 9 phan Dia li dan cu
KHUNG KẾ HOẠCH GIÁO DỤC CỦA GIÁO VIÊN
(Kèm theo Công văn số 5512/BGDĐT-GDTrH ngày 18 tháng 12 năm 2020 của Bộ GDĐT)
KẾ HOẠCH DẠY HỌC CỦA TỔ CHUYÊN MÔN
MÔN HỌC:LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ (PHÂN MÔN : ĐỊA LÍ ) KHỐI LỚP 9
kế hoạch giáo dục của giáo viên môn học: lịch sử và địa lí lớp 9 phân môn địa lí năm học 2024 – 2025
MÔN HỌC: LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ LỚP 9
PHÂN MÔN ĐỊA LÍ
MÔN LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ LỚP 9
HÀ BÍCH LIÊN – HỒ THANH TÂM (đồng Chủ biên phần Lịch sử) – LÊ PHỤNG
a) Khung ma trận
09323999b) Bản đặc tả
32575125961395449544596139KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN
LỜI NÓI ĐẦU 4
CHƯƠNG 1. ĐỊA LÍ DÂN CƯ VIỆT NAM5