VĂN BẢN PHONG CÁCH HỒ CHÍ MINH – Lê Anh Trà
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi:
“Trong cuộc đời đầy truân chuyên của mình, chủ tịch Hồ Chí Minh đã tiếp xúc với
văn hóa nhiều nước, nhiều vùng trên thế giới, cả phương Đông và phương Tây. Trên nhữncon tàu vượt trùng dương, Người đã ghé lại nhiều hải cảng, đã thăm các nước châu Phi, châu Á, châu Mĩ. Người đã sống dài ngày ở Pháp, ở Anh. Người nói và viết thạo nhiều thứ tiếng ngoại quốc: Pháp, Anh, Hoa, Nga… và Người đã làm nhiều nghề. Có thể nói, ít có vị lãnh tụ nào lại am hiểu nhiều về các dân tộc và nhân dân thế giới, văn hóa thế giới sâu sắcnhư chủ tịch Hồ Chí Minh. Đến đâu Người cũng học hỏi và tìm hiểu văn hóa, nghệ thuật đến một mức khá uyên thâm. Người cũng chịu ảnh hưởng tất cả các nền văn hóa, đã tiếp thu mọi cái đẹp và cái hay đồng thời với việc phê phán những tiêu cực… Nhưng điều kì lạ là tất cả
những ảnh hưởng quốc tế đó đã nhào nặn với cái gốc văn hóa không gì lay chuyển được ở Người, để trở thành một nhân cách rất Việt Nam, một lối sống rất bình dị, rất Việt Nam, rất phương Đông, nhưng đồng thời cũng rất mới, rất hiện đại”.
(“Phong cách Hồ Chí Minh” – Lê Anh Trà – in trong cuốn “Hồ Chí Minh và văn hóa Việt Nam” - 1990).
1. Đoạn văn trên được viết theo phương thức biểu đạt chính nào?
2. Chỉ ra các phép liên kết câu được sử dụng trong đoạn văn?
3. Đoạn văn sau tác giả đã sử dụng biện pháp tu từ gì: Trên những con tàu vượt
trùng dương, Người đã ghé lại nhiều hải cảng, đã thăm các nước châu Phi, châu Á, châu Mĩ. Người đã sống dài ngày ở Pháp, ở Anh. Người nói và viết thạo nhiều thứ tiếng ngoại quốc: Pháp, Anh, Hoa, Nga… Và người đã làm nhiều nghề”.
4. Cụm từ “Có thể nói” là thành phần gì của câu: “Có thể nói, ít có vị lãnh tụ nào
lại am hiểu nhiều về các dân tộc và nhân dân thế giới, văn hóa thế giới sâu sắc như chủ tịch Hồ Chí Minh”
5. Tìm hai danh từ được sử dụng như tính từ trong câu văn cuối của đoạn và nêu hiệu quả của việc sử dụng các từ đó?
6. Theo quan điểm của tác giả đoạn trích, nét phong cách nổi bật của Hồ Chí Minh là gì?
7. Qua đoạn trích trên, em học tập được những gì từ cách tiếp thu văn hóa các
nước của Bác?
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Đọc đoạn văn sau và trả lời các câu hỏi :
“ Lần đầu tiên trong lịch sử Việt nam… cà muối, cháo hoa.”
1. Đoạn văn nói về đức tính nào của Bác? Đức tính đó được biểu hiện qua những phương diện nào?
2. Chỉ ra thao tác lập luận chủ yếu được sử dụng trong đoạn văn?
3. Phân tích giá trị của phép tu từ được sử dụng trong đoạn văn?
4. Trình bày suy nghĩ về lối sống giản dị của mỗi con người bằng một đoạn văn khoảng 2/3 trang.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3
Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi:
… “Và Người sống ở đó, một mình, với một tư trang ít ỏi, một chiếc va li con với vài bộ áo quần, vài vật kỉ niệm của cuộc đời dài. Tôi dám chắc không có một vị lãnh tụ, một vị tổng thống hay một vị vua hiền nào ngày trước lại sống đến mức giản dị và tiết chế như vậy. Bất giác ta nghĩ đến các vị hiền triết ngày xưa như Nguyễn Trãi ở Côn Sơn hay Nguyễn Bỉnh Khiêm sống ở quê nhà với những thú quê thuần đức:
Thu ăn măng trúc, đông ăn giá
Xuân tắm hồ sen, hạ tắm ao…
Nếp sống giản dị và thanh đạm của Bác Hồ, cũng như các vị danh nho xưa, hoàn toàn không phải là một cách tự thần thánh hóa, tự làm cho khác đời, hơn đời, mà đây là lối sống thanh cao, một cách di dưỡng tinh thần, một quan niệm thẩm mĩ về cuộc sống, có khả năng đem lại hạnh phúc thanh cao cho tâm hồn và thể xác.”
(SGKNgữ văn 9, tập một)
1. “Di dưỡng tinh thần” được dùng ở đoạn văn trên có nghĩa là gì?
2. Nhà văn đã so sánh Chủ tịch Hồ Chí Minh với các bậc danh nho Nguyễn Trãi, Nguyễn Bỉnh Khiêm. Giữa họ có những điểm giống và khác nhau như thế nào? Nêu tác dụng của việc so sánh?
3. Tìm những từ Hán Việt trong đoạn văn, qua đó ta thấy thái độ của tác giả đối với Bác ra sao? Hãy giải thích ít nhất 3 từ em vừa tìm.
4. Lối sống rất bình dị, rất Việt Nam, rất phương Đông của Bác Hồ được biểu hiện như thế nào?
5. Viết đoạn văn khoảng 2/3 trang trình bày suy nghĩ của em về vấn đề giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc trong thời kì hội nhập.
BỘ ĐỀ ĐỌC - HIỂU TRONG CHƯƠNG TRÌNH NGỮ VĂN 9
CHỦ ĐỀ: VĂN BẢN NHẬT DỤNG
VĂN BẢN: ĐẤU TRANH CHO MỘT THẾ GIỚI HÒA BÌNH( MÁC- KÉT)
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi:
“ Chúng ta đang ở đâu?....đối với vận mệnh thế giới”
1. Xác định phương thức biểu đạt chính của văn bản “ Đấu tranh cho một thế giới hòa bình”?
2. “ Nguy cơ ghê gớm” mà tác giả nói đến là gì?
3. Chỉ rõ cách lập luận của tác giả trong đoạn trích “ Nói nôm na ra, điều đó có nghĩa là..mọi dấu vết của sự sống trên trái đất”
4. Phân tích giá trị của phép tu từ so sánh trong đoạn văn?
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi: “Niềm an ủi duy nhất…trở lại điểm xuất phát của nó”
1. Để chỉ ra sự tốn kém của việc đầu tư cho vũ khí hạt nhân, tác giả đã sử dụng thao tác lập luận nào là chủ yếu? Cho ví dụ cụ thể?
2. Tìm hai phép so sánh trong đoạn trích “ Năm 1981….vượt đại châu”? Nêu tác dụng?
3. Chỉ ra tha thành phần biệt lập trong câu “ Có lẽ sự việc giản đơn hơn nhiều: Nó chỉ là một cái làng nhỏ mà thần thánh đã bỏ quên ở ngoài vũ trụ.”
4. Cuối cùng tác giả đã đưa ra kết luận gì về việc chạy đua vũ trang? Em có đồng ý với ý kiến đó không? Vì sao?
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3
Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi: “ Chúng ta đến đây để ….xóa bỏ khỏi vũ trụ này.”
1. “Việc đó” được nhắc đến trong đoạn trích là việc gì?
2. Chỉ ra phép điệp trong đoạn văn cuối cùng và nêu tác dụng của nó?
3. Chỉ rõ các phép liên kết hình thức có trong đoạn trích?
4. Nhà văn đã bộc lộ tình cảm, thái độ gì? Chép lại câu văn thể hiện rõ nhất điều đó?
5. Viết đoạn văn bày tỏ suy nghĩ của em về chiến tranh hạt nhân?
CHUYỆN NGƯỜI CON GÁI NAM XƯƠNG
Câu 1: Từ một câu chuyện dân gian, bàng tài năng và tấm lòng thương cảm sâu sắc, Nguyễn Dữ đã viết thành Chuyện ngiỉời con gái Nam Xương. Em hãy viết đoạn văn (khoảng 10 câu) giới thiệu khái quát về tác giả và tác phẩm đó.
Câu 2: Viết tiếp câu mở đoạn sau để hoàn chỉnh một đoạn văn (khoảng 10 đến 12 câu) theo phương pháp lập luận diễn dịch: Nhà văn đã đột nhân vật Vũ Nương vào nhiều hoàn cành khác nhau để bộc lộ những phẩm chất tốt đẹp của nàng. Trong đoạn văn có sử dụng một lời dẫn gián tiếp và một câu nghi vấn.
Câu 3: Theo em, những nguyên nhân nào gây ra bi kịch của Vũ Nương (Chuyên ngirời con gái Nam Xương - Nguyễn Dữ) Từ đó, em cảm nhận được điều gì về thân phận người phụ nữ dưới chế độ phong kiến?
Câu 4: Chiếc bóng trên vách là một chi tiết nghệ thuật đặc sắc trong Chuyện người con gái Nấm Xương của Nguyễn Dữ. Hãy nêu cảm nhận của em về chi tiết nghệ thuật này.
Câu 5: Đọc kĩ đoạn trích.sau và trả lời câu hỏi:
- Thiếp vốn con kè khỏ, được nương íựa nhà giàu. Sum họp chưa thoà tình chăn gối, chia phôi vì động việc lửa binh. Cách biệt ba năm giữ gìn một tiết. Tô son điềm phấn từng đã nguôi ỉòng, ngõ ỉiễu tường hoa chưa hề bén gót. Đâu cỏ sự mất nết hư thân như ỉời chàng nổi. Dám xin bày tỏ để cởi mối nghi ngờ. Mong chàng đừng một mực nghi oan cho thiếp.
{Ngữ văn 9, tập một)
a) Giải thích nghĩa của cụm từ “một tiết” trong đoạn trích trên
b) Lời thoại trên là lời của nhân vật nào nói với nhân vật nào? Nhằm mục đích gì? Qua đoạn trích đó, em hiểu thêm gì về nhân vật nói ỉời thoại trên?
c) Kể tên hai tác phẩm khác viết về đề tài người phụ nữ dưới chế độ phong kiến trong chương trình Ngữ văn THCS và ghi rõ tên tác giả
Câu 6: Dưới đây là một đoạn trích ừong Chuyện người con gái Nam; Xương (Nguyễn Dữ):
Đoạn rồi nàng tắm gội chay sạch, ra bển Hoàng Giang ngìca mặt lên trời mà than rằng:
Kẻ bạc mệnh này duyên phận hâm hiu, chồng con rẫy bò, điều đâu bay buộc, tiêng chịu nhuốc nhơ, thần sông có linh, xin ngài chứng giám. Thiếp nếu đoan trang giữ tiết, trinh bạch gìn lòng, vào nước xin làm ngọc Mị Nương, xuống đất xin làm Ngu mĩ. Nhược bằng lòng chim dạ cá, lừa chồng dối con, dưới xin làm mồi cho cá tôm, trên xin làm cơm cho diều quạ, và xin chịu khắp mọi người phỉ nhổ.
(theo Ngữ văn 9, tập một)
a) Lời thoại trên là độc thoại hay đôi thoại? Vì sao?
b) Lời thoại này được Vũ Nương nói trong hoàn cảnh nào? Qua đó, nhân vật muốn khẳng định những phẩm chất gì? Ghi lại ngắn gọn (khoảng 6 câu) suy nghĩ của em về những phẩm chất ấy của nhân vật.
Câu 7: Làm nên sức hấp dẫn của truyện truyền kì là những yếu tố kì ảo. Nêu hai chi tiết kì ảo trong Chuyện người con gái Nam Xương (Nguyễn Dữ).
Câu 8: Chuyện người con gái Nam Xương có thể kết thúc ở chi tiết: qua lời bé Đản, Trương Sinh đau đớn hiểu ra nỗi oan của vợ. Thế nhưng Nguyễn Dữ lại, thêm phần Vũ Nương ở cung nước, trở về trần gian rồi ra đi. Hãy nêu suy nghĩ cùa em về cách kết thúc đầy sáng tạo của Nguyễn Dữ.
Câu 9: Qua câu chuyện về cuộc đời và cái chết thương tâm của Vũ Nương,Chuyện người con gái Nam Xương (Nguyễn Dữ) thể hiện niềm cảm thương đối với số phận oan nghiệt của người phụ nữ Việt Nam dưới chế độ phong kiến, đồng thời khẳng định vẻ đẹp truyền thống của họ.
Hãy phân tích nhân vật Vũ Nương để làm sáng tỏ nhận định trên.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Đoc đoạn truyện sau và trả lời câu hỏi:
“ Vũ Thị Thiết, người con gái Nam Xương, ...vợ chồng bất hòa”.
Câu 1: Nêu phương thức biểu đạt và nội dung của đoạn trích?
Câu 2: Tìm thành phần biệt lập trong đoạn văn?
Câu 3: Nhân vật Vũ Nương được giới thiệu như thế nào? Qua đó em hiểu gì về tình cảm của nhà văn đối với nhân vật?
Câu 4: Giải thích nghĩa của các từ: dung hạnh, thất hòa.
Câu 5. Chỉ ra phép liên kết được sử dụng trong câu «Song Trương có tính đa nghi, đối với vợ phòng ngừa quá sức». Nêu rõ từ dùng để liên kết.
Câu 6: Chi tiết nào đã ngầm hé lộ bi kịch của Vũ Nương về sau?
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Đọc đoạn trích sau và trả lười câu hỏi: “ Đoạn rồi nàng tắm gội chay sạch....nhưng việc trót đã qua rồi!”
Câu 1: Vì sao Vũ Nương tự coi mình là “kẻ bạc mệnh”?
Câu 2: Ghi lại các điển tích được sử dụng trong đoạn trích và nêu tác dụng của việc sử dụng các điển tích đó.
Câu 3: Đọc truyện Vợ chàng Trương, hãy cho biết cách kể của Nguyễn Dữ ở đoạn này có sự sáng tạo như thế nào? Chỉ rõ hiệu quả của sự sáng tạo đó.
Câu 4: Xác định các phép liên kết và phương tiện liên kết được sử dụng trong đoạn trích trên.?
Câu 5: Chi tiết nào trong đoạn trích là quan trọng nhất? Nêu ý nghĩa chi tiết đó?
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3
Câu 1: Cuộc trò chuyện giữa Phan Lang và Vũ Nương diễn ra ở đâu?
Câu 2: Giải thích nghĩa của các từ ngữ sau: “Nương tử”, “thóc cũ không còn, thóc mới vừa gặt”, “tiên nhân”
Câu 3: Câu nói của Vũ Nương: “Tôi bị chồng ruồng rẫy, thà già ở chốn làng mây cung nước, chứ còn mặt mũi nào về nhìn thấy người ta nữa!” cho thấy vẻ đẹp gì ở nàng?
Câu 4: Chép lại câu văn chứa thành phần tình thái, gạch chân thành phần đó
Câu 5: Viết đoạn văn nghị luận khoảng 200 chữ suy nghĩ về lòng tự trọng?
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 4
Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi: “ Chàng bèn theo lời .......biến đi mất”
Câu 1: Xác định phương thức biểu đạt chính của đoạn trích?
Câu 2: Kể tên một tác phẩm trong chương trình Ngữ Văn THCS cũng viết về người phụ nữ trong xã hội phong kiến. Nêu tác giả của tác phẩm đó
Câu 3: Nêu tác dụng của các chi tiết kì ảo được sử dụng trong đoạn trích
Câu 4: Trong đoạn văn trên lời thoại của nhân vật được tác giả sử dụng cách dẫn nào?
Câu 5: Tìm từ Hán Việt trong các từ sau: đa tạ, loang loáng, sống chết, nhân gian.
Câu 6: Qua lời nói của Vũ Nương, em thấy được điều gì về vẻ đẹp và số phận của nàng?
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 5. Thiếp sở dĩ nương tựa vào chàng vì có cái thú vui nghi gia nghi thất. Nay đã bình rơi trâm gãy, mây tạnh mưa tan, sen rũ trong ao, liễu tàn trước gió; khóc tuyết bông hoa rụng cuống, kêu xuân cát én lìa đàn, nước thấm buồm xa, đâu còn có thể lại lên núi Vọng Phu kia nữa. Câu 1. Đoạn văn trên được trích từ tác phẩm nào? Tác giả đoạn trích trên là ai?
Câu 2. Chỉ ra cặp đại tự xưng hô trong đoạn văn trên.
Câu 3. Cụm từ nghi gia nghi thất có nghĩa là gì?
Câu 4. Nêu hàm ý của câu văn: Nay đã bình rơi trâm gãy, mây tạnh mưa tan, sen rũ trong ao, liễu tàn trước gió; khóc tuyết bông hoa rụng cuống, kêu xuân cát én lìa đàn, nước thấm buồm xa, đâu còn có thể lại lên núi Vọng Phu kia nữa. 
VĂN BẢN HOÀNG LÊ NHẤT THỐNG CHÍ- HỒI THỨ MƯỜI BỐN
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi: “ Quân Thanh sang xâm lấn nước ta,...chớ bảo là ta không nói trước.”
Câu 1: Đoạn văn trên là lời của nhân vật nào, nói trong hoàn cảnh nào?
Câu 2: Nêu nội dung của đoạn trích?
Câu 3: Em hiểu câu “Trong khoảng vũ trụ, đất sao nào ấy, đều đã phân biệt rõ ràng, phương Nam, phương Bắc chia nhau ra mà cai trị” như thế nào?
Câu 4: Chép lại câu văn trong bài “Nước Đại Việt ta” có nội dung tương tự
Câu 5: Giải thích nghĩa của các từ: người phương Bắc, nội thuộc, lương năng
Câu 6: Giải thích lí do sắp xếp trật tự các cụm từ in đậm trong câu: Đời Hán có Trưng Nữ Vương, đời Tống có Đinh Tiên Hoàng, Lê Đại Hành, đời Nguyên có Trần Hưng Đạo, đời Minh có Lê Thái Tổ, các ngài không nỡ ngồi nhìn chúng làm điều tàn bạo, nên đã thuận lòng người, đẩy nghĩa quân, đều chỉ đánh một trận là thắng và đuổi được bọn chúng về phương Bắc
Câu 7: Qua đoạn trích, em thấy Quang Trung là người như thế nào?
Câu 8: Hai câu cuối đoạn trích gợi cho em nhớ đến văn bản nào đã học trong chương trính Ngữ Văn THCS cũng là lời kêu gọi đồng thời răn đe quân sĩ? Cho biết tên tác giả?
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Cho đoạn trích sau và trả lời câu hỏi: “ Các ngươi đem thân thờ ta...quả đúng như vậy.”
Câu 1: Đoạn trích là lời của ai, nói với ai, trong hoàn cảnh nào?
Câu 2: Chi lại lời dẫn trực tiếp được sử dụng trong đoạn trích
Câu 3: Qua đoạn trích, em thấy được những nét đẹp nào của người nói?
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3
Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi:
Lần này ta ra, thân hành cầm quân, phương lược đánh đã có sẵn. Chẳng qua mười ngày nữa có thể đáng đuổi quân Thanh. Nhưng nghĩ chúng là nước lớn gấp mười nước mình, sau khi bị thua một trận, ắt lấy làm thẹn mà lo mưu báo thù. Như thế thì việc binh đao không bao giờ dứt, không phải là phúc cho dân, nỡ nào mà làm như vậy. Đến lúc ấy chỉ có người khéo nói mới dẹp nổi việc binh đao, không phải Ngô Thì Nhậm thì không ai làm được. Chờ mười lăm năm nữa, cho ta được yên ổn mà nuôi dưỡng lực lượng, bấy giờ nước giàu quân mạnh, thì ta có gì sợ chúng?
(Trích Hồi thứ mười bốn, Hoàng Lê nhất thống chí - Ngô gia văn phái)
Câu 1: Đoạn trích là lời của ai, nói với ai, trong hoàn cảnh nào?
Câu 2: Giải thích ý nghĩa nhan đề tác phẩm Hoàng Lê nhất thống chí ?
Câu 3: Câu cuối đoạn trích được sử dụng với mục đích gì?
Câu 4: Trong câu văn: “Đến lúc ấy chỉ có người khéo lời lẽ mới dẹp nổi việc binh đao, không phải Ngô Thì Nhậm thì không ai làm được”, tác giả sử dụng cách nói phủ định hai lần nhằm mục đích gì?
Câu 5: Qua đoạn trích, em thấy được những nét đẹp nào của người nói?
Câu 6: Kể tên một tác phẩm văn xuôi viết bằng chữ Hán của văn học Trung Đại mà tên thể loại được ghi ngay trong tác phẩm.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 4
Đọc đoạn trích sau và trả lười câu hỏi:
“ Nửa đêm ngày ngày mông 3 tháng giêng,...quân Thanh đại bại.”
Câu 1:Nêu nội dung của đoạn trích
Câu 2: Đoạn trích sử dụng phương thức biểu đạt nào
Câu 3: Tương quan thế và lực giữa hai bên được kể lại như thế nào?
Câu 4: Quân Thanh đã làm gì để khiến quân ta rối loạn? Kết quả ra sao?
Câu 5: Trong câu cuối cùng của đoạn trích, tác gải sử dụng phép tu từ nào? Phân tích tác dụng của phép tu từ đó
Câu 6: Ngòi bút của tác giả khi miêu tả cuộc tháo chạy của quân tướng nhà Thanh và của vua tôi Lê Chiêu Thống có sự khác nhau như thế nào? Lí giải nguyên nhân của sự khác biệt đó
Câu 7: Tại sao tác giả Ngô gia văn phái là tôi trung của nhà Lê nhưng lại có thể viết hay và chân thực như vậy về Quang Trung – Nguyễn Huệ?
HOÀNG LÊ NHÁT THỐNG CHÍ - Hồi thứ mười bốn (trích)
I - Câu hỏi ôn luyện
Câu 1: Hoàng Lê nhất thống chí là một tác phẩm văn xuôi chữ Hán có quy mô lớn nhất và đạt những thành công xuất sắc về mặt nghệ thuật, đặc biệt trong lĩnh vực tiểu thuyết của văn học Việt Nam thời trung đại.
a) Trình bày ngắn gọn hiểu biết của em về tác giả của tác phẩm Hoàng Lê nhất thống chỉ.
b) Giải thích ý nghĩa nhan đề tác phẩm.
c) Theo em, vì sao có thể coi Hoàng Lê nhất thống chỉ là tiểu thuyết lịch sử?
Câu 2:a. Cảm nhận của em về hình ảnh người anh hùng Quang Trung - Nguyễn Huệ trong đoạn trích hồi thứ mười bốn trên.
b) Vì sao tác giả của Hoàng Lê nhất thống chí vốn là cựu thần của nhà Lê, vậy mà lại viết rất hay và chân thực về người anh hùng Quang Trung - Nguyễn Huệ
TRUYỆN KIỂU CỦA NGUYỄN DU
I - Câu hỏi ôn luyện
Câu 1: Viết đoạn văn (khoảng 15 câu) giới thiệu về tác giả Nguyễn Du và Truyện Kiều
Câu 2: Những yếu tố chính nào trong cuộc đời Nguyễn Du đã ảnh hưởng tới việc sáng tác Truyện Kiều?
CHỊ EM THUY KIỀU
I - Câu hỏi ôn luyện
Câu 1:
Trong Truyện Kiều, Nguyễn Du viết:
Mai cốt cách tuyệt tinh thân,
Mỗi người một vẻ mười phân vẹn mười.
a) Cho biết câu thơ trên được trích từ đoạn nào của Truyện Kiều. Nếu vị trí của đoạn trích đó.
b) Em hiểu thế nào là “Mai cốt cách, tuyết tinh thần ? ở đây tác giả sử dụng bút pháp nghệ thuật gì?
c) Thế nào là bút pháp ước lệ?
Câu 2:
Vân xem trang trọng khác vời
a) Chép 3 câu thơ tiếp theo câu thơ trên.
b) Phân tích hiệu quả nghệ thuật của biện pháp tu từ được sử dụng trong câu thơ: “Hoa cười ngọc thốt đoan trang”.
Viết đoạn văn theo phương pháp lập luận quy nạp (khoảng 10 câu) nêu cảm nhận về vẻ đẹp đoan trang, phúc hậu của Thúy Vân trong bốn câu thơ trên. Trong đoạn có sử dụng lời dẫn trực tiếp và phép nối.
Câu 3: Một đoạn trích trong sách Ngữ văn 9 có câu
Làn thu thủy nét xuân sơn
a) Hãy chép chính xác 9 câu thơ nổi tiếp câu thơ trên.
b) Theo em, có thể thay từ “hờn trong câu thơ thứ hai của đoạn thơ vừa chép bàng từ buồn được không? Vì sao?
c) Viết đoạn văn theo phương pháp lập luận tổng - phân - hợp (khoảng 10 đến 12 câu) làm nổi bật vẻ đẹp sắc sảo, mặn mà về cả tài lẫn sắc của Thuý Kiều trong đoạn trích ưên. Trong đoạn văn có sử dụng một câu bị động.
Câu 4: Văn bản Chị em Thuỷ Kiều (trích Truyện Kiểu) của Nguyễn Du có hai câu thơ:
- Mây thua nước tóc tuyết nhường màu da
- Hoa ghen thua thắm ỉiễu hờn kém xanh
a) Mỗi câu thơ trên nói về nhân vật nào?
b) Cách miêu tả sắc đẹp hai nhân vật này của Nguyễn Du trong đoạn trích Chị em Thuỷ Kiều có gí giống và khác nhau? Sự khác nhau ấy có liên quan gì đến tính cách và sổ phận của mỗi nhân vật?
Câu 5:
Có ý kiến cho rằng: Với bút pháp tinh diệu, Nguyễn Du không những dựng lên được hai chân dung “mỗi người một vẻ, mười phân vẹn mười ” mà dường như còn nói được cả tính cách, thân phận toát ra từ diện mạo của mỗi vẻ đẹp đó...”.
Qua đoạn trích Chị em Thuỷ Kiều {Ngữ văn 9, tập một), hãy làm rõ ý kiến trên.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Chép thuộc lòng bốn câu thơ đầu của văn bản “ Chị em Thúy Kiều” và trả lười câu hỏi sau:
Câu 1: Hãy nêu nội dung chính của khổ thơ em vừa chép? Hãy nêu vị trí đoạn trích “ Chị em Thúy Kiều” trong Truyện Kiều?
Câu 2: Hãy giới thiệu vài nét chính về tác giả và nguồn gốc của Truyện Kiều?
Câu 3: Giải thích nghiã của từ “tố nga”?
Câu 4: Chỉ rõ biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong câu thơ thứ ba và nêu hiệu quả của biện pháp đó?
Câu 5: Viết đoạn văn trình bày cảm nhận của em về bốn câu thơ em vừa chép?
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Cho câu thơ sau: “Vân xem trang trọng khác vời”
Câu 1: Hãy chép tiếp ba câu thơ tiếp theo? Cho biết nội dung chính của bốn câu thơ đó?
Câu 2: Giải nghĩa từ “ khuôn trăng đầy đặn”?
Câu 3: Tìm từ Hán Việt trong đoạn thơ và giải thích nghĩa của các từ đó
Câu 4: Những hình tượng nghệ thuật nào trong đoạn thơ mang tính ước lệ khi gợi tả vẻ đẹp của Thúy Vân? Từ những hình tượng ấy, em cảm nhận Thúy Vân có nét riêng về nhan sắc và tính cách như thế nào?
Câu 5:Thúy Vân được miêu tả như thế nào?
Câu 6: Chỉ ra các biện pháp tu từ được sử dụng trong bốn câu thơ và phân tích tác dụng?
Câu 7: Nhận xét cách sử dụng các từ “ thua” và “ nhường” của tác giả?
Cảm nhận của em về bốn câu thơ trên bằng một đoạn văn từ 8- 10 câu( dùng lời dẫn trực tiếp)
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3
Cho câu thơ: “ Kiều cành sắc sảo mặn mà”
Câu 1: Hãy chép tiếp những câu thơ miêu tả vẻ đẹp của Thúy Kiều?
Câu 2: Vì sao nhà thơ lại miêu tả Thúy Vân trước, Thúy Kiều sau?
Câu 4: Tác gỉa đã sử dụng bút pháp nào để miêu tả nhân vật?
Câu 5: Tại sao tác giả viết “hoa ghen”, “ liễu hờn”?
Câu 6: Tìm một thành ngữ được sử dụng trong đoạn em vừa chép và nêu hiệu quả của việc sử dụng thành ngữ ấy?
Câu 7: Xét theo cấu tạo, các từ “ sắc sảo”, “ mặn mà” thuộc kiểu từ gì? Hai từ đó có tác dụng gì trong việc miêu tả chân dung Thúy Kiều?
Câu 8: Em hiểu như thế nào về ý nghĩa hai hình ảnh “ làn thu thủy”, “ nét xuân sơn”?
Câu 9: Từ “hờn” trong câu thứ hai của đoạn thơ trên bị một bạn chép nhầm thành từ “buồn”. Em hãy giải thích ngắn gọn cho bạn hiểu rằng chép sai như vậy đã làm ảnh hưởng lớn đến ý nghĩa câu thơ.
Câu 10: Trình bày cảm nhận của em về vẻ đẹp của Thúy Kiều( khoảng từ 10 đến 15 câu ). Trong đoạn có một câu ghép đẳng lập (gạch một gạch dưới câu ghép đẳng lập đó).
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 4
Đọc lại bốn câu thơ cuối theo trí nhớ trong văn bản “ Chị em Thúy kiều” của tác giả Nguyễn Du và trả lời câu hỏi:
Câu 1: Hãy nêu nội dung chính của những câu thơ đó?
Câu 2: Giải thích nghĩa của các từ “ hồng quần”, “ tuần cập kê”, “ong bướm”.
Câu 3:
Gia cảnh: Họ sống trong một gia đình “phong lưu”, khuôn phép, nề nếp
Câu 4: Cuộc sống của hai chị em Kiều được miêu tả như thế nào?
Câu 5: Tình cảm của Nguyễn Du đối với các nhân vật ra sao?
Câu 6: Viết đoạn văn ngắn gọn trình bày cảm hứng nhân văn của Nguyễn Du qua đoạn trích?
KIỀU Ở LẦU NGƯNG BÍCH
I. Câu hỏi ôn luyện
Câu 1: Cho đoạn thơ:
Tưởng người dưới nguyệt chén đồng,
Tin sương luống những rày trông mai chờ.
Bên trời góc bể bơ vơ,
Tấm son gột rửa bao giờ cho phai.
Xót người tựa cửa hôm mai,
Quạt nồng ấp lạnh những ai đó giờ?
Sân Lai cách mấy nắng mưa,
Có khi gốc tử đã vừa người ôm.
(Ngữ văn 9, tập một)
a) Đoạn thơ trên nằm ờ đoạn trích nào trong Truyện Kiều? Nêu vị trí của đoạn trích đó.
b) Đoạn thơ trên diễn tả tinh cảm của nhân vật nào với nhân vật nào? Trật tự diễn tả tâm trạng nhớ thương trong đoạn thơ đó có hợp lí không? Vì sao?
c) Dựa vào đoạn thơ ừên, hãy viết một đoạn văn theo phương pháp lập luận quy nạp (khoảng 12 câu), trong đó có sử dụng phép lặp và một câu ghép để làm rõ ý: Kiều là người tình thuỷ chung, người con hiếu thảo, người có tấm lòng vị tha, đáng trọng.
Từ đoạn thơ trên, hãy viết một đoạn văn nghị luận nêu suy nghĩ của em về lòng vị tha trong cuộc sống.
Câu 2:
a) Thế nào là nghệ thuật tả cảnh ngụ tình?
Phân tích nghệ thuật tả cảnh ngụ tình trong 8 câu thơ cuối đoạn trích Kiều ở lầu Ngưng Bích.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Cho câu thơ: “ Trước lầu Ngưng Bích khóa xuân”
Câu 1: Hãy chép tiếp năm câu thơ tiếp theo? Cho biết những câu thơ đó được trích từ văn bản nào, của tác giả nào?
Câu 2: Hãy nêu vị trí đoạn trích?
Câu 3: Nêu nội dung chính của những câu thơ đó?
Câu 4: Giải thích nghĩa của từ “ khóa xuân”, “ bẽ bàng” và cụm từ “ mây sớm đèn khuya”.
Câu 5: Không gian nơi lầu Ngưng Bích được miêu tả như thế nào?
Câu 6: Tìm và phân tích một biện pháp được tác giả sử dụng trong những câu thơ trên?
Câu 7: Tâm trạng của Kiều ra sao?
Câu 8: Viết đoạn văn ngắn trình bày cảm nhận của em về những câu thơ đó? Có sử dụng một thành phần phụ chú đã học( gạch chân thành phần đó)
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Cho câu thơ: “Tưởng người dưới nguyệt chén đồng”
Câu 1: Hãy chép tiếp bảy câu thơ tiếp theo?
Câu 2: Giải nghĩa “chén đồng”, “quạt nồng ấp lạnh”.
Câu 3: Đoạn trích trên nói về nỗi nhớ của Kiều với ai? Theo em nỗi nhớ của Kiều có hợp lí và logic không? Vì sao?
Câu 4: Em hiểu như thế nào về hình ảnh “ tấm son”?Ghi lại câu thơ trong một bài thơ đã học trong chương trình Ngữ văn THCS cũng có hình ảnh đó và cho biết tên tác giả?
Câu 5: Chép lại câu hỏi tu từ trong bốn câu thơ đầu đoạn thơ và nêu tác dụng của nó?
Câu 6: Tại sao tác giả không dùng từ “nhớ” mà lại dùng từ “tưởng”, dùng chữ “ xót” mà không dùng từ “ thương”?
Câu 7: Giải thích “ Sân Lai”, “ gốc tử” và nêu tác dụng của việc sử dụng điển cố, điển tích đó?
Câu 8: Cho biết tâm trạng của Thúy Kiều khi nghĩ về cha mẹ?
Câu 9: Viết một đoạn văn khoảng 15 – 20 câu theo phép lập luận quy nạp nêu cảm nhận của em về những phẩm chất của Kiều được thể hiện ở đoạn trích trên. có dùng một phép thế.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3
Đoạn trích “Kiều ở lầu Ngưng Bích” có câu: “Buồn trông cửa bể chiều hôm”.
Câu 1: Chép chính xác 7 dòng thơ tiếp theo.
Câu 2: Giải thích nghĩa của từ “ duềnh”?
Câu 3: Ghi lại các từ láy trong những câu thơ đó và nêu tác dụng của ít nhất ba từ láy em vừa tìm được?
Câu 4: Hãy chỉ ra các biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong đọn trích và nêu tác dụng?
Câu 5: Mỗi cảnh vật được miêu tả trong đoạn thơ là một ẩn dụ về cảnh ngộ và tâm trạng Thúy Kiều. Hãy chỉ ra ý nghĩa của những ẩn dụ đó.
Câu 6: Đoạn thơ đã cho thấy sự thành công của Nguyễn Du trong việc sử dụng bút pháp nghệ thuật nào? Hãy nêu hiểu biết của em về bút pháp đó?
Câu 7: Qua 8 câu thơ, em thấy tâm trạng của Kiều như thế nào?
Câu 8: Nhận xét về nghệ thuật miêu tả nội tâm nhân vật của Nguyễn Du trong 8 câu thơ trên?
Câu 9: Viết một đoạn văn theo cách tổng – phân – hợp cảm nhận của em về cảnh ngộ và tâm trạng của nàng Kiều trong đoạn thơ.
LỤC VÂN TIÊN CỨU KIỀU NGUYỆT NGA
I - Câu hỏi ôn luyện
Câu 1: Trong đoạn trích Lục Vân Tiên cứu Kiều Nguyệt Nga, hình ảnh Lục Vân Tiên để lại ấn tượng đẹp đẽ. Hãy cho biết:
a) Hình ảnh Lục Vân Tiên hiện lên với những phẩm chất tốt đẹp nào?
b) Qua hình ảnh Lục Vân Tiên, nhà thơ Nguyễn Đình Chiểu muốn gửi gắm tới chúng ta điều gì?
Câu 2: Với tư cách là người chịu ơn, Kiều Nguyệt Nga trong đoạn trích này đã bộc lộ những nét đẹp tâm hồn đáng quý. Hãy phân tích nhân vật Kiều Nguyệt Nga để thấy được những nét đẹp đó.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Trong chương trình Ngữ văn lớp 9, em có học một tác phẩm, trong đó có hai câu thơ:
Nhớ câu kiến ngãi bất vi
Làm người thế ấy cũng phi anh hùng
Câu 1: Hãy cho biết hai câu thơ ấy trích trong tác phẩm nào?
Câu 2: Em hãy giới thiệu những nét chính về tác giả của tác phẩm đó.?
Câu 3: Em hiểu nghĩa của hai câu thơ như thế nào? Tác giả muốn gửi gắm điều gì qua hai câu thơ ấy?
Câu 4: Viết đoạn văn 200 chữ chia sẻ bài học học em nhận được qua hai câu thơ trên?
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Đọc đoạn thơ sau: “ Vân Tiên ghé lại bên đàng. ... Bị tiên một gậy thác rày thân vong.
Câu 1: Khi gặp cướp Vân Tiên có thái độ và hành động gì?
Câu 2: Tương quan về lực lượng giữa hai bên như thế nào?
Câu 3: Giải thích thành ngữ “ tả đột hữu xông”
Câu 4: Nhận xét về khí thế của Vân Tiên trong trận đánh?
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3
Đọc những câu thơ sau: “ Dẹp rồi lũ kiến chòm ong....Làm người thế ấy cũng phi anh hùng”
Câu 1: Giải thích ý nghĩa các cụm từ “ lũ kiến chòm ong”, “ kiến nghĩa bất vi”?
Câu 2: Qua cuộc đối thoại:
“khoan khoan ngồi đó chớ ra
.....
Khuê môn phận gái việc gì đến đây”
Em thấy Vân Tiên là người như thế nào?
Câu 3: Nêu cảnh ngộ đáng thương của Nguyệt Nga
Câu 4: Nhận xét về cách xưng hô của Nguyệt Nga “quân tử” – “tiện thiếp”
Câu 5: Em thấy được những nét đẹp gì trong tâm hồn và nhân cách của Nguyệt Nga qua đoạn trích?
Câu 6: Nêu quan niệm về người anh hùng của Nguyễn Đình Chiểu thể hiện qua đoạn trích
Câu 7: Nhận xét về nghệ thuật xây dựng và khắc họa nhân vật của Nguyễn Đình Chiểu thể hiện qua đoạn trích.
Câu 8: Nhận xét về ngôn ngữ của tác giả trong đoạn thơ?
Câu 9 : Viết đoạn văn khoảng 200 chữ bàn về bệnh vô cảm trong xã hội hiện nay?
ĐỒNG CHÍ
I- Câu hỏi ôn luyện
Câu 1: Cho đoạn thơ:
Quê hương anh nước mặn, đồng chua
Làng tôi nghèo đất cày lên sỏi đá.
Anh với tôi đỗi ngicờỉ xa lạ
Tự phương trời chẳng hẹn quen nhau,
Súng bên sủng, đầu sảt bên đầu,
Đêm rét chung chăn thành đôi tri kỉ.
Đồng chí!
(Ngữ văn 9, tập một)
a) Trình bày đôi nét về tác giả Chính Hữu và hoàn cảnh sáng tác của bài thơ Đồng chí.
b) Viết Đoạn văn (khoảng 15 câu) theo phương pháp lập luận diễn dịch phân tích đoan thơ trên đê thây đươc những cơ sở bên chặt hình thành nên tình đông chi. Trong đoạn văn có sử dụng thành phần biệt lập phụ chú và phép thế để liên kết.
Câu 2: Cho câu thơ:
Ruộng nương anh gửi bạn thân cày
a) Chép chính xác 9 câu thơ tiếp theo.
b) Viết đoạn văn theo phương pháp lập luận quy nạp (khoảng 10 đến 12 câu) làm rõ luận điểm: Những câu thơ giản dị trên không chỉ nổi lên tình cảm gắn bó sâu nặng của những người đồng chí mà còn thể hiện sức mạnh của tình cảm ấy. Trong đoạn văn có sử dụng một khởi ngữ, một câu đặc biệt.
Câu 3: Nhận xét về bài thơ Đồng chí có ý kiến cho rằng: “Ba câu thơ cuối là ba câu thơ hay nhất, là sự kết tinh vẻ đẹp cao quý của tình đồng chí”
Em hiểu ý kiến trên như thế nào? Hãy trả lời bằng cách viết một đoạn văn (khoảng 12 câu) theo phương pháp lập luận diễn dịch, trong đó có sử dụng phép nối.
Câu 4: Cảm nhận của em về hình ảnh người lính trong bài thơ Đồng chí.
Phiếu học tập số 1:
Cho câu thơ: “Quê hương anh nước mặn đồng chua”
a) Chép tiếp 5 câu thơ tiếp theo. Cho biết đoạn thơ nằm trong bài thơ nào? Của ai? Hoàn cảnh sáng tác.
b) Câu thơ “Súng bên súng đầu sát bên đầu” sử dụng biện pháp nghệ thuật gì? Tác dụng?
c) Đoạn thơ gợi cho em nhớ tới bài thơ nào cũng viết về tình đồng chí, đồng đội của người lính trong chương trình Ngữ văn 9. Chép lại câu thơ thể hiện cử chỉ thân thiện và tình cảm của những người lính cách mạng. Cho biết tên tác giả, tác phẩm.
d) Viết đoạn văn khoảng 12 dòng theo cách diễn dịch. Phân tích đoạn thơ trên để thấy được cơ sở bền chặt hình thành tình đồng chí (trong đó có sử dụng câu ghép).
Chép lại và phân tích cấu tạo ngữ pháp của câu ghép.
Phiếu học tập số 2:

onthicaptoc.com Phieu bai tap Ngu van 9 theo tung bai hoc hay

Xem thêm
KẾ HOẠCH GIÁO DỤC CỦA GIÁO VIÊN
Năm học 2023 – 2024
I. Kế hoạch dạy học
KẾ HOẠCH DẠY HỌC - PHỤ LỤC I
MÔN HỌC: NGỮ VĂN 9 – BỘ SÁCH KNTT VỚI CUỘC SỐNG
(Năm học 2024 - 2025)
BÀI 8. TIẾNG NÓI CỦA LƯƠNG TRI
THỰC: HÀNH TIẾNG VIỆT (TIẾT 1)
NGHĨA VÀ CÁCH DÙNG TÊN VIẾT TẮT CÁC TỔ CHỨC QUỐC TẾ QUAN TRỌNG
TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI
VĂN HỌC LỚP 9
PHẦN VĂN NGHỊ LUẬN TẬP LÀM VĂN LỚP 9
PHÂN PHỐI CHƯƠNG TRÌNH NGỮ VĂN 9
Tên sách: Ngữ văn 9 (Bộ Chân trời sáng tạo – Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam)
Tác giả: Nguyễn Thị Hồng Nam, Nguyễn Thành Thi (đồng Chủ biên)
ÔN TẬP GIỮA KÌ II NGỮ VĂN 9
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
Sau khi học xong bài này, HS vận dụng được kiến thức, kĩ năng đã học trong bài học để thực hiện các nhiệm vụ ôn tập.
Ngày soạn:
Ngày giảng:
ÔN TẬP HỌC KÌ I