BÀI 1. THẾ GIỚI KÌ ẢO
VĂN BẢN 1. CHUYỆN NGƯỜI CON GÁI NAM XƯƠNG
(Nam Xương nữ tử truyện) – Nguyễn Dữ
1. Phiếu chuẩn bị bài
TỰ ĐỌC TRI THỨC NGỮ VĂN
Truyện truyền kì
Cốt truyện
Nhân vật
Không gian và thời gian
Ngôn ngữ
Tác giả Nguyễn Dữ và tác phẩm Truyền kì mạn lục.
2. Phiếu học tập số 1
ĐỌC, TÓM TẮT VĂN BẢN
Đoạn
Vị trí
Nội dung chính
Đoạn 1
Từ Vũ Thị Thiết, người con gái quê ở Nam Xương đến mà lòng người đã nhuộm mối tình muôn dặm quan san
Đoạn 2
Từ Bấy giờ, nàng đương có mang đến lo liệu như đối với cha mẹ đẻ mình.
Đoạn 3
Từ Qua năm sau, giặc ngoan cố đã chịu trói, việc quân kết thúc đến nhưng việc trót đã qua rồi!
Đoạn 4
Từ Cùng làng với nàng, có người tên là Phan Lang đến Đây quả là vật dùng mà vợ tôi mang lúc ra đi.
Đoạn 5
Từ Chàng bèn theo lời đến bóng nàng loang loáng mờ nhạt dần mà biến đi mất.
Lời bình
3. Phiếu học tập số 2
TÌM HIỂU VỀ YẾU TỐ KÌ ẢO TRONG TRUYỆN
Thống kê các chi tiết kì ảo
trong truyện
Phân tích tác dụng của yếu tố kì ảo đã chọn
VĂN BẢN 2. DẾ CHỌI
Bồ Tùng Linh
(2,5 tiết)
1. Phiếu chuẩn bị bài
ĐỌC, TÓM TẮT VĂN BẢN
Đoạn văn bản
Vị trí
Nội dung chính
Đoạn 1
Từ Đời Tuyên Đức nhà Minh, trong cung rất chuộng trò chọi dế… đến… đủ làm mấy nhà khuynh gia bại sản.
Đoạn 2
Từ Trong huyện có Thành đã dự khoa Đồng tử… đến… trăn trở trên giường chỉ nghĩ tới việc tự tử.
Đoạn 3
Từ Lúc ấy trong thôn có bà đồng gù lưng tới… đến … gìn giữ nâng niu chờ tới kì hạn nộp quan.
Đoạn 4
Từ Thành có đứa con trai chín tuổi… đến… trời đã sáng rõ vẫn nằm đờ buồn bã.
Đoạn 5
Từ Bỗng nghe tiếng dế gáy ngoài cửa… đến … Thành càng kinh ngạc mừng rỡ, vội bắt dế bỏ vào lồng.
Đoạn 6
Từ Hôm sau đem dâng tri huyện… đến… giàu sang hơn cả các nhà thế gia.
Lời bình cuối truyện
2. Phiếu học tập số 1
PHÂN TÍCH SỰ VIỆC NHÂN VẬT THÀNH BẮT ĐƯỢC CON DẾ KÌ LẠ
Tóm tắt các sự việc trong đoạn
Tình cảnh trong gia đình Thành khi xảy ra biến cố.
Tìm hiểu phản ứng của vợ chồng Thành trong biến cố.
Chi tiết nào giúp giải quyết biến cố? Phân tích chi tiết đó.
Nhận xét khái quát về tình cảnh của người dân thường trong xã hội.
Nhận xét về thái độ của tác giả qua lời kể chuyện.
3. Phiếu học tập số 2
TÌM HIỂU VỀ YẾU TỐ KÌ ẢO TRONG TRUYỆN
Thống kê các chi tiết kì ảo
trong truyện
Phân tích nội dung và tác dụng nghệ thuật của yếu tố kì ảo đã chọn
VĂN BẢN 3. SƠN TINH – THỦY TINH
Nguyễn Nhược Pháp
(1 tiết)
1. Phiếu học tập số 1
TÌM HIỂU PHẦN 1: Từ đầu -> gả nàng Mị Nương.
(1) Nhân vật Mị Nương
(2) Nhân vật Sơn Tinh & Thủy Tinh
(3) Thái độ, hành động của vua Hùng
Nhân vật Mị Nương được giới thiệu qua những câu thơ nào?
Ngoại hình: Chú ý các hình ảnh, chi tiết; nhận xét.
Trước vẻ đẹp của con gái
………………………………
………………………………
………………………………
………………………………
………………………………
………………………………
Phân tích những hình ảnh, chi tiết miêu tả Mị Nương.
Sự xuất hiện: Chú ý các hình ảnh, chi tiết; nhận xét.
Trước sự xuất hiện của Sơn Tinh & Thủy Tinh
………………………………
………………………………
………………………………
………………………………
………………………………
………………………………
Nêu cảm nhận khái quát về nhân vật.
Cách phô trương quyền năng: Chú ý các hình ảnh, chi tiết; nhận xét.
Nêu cảm nhận khái quát về nhân vật.
………………………………
………………………………
………………………………
………………………………
………………………………
………………………………
2. Phiếu học tập số 2
TÌM HIỂU PHẦN 2: Đoạn còn lại
(1) Diễn biến của cuộc giao tranh giữa Thủy Tinh, Sơn Tinh diễn ra như thế nào?
(2) Kết quả của cuộc giao tranh?
(3) Nhận xét về cách nhìn và thái độ của tác giả trong đoạn thơ.
………………………………
………………………………
………………………………
………………………………
………………………………
………………………………
(4) Phân tích yếu tố kì ảo, các biện pháp nghệ thuật trong đoạn thơ
……………………………………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………………………………..
VIẾT BÀI NGHỊ LUẬN VỀ MỘT VẤN ĐỀ CẦN GIẢI QUYẾT
(Con người trong mối quan hệ với tự nhiên)
(2 tiết)
1. Phiếu học tập số 1
PHIẾU HƯỚNG DẪN PHÂN TÍCH BÀI VIẾT THAM KHẢO
Xác định bố cục và hệ thống luận điểm trong bài viết tham khảo
Mở đầu (Từ đâu đến đâu? Gồm những phần chính nào?)
Triển khai (Từ đâu đến đâu?)
Luận điểm 1: ……………………………………………………….
Luận điểm 2:
……………………………………………………….
Luận điểm 3:
……………………………………….........................
Luận điểm…:
……………………………………………………….
Kết (Từ đâu đến đâu? Gồm những ý chính nào)
1. Phiếu học tập số 2
PHIẾU XÂY DỰNG DÀN Ý
Bố cục
Nội dung chi tiết
Ghi chú
Mở bài
……………………………………
…………………
Thân bài
……………………………………
…………………
Kết bài
…………………………………….
………………….
3. Phiếu học tập số 3
PHIẾU CHỈNH SỬA, HOÀN THIỆN BÀI VIẾT
Mục
Chỗ chưa đạt
Sửa thành
Mở bài
……………………………………
…………………
Thân bài
……………………………………
…………………
Kết bài
…………………………………….
………………….
NÓI VÀ NGHE: TRÌNH BÀY Ý KIẾN VỀ MỘT SỰ VIỆC CÓ TÍNH THỜI SỰ (CON NGƯỜI TRONG MỐI QUAN HỆ VỚI TỰ NHIÊN)
(1 tiết)
PHIẾU CHUẨN BỊ TRƯỚC HỌC
Chủ đề: Con người trong mối quan hệ với tự nhiên!
Nhóm
Vấn đề thảo luận
Yêu cầu
1
- Việc triển khai một dự án trồng cây, phủ xanh đất trống đồi trọc: DỰ ÁN ƯỚC MƠ TRIỆU CÂY XANH (GREEN DREAM)
- Việc khởi động một dự án bảo tồn các loài động vật hoang dã quý hiếm tại Việt Nam: DỰ ÁN VFBC
- Người dân địa phương thành công trong việc làm sạch kênh rạch bẩn: CLB SÀI GÒN XANH.
- Các nhóm HS lựa chọn vấn đề mà mình thảo luận.
- Lập dàn ý, xây dựng bài thuyết trình có sử dụng các phương tiện phi ngôn ngữ.
2
3
4
Lưu ý: GV có thể lựa chọn các vấn đề khác; hoặc để các nhóm HS tự lựa chọn sự việc có tính thời sự để thảo luận.
PHIẾU ĐÁNH GIÁ ĐIỂM
Người nghe (nhóm): …………………………….……………………………….
Người nói (nhóm): …………………………….………………………………...
STT
Nội dung đánh giá
Chưa đạt
Đạt
1
Chọn được vấn đề xã hội có ý nghĩa, được quan tâm, khơi gợi hứng thú.
2
Có đủ 3 phần: Mở đầu, Triển khai, Kết luận.
3
Thông tin về vấn đề xã hội và quan điểm về vấn đề đó được trình bày rõ ràng, sinh động.
4
Các phương tiện phi ngôn ngữ được sử dụng một cách hiệu quả.
5
Có phong thái đúng mực, tự tin, có sự tương tác khi trình bày.
6
Có tinh thần cầu thị, tiếp thu và đối thoại với các quan điểm khác nhau về vấn đề.
Tổng điểm
Thang điểm: 5 (Xuất sắc) – 4 (Tốt) – 3 (Khá) – 2 (Trung bình) – 1 (Yếu)
BÀI 2. NHỮNG CUNG BẬC TÂM TRẠNG
VĂN BẢN 1. BUỔI TIỄN ĐƯA
(Trích Chinh phụ ngâm, nguyên tác của Đặng Trần Côn, bản dịch của Đoàn Thị Điểm)
(2,5 tiết)
1. Phiếu học tập số 1
TÌM HIỂU TRI THỨC NGỮ VĂN
Câu hỏi
Đáp án
Câu 1. Dòng nào dưới đây nêu đúng đặc điểm của thể thơ song thất lục bát?
A. Kết hợp đan xen từng cặp câu 6 tiếng với từng cặp câu 7 tiếng
B. Kết hợp đan xen từng cặp câu 7 tiếng với từng cặp câu 6 và 8 tiếng
C. Kết hợp đan xen giữa câu 6 tiếng với câu 8 tiếng
D. Kết hợp đan xen giữa câu 7 tiếng với câu 8 tiếng
B
Câu 2. Thể thơ song thất lục bát có những cách gieo vần nào?
A. Vần chân
B. Vần lưng
C. Vần đầu
D. Vần âm
A, B
Câu 3. Những dòng nào dưới đây nêu đúng cách gieo vần trong thơ song thất lục bát
A. Vần lưng gieo ở tiếng thứ 4 (hoặc thứ 6) của câu thơ 8 tiếng
B. Vần lưng gieo ở tiếng thứ 3 (hoặc thứ 5) của câu thơ 7 tiếng
C. Vần chân được gieo ở tiếng cuối của tất cả câu thơ.
D. Vần chân được gieo ở đầu của tất cả câu thơ.
A, B, C
Câu 4. Điền vào chỗ trống các thanh điệu cố định trong thơ song thất lục bát:
Vị trí tiếng
1
2
3
4
5
6
7
8
Câu thất 1
?
?
Câu thất 2
?
?
?
Câu lục
?
?
?
Câu bát
?
?
?
?
B – T
B – T – B
B – T – B
B – T – B – B
Câu 5. Câu thơ 7 tiếng có cách ngắt nhịp theo nguyên tắc nào?
A. 2/2/3 hoặc 4/3
B. 2/2/2 hoặc 4/4
C. 3/2/2 hoặc 3/4
C. 4/4 hoặc 3/2/1
C
2. Phiếu học tập số 2
PHÂN TÍCH ĐOẠN 2: NỖI NIỀM CỦA NGƯỜI CHINH PHỤ SAU CUỘC CHIA LI
(Tiếng địch thổi nghe chừng đồng vọng đến Lòng chàng ý thiếp ai sầu hơn ai?)
STT
Câu hỏi gợi ý
Câu trả lời
Tiếng địch thổi nghe chừng đồng vọng,
Hàng cờ bay trông bóng phất phơ.
Dấu chàng theo lớp mây đưa,
Thiếp nhìn rặng núi ngẩn ngơ nỗi nhà.
1
- Ý nghĩa của hình ảnh tiếng địch?
- Đồng vọng diễn tả trạng thái cảm xúc nào của hai vợ chồng trong câu thơ?
……………………………
……………………………
……………………………
2
- Phát hiện và nêu hiệu quả của lối nói ước lệ trong câu thơ lục.
- Không gian nào được khắc họa trong câu thơ bát? Tâm trạng của người chinh phụ trong câu thơ được thể hiện như thế nào?
……………………………
……………………………
……………………………
Chàng thì đi cõi xa mưa gió,
Thiếp thì về buồng cũ chiếu chăn.
Đoái trông theo đã cách ngăn,
Tuôn màu mây biếc trải ngần núi xanh.
3
Phân tích và nêu hiệu quả của phép đối được sử dụng trong 4 câu thơ trên.
……………………………
……………………………
……………………………
Chốn Hàm Kinh chàng còn ngoảnh lại,
Bến Tiêu Tương thiếp hãy trông sang.
Khói Tiêu tương cách Hàm Dương,
Cây Hàm Dương cách Tiêu Tương mấy trùng.
4
- Chỉ ra và nêu hiệu quả của phép đối trong cặp song thất.
- Phân tích ý nghĩa của các địa danh được nhắc đến.
……………………………
……………………………
……………………………
Cùng trông lại mà cùng chẳng thấy,
Thấy xanh xanh những mấy ngàn dâu.
Ngàn dâu xanh ngắt một màu,
Lòng chàng ý thiếp ai sầu hơn ai?
5
- Phát hiện cách ngắt nhịp đặc biệt trong 4 câu thơ cuối.
- Nêu và phân tích tác dụng của một số biện pháp tu từ được sử dụng.
……………………………
……………………………
……………………………
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT: BIỆN PHÁP TU TỪ CHƠI CHỮ
(1 tiết)
1. Phiếu chuẩn bị bài
ĐỌC PHẦN TRI THỨC NGỮ VĂN BÀI 2
Nhận biết khái niệm “biện pháp tu từ chơi chữ”
Cách chơi chữ
Tác dụng của biện pháp tu từ chơi chữ
2. Phiếu học tập số 1
THỰC HÀNH BÀI 1
Chỉ ra hiện tượng chơi chữ trong ngữ liệu
Phân tích cách chơi chữ trong ngữ liệu
Nêu tác dụng của biện pháp tu từ chơi chữ trong ngữ liệu
3. Phiếu học tập số 2
THỰC HÀNH BÀI 2
Tìm hiện tượng chơi chữ trong văn bản/đời sống
Phân tích cách chơi chữ trong trường hợp đó
Nêu tác dụng của biện pháp tu từ chơi chữ
VĂN BẢN 2. TIẾNG ĐÀN MƯA
Bích Khê
(2,5 tiết)
1. Phiếu chuẩn bị bài
PHIẾU CHUẨN BỊ BÀI
Đọc phần Tri thức Ngữ văn
Tìm hiểu về tác giả và bài thơ
2. Phiếu học tập số 1
TÌM HIỂU CÁC CÁC HIỆN TƯỢNG NGÔN NGỮ ĐẶC BIỆT TRONG VĂN BẢN (1)
STT
Từ ngữ
Số lần xuất hiện
Tác dụng
1
2
3
…
3. Phiếu học tập số 2
TÌM HIỂU CÁC CÁC HIỆN TƯỢNG NGÔN NGỮ ĐẶC BIỆT TRONG VĂN BẢN (2)
Biện pháp tu từ nào xuất hiện nhiều nhất trong văn bản
Cách ngắt nhịp trong các câu thơ
Tác dụng
4. Phiếu học tập số 3
KHÁI QUÁT MỘT SỐ VẤN ĐỀ NỔI BẬT Ở BÀI THƠ
Chỉ ra những cũng bậc cảm xúc được diễn tả trong bài thơ
Tìm hiểu về nhạc tính trong bài thơ
Thể thơ song thất lục bát có nhịp điệu như thế nào? giúp diễn tả kiểu tâm trạng nào?
Biện pháp điệp có tác dụng như thế nào đối với nhịp điệu, nhạc điệu của bài thơ?
Nhận xét về thanh điệu và cách ngắt nhịp trong các câu thơ
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT: BIỆN PHÁP TU TỪ ĐIỆP THANH
VÀ BIỆN PHÁP TU TỪ ĐIỆP VẦN
(1 tiết)
1. Phiếu chuẩn bị bài
ĐỌC PHẦN TRI THỨC NGỮ VĂN BÀI 2
Nhận biết khái niệm “biện pháp tu từ điệp thanh”
Cách điệp thanh
Tác dụng của biện pháp tu từ điệp thanh
Nhận biết khái niệm “biện pháp tu từ điệp thanh”
Cách điệp vần
Tác dụng của biện pháp tu từ điệp vần
2. Phiếu học tập số 1
THỰC HÀNH BÀI 1
Chỉ ra hiện tượng điệp thanh trong ngữ liệu
Phân tích cách điệp thanh trong ngữ liệu
Nêu tác dụng của biện pháp tu từ điệp thanh trong ngữ liệu
3. Phiếu học tập số 2
THỰC HÀNH BÀI 1
Chỉ ra hiện tượng điệp vần trong ngữ liệu
Phân tích cách điệp vần trong ngữ liệu
Nêu tác dụng của biện pháp tu từ điệp vần trong ngữ liệu
VĂN BẢN 3. MỘT THỂ THƠ ĐỘC ĐÁO CỦA NGƯỜI VIỆT
Dương Lâm An
(1 tiết)
1. Phiếu học tập số 1
onthicaptoc.com Phieu hoc tap Ngu van 9 KNTT HK1
Năm học 2023 – 2024
I. Kế hoạch dạy học
MÔN HỌC: NGỮ VĂN 9 – BỘ SÁCH KNTT VỚI CUỘC SỐNG
(Năm học 2024 - 2025)
THỰC: HÀNH TIẾNG VIỆT (TIẾT 1)
NGHĨA VÀ CÁCH DÙNG TÊN VIẾT TẮT CÁC TỔ CHỨC QUỐC TẾ QUAN TRỌNG
VĂN HỌC LỚP 9
PHẦN VĂN NGHỊ LUẬN TẬP LÀM VĂN LỚP 9
Tên sách: Ngữ văn 9 (Bộ Chân trời sáng tạo – Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam)
Tác giả: Nguyễn Thị Hồng Nam, Nguyễn Thành Thi (đồng Chủ biên)
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
Sau khi học xong bài này, HS vận dụng được kiến thức, kĩ năng đã học trong bài học để thực hiện các nhiệm vụ ôn tập.
Ngày giảng:
ÔN TẬP HỌC KÌ I