TUẦN 6
Thứ năm ngày 8 tháng 10 năm 2018
Buổi sáng.
Tiết 1 CHÀO CỜ
Tiết 2+3 TẬP ĐỌC – KỂ CHUYỆN
Bài tập làm văn
I. Mục tiêu tiết dạy:
*TĐ :Đọc đúng rành mạch, biết nghỉ hơi hợp lý sau dấu chấm, dấu phẩy.Bước đầu biết đọc phân biệt lời nhân vật « tôi » và lời người mẹ.
- Hiểu ý nghĩa : Lời nói của HS phải đi đôi với việc làm, đã nói thì phải cố làm cho được điều muốn nói . ( Trả lời được các câu hỏi trong SGK )
KC : Biết sắp xếp các tranh ( SGK ) theo đúng thứ tự và kể lại được một đoạn của câu chuyện dựa vào tranh minh họa
- Học sinh biết giữ đúng lời mình đã hứa và tôn trọng người biết giữ lời hứa
* KNS : KN tự nhận thức , xác định giá trị các nhân ; KN ra quyết định và đảm nhận trách nhiệm
II.Chuẩn bị :
- Tranh minh họa bài đọc sách giáo khoa ,
- SGK , vở BT, đồ dùng học tập cá nhân.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu :
1. Kiểm tra bài cũ:
-Gọi HS đọc bài : Cuộc họp của các chữ viết
-Giáo viên nhận xét.
2.Bài mới:
a.Giới thiệu bài:
* Giới thiệu chủ điểm và bài đọc.
b. Các hoạt động:
*Hoạt động 1:Luyện dọc:
* Đọc mẫu diễn cảm toàn bài .
* Hướng dẫn luyện đọc +giải nghĩa từ .
-Viết từ Liu - xi - a , Cô - li - a
- Đọc từng câu trước lớp, GV sửa sai
- Đọc các đoạn trong bài. Lắng nghe nhắc nhở HS ngắt nghỉ hơi đúng .
Giúp HS hiểu từ: ngắn ngủn.
-Yêu cầu đặt câu với từ Ngắn ngủn
-Yêu cầu đọc từng đoạn trong nhóm
Hoạt động 2:HD tìm hiểu bài :
+ Nhân vật xưng “ Tôi “ trong truyện này là ai ?
+Cô giáo ra cho lớp đề tập làm văn như thế nào?
+ Vì sao Cô – li – a thấy khó viết bài TLV này ?
+ Thấy các bạn viết nhiều, Cô – li – a làm cách gì để bài viết dài ra ?
+ Vì sao lúc đầu mẹ sai đi giặt quần áo Cô – li – a lại ngạc nhiên ?
+Do đâu mà sau đó bạn lại vui vẻ làm theo lời mẹ
+ Qua bài học giúp em hiểu thêm điều gì ?
*Hoạt động 3: Luyện đọc lại
- GV đọc mẫu đoạn 3 và 4, hướng dẫn HS đọc đúng câu khó trong đoạn .
- Mời 4 HS tiếp nối nhau thi đọc 4 đoạn văn .
- Theo dõi bình chọn bạn đọc hay nhất .
*Hoạt động 4:Kể chuyện.
* Giáo viên nêu nhiệm vụ: sắp xếp lại 4 tranh theo đúng thứ tự trong câu chuyện. Sau đó chọn kể 1 đoạn của câu chuyện bằng lời của em.
* Hướng dẫn học sinh sắp xếp các bức tranh theo thứ tự .
- Căn cứ vào 4 bức tranh đã đánh số tự sắp xếp lại các tranh bằng cách viết ra giấy trình tự đúng của 4 bức tranh trong truyện.
+ Yêu cầu học sinh kể lại một đoạn của câu chuyện theo lời của em ?
- Gọi từng cặp kể
- Theo dõi bình chọn học sinh kể tốt nhất
3.Củng cố dặn dò.
-Qua câu chuyện em hiểu được điều gì ?
Dặn hs đọc lại bài.
- 3 em đọc bài , mỗi em đọc một đoạn
- 1 em đọc cả bài và nêu nội dung bài đọc
- Lớp theo dõi giáo viên đọc mẫu
-Lớp luyện đọc : liu - xi - a ,Cô- li-a.
- HS nối tiếp nhau đọc từng câu trước lớp.
- Đọc nối tiếp 4 đoạn trước lớp.
- Học sinh tự đặt câu với từ ngắn ngủn (Chiếc áo của em đã ngắn ngủn)
- HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn trong nhóm.
- Một học sinh đọc lại cả câu truyện .
- Nhân vật xưng “ tôi “ trong truyện có tên là Cô – li – a
- Kể lại những việc làm đã giúp mẹ.
+ Vì Cô – li – a chẳng phải làm việc gì giúp mẹ cả, mẹ dành thời gian cho bạn ấy học.
+ Cố nhớ lại những việc thỉnh thoảng mới làm và đã kể ra những việc mình chưa bao giờ làm như giặt áo lót, áo sơ mi và quần. Cô-li-a viết “ muốn giúp mẹ nhiều hơn...”.
+ Vì Cô-li-a chưa bao giờ phải giặt quần áo, đây là lần đầu tiên mẹ bảo bạn làm việc này
+ Vì nhớ ra đó là việc bạn đã viết trong bài tập làm văn .
+ Lời nói phải đi đôi với việc làm/...
- Lớp lắng nghe giáo viên đọc mẫu.
- 2 em đọc diễn cảm bài văn.
- 4 em tiếp nối nhau thi đọc 4 đoạn văn.
-Học sinh quan sát lần lượt dựa vào gợi ý để xếp đúng trật tự của 4 bức tranh .
-Học sinh xung phong lên bảng xếp lại thứ tự 4 bức tranh theo câu chuyện (Thứ tự các bức tranh là : 3 – 4 – 2 -1).
- Lớp bình chọn bạn xếp đúng .
- Một học sinh kể mẫu
- Lần lượt từng cặp học sinh kể .
-Ba , bốn em nối tiếp nhau kể một đoạn câu chuyện .
- Lớp theo dõi bình xét nhóm kể hay
- Mỗi chúng ta lời nói phải đi đôi với việc làm
-----------------------------------------------------------
Tiết 4 TOÁN
Luyện tập
I. Mục tiêu tiết dạy:
- Biết tìm một trong các phần bằng nhau của một số
- Vận dụng được để giải các bài toán có lời văn
- Cẩn thận khi làm bài.
II. Chuẩn bị:
- Kẻ sẵn các hình 1, 2, 3, 4 trong SGK ( BT 4 ).
- SGK, vở BT, đồ dùng học tập cá nhân.
III.Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1.Kiểm tra bài cũ
-Nhận xét đánh giá phần bài cũ .
2.Bài mới
a.Giới thiệu bài :
b. Các hoạt động:
*Hoạt động1:Luyện tập:
Bài 1: -Gọi học sinh nêu bài tập .
- Gọi một em làm mẫu câu 1.
- Yêu cầu học sinh tự tính kết quả .
- Giáo viên nhận xét đánh giá.
Bài 2 :- Yêu cầu học sinh nêu bài toán.
- H/dẫn HS phân tích bài toán.
-Yêu cầu cả lớp cùng thực hiện.
+ Giáo viên nhận xét bài làm của học sinh Bài 3: ( Dành cho HS khá giỏi)
- Yêu cầu lớp giải bài vào vở .
Nhận xét chữa bài.
Bài 4:
+ Yêu cầu học sinh quan sát hình và tìm hình đã được tô màu 1/5 số ô vuông
+ Học sinh làm, giải thích câu trả lời
+Mỗi hình có mấy ô vuông
+1/5 của 10 ô vuông là bao nhiêu ô vuông
+ Hình 2 và hình 4, mỗi hình tô màu mấy ô vuông?
3.Củng cố - dặn dò:
- Nhận xét đánh giá tiết học .
- Dặn về nhà học và làm bài tập .
Hai học sinh lên bảng làm bài 3 ( mỗi em 1 cột)
* Lớp theo dõi GV giới thiệu bài
- Một em đọc yêu cầu BT
- Cả lớp thực hiện làm vào vở .
- 2 học sinh lên bảng thực hiện mỗi em một cột ( tìm 1 phần bằng nhau của 12 cm , 10 lít , 18 kg , 24 m , 30 giờ và 54 ngày ):
1 của 12 cm là: 12 : 2 = 6 (cm)
2
1 của 18 kg là: 18 : 2 = 9 (kg)
2
- Lớp theo dõi nhận xét bài bạn.
- Đổi chéo vở kết hợp tự sửa bài cho bạn .
- Một học sinh nêu yêu cầu bài.
- Nêu những điều bài toán cho biết và điều bài toán hỏi.
-Cả lớp cùng thực hiện làm vào vở
- Một học sinh lên bảng làm
Giải
Số bông hoa Vân tặng bạn là :
30 : 6 = 5 ( bông )
Đ/S: 5 bông hoa
- Lớp nhận xét chữa bài.
- HS KG thực hiện vào vở
- Một học sinh lên bảng giải bài .
Giải :
Số học sinh lớp 3A tập bơi là :
28 : 4 = 7 ( bạn )
Đ/S: 7 bạn
- Lớp theo dõi nhận xét bài bạn .
+ Nêu yêu cầu
+ Hình 2 và hình 4 có 1/5 số ô vuông đã được tô màu
+ 10 ô vuông
+ 1/5 của 10 ô vuông là 10 : 5 = 2 ô vuông
+ Mỗi hình tô màu 1/5 ô vuông
-Về nhà học bài và làm bài tập .
-----------------------------------------------------------------------------------------------------
Buổi chiều
Tiết 2 TIẾNG VIỆT*
Luyện đọc : Ngày khai trường
I. Mục tiêu tiết dạy:
- Học sinh đọc đúng bài thơ: Ngày khai trường. Biết đọc nhấn giọng những động từ, tính từ miêu tả hình ảnh ngày khai trường. Hiểu nội dung bài thơ miêu tả niềm vui của các bạn khi được tới trường và gặp lại bạn bè, thầy cô sau những ngày nghỉ hè.
- Học sinh biết đọc nhấn giọng những động từ, tính từ miêu tả hình ảnh ngày khai trường.
- Giáo dục học sinh tình yêu thương bạn bè, yêu thương mái trường, yêu kính thầy cô giáo.
II. Chuẩn bị:
* bảng phụ. Tranh minh họa
* sách giáo khoa
III. Các hoạt động dạy – học chủ yếu:
1. Kiểm tra bài cũ:
- GV gọi hs đọc lại đoạn 2, 3 bài Bài tập làm văn.
- Nhận xét.
2. Dạy bài mới:
a. Giới thiệu bài.
Nêu mục tiêu tiết học
b. Các hoạt động:
*Hoạt động 1: Luyện đọc
* Đọc mẫu diễn cảm toàn bài .
-Giới thiệu về nội dung bức tranh
* Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ .
- Yêu cầu HS đọc nối tiếp câu,
- Luyện đọc tiếng, từ HS phát âm sai.
-Viết từ hớn hở, reo, tí teo, gióng giả...
- Gọi học sinh đọc tiếp nối các câu trong bài.
Lắng nghe nhắc nhở HS ngắt nghỉ hơi đúng, đọc đoạn với giọng thích hợp .
. Đọc từng khổ thơ nối tiếp
-Hs tiếp nối nhau đọc 5 khổ thơ, gv kết
hợp nhắc các em nghỉ hơi dài hơn giữa
các khổ thơ, thể hiện qua giọng đọc vui
tươi của các bạn trong ngày khai trường
Sáng đầu thu trong xanh /
Em mặc quần áo mới /
Đi đón ngày khai trường /
Vui như là đi hội. //
Gặp bạn, / cười hớn hở /
Đứa / tay bắt mặt mừng /
Đứa / ôm vai bá cổ /
Cặp sách đùa trên lưng.//
Đọc từng khổ thơ trong nhóm
5 nhóm đọc tiếp nối đồng thanh 5
khổ thơ
-Yêu cầu đọc từng đoạn thơ trong nhóm
-Gọi một học sinh đọc cả bài.
*Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu bài :
Hs đọc thầm các khổ thơ: 1,2,3 và trả
lời câu hỏi:
+Ngày khai trường có gì vui?
-Giảng từ: tay bắt mặt mừng, gióng giả
-Yêu cầu hs đặt câu với 2 từ này
-Hs đọc thầm khổ thơ: 1,2,3,4 và trả lời
câu hỏi:
+Ngày khai trường có gì mới lạ?
-1 hs đọc thành tiếng khổ thơ 5, trả lời:
+Tiếng trống trường nói lên điều gì?
*Hoạt động 3: Luyện đọc lại:
- GV hướng dẫn cho hs đọc thuộc lòng từng khổ thơ, cả bài
-Tổ chức cho hs thi đọc thuộc lòng từng khổ thơ
-3-4 hs thi đọc cả bài -Gv nhận xét
-1 hs đọc lại bài thơ
-Gv hỏi hs về nội dung bài thơ
3. Củng cố, dặn dò:
-Nhận xét tiết học .
-Dặn hs: về nhà đọc thuộc bài thơ
- 2 em đọc bài, mỗi em đọc một đoạn .
- Lớp theo dõi GV đọc mẫu
-Lớp quan sát tranh.
HS đọc nối tiếp câu.
-Lớp luyện đọc từ
- HS nối tiếp nhau đọc từng câu trước lớp.
- Đọc nối tiếp 5 đoạn trước lớp.
- Học sinh tự đặt câu với từ
- HS nối tiếp nhau đọc trong nhóm.
- Trong ngày khai trường, hs mặc quần áo mới, được gặp lại bạn bè, thầy cô giáo và ngôi trường thân quen, nghe lại tiếng trống trường, thấy lá cờ bay như reo giữa sân trường.
-Đọc thầm khổ thơ: 1,2,3,4 và trả lời
- Trong ngày khai trường, thấy bạn nào cũng lớn, các thầy cô như trẻ lại, sân trường vàng nắng mới, lá cờ bay như reo
-1 hs đọc khổ thơ 5
-Tiếng trống giục em vào lớp/ tiếng trống nói với em năm học mới đã đến/ tiếng trống giục em học thật tốt
-hs luyện đọc thuộc lòng khổ thơ, bài thơ
-thi đọc thuộc lòng
-1 hs đọc lại bài
-bài thơ nói lên niềm vui mừng của hs trong ngày khai trường.
-----------------------------------------------------------------------------------------------------
Buổi sáng Thứ ba ngày 9 tháng 10 năm 2018
Tiết 1 CHÍNH TẢ
Bài tập làm văn
I. Mục tiêu tiết dạy:
-Nghe viết đúng bài CT ; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi.
-Làm đúng bài tập điền tiếng có vần eo/ oeo ( BT 2 ). Làm đúng BT 3a
- Có ý thức luyện viết chữ đẹp.
II. Chuẩn bị :
- Bảng phụ ghi bài tập 2 và bài tập 3a .
- SGK, vở CT, đồ dùng học tập cá nhân.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu :
1. Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 3 HS lên bảng viết từ có tiếng chứa vần oam.
- Gọi 3 HS lên Sbảng, sau đó đọc cho HS viết các từ sau:
+ nắm cơm, lắm việc, gạo nếp, lo
- Nhận xét HS.
2. Bài mới:
a.Giới thiệu bài.
- Trong giờ chính tả này các em sẽ viết đoạn tóm tắt nội dung truyện Bài tập làm văn và làm các bài tập chính tả phân biệt eo / oeo, s / x hoặc dấu hỏi / dấu ngã.
b. Các hoạt động:
Hoạt động 1:HD viết chính tả.
* Trao đổi về nội dung đoạn viết
- GV đọc đoạn văn một lượt sau đó yêu cầu 3 HS đọc lại.
- Hỏi: Cô-li-a đã giặt quần áo bao giờ chưa?
-Vì sao Cô-li-a lại vui vẻ đi giặt quần áo?
* Hướng dẫn trình bày
- Đoạn văn có mấy câu?
- Trong đoạn văn có những chữ nào phải viết hoa? Vì sao?
- Tên riêng của người nước ngoài viết như thế nào?
* Hướng dẫn viết từ khó
- Yêu cầu HS nêu các từ khó, dễ lẫn khi viết chính tả.
- Yêu cầu HS đọc và viết các từ vừa tìm được.
*Hoạt động 2: Viết chính tả
+ Đọc thơng thả từng cụm từ, từng câu
* Soát lỗi
- GV đọc lại bài, dừng lại phân tích các tiếng khó cho HS chữa lỗi.
* Chấm bài:Thu nhận xét vở
*Hoạt động 3: HD làm BT
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu và mẫu.
- Yêu cầu HS tự làm.
- Nhận xét, chốt lại lời giải đúng.
Bài 3a: Gọi HS đọc yêu cầu.
- Cách làm tương tự bài tập 2.
3.Củng cố – dặn dò:
- Nhận xét tiết học.
- Dặn dò HS về nhà làm lại bài tập chính tả. HS nào viết xấu, sai 3 lỗi trở lên phải viết lại bài cho đúng.
- HS lên bảng làm. Cả lớp viết vào bảng con
- Lớp lắng nghe
- 3 HS đọc lại đoạn văn, cả lớp theo dõi và đọc thầm theo.
- Chưa bao giờ Cô-li-a giặt quần áo cả.
- Vì đó là việc bạn nói đã làm trong bài tập làm văn.
- Đoạn văn có 4 câu.
- Các chữ đầu câu phải viết hoa, tên riêng phải viết hoa.
- Chữ cái đầu tiên viết hoa, có dấu gạch nối giữa các tiếng.
- làm văn, Cô-li-a, lúng túng,…
-Nêu những từ khó
- 3 HS lên bảng viết, cả lớp viết vào vở nháp.
- HS cả lớp viết theo lời đọc của GV.
- Dùng bút chì soát lỗi theo lời của GV. Ghi tổng số lỗi ra lề vở.
-HS nộp vở để chấm
- 1 HS đọc yêu cầu trong SGK.
- 3 HS lên bảng, HS dưới lớp làm vào nháp.
- HS làm bài vào vở: khoeo chân, người lẻo khẻo, ngoéo tay.
- 1 HS đọc yêu cầu trong SGK.
- Lời giải:
a) Giàu đôi con mắt, đôi tay
Tay siêng làm lụng, mắt hay kiếm tìm
Hai con mắt mở, ta nhìn
Cho sâu, cho sáng mà tin cuộc đời.
--------------------------------------------------------
Tiết 2 TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI
Vệ sinh cơ quan bài tiết nước tiểu
I. Mục tiêu tiết dạy:
- Nêu được một số việc cần làm để giữ gìn, bảo vệ cơ quan bài tiết nước tiểu.
- Kể được tên một số bệnh thường gặp ở cơ quan bài tiết nước tiểu. Nêu cách phòng tránh các bệnh kể trên.
- có ý thức giữ vệ sinh cơ thể sạch sẽ.
*KNS : KN làm chủ bản thân. Đảm nhận trách nhiệm với bản thân trong việc bảo vệ và giữ gìn vệ sinh cơ quan bài tiết nước tiểu
II. Chuẩn bị :
-Các hình trong SGK
- Vở BT TNXH
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu :
1. Kiểm tra bài cũ:
* Kể tên các cơ quan bài tiết nước tiểu
* Thận có nhiệm vụ gì ?
* Giáo viên nhận xét, đánh giá.
2.Bài mới :
a.Giới thiệu bài:
b.Các hoạt động:
Hoạt động 1: Thảo luận cả lớp:
Giáo viên chia lớp thành 4 nhóm, yêu cầu các nhóm thảo luận trả lời câu hỏi :
+Tác dụng của một bộ phận của cơ quan bài tiết nước tiểu.
+Nếu bộ phận đó bị hỏng hoặc nhiễm trùng sẽ dẫn đến điều gì ?
* Giáo viên phân công các nhóm cụ thể :
+Nhóm 1 : Thảo luận tác dụng của thận
+Nhóm 2 : Thảo luận về tác dụng của bàng quang.
+Nhóm 3 : Thảo luận về tác dụng của ống dẫn nước tiểu.
+ Nhóm 4 : Thảo luận về tác dụng ống đái
* Giáo viên treo sơ đồ cơ quan bài tiết nước tiểu
* Giáo viên gọi đại diện học sinh trình bày kết quả thảo luận
-GV: Thận có thể bị sỏi thận hoặc bị yếu khiến chúng ta phải đi giải nhiều, ảnh hưởng đến sức khỏe. Ống đái có thể bị nhiễm trùng nếu không giữ gìn sạch sẽ.
Kết luận: Giữ vệ sinh cơ quan bài tiết nước tiểu để tránh bị nhiễm trùng.
Hoạt động 2: Quan sát và thảo luận
Bước 1 : Làm việc theo cá nhân
* Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát các hình trang 25 SGK.
* Giáo viên yêu cầu học sinh thảo luận nhóm các câu hỏi sau :
+ Bạn nhỏ trong tranh đang làm gì ?
+ Việc làm đó có lợi gì đối với việc giữ vệ sinh và bảo vệ cơ quan bài tiết nước tiểu ?
Bước 2 : Làm việc cả lớp
-GV cho các nhóm trình bày kết quả thảo luận.
-GV yêu cầu các nhóm khác theo dõi và nhận xét.
-Giáo viên chốt ý.
-GV yêu cầu cả lớp thảo luận và trả lời câu hỏi :
+Chúng ta phải làm gì để giữ vệ sinh bộ phận bên ngoài của cơ quan bài tiết nước tiểu?
+Tại sao hằng ngày chúng ta cần uống đủ nước ?
-Giáo viên nhận xét.
-Giáo viên yêu cầu học sinh liên hệ xem các em có thường xuyên tắm rửa sạch sẽ, thay quần áo đặc biệt quần áo lót, có uống đủ nước và không nhịn đi tiểu hay không.
3. Củng cố, dặn dò :
-GV nhận xét tiết học.
-Chuẩn bị bài : Cơ quan thần kinh.
Hoạt động bài tiết nước tiểu
- Học sinh trả lời
-Học sinh chia nhóm, thảo luận và trả lời câu hỏi .
- Thận có tác dụng lọc chất độc từ máu. Nếu thận bị hỏng chất độc sẽ còn trong máu làm hại cơ thể.
* Bàng quang chứa nước tiểu thải ra từ thận. Nếu bị hỏng sẽ không chứa được nước tiểu (hoặc chứa ít )
* Ống dẫn nước tiểu dẫn nước tiểu từ thận xuống bàng quang. Nếu bị hỏng sẽ không dẫn được nước tiểu.
* Ống đái dẫn nước tiểu trong cơ thể ra ngoài. Nếu bị hỏng sẽ không thải được nước tiểu ra ngoài.
* Học sinh quan sát
* Đại diện các nhóm lần lượt trình bày kết quả thảo luận của nhóm mình.
* Các nhóm khác theo dõi và nhận xét
-Học sinh quan sát.
-Học sinh thảo luận nhóm
- Đại diện các nhóm trình bày.
- Các nhóm khác BS, góp ý.
-Để giữ VS bộ phận bên ngoài của cơ quan bài tiết nước tiểu chúng ta phải tắm rửa thường xuyên, lau khô người trước khi mặc quần áo, hằng ngày thay quần áo, đặc biệt là quần áo lót.
* Hằng ngày chúng ta cần uống đủ nước để bù nước cho quá trình mất nước do việc thải nước tiểu ra hằng ngày, để tránh bệnh sỏi thận.
-Các nhóm khác theo dõi và nhận xét.
-Học sinh liên hệ.
-HS tiếp thu.
-Lắng nghe, thực hiện.
--------------------------------------------------------
Tiết 3 TOÁN
Chia số có hai chữ số với số có một chữ số
I. Mục tiêu tiết dạy:
- Biết làm tính chia số có 2 chữ số cho số có một chữ số ( trường hợp chia hết ở tất cả các lượt chia . )
- Biết tìm một trong các phần bằng nhau của một số.
- Nghiêm túc khi làm bài.
II. Chuẩn bị:
- Bảng phụ ghi nội dung bài tập 4 .
- SGK, vở BT, đồ dùng học tập cá nhân.
III/ Các hoạt đông dạy học :
1. Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 2HS lên bảng làm lại BT2
2.Bài mới:
a.Giới thiệu bài:
b.Các hoạt động:
*Hoạt động 1:H/dẫn HS thực hiện phép chia 96 : 3 = ?
- Giáo viên ghi lên bảng 96 : 3 = ?
+ Số bị chia là số có mấy chữ số?
+ Số chia là số có mấy chữ số?
Đây là phép chia số cố có 2CS cho số có 1 chữ số
- Hướng dẫn HS thực hiện phép chia:
+ Bước 1: đặc tính (hướng dẫn HS đặc tính vào nháp) .
+ Bước 2 : tính (GV hướng dẫn HS tính, vừa nói vừa viết như SGK).
Hoạt động 2:Luyện tập.
Bài 1: Gọi học sinh nêu bài tập 1
- Yêu cầu HS thực hiện trên bảng con.
- Giáo viên nhận xét chữa bài.
Bài 2a:-Yêu cầu học sinh nêu yêu cầu bài .- Yêu cầu lớp tự làm bài .
- Gọi hai em lên bảng làm bài.( mỗi em 1 cột )
-Nhận xét bài làm của học sinh
Bài 3 - Gọi học sinh đọc bài toán.
- Hướng dẫn HS làm
- Chấm vở 1 số em, nhận xét chữa bài.
3.Củng cố - dặn dò:
* Nhận xét đánh giá tiết học
–Dặn về nhà học và xem lại bài tập.
Hai học sinh lên bảng làm bài, cả lớp theo dõi nhận xét.
*Lớp theo dõi giáo viên giới thiệu bài
- Học sinh quan sát giáo viên và nhận xét về đặc điểm phép tính .
+ Số bị chia có 2 chữ số.
+ Số chia có 1 chữ số.
- Lớp tiến hành đặc tính theo hướng dẫn
- Học sinh thực hiện tính ra kết quả theo hướng dẫn của giáo viên .
96 3
9 32
06
6
0
- 2-3 học sinh nhắc lại cách chia.
- 1HS đọc yêu cầu bài tập.
- Lớp thực hiện trên bảng con.
48 4 84 2
4 12 8 42
08 04
8 4
0 0
- Một học sinh nêu yêu cầu bài
- Cả lớp thực hiện vào vơ.û
- 2 HS lên bảng thực hiện, lớp theo dõi.
a. 1/3của 69kg là: 33kg; ……
b. 1/3 của 24giờ là: 12giờ; …..
-Đổi chéo vở để kiểm tra bài nhau
- Một em đọc đề bài sách giáo khoa
- Cả lớp làm vào vào vở bài tập .
- Một học sinh lên bảng giải bài :
Giải :
Số quả cam mẹ biếu bà là :
36 : 3 =12 ( quả)
Đ/S: 12 quả cam
onthicaptoc.com TUẦN 6
1.1.1Phương trình bậc nhất hai ẩn
Định nghĩa .
Câu 1.Để loại bỏ chất gây ô nhiễm không khí từ khí thải của một nhà máy, người ta ước tính chi phí cần bỏ ra là (triệu đồng).
Số tiệm cận đứng của đồ thị hàm số là?
Câu 1: Điểm là điểm trên đường tròn lượng giác, biểu diễn cho góc lượng giác có số đo . Tìm khẳng định đúng.
A. .B. .C. .D. .
A. LÝ THUYẾT
Sự điện li là quá trình phân li các chất khi tan trong nước thành các ion. Chất điện li là những chất tan trong nước phân li thành các ion . Chất không điện li là chất khi tan trong nước không phân li thành các ion
DỰA VÀ BẢNG BIẾN THIÊN VÀ ĐỒ THỊ
Ví dụ 1: Cho hàm số liên tục trên đoạn và có bảng biến thiên trong đoạn như hình. Gọi là giá trị lớn nhất của hàm số trên đoạn . Tìm giá trị của ?
Câu 1.Trong không gian , cho điểm và mặt phẳng .
Khẳng định nào sau là đúng hay sai?
Câu 1: (SBT - KNTT) Hiện tượng giao thoa sóng là hiện tượng
A. giao thoa của hai sóng tại một điểm trong môi trường.