TUẦN 28
Buổi sáng Thứ hai ngày 25 tháng 3 năm 2019
Tiết 1 CHÀO CỜ
Tiết 2, 3 TẬP ĐỌC –KỂ CHUYỆN
Cuộc chạy đua trong rừng
I. Mục tiêu tiết dạy:
Tập đọc
-Biết đọc phân biệt lời đối thoại giữa Ngựa Cha và Ngựa Con.
-Hiểu nội dung: Làm việc gì cũng phải cẩn thận,chu đáo
Kể chuyện
-Kể lại được từng đoạn câu chuyện dựa theo tranh minh họa.
-HS khá, giỏi biết kể lại từng đoạn câu chuyện theo lời của Ngựa Con.
II. Chuẩn bị:
-Tranh minh hoạ. Bảng phụ
- SGK.
III. Các hoạt động dạy -học chủ yếu:
1.Kiểm tra bài cũ:
2. Bài mới
a. Giới thiệu bài:
b. Các hoạt động:
*Hoạt động 1: Luyện đọc
-GV đọc toàn bài
-GV nghe sữa lỗi cho HS
GV ghi bảng
-Cho HS đọc đoạn trước lớp kết hợp giải nghĩa từ khó
-Gọi HS c¸c nhãm đọc bài
GV nhận xét.
*Hoạt động 2:Tìm hiểu bài
-Câu1: Ngựa con tham dự hội thi như thế nào?


-Câu 2: Ngựa Cha khuyên nhủ con điều gì?
+Nghe cha nói Ngựa Con phản ứng như thế nào?
-Câu 3: Vì sao Ngựa Con không đạt kết quả trong hội thi?
-Câu 4: Ngựa Con rút ra bài học gì?
-Câu chuyện muốn nói với chúng ta điều gì?
GV chốt lại lời đúng
Hoạt động 3: Luyện đọc lại
-GV đọc mẫu đoạn văn có 2 câu đối thoại
-Hướng dẫn HS đọc đúng
GV nhận xét
KỂ CHUYỆN
Hoạt động 4: Hướng dẫn HS kể
-Gọi HS đọc yêu cầu bài và câu hỏi gợi ý
-GV giải thích yêu cầu
-GV hướng dẫn HS quan sát kĩ từng tranh
-HS kể nối tiếp nhau từng đoạn
-Một HS kể toàn chuyện
3. Củng cố dặn dò
-Gọi 3 HS kể lại câu chuyện
-Câu chuyện giúp em hiểu điều gì?
-GV khen ngợi HS có giọng kể tốt
-HS nghe
-HS đọc nối tiếp từng c©u
-HS phát hiện từ khó phát âm
-HS phát âm
-HS đọc đoạn trước lớp
-HS đọc từng đoạn trong nhóm đôi
-HS đọc bài và nhận xét
1HS đọc toàn bài.
HS đọc thầm đoạn 1 trả lời câu hỏi.
-Chú sửa soạn , mải mê soi bóng mình dưới dòng suối ,hiện ra bộ đồ nâu tuyệt đẹp, cái bờm dài được chải chuốt
-Đến bác thợ rèn để xem lại bộ móng, nó cần thiết cho cuộc đua hơn là bộ đồ đẹp.
-Ngựa con ngúng nguẩy, đầy tự tin đáp: Cha yên tâm đi, móng của con chắc lắm
Con nhất định sẽ thắng
-Ngựa Con thua vì chủ quan.
-Đừng bao giờ chủ quan dù là việc nhỏ nhất
HS nêu ý nghĩa
3HS nhắc lại
2 tốp HS phân vai đọc lại.
HS nhận xét bình chọn bạn đọc hay nhất
-HS đọc yêu cầu bài và câu hỏi gợi ý
-HS quan sát kĩ từng tranh
+Tranh 1: Ngựa Con mải mê soi bóng mình dưới nước
+Tranh 2: Ngựa cha khuyên con đến gặp bác thợ rèn
+Tranh 3: Cuộc thi các đối thủ đang ngắm nhau.
+Tranh 4: Ngựa Con phải bỏ dở cuộc đua vì hỏng móng
-Kể theo nhóm
-HS cá nhân
-Chọn bạn kể hay nhất
---------------------------------------------------------------
Tiết 4 TOÁN
So sánh các số trong phạm vi 100 000
I. Mục tiêu tiết dạy:
-HS biết so sánh các số trong phạm vi 100 000
-Biết tìm số lớn nhất, số bé nhất trong một nhóm 4 số mà các số là số có năm chữ số
- Giáo dục học sinh yêu thích môn học.
II. Chuẩn bị:
- phiếu BT 2
- SGK.
III. Các hoạt động dạy -học chủ yếu:
1.Kiểm tra bài cũ:
2. Bài mới
a. Giới thiệu bài:
b. Các hoạt động:
*Hoạt động 1: Củng cố quy tắc so sánh các số trong phạm vi 100 000
-GV ghi: 999 …..1012
999 < 1012
-GV ghi: 9790 ….9786,
yêu cầu HS Nhận xét và so sánh
-So sánh 100 000 ….99 999
100 000 > 99 999
-So sánh 76 200 … 76 199
76 200 > 76 199
Hoạt động 2:Thực hành
Bài 1
-Gọi HS đọc yêu cầu BT
GV nhận xét
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
-Cho HS làm vở
-GV cho hs nhận xét học sinh.
Bài 3:
GV y/c HS tìm số lớn nhất và bé nhất
- Gọi hs đọc kết quả bài làm.
Bài 4:
-Cho HS nêu yêu cầu và làm bài vào vở
-GV gọi hs nhận xét
3.Củng cố dặn dò
-Nhận xét giờ học
-GV nhận xét-Tuyên dương.

-So sánh hai số trên
-Số 999 có ít chữ số hơn nên nhỏ hơn số có 4 chữ số.
-Chữ số hàng trăm đều là 7
Hàng chục có 9 > 8
Vậy 9790 > 9786
-99 999 ít chữ số hơn neân beù hôn soá 100 000
-Hai số có 5 chữ số, hàng chục nghìn và hàng nghìn đều bằng nhau, hàng trăm 2>1 neân 76 200 > 76 199
-HS đọc yêu cầu và làm vào vở
-2 HS lên bảng làm
- HS đọc yêu cầu BT
-2HS lên bảng làm
- HS nhận xét bạn.
- HS đọc yêu cầu
-HS tìm: a.92368; b.54307
Từ bé đến lớn: 8258;16 932;30620;
31 885
Từ lớn đến bé: 76 253; 65 372; 56 372; 56 327
Buổi sáng Thứ ba ngày 26 tháng 3 năm 2019
Tiết 1 CHÍNH TẢ
Nghe – viết: Cuộc chạy đua trong rừng
I. Mục tiêu tiết dạy:
-Nghe - viết đúng bài đoạn trích truyện: “Cuộc chạy đua trong rừng”,trình bày đúng hình thức bài văn xuôi.
-Làm đúng bài tập 2a , BT ph­¬ng ng÷
-GD ý thức tự giác trong học tập
II. Chuẩn bị:
- phiếu BT 2
- SGK.
III. Các hoạt động dạy -học chủ yếu:
1.Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 2 HS lên bảng viết: rên rỉ, mênh mông.
-GV nhận xét
2. Bài mới
a. Giới thiệu bài:
b. Các hoạt động:
*Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chính tả
*Hướng dẫn HS chuẩn bị
-GV đọc toàn bài
-Ngựa con chuẩn bị hội thi như thế nào?
-Bài học mà ngựa con rút ra là gì?
-Đoạn văn trên có mấy câu?
-Những chữ nào trong bài phải viết hoa?Vì sao?
-Hướng dẫn HS rút ra từ khó: khoẻ, giành, nguyệt quế, mải ngắm.
+GV nhận xét chữa lỗi cho HS
*GV đọc bài cho HS viết
-GV đọc HS soát lỗi
-Cho HS soát lỗi
C.GV chấm một số vở-nhận xét
Hoạt động 2:Hướng dẫn làm bài tập
Bài 2a:
+GV nêu yêu cầu bài
+Chia nhóm cho HS thảo luận
+Các nhóm lên trình bày
GV chốt lời giải đúng
3. Củng cố -dặn dò
-GV nhận xét-Tuyên dương
-Về nhà xem lại bài tập
-HS viết bảng con
-HS nghe
-2 HS đọc lại
-Chỉ mải mê ngắn mình dưới suối.
-Đừng bao giờ chủ quan.
-HS trả lời
-HS viết bảng con
-HS viÕt bµi
-HS soát lỗi chính tả
HS đổi vở soát lỗi
HS nêu yêu cầu bài
-HS thảo luận
-HS thực hiện-nhận xét
2HS đọc lại
----------------------------------------------------------------
Tiết 2 TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI
Thú (tiếp theo)
I. Mục tiêu tiết dạy:
- Chỉ và nói ra được các bộ phận trên cơ thể của con thú rừng được quan sát.
- Nêu được sự cần thiết bảo vệ các loài thú rừng. Vẽ và tô màu một loài thú rừng em yêu thích.
- Giáo dục học sinh yêu quý các con vật quanh em.
*BVMT:Có ý thức bảo vệ sự đa dạng của các loài vật trong thiên nhiên.
*KNS: Kĩ năng tìm kiếm và xử lý thông tin, quan sát, so sánh, đối chiếu tìm ra đặc điểm cấu tạo của thú.Kĩ năng hợp tác: tìm kiếm các lựa chọn, cách làm để tuyên truyền, bảo vệ các loài thú rừng ở địa phương.
II. Chuẩn bị:
-Tranh ảnh trong sách trang 106, 107. Sưu tầm ảnh các loại thú rừng mang đến lớp
- SGK.
III. Các hoạt động dạy -học chủ yếu:
1.Kiểm tra bài cũ:
+ Nêu đặc điểm chung của thú.
+ Nêu ích lợi của các thú nhà.
- Nhận xét đánh giá.
2. Bài mới
a. Giới thiệu bài:
b. Các hoạt động:
* Hoạt động 1 Quan sát và Thảo luận.
Bước 1: Thảo luận theo nhóm
-Yêu cầu các quan sát các tranh vẽ các con thú rừng trang 106, 107 SGK và ảnh các loại thú rừng sưu tầm được, thảo luận các câu hỏi:
+ Kể tên các con thú rừng mà em biết ?
+ Nêu đặc điểm, cấu tạo ngoài của từng loài thú rừng mà em biết ?
+ So sánh và tìm ra những điểm giống nhau và khác nhau giữa một số loài thú rừng và thú nhà?
Bước 2 : Làm việc cả lớp
- Mời đại diện một số nhóm lên mỗi nhóm trình bày về hình dạng, đặc điểm bên ngoài của một loài thú rừng.
- Hướng dẫn học sinh phân biệt về thú nhà và thú rừng
- Giáo viên kết luận: sách giáo khoa.
* Hoạt động 2: Làm việc cả lớp.
Bước 1 : - Chia lớp thành các nhóm nhỏ.
- Phát cho mỗi nhóm các bức tranh về thú rừng và các bức tranh do nhóm tự sưu tầm.
- Yêu cầu các nhóm phân loại : Loài thú ăn cỏ. Loài thú ăn thịt.
- Tai sao chúng ta cần phải bảo vệ thú rừng ?
Bước 2: - Mời đại diện các nhóm lên trưng bày bộ sưu tập của nhóm mình trước lớp cử người lên thuyết minh cho bộ sưu tập.
- Yêu cầu các nhóm đưa ra các biện pháp bảo vệ thú rừng,..
+ Bản thân em cần làm gì để góp phần bảo vệ thú rừng ?
* Hoạt động 3: Làm việc cá nhân.
- Yêu cầu học sinh lấy giấy và bút chì, bút màu để vẽ và tô màu một con thú rừng mà mình ưa thích. Vẽ xong ghi chú tên con vật và các bộ phận của nó trên hình vẽ.
- Yêu cầu HS vẽ xong dán sản phẩm của mình trưng bày trước lớp.
- Mời một số em lên tự giới thiệu về bức tranh.
- Nhận xét bài vẽ của học sinh.
3. Củng cố -dặn dò
-Nêu được sự cần thiết bảo vệ các loài thú rừng?
- Cho học sinh liên hệ với cuộc sống hàng ngày.
- Hát và báo cáo sĩ số
- 2HS trả lời câu hỏi:
- Lớp theo dõi.
- Các nhóm quan sát các hình trong SGK, các hình con vật sưu tầm được và thảo luận các câu hỏi trong phiếu.
- Đại diện các nhóm lên báo cáo kết quả thảo luận.
- Các nhóm khác nhận xét bổ sung:
+ Các loài thú rừng và nhà có những điểm giống nhau như : Là những con vật có lông mao, đẻ con và chúng nuôi con bằng sữa.
Khác nhau là : Thú nhà được con người nuôi thuần dưỡng qua nhiều đời nên thích nghi với điều kiện chăm sóc, còn thú rừng sống hoang dã thích nghi với cuộc sống tự nhiên và tự kiếm ăn.
- 2 em nhắc lại KL. Lớp đọc thầm ghi nhớ.
- Trao đổi thảo luận trong nhóm để hoàn thành bài tập được giao.
- Đại diện lên đứng lên báo cáo trước lớp về bộ sưu tập các loài thú rừng và các biện pháp nhằm bảo vệ thú rừng như : Không săn bắn các loài thú rừng, không chặt phá rừng làm mất nơi ở và sinh sống của thú rừng, …
- Cả lớp theo dõi bình chọn
+ Vận động gia đình không săn bắt hay ăn thịt thú rừng.
- Lớp thực hành vẽ.
- Từng nhóm dán sản phẩm vào tờ phiếu rồi trưng bày trước lớp.
- Cử đại diện lên giới thiệu các bức tranh của nhóm.
- HS trả lời
- HS lắng nghe
------------------------------------------------------------------
Tiết 3 TOÁN
Luyện tập
I. Mục tiêu tiết dạy:
- Củng cố về so sánh các số có 5 chữ số, thứ tự các số.
-Rèn KN so sánh số và tính toán cho HS
-GD HS chăm học.
II. Chuẩn bị:
- Phiếu BT 1
- SGK
III.Các hoạt động dạy học chủ yếu
1.Kiểm tra bài cũ:
*Bài 1: Điền dấu > ; < ; = vào chỗ trống.
- Muốn điền dấu đúng ta làm ntn?
- Gọi 3 HS làm trên bảng
- Nhận xét
*Bài 2: Khoanh tròn vào số lớn nhất
- Làm thế nào để tìm được số lớn nhất?
- Gọi 2 HS làm trên bảng
- Giao phiếu HT
a) 67598; 67958; 76589; 76895.
b) 43207; 43720; 32470; 37402.
- Chấm bài, nhận xét.
*Bài 3:
a)Xếp các số theo thứ tự từ lớn đến bé.
74152; 47215; 64521; 45512.
b)Xếp các số theo thứ tự từ bé đến lớn.
87561; 87516; 76851; 78615.
- Gọi 2 HS làm trên bảng
- Chấm bài, nhận xét
3. Củng cố, dặn dò:
- Nêu cách so sánh số có năm chữ số?
- Dặn dò: Ôn lại bài.
- Đọc đề
- So sánh các số với nhau
- Lớp làm nháp
54321 > 54213
57987 > 57978
89647 < 89756
64215 < 65421
24789 < 42978
78901 < 100.000
- HS khác nhận xét.
- So sánh các số với nhau
- Lớp làm phiếu HT
- HS nhận xét
a) Khoanh tròn vào số: 76895
b) Khoanh tròn vào số: 43720
- Làm vở
a)Xếp các số theo thứ tự từ lớn đến bé.
74152; 64521; 47215; 45512.
b)Xếp các số theo thứ tự từ bé đến lớn.
78615; 76851; 87516; 87561
- hs nhắc lại cách so sánh số.
-------------------------------------------------
Tiết 4 THỦ CÔNG
Làm đồng hồ để bàn (tiết 1)
I. Mục tiêu tiết dạy:
-Giúp Hs hiểu: Hs biết cách làm đồng hồ để bàn bằng giấy thủ công.
- Làm được đồng hồ đúng quy trình kĩ thuật.
-Yêu thích sản phẩm mình làm.
II. Chuẩn bị:
-Mặt đồng hồ làm bằng giấy thủ công.Tranh quy trình làm đồng hổ để bàn. Bìa màu, giấy thủ công, kéo, thước, bút chì, hồ dán
- Giấy thủ công, kéo, hồ hán, bút chì, thước kẻ.
III.Các hoạt động dạy học chủ yếu
1.Kiểm tra bài cũ:
2. Bài mới
a. Giới thiệu bài:
b. Các hoạt động:
* Hoạt động 1: Gv hướng dẫn Hs quan sát và nhận xét .
- Gv giới thiệu đồng hồ để bàn làm giấy thủ công và hướng dẫn hs quan sát, nhận xét.
+ Hình dạng của đồng hồ.
+ Màu sắc.
+ Tác dụng của từng bộ phận trên đồng hồ.
- Nêu tác dụng
* Hoạt động 2: Gv hướng dẫn làm mẫu.
. Bước 1: Cắt giấy.
. Bước 2: Làm các bộ phận của đồng hồ (khung, mặt, đế và chân đỡ đồng hồ).
- Làm khung đồng hồ.
- Làm mặt đồng hồ.
.- Làm đế đồng hồ
- Làm chân đỡ đồng hồ.
Bước 3: Làm thành đồng hồ hoàn chỉnh.
- Dán mặt đồng hồ vào khung đồng hồ.
- Dán khung đồng hồ vào phần đế.
- Dán chân đỡ vào mặt sau khung đồng hồ
-GV nhận xét.
*Thực hành:
GV cho hs làm theo nhóm đôi.
GV nhận xét đánh giá
3. Củng cố, dặn dò:
Gọi hs nhắc lại cách làm đồng hồ
- nhận xét tiết học. Dặn hs về nhà tự làm.
Hs nhận xét.
Hs quan sát Gv làm mẫu các bước.
Hs quan sát Gv làm.
HS trưng bày sản phẩm
- 1 HS nhắc lại cách làm đồng hồ và nhận xét.
HS nhận xét đánh giá
Buổi sáng Thứ tư ngày 27 tháng 3 năm 2019
Tiết 1 TẬP ĐỌC
Cùng vui chơi
I. Mục tiêu tiết dạy:
-Đọc đúng, rõ ràng, biết ngắt nhịp đúng giữa các dòng thơ, đọc lưu loát từng khổ thơ.
-Hiểu nội dung, ý nghĩa: Các bạn HS chơi đá cầu trong giờ ra chơi rất vui. Trò chơi giúp các bạn tinh mắt,dẻo chân,khoẻ người
-GD HS biết chơi trò chơi lành mạnh
II. Chuẩn bị:
- Bảng ghi đoạn luyện đọc. Tranh tập đọc.
- SGK.
III.Các hoạt động dạy học chủ yếu
1.Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 3 HS kể nối tiếp nhau 3 ®oạn và trả lời câu hỏi
-GV nhận xét
2. Bài mới
a. Giới thiệu bài:
b. Các hoạt động:
Hoạt động 1:Luyện đọc
- GV đọc mẫu: nhẹ nhàng, thoải mái
- Cho HS đọc từng khổ thơ (4 dòng)
- Đọc từng khổ thơ, hướng dẫn ngắt nghỉ
- Cho HS đọc từng đoạn trong nhóm.
- Đọc toàn bài
Hoạt động 2: HD Tìm hiểu bài
- Câu 1: Bài thơ tả hoạt động gì của HS?
- Câu 2: Học sinh chơi vui và khéo như thế nào?
- Câu 3: Vì sao nói “chơi vui học càng vui” laø theá naøo ?
Hoạt động 3:Hướng dẫn HS đọc thuộc lòng
- Gọi HS đọc lại bài thơ
- Hướng dẫn HS học thuộc lòng bài thơ
-Tổ chức cho HS thi đọc thuộc lòng
-GV nhận xét
3. Củng cố, dặn dò
-Bài thơ vừa học giúp em hiểu điều gì?
-Về nhà tiếp tục học cho thuộc.

-HS nghe
-HS đọc câu nối tiếp
Phát hiện từ khó phát âm
-HS phát âm
-Đọc đoạn trước lớp kết hợp giải nghĩa từ khó
-Đọc trong nhóm
-HS đọc cá nhân và nhận xét
1HS đọc toàn bài
-HS đọc thầm toàn bài trả lời câu hỏi
-Chơi đá cầu trong giờ ra chơi
-Vui: quả cầu bay lên bay xuống…
Khéo léo: tinh mắt, dẻo chân,…
-Chơi vui làm hết mệt tinh thần thoải mái để học tập tốt.
-HS đọc
-HS học thuộc lòng bài thơ
-HS nhận xét bình chọn bạn đọc hay nhất
--------------------------------------------------
Tiết 2 LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Nhân hóa. Ôn cách đặt và trả lời câu hỏi: Để làm gì ?
Dấu chấm, chấm hỏi, chấm than
I. Mục tiêu tiết dạy:
-Xác định được cách nhân hoá cây cối, sự vật và bước đầu nắm được tác dụng của nhân hoá(BT1).
-Tìm được bộ phận trả lời câu hỏi Để làm gì?(BT2). Đặt đúng dấu chấm, dấu chấm hỏi, dấu chấm than vào ô trống trong câu (BT3).
- Giáo dục học sinh yêu thích môn học.
II. Chuẩn bị:
- Phiếu BT 3
- SGK.
III.Các hoạt động dạy học chủ yếu
1. Kiểm tra bài cũ:
2. Bài mới
a. Giới thiệu bài:
b. Các hoạt động:
Hoạt động 1:Hướng dẫn HS làm bài 1
-Gọi HS đọc yêu cầu
-Cho HS trả lời
-GV:Cách xưng hô làm cho ta có cảm giác như một người bạn gần gũi đang nói chuyện.
*Hoạt động 2: Hướng dẫn HS làm bài 2
-Gọi HS đọc yêu cầu
-Gọi 3 HS lên bảng thực hiện
-GV nhận xét :
a) Con phải đến bác thợ rèn để xem lại bộ móng.
b) Cả một vùng sông Hồng nô nức làm lễ, mở hội để tưởng nhớ ông.
c) Ngày mai muông thú trong rừng mở hội thi chạy để chọn con vật nhanh nhất.
*Hoạt động 3: Hướng dẫn làm bài 3
-Gọi HS đọc yêu cầu bài
-Gọi 1 HS lên bảng thực hiện
-GV nhận xét
3. Củng cố, dặn dò
-GV nhận xét-Tuyên dương
-Về nhà xem lại bài tập
-HS ñọc yeâu caàu
- HS traû lôøi caâu hoûi cuûa GV
-HS lắng nghe
-HS ñọc yeâu caàu
- HS laøm vaøo VBT,3HS leân baûng laøm baøi.
-HS lắng nghe


-HS ñọc yeâu caàu

Xem thêm
1.1 Phương trình bậc nhất hai ẩn
1.1.1Phương trình bậc nhất hai ẩn
Định nghĩa .
BÀI TOÁN THỰC TẾ TIỆM CẬN CỦA ĐỒ THỊ HÀM SỐ
Câu 1.Để loại bỏ chất gây ô nhiễm không khí từ khí thải của một nhà máy, người ta ước tính chi phí cần bỏ ra là (triệu đồng).
Số tiệm cận đứng của đồ thị hàm số là?
BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM HỆ THỨC LƯỢNG TRONG TAM GIÁC
Câu 1: Điểm là điểm trên đường tròn lượng giác, biểu diễn cho góc lượng giác có số đo . Tìm khẳng định đúng.
A. .B. .C. .D. .
BÀI 2: SỰ ĐIỆN LI, THUYẾT BRONSTED-LOWRY VỀ ACID-BASE
A. LÝ THUYẾT
Sự điện li là quá trình phân li các chất khi tan trong nước thành các ion. Chất điện li là những chất tan trong nước phân li thành các ion . Chất không điện li là chất khi tan trong nước không phân li thành các ion
TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI ÔN TẬP CHƯƠNG PHƯƠNG PHÁP TỌA ĐỘ TRONG KHÔNG GIAN
Câu 1.Trong không gian , cho điểm và mặt phẳng .
Khẳng định nào sau là đúng hay sai?
PHƯƠNG PHÁP TÌM GIÁ TRỊ LỚN NHẤT VÀ GIÁ TRỊ NHỎ NHẤT
DỰA VÀ BẢNG BIẾN THIÊN VÀ ĐỒ THỊ
Ví dụ 1: Cho hàm số liên tục trên đoạn và có bảng biến thiên trong đoạn như hình. Gọi là giá trị lớn nhất của hàm số trên đoạn . Tìm giá trị của ?
TRẮC NGHIỆM LÝ THUYẾT GIAO THOA SÓNG CƠ
Câu 1: (SBT - KNTT) Hiện tượng giao thoa sóng là hiện tượng
A. giao thoa của hai sóng tại một điểm trong môi trường.