onthicaptoc.com
TUẦN 1: CHỦ ĐỀ 1: CÔNG NGHỆ VÀ ĐỜI SỐNG
Bài 1: LỢI ÍCH CỦA HOA VÀ CÂY CẢNH (T1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Nêu được lợi ích của hoa và cây cảnh đối với đời sống.
- Rèn luyện kĩ năng để góp phần phát triển năng lực công nghệ, năng lực thẩm mỹ.
- Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn qua việc chia sẻ được lợi ích của hoa và cây cảnh trồng ở trường hoặc gia đình.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Có thói quen tìm hiểu lợi ích của hoa và cây cảnh ở gia đình, trường học, địa phương đối với đời sống.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện tốt và có sáng tạo trong thực hiện các hoạt động của bài học để vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có hứng thú với việc trồng, chăm sóc và bảo vệ hoa, cây cảnh.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. Yêu thích hoa và cây cảnh.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập trung.
- Cách tiến hành:
- GV giới thiệu video một số loài hoa một số cây cảnh đẹp để khởi động bài học.
- GV yêu cầu HS chia sẻ cảm nhận sau khi xem
xong video.
- GV hỏi thêm: Em có thích hoa và cây cảnh không?
- GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài mới: Trong cuộc sống có rất nhiều loài hoa và cây cảnh khác nhau, mỗi loài hoa và cây cảnh có một lợi ích riêng. Đó là những lợi ích gì? Cô và các em sẽ cùng tìm hiểu qua bài học hôm nay: Bài 1 – Lợi ích của hoa, cây cảnh với đời sống. ( Tiết 1)
- Một số HS lên trước lớp thực hiện. Cả lớp cùng múa hát theo nhịp điều bài hát.
- HS chia sẻ những suy nghĩ của
mình qua xem video hoa và cây cảnh đẹp.
- HS trả lời theo suy nghĩ của mình.
- HS lắng nghe.
2. Hoạt động khám phá:
- Mục tiêu:
+ Nêu được lợi ích của hoa và cây cảnh đối với đời sống.
+ Rèn luyện kĩ năng để góp phần phát triển năng lực công nghệ, năng lực thẩm mỹ.
- Cách tiến hành:
Hoạt động 1: Hoạt động 1: Tìm hiểu về vai trò trang trí cảnh quan của hoa, cây cảnh
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS hiểu được hoa, cây cảnh được con người sử dụng để trang trí hầu hết các không gian sống, mang lại không gian xanh mát, nhiều màu sắc, hương thơm cho con người, giúp con người gần gũi với thiên nhiên.
b. Cách tiến hành:
* Hoạt động khám phá
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, quan sát hình 1 SHS tr.6 và trả lời câu hỏi: Quan sát hình 1, hãy cho biết hoa, cây cảnh được dùng để trang trí ở những nơi nào bằng cách sử dụng các thẻ gợi ý dưới đây:
- GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án: 1 – b, 2 – a, 3 – d, 4 – c.
- GV kết luận: Hoa cây cảnh được dùng để trang trí ở trường học, công viên, đường phố, văn phòng,...
- GV trình chiếu thêm cho HS quan sát hình ảnh về vai trò trang trí cảnh quan của hoa, cây cảnh.
Hoa trang trí trong đám cưới
Cây cảnh trang trí trong phòng khách gia đình
* Hoạt động luyện tập
- GV tổ chức cho HS liên hệ thực tế:
+ Chia sẻ với bạn bè về những nơi được trang trí bằng hoa, cây cảnh mà em biết. (Những nơi được trang trí bằng hoa, cây cảnh mà em biết là:
* Trung tâm thương mại.
* Nhà ở.
* Sân vườn.)
+ Chia sẻ trải nghiệm, cảm nghĩ của bản thân về các
không gian đó.
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
* Hoạt động sáng tạo
- GV tổ chức cho HS thảo luận và chia sẻ ý tưởng trang trí hoa, cây cảnh trong căn phòng, ngôi nhà, lớp học,...
(Tranh trí hoa, cây cảnh trong ngôi nhà:
* Đặt hoa vào chai hoặc lọ và treo chúng bằng
dây trên tường.
* Trồng những bụi cây phỉ thúy trước hiên nhà.
* Sử dụng những loại cây cung cấp oxi để trong
phòng ngủ.)
- GV quan sát, lựa chọn nhóm có ý tưởng sáng tạo hay và chia sẻ cho cả lớp.
* GV rút ra kết luận chung:
- Hoa, cây cảnh được dùng để trang trí nhà ở, trường học, nơi làm việc, khu vui chơi, đường phố,...
- Hoa, cây cảnh mang lại không gian xanh mát, nhiều màu sắc, hương thơm cho con người, giúp con người gần gũi với thiên nhiên.
- HS quan sát và trả lời câu hỏi.
- Đại diện HS trả lời.
- HS khác nhận xét.
- HS lắng nghe.
- HS quan sát.
- HS suy nghĩ và liên hệ bản thân.
- Đại diện chia sẻ.
- HS khác nhận xét.
- HS thảo luận nhóm đôi.
- Đại diện HS chia sẻ.
- Nhóm khác theo dõi, nhận xét.
- HS lắng nghe.
Hoạt động 2: Tìm hiểu về vai trò làm sạch không khí của hoa, cây cảnh
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS hiểu được hoa, cây cảnh có khả năng làm sạch không khí, đồng thời nhận biết được một số loại hoa, cây cảnh có khả năng làm sạch không khí. HS có thể lựa chọn cây trồng phù hợp cho mục đích làm sạch không khí.
b. Cách tiến hành
* Hoạt động khám phá
- GV hướng dẫn HS quan sát Hình 2 SHS tr.7, 8 và trả lời câu hỏi: Em hãy sử dụng các thẻ dưới đây để gọi tên các loài hoa, cây cảnh có khả năng làm sạch không khí trong hình 2.
- GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án: a – cây nha đam, b – cây lan ý, c – cây ngọc ngân, d – cây vạn niên thanh, e – cây lưỡi hổ, g – cây phát lộc.
- GV cung cấp thêm cho HS hình ảnh một số loài cây quen thuộc ở địa phương có khả năng làm sạch không khí.
Cây cọ lá tre
Cây lan chi
* Hoạt động luyện tập
- GV tổ chức cho HS liên hệ thực tế: Kể thêm một số loại hoa, cây cảnh có khả năng làm sạch không khí
đang được trồng ở gia đình, nhà trường, địa phương.
(Một số loại hoa, cây cảnh có khả năng làm sạch không khí là:
* Hoa nhài.
* Cây dên nhện.
* Cây hương thảo.
* Cây thường xuân.
* Hoa oải hương.
* Cây trầu bà.
* Hoa đỗ quyên.)
- GV nhận xét, đánh giá.
* Hoạt động sáng tạo
- GV chia HS thành các nhóm (4 – 6 HS/nhóm).
- GV yêu cầu các nhóm thảo luận và thực hiện nhiệm vụ: Đề xuất ý tưởng trồng một loại hoa, cây cảnh có khả năng làm sạch không khí trong khuôn viên trường học của em.
+ GV mở rộng kiến thức về nguyên nhân tồn tại các chất độc hại trong không khí: chất thải từ các thiết bị điện, nấu ăn, chất thải nông nghiệp, công nghiệp, hoạt động của nhà máy,...
+ GV lưu ý HS: Giải thích lí do lựa chọn loại hoa, cây cảnh.
- GV mời đại diện 1 – 2 nhóm trình bày ý tưởng trồng một loại hoa, cây cảnh có khả năng làm sạch không khí trong khuôn viên trường học.
( Cây tòng lá đốm - Cây trồng bồn hoa trường học giúp thanh lọc không khí
Lá của loài cây này có màu sắc bắt mắt và sặc sỡ
nên chúng rất được ưa chuộng làm cây cảnh quan trang trí. Với đặc điểm này chúng giúp tạo nên một không gian thêm tươi sáng và sống động.
Cây cô tòng phát triển tốt nhất ở nơi thoáng mát đất có đủ độ ẩm. Cây được trồng nơi có nhiều ánh nắng hoặc bán phần thì sẽ càng xanh tốt. Ngoài ra theo như khoa học cây Cô tòng còn có khả năng đào thải và lọc được khí độc hại, làm sạch không khí xung quanh chúng.)
- GV nhận xét, đánh giá và hoàn chỉnh ý tưởng cho các nhóm.
- GV nêu tên một số loại hoa, cây cảnh có khả năng làm sạch không khí trong khuôn viên trường học: lan ý, cây xanh, cúc đồng tiền,...
* GV rút ra kết luận chung: Nhiều loại hoa, cây cảnh có khả năng một số loại khí có mùi hôi và khí độc, mang lại cho chúng ta bầu không khí trong lành, tươi mát.
- HS quan sát, thảo luận nhóm 4.
- Đại diện các nhóm chia sẻ.
- Nhóm khác theo dõi, nhận xét.
- HS lắng nghe.
- HS quan sát.
- HS liên hệ.
- HS chia sẻ.
- HS khác nhận xét.
- HS lắng nghe.
- HS chia nhóm.
- HS lắng nghe GV đưa nhiệm vụ.
- HS lắng nghe.
- Đại diện HS chia sẻ.
- Nhóm khác nhận xét.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- HS lắng nghe
3. Hoạt động luyện tập.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức về lợi ích của hoa, cây cảnh đối với đời sống.
+ Rèn luyện kĩ năng để góp phần phát triển năng lực công nghệ, năng lực thẩm mỹ.
- Cách tiến hành:
Hoạt động: Trò chơi “Ai tìm đúng”
- GV chuẩn bị thêm một số hình ảnh về lợi ích của hoa, cây cảnh khác với hình ảnh trong SGK gồm:
+ Hình ảnh các loại hoa, cây cảnh
+ Hình ảnh các lợi ích từ hoa và cây cảnh
+ Mời cả lớp cùng chơi bằng cách quan sát và ghép
loại hoa, cây cảnh với lợi ích phù hợp.
- GV nhận xét chung, tổng kết trò chơi nhóm ai nhất, ai nhì,… Tuyên dương tất cả lớp đã tham gia chơi nhiệt tình, sôi nổi.
- HS lắng nghe GV phổ biến.
- HS tham gia chơi.
- HS lắng nghe.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. Qua đó phát triển năng lực công nghệ và năng lực thẩm mĩ.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV mời HS chia sẻ về những loài hoa, cây cảnh được trồng ở nhà, giải thích lợi ích của những loại hoa, cây cảnh đó.
- GV nhận xét tuyên dương.
- Nhận xét sau tiết dạy.
- Dặn dò về nhà.
- Học sinh tham gia chia sẻ về những loài hoa, cây cảnh được trồng ở nhà, giải thích lợi ích của những loại hoa, cây cảnh đó trước lớp.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
---------------------------------------------------
CÔNG NGHỆ
Bài 2: Một số loại hoa, cây cảnh nổi tiếng (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Nhận biết được một số loại hoa phổ biến trong cuộc sống hằng ngày (hoa hồng) và hoa đăc trưng ngày Tết miền Bắc (hoa đào).
* Năng lực chung: năng lực quan sát, mô tả, ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác.
* Phẩm chất: Yêu hoa, yêu cây, thích thú với các loại hoa, cây cảnh.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi
- HS: sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1. Mở đầu:
+ Gia đình em có trồng hoặc hay cắm hoa nào không?
- HS nêu.
+ Hãy kể tên loài hoa mà em biết?
- HS nêu.
- GV giới thiệu - ghi bài.
2. Khám phá
2.1. Hoạt động 1: Tìm hiểu về hoa hồng.
a. Mục tiêu:
- Giúp HS nhận biết được cây hoa hồng thông qua một số đặc điểm cơ bản của hoa và lá cây.
b. Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS quan sát hình 1, SGK/12 và thảo luận nhóm đôi mô tả đặc điểm lá, hoa của các loại cây hoa hồng theo các thẻ gợi ý.
- HS quan sát, thảo luận.
- GV chiếu hình ảnh.
- Đại diện các nhóm lên bảng trình bày hình a, b và hình c, d.
+ Ngoài các thẻ gợi ý, nhóm nào có bổ sung gì thêm về cây hoa hồng? (màu sắc, mùi hương, thân, nụ...)
- HS trình bày.
- GV yêu cầu HS giới thiệu về một loại hoa hồng mà em thích trong nhóm đôi.
- HS thực hiện.
- Đại diện nhóm lên giới thiệu trước lớp.
+ Cây hoa hồng có nguồn gốc, ý nghĩa như thế nào?
- HS nêu.
+ Cây hoa hồng có công dụng gì trong cuộc sống hằng ngày của chúng ta?
- HS nêu.
c. Kết luận:
- GV yêu cầu HS đọc kết luận SGK/12
- Nhiều HS đọc.
2.2. Hoạt động 2: Tìm hiểu về hoa đào.
a. Mục tiêu:
- Giúp HS nhận biết được cây hoa đào thông qua một số đặc điểm cơ bản của hoa và lá cây.
b. Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS quan sát hình 2, SGK/13 và thảo luận nhóm đôi mô tả chính xác đặc điểm của cây hoa đào (màu sắc cánh hoa, màu sắc nhị, cách mọc hoa, màu lá, hình dáng lá.)
- HS quan sát, thảo luận.
- GV chiếu hình ảnh.
- Đại diện các nhóm lên bảng trình bày hình từng hình.
+ Ngoài các gợi ý trong SGK, nhóm nào có bổ sung gì thêm về cây hoa đào? (màu sắc, mùi hương, thân, nụ...)
- HS trình bày.
- GV yêu cầu HS giới thiệu về cây hoặc cành hoa đào trưng bày trong dịp tết của gia đình em trong nhóm đôi.
- HS thực hiện.
- Đại diện nhóm lên giới thiệu trước lớp.
+ Cây hoa đào có ý nghĩa như thế nào trong dịp tết ở miền Bắc?
- HS nêu.
+ Cây hoa đào có công dụng gì trong cuộc sống hằng ngày của chúng ta?
- HS nêu.
c. Kết luận:
- GV yêu cầu HS đọc kết luận SGK/13
- Nhiều HS đọc.
3. Vận dụng, trải nghiệm
+ Hãy mô tả một loại hoa mà em thích?
- HS chia sẻ trước lớp.
+ Ở thành phố (địa phương) em sống có cây hoa đặc trưng nào? Hãy mô tả về cây hoa đó
- HS chia sẻ trước lớp.
- GV nhận xét chung.
+ Nêu cảm nhận của em sau tiết học?
- HS nêu cảm nhận sau tiết học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (NẾU CÓ)
.........................................................................................................................................................................................................................................................................
____________________________________________
Bài 2: Một số loại hoa, cây cảnh nổi tiếng (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Nhận biết được loại hoa đăc trưng ngày Tết miền Nam (hoa mai) và Quốc hoa của Việt Nam (hoa sen).
* Năng lực chung: năng lực quan sát, mô tả, ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác.
* Phẩm chất: Yêu hoa, yêu cây, thích thú với các loại hoa, cây cảnh.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi
- HS: sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1. Mở đầu:
+ Hãy mô tả lại loài hoa đặc trưng ngày Tết của miền Bắc?
- HS nêu.
- GV giới thiệu - ghi bài.
2. Khám phá
2.1. Hoạt động 1: Tìm hiểu về hoa mai.
a. Mục tiêu:
- Giúp HS nhận biết được cây hoa mai thông qua một số đặc điểm cơ bản
b. Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS quan sát hình 3, SGK/13 và thảo luận nhóm đôi mô tả đặc điểm lá, hoa của cây hoa mai theo gợi ý.
- HS quan sát, thảo luận.
- GV chiếu hình ảnh.
- Đại diện các nhóm lên bảng trình bày.
+ Ngoài các gợi ý, nhóm nào có bổ sung gì thêm về cây hoa mai? (màu sắc, mùi hương, thân, nụ...)
- HS trình bày.
- GV yêu cầu HS giới thiệu về cây hoặc cành hoa mai trưng bày trong dịp tết của gia đình em hoặc em biết trong nhóm đôi.
- HS thực hiện.
- Đại diện nhóm lên giới thiệu trước lớp.
+ Cây hoa mai có ý nghĩa như thế nào trong dịp tết ở miền Nam?
- HS nêu.
+ Cây hoa mai có công dụng gì trong cuộc sống của chúng ta?
- HS nêu.
c. Kết luận:
- GV yêu cầu HS đọc kết luận SGK/14
- Nhiều HS đọc.
2.2. Hoạt động 2: Tìm hiểu về hoa sen.
a. Mục tiêu:
- Giúp HS nhận biết được cây hoa sen thông qua một số đặc điểm cơ bản của.
b. Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS quan sát hình 4, SGK/14 và thảo luận nhóm đôi mô tả chính xác đặc điểm của cây hoa sen (màu sắc cánh hoa, màu sắc nhị, hình dáng lá.)
- HS quan sát, thảo luận.
- GV chiếu hình ảnh.
- Đại diện các nhóm lên bảng trình bày.
+ Em có biết câu ca dao nào nói về hoa sen không?
- HS nêu.
- GV đọc câu ca dao
“Trong đầm gì đẹp bằng sen
Lá xanh bông trắng lại chen nhị vàng...”
+ Câu ca dao nói đến bộ phận nào của cây hoa sen?
- HS nêu.
-> Hoa sen gắn liền với đời sống người dân Việt Nam, đã đi vào trong câu ca dao tục ngữ. Hoa sen được coi là “Quốc hoa” của Việt Nam
- HS lắng nghe
+ Cây hoa sen thường được trồng ở đâu? Hoa nở vào mùa nào?
- HS trình bày.
+ Các bộ phận trên cây hoa sen có công dụng gì trong cuộc sống hằng ngày của chúng ta?
- HS nêu.
c. Kết luận:
- GV yêu cầu HS đọc kết luận SGK/15
- Nhiều HS đọc.
3. Vận dụng, trải nghiệm
+ Vì sao hoa sen được coi là “Quốc hoa” của Việt Nam?
- HS chia sẻ trước lớp.
- GV nhận xét chung.
+ Nêu cảm nhận của em sau tiết học?
- HS nêu cảm nhận sau tiết học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (NẾU CÓ)
.........................................................................................................................................................................................................................................................................
______________________________________
Bài 2: Một số loại hoa, cây cảnh nổi tiếng (Tiết 3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Nhận biết được một số cây cảnh phổ biến thường gặp.
* Năng lực chung: năng lực quan sát, mô tả, ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác.
* Phẩm chất: Yêu hoa, yêu cây, thích thú với các loại hoa, cây cảnh.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi
- HS: sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1. Mở đầu:
+ Kể tên một số loài hoa nở vào mùa xuân, mùa hạ, mùa thu hoặc mùa đông mà em biết?
- HS kể.
- GV giới thiệu - ghi bài.
2. Khám phá
2.1. Hoạt động 1: Tìm hiểu về một số loại cây cảnh phổ biến.
a. Mục tiêu:
- Giúp HS nhận biết được một số loại cây cảnh phổ biến thông qua một số đặc điểm cơ bản
b. Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS quan sát hình 5, SGK/15,16 và thảo luận nhóm đôi kể tên các loại cây cảnh có trong hình đồng thời mô tả một số đặc điểm cơ bản để nhận biết các cây cảnh đó.
- HS quan sát, thảo luận.
- GV chiếu hình ảnh.
- Đại diện các nhóm lên bảng trình bày.
+ Khuôn viên trường em có những cây cảnh nào? Hãy mô tả một cây cảnh trong vườn trường em?
- HS trình bày.
- Ngoài những cây cảnh này gia đình em hoặc em biết có loại cây cảnh nào khác? Hãy mô tả lại cây cảnh đó trong nhóm 4?
- HS thực hiện.
- Đại diện nhóm lên giới thiệu trước lớp.
GV chiếu một số hình ảnh giới thiệu thêm cho HS biết một số loại cây cảnh khác.
- HS quan sát.
c. Kết luận:
- GV yêu cầu HS đọc kết luận SGK/16
- Nhiều HS đọc.
3. Vận dụng, trải nghiệm
+ Em thích cây cảnh nào nhất? Hãy giới thiệu về cây cảnh đó?
- HS chia sẻ trước lớp.
- GV nhận xét chung.
+ Nêu cảm nhận của em sau tiết học?
- HS nêu cảm nhận sau tiết học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (NẾU CÓ)
.........................................................................................................................................................................................................................................................................
BÀI 3: VẬT LIỆU VÀ DỤNG CỤ TRỒNG HOA, CÂY CẢNH TRONG CHẬU
TIẾT 1: CHẬU TRỒNG HOA, CÂY CẢNH TRONG CHẬU
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Trình bày được một số đặc điểm của chậu trồng hoa, cây cảnh.
* Năng lực chung: năng lực tư duy, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi
- HS: sgk, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- GV yêu cầu HS bằng sự hiểu biết bản thân chia sẻ về các loại chậu trồng cây tại nhà.
- HS suy ngẫm trả lời.
- GV giới thiệu- ghi bài
2. Hoạt động khám phá
- Yêu cầu HS quan sát hình 1 kết hợp với gợi ý ở mục khám phá trong sgk nêu đặc điểm của chậu trồng hoa, cây cảnh.
- HS tiến hành.
- HS thảo luận, GV quan sát và giúp đỡ khi HS gặp khó khăn
- HS thực hiện
- Yêu cầu HS báo cáo, HS nhận xét, bổ sung và hoàn thiện.
- HS chia sẻ, lắng nghe, ghi nhớ.
3. Hoạt động luyện tập
- Yêu cầu HS quan sát hình 2 trong sgk và nêu câu hỏi giúp HS nhận biết được:
+ Loại chậu nào phù hợp trồng cây để bàn? (Hình 2a).
+ Loại chậu nào phù hợp trồng cây để ở lan can ? (Hình 2c).
+ Loại chậu nào phù hợp trồng cây để treo ? (Hình 2b).
- HS thực hiện
- Tổ chức cho HS chia sẻ bài làm, GV kết luận.
- HS thảo luận theo cặp, chia sẻ.
4. Hoạt động sáng tạo
- GV tổ chức cho HS thảo luận và chia sẻ ý tưởng để thiết kế và làm một chậu trồng hoa, cây cảnh phù hợp với sở thích của HS (gợi ý HS sử dụng các vật liệu tái chế: chai nhựa, cốc giấy,...). Kết hợp GD bảo vệ môi trường.
- GV nhận xét KL và tuyện dương.
- Dặn HS hoàn thiện và giới thiệu Sp vào tiết sau
-HS thảo luận, chia sẻ và thực hiện.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
BÀI 3: VẬT LIỆU VÀ DỤNG CỤ TRỒNG HOA, CÂY CẢNH TRONG CHẬU
TIẾT 2: GIÁ THỂ TRỒNG HOA, CÂY CẢNH TRONG CHẬU
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Nêu được một số loạ giá thể dung để trồng hoa, cây cảnh trong chậu
* Năng lực chung: năng lực tư duy, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi
- HS: sgk, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- GV yêu cầu HS giới thiệu sản phẩm thiết kế của bản thân ở tiết 1.
- HS suy ngẫm trả lời.
- GV giới thiệu- ghi bài
2. Hoạt động khám phá
- Yêu cầu HS quan sát hình 4 trong sgk và nêu cau hỏi gợi ý giúp HS hoàn thành nhiệm vụ.
a- giá thể hỗn hợp
b- giá thể mùn cưa
c- giá thể xơ dừa
d- giá thể trấu hun
- HS tiến hành.
- HS thảo luận, GV quan sát và giúp đỡ khi HS gặp khó khăn
- HS thực hiện
- Từ các loại giá thể trong hình, yêu cầu HS rút ra khái niệm về giá thể trồng hoa, cây cảnh.
- HS chia sẻ, lắng nghe, ghi nhớ.
3. Hoạt động luyện tập
- Tổ chức cho HS liên hệ thực tiễn neu thêm một số loại giá thể trồng hoa, cây cảnh trong chậu đang được sử dụng ở:
+ Gia đình
+ Nhà trường
+ Địa phương
- HS thực hiện
- Tổ chức cho HS chia sẻ bài làm, GV kết luận.
- HS thảo luận theo cặp, chia sẻ.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
BÀI 3: VẬT LIỆU VÀ DỤNG CỤ TRỒNG HOA, CÂY CẢNH TRONG CHẬU
TIẾT 3: MỘT SỐ DỤNG CỤ TRỒNG HOA, CÂY CẢNH TRONG CHẬU
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Mô tả được một số cách sử dụng dụng cụ trồng hoa, cây cảnh trong chậu
* Năng lực chung: năng lực tư duy, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi
- HS: sgk, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- GV giới thiệu- ghi bài
2. Hoạt động khám phá
- Yêu cầu HS quan sát hình 5 trong sgk kết hợp với gợi ý hoàn thành mục 1ở phần khám phá:
a- Bình tưới cây
b- Xẻng nhỏ
c- Găng tay làm vườn.
- HS tiến hành.
- HS thảo luận, GV quan sát và giúp đỡ khi HS gặp khó khăn, yêu cầu HS quan sát hình 6 trong sgk, thảo luận và mô tả cách sử dụng các dụng cụ.
- HS thực hiện
- Yêu cầu HS báo cáo, HS nhận xét, bổ sung và hoàn thiện.
- HS chia sẻ, lắng nghe, ghi nhớ.
3. Hoạt động luyện tập
onthicaptoc.com GA Cong nghe 4 KNTT HK1
Bài 7. GIỚI THIỆU BỘ LẮP GHÉP MÔ HÌNH KĨ THUẬT (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Ngày dạy: .../.../...
CHỦ ĐỀ 1. CÔNG NGHỆ VÀ ĐỜI SỐNG
Em hãy chọn và khoanh tròn vào ý đúng nhất(Từ câu 1 đến câu 8 mỗi câu 0,5 điểm )
I. LÝ THUYẾT: ( 4 điểm)
Bài 1: LỢI ÍCH CỦA HOA VÀ CÂY CẢNH (T1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
HỌC KÌ I NĂM HỌC 2019 – 2020
I. NỘI DUNG KIẾN THỨC (Hình thức: Trắc nghiệm và Tự luận)