TUẦN 18
Thứ hai ngày 31 tháng 12 năm 2018
Thứ ba ngày 1 tháng 1 năm 2019
Nghỉ Tết Dương lịch
-------------------------------------------------
Buổi sáng Thứ tư ngày 2 tháng 1 năm 2018
Tiết 1 TIẾNG VIỆT
Ôn tập cuối học kì 1 (tiết 1)
I. Mục tiêu tiết dạy:
-Đọc đúng, rành mạch đoạn văn, bài văn đã học ( tốc độ đọc khoảng 60 tiếng/1phút); trả lời được 1 câu hỏi về nội dung đoạn, bài ; thuộc được 2đoạn thơ đã học ở học kì I.
-Nghe -viết đúng, trình bày sạch sẽ, đúng qui định bài chính tả ( tốc độ viết khoảng 60 chữ/ 15 phút), không mắc quá 5 lỗi trong bài.
- Yêu thích môn TV
II. Chuẩn bị:
Phiếu viết tên từng bài tập đọc từ đầu năm đến nay .
III. Các hoạt động dạy - học chủ yếu:
1. Kiểm tra bài cũ:
2. Bài mới:
a. Giới thiệu bài:
b. Các hoạt động:
*Hoạt động 1: Kiểm tra đọc:
- Kiểm tra 6-7 học sinh.
- Yêu cầu từng học sinh lên bốc thăm để chọn bài đọc .
- Yêu cầu đọc một đoạn hay cả bài theo chỉ định trong phiếu học tập .
- Nêu câu hỏi về nội dung đoạn học sinh vừa đọc.
- Nhận xét ghi điểm.
- Yêu cầu những em đọc chưa đạt yêu cầu về nhà luyện đọc để tiết sau kiểm tra lại.
Bài tập 2:
a) Hướng dẫn HS chuẩn bị:
- Đọc một lần đoạn văn “ Rừng cây trong nắng
- Yêu cầu 2HS đọc lại, cả lớp theo dõi trong sách giáo khoa.
- Giải nghĩa một số từ khó: uy nghi , tráng lệ
+ Đoạn văn tả cảnh gì ?
- Yêu cầu học sinh đọc thầm bài phát hiện những từ dễ viết sai viết ra nháp để ghi nhớ .
b) Đọc cho học sinh viết bài.
c) Chấm, chữa bài.
3. Củng cố, dặn dò :
Về nhà tiếp tục luyện đọc các bài TĐ đă học, giờ sau KT.
- Lần lượt từng em lên bốc thăm chọn bài chuẩn bị kiểm tra.
- Lên bảng đọc và trả lời câu hỏi theo chỉ định trong phiếu.
- Lớp lắng nghe và theo dõi bạn đọc.
* HSKG đọc tương đối lưu loát đoạn văn, đoạn thơ ( tốc độ đọc trên 60 tiếng/1phút);
- Lắng nghe GV đọc bài.
- 2 em đọc lại bài chính tả, cả lớp đọc thầm.
- Tìm hiểu nghĩa của một số từ khó.
+ Tả cảnh đẹp của rừng cây trong nắng.
- Đọc thầm lại bài, viết những từ hay viết sai ra nháp để ghi nhớ: uy nghi, vươn thẳng, xanh thẳm, ...
- Nghe - viết bài vào vở .
- Dò bài ghi số lỗi ra ngoài lề vở.
------------------------------------------------------
Tiết 2 TIẾNG VIỆT
Ôn tập cuối học kì 1 (tiết 2)
I. Mục tiêu tiết dạy:
-Kiểm tra lấy điểm tập đọc : Theo yêu cầu như tiết 1 .
-Tìm được những hình ảnh so sánh trong câu văn ( BT2)
- Yêu thích môn TV
II. Chuẩn bị:
- Phiếu viết tên từng bài tập đọc từ đầu năm tới nay. Bảng lớp viết sẵn 2 câu văn trong bài tập số 2. Bảng phụ ghi các câu văn trong bài tập 3 .
III. Các hoạt động dạy - học chủ yếu:
1. Kiểm tra bài cũ:
2. Bài mới:
a. Giới thiệu bài:
b. Các hoạt động:
*HĐ 1: Kiểm tra đọc:
- Kiểm tra 1/3 số HS trong lớp.
- Yêu cầu từng em lên bốc thăm để chọn bài đọc.
- Yêu cầu đọc một đoạn hay cả bài theo chỉ định trong phiếu học tập .
- Nêu câu hỏi về nội dung đoạn HS vừa đọc .
- Yêu cầu những em đọc chưa đạt yêu cầu về nhà luyện đọc để tiết sau kiểm tra lại .
*HĐ 2: Làm bài tập 2:
- Yêu cầu một em đọc thành tiếng bài tập 2
- Yêu cầu cả lớp theo dõi trong sách giáo khoa
- Giải nghĩa từ “ nến “
- Yêu cầu lớp làm vào vở bài tập.
- Gọi nhiều em tiếp nối nhau nêu lên các sự vật được so sánh .
- Cùng lớp bình chọn lời giải đúng .
- Yêu cầu học sinh chữa bài trong vở bài tập .
Bài tập 3:
- Mời một em đọc yêu cầu bài tập 3.
- Yêu cầu cả lớp suy nghĩ và nêu nhanh cách hiểu của mình về các từ được nêu ra .
- Nhận xét bình chọn học sinh có lời giải thích đúng .
3. Củng cố-dặn ḍò :
- Nhắc HS về nhà tiếp tục đọc lại các bài đã học từ tuần 1 đến tuần 18 để tiết sau tiếp tục kiểm tra.
- Nhận xét đánh giá tiết học .
- Lớp theo dõi lắng nghe để nắm về yêu cầu của tiết học .
- Lần lượt từng em khi nghe gọi tên lên bốc thăm chọn bài chuẩn bị kiểm tra .
- Về chỗ mở sách giáo khoa đọc lại bài trong vòng 2 phút và gấp sách giáo khoa lại
- Lên bảng đọc và trả lời câu hỏi theo chỉ định trong phiếu .
- Lớp lắng nghe và theo dõi bạn đọc .
Bài tập 2: HS đọc yêu cầu bài tập 2
- Cả lớp đọc thầm trong sách giáo khoa.
- Cả lớp thực hiện làm bài vào vở bài tập
- Nhiều em nối tiếp phát biểu ý kiến .
- Lớp nhận xét chọn lời giải đúng và chữa bài vào vở .
Các sự vật so sánh là :
a/ Những thân cây tràm vươn thẳng lên trời như những cây nến khổng lồ .
b/ Đước mọc san sát thẳng đuột như hằng hà sa số cây dù cắm trên băi.
- Bài tập 3: Một em đọc thành tiếng yêu cầu bài tập 3
- Lớp đọc thầm theo trong sách giáo khoa .
- Cả lớp suy nghĩ và nêu cách hiểu nghĩa của từng từ : “ Biển “ trong câu : Từ trong biển lá xanh rờn …không phải là vùng nước mặn mà “ biển “ lá ư nói lá rừng rất nhiều trên vùng đất rất rộng lớn ...
- Lớp lắng nghe bình chọn câu giải thích đúng nhất.
----------------------------------------------------
Tiết 3 TOÁN
Chu vi hình chữ nhật. Chu vi hình vuông
I. Mục tiêu tiết dạy:
-Học sinh nắm được quy tắc tính chu vi hình chữ nhật. Chu vi hình vuông.
-Vận dụng quy tắc để tính được chu vi hình chữ nhật,chu vi hình vuông và làm quen với giải toán có nôi dung hình học.
- Giáo dục HS thích học toán.
II. Chuẩn bị :
-Phiếu BT. Bảng phụ.
III. Các hoạt động dạy - học chủ yếu:
1. Kiểm tra bài cũ:
2. Bài mới:
a. Giới thiệu bài:
b. Các hoạt động:
*HĐ 1: Xây dựng quy tắc tính chu vi hình chữ nhật:
- Vẽ tứ giác MNPQ lên bảng:
4dm
2dm
3dm
5dm
- Yêu cầu HS tính chu vi hình tứ giác MNPQ.
- Treo tiếp hình chữ nhật có số đo 4 dm và 3 dm vẽ sẵn lên bảng.
4dm
4dm
3dm
3dm
- Yêu cầu HS tính chu vi của HCN.
- Gọi HS nêu miệng kết quả, GV ghi bảng.
- Từ đó hướng dẫn HS đưa về phép tính
(4 + 3) x 2 = 14 (dm)
+ Muốn tính chu vi HCN ta làm thế nào?
- Ghi quy tắc lên bảng.
- Cho HS học thuộc quy tắc.
*HĐ 2: Luyện tập:
Bài 1: - Gọi học sinh nêu bài toán.
- Yêu cầu HS nêu lại cách tính chu vi hình chữ nhật rồi tự làm bài.
- Yêu cầu lớp đổi chéo vở để KT bài nhau.
- Mời 1HS trình bày bài trên bảng lớp.
- Nhận xét chữa bài.
Bài 2: - Gọi học sinh nêu bài tập 2.
- Yêu cầu cả lớp làm vào vở.
- Mời một em lên bảng giải bài.
- Yêu cầu lớp đổi chéo vở và chữa bài.
- Nhận xét chữa bài.
Bài 3: - Gọi học sinh đọc bài 3.
- Gọi một em nêu dự kiện và yêu cầu đề bài.
- Yêu cầu cả lớp thực hiện vào vở.
- Gọi một học sinh lên bảng giải.
-Chấm vở 1 số em, nhận xét chữa bài.
- Lớp theo dõi giới thiệu bài.
- Quan sát hình vẽ.
- HS tự tính chu vi hình tứ giác MNPQ.
- HS nêu miệng kết quả, lớp bổ sung.
2 + 3 + 5 + 4 = 14 ( dm )
- Tiếp tục quan sát và tìm cách tính chu vi hình chữ nhật.
- 2 em nêu miệng kết quả, lớp nhận xét bổ sung.
4 + 3 + 4 + 3 = 14 ( dm )
+ Muốn tính chu vi HCN ta lấy chiều dài cộng với chiều rộng (cùng đơn vị đo ) rồi nhân với 2
- Học thuộc QT.
1HS đọc yêu càu BT.
- 1 em nêu cách tính chu vi hình chữ nhật.
- Cả lớp làm bài vào vở rồi đổi vở để KT bài nhau.
- 1 em lên bảng tŕnh bày bài làm, lớp bổ sung
a) Chu vi hình chữ nhật là :
(10 + 5) x 2 = 30 (cm)
b) đổi 2dm = 20 cm
Chu vi hình chữ nhật là :
(20 + 13) x 2 = 66 (cm )
-Một em đọc đề bài 2.
- Cả lớp làm vào vở.
- Một học sinh lên bảng tính, lớp bổ sung . Giải :
Chu vi mảnh đất hình chữ nhật :
( 35 + 20 ) x 2 = 110 (m)
Đ/S: 110 m
- Đổi chéo vở để chấm bài kết hợp tự sửa bài
Một HS nêu yêu cầu bài 3.
- Cả lớp tự làm bài vào vở.
- Một học sinh lên bảng giải bài, lớp nhận xét bổ sung:
Giải :
Chu vi hình chữ nhật ABCD là :
( 63 + 31 ) x 2 = 188 (m
Chu vi hình chữ nhật MNPQ là :
( 54 + 40 ) x 2 = 188 ( m )
Vậy chu vi hai hình chữ nhật đó bằng nhau .
* Xây dựng quy tắc:
- Vẽ hình vuông ABCD cạnh 3dm.
- Yêu cầu tính chu vi hình vuông đó.
3dm
- Gọi HS nêu miệng kết quả, GV ghi bảng:
Chu vi hình vuông ABCD là:
3 + 3 + 3 + 3 = 12 (dm)
3 x 4 = 12 (dm)
- Muốn tính chu vi hình vuông ta làm như thế nào ?
- Yêu cầu học thuộc QT tính chu vi HV.
Bài 1: - Gọi học sinh nêu bài tập 1.
- Yêu cầu nêu lại cách tính chu vi hình vuông.
- Yêu cầu tự làm vào vở.
- Yêu cầu lớp đổi chéo vở và chữa bài.
- Nhận xét đánh giá.
Bài 2 - Gọi học sinh nêu bài tập 2.
- Yêu cầu cả lớp làm vào vở.
- Mời một em lên bảng giải bài
-Giáo viên nhận xét đánh giá.
Bài 3 - Gọi học sinh đọc bài 3
- Hướng dẫn HS phân tích bài toán.
- Yêu cầu cả lớp thực hiện vào vơ.
- Gọi một học sinh lên bảng giải .
- Giáo viên nhận xét đánh giá.
Bài 4: - Gọi học sinh nêu bài tập 4.
- Yêu cầu đo độ dài cạnh hình vuông rồi tính chu vi hình vuông .
- Yêu cầu cả lớp làm vào vở.
- Mời một em lên bảng giải bài.
- Chấm vở 1 số em, nhận xét chữa bài.
-Gọi học sinh khác nhận xét bài bạn
-Giáo viên nhận xét đánh giá
3. Củng cố - dặn ḍò
- Muốn tính chu vi hình vuông ta làm thế nào ?
- Dặn về nhà học và làm bài tập .
- Quan sát.
- Tự tính chu vi hình vuông, nêu kết quả:
3 + 3 + 3 + 3 = 12 ( dm )
- Viết thành phép nhân:
3 x 4 = 12 (dm)
- Lấy số đo của 1 cạnh nhân với 4.
- Nhắc lại quy tắc về tính chu vi hình vuông
1HS nêu yêu cầu BT.
- Nêu cách tính chu vi hình vuông.
- Cả lớp thực hiện làm vào vở.
- Một em lên bảng tính kết quả, lớp bổ sung.
Cạnh
8 cm
12 cm
31 cm
Chu vi
32 cm
48 cm
124 cm
- Đổi chéo vở để KT bài bạn .
- Bài 2: Một em đọc đề bài 2.
- Cả lớp làm vào vở.
- Một học sinh lên bảng trình bày bài làm, cả lớp nhận xét bổ sung:.
Giải :
Độ dài đoạn dây là:
10 x 4 = 40 (cm)
Đ/S: 40 cm
- Bài 3 : Một HS đọc bài toán.
- Nêu dự kiện và yêu cầu của bài toán.
- Tự làm bài vào vở.
- 1HS lên bảng giải bài, lớp nhận xét bổ sung:
Giải :
Chiều dài hình chữ nhật là :
20 x 3 = 60 (cm )
Chu vi h́nh chữ nhật là :
( 60 + 20 ) x 2 = 160 ( cm )
Đ/S 160 cm
Một em đọc đề bài 4 .
- Thực hiện đo độ dài cạnh hình vuông(3 cm) rồi tính chu vi hình vuông.
- Cả lớp làm vào vở.
- Một học sinh lên bảng trình bày bài giải. Giải :
Chu vi hình vuông MNPQ là
3 x 4 = 12 (cm)
Đ/S: 12 cm
- Vài học sinh nhắc lại QT tính chu vi hình chữ nhật, chu vi hình vuông.
-----------------------------------------------
Tiết 4 TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI
Ôn tập và kiểm tra học kì I
I. Mục tiêu tiết dạy:
-Nêu và chỉ đúng vị trí các bộ phận của cơ quan hô hấp,tuần hoàn, bài tiết nước tiểu, thần kinh và cách giữ vệ sinh của các cơ quan đó.
- Kể được một số hoạt động nông nghiệp, công nghiệp, thương mại, thông tin liên lạc và giới thiệu gia đình của em.
- Yêu thích môn học.
II. Chuẩn bị:
-Tranh ảnh sưu tầm về các bài đã học, hình các cơ quan : hô hấp , tuần hoàn , bài tiết nước tiểu, thần kinh.
III. Các hoạt động dạy - học chủ yếu:
1. Kiểm tra bài cũ:
2. Bài mới:
a. Giới thiệu bài:
b. Các hoạt động:
Hoạt động 1 :Trò chơi ai nhanh ai đúng ?
Bước 1 - Chia lớp thành các nhóm, yêu cầu quan sát tranh vẽ về các cơ quan : hô hấp , tuần hoàn , bài tiết nước tiểu, thần kinh và các thẻ ghi tên chức năng và các yêu cầu vệ sinh đối với từng cơ quan.
Bước 2 :-Yêu cầu các nhóm thảo luận và cử đại diện lên gắn được thẻ đúng vào từng tranh
- Giáo viên kết luận.
* Hoạt động 2: Quan sát theo nhóm
Bước 1 : - Yêu cầu thảo luận trao đổi theo gợi ý : + Hãy cho biết các hoạt động nông nghiệp , công nghiệp ,thương mại , thông tin liên lạc có trong các hình 1, 2, 3, 4 trang 67 sách giáo khoa ?
+ Liên hệ thực tế để nói về các hoạt động mà em biết ?
Bước 2: - Mời đại diện các nhóm lên dán tranh sưu tầm được và tŕnh bày trước lớp .
- Yêu cầu lớp nhận xét bổ sung .
* Hoạt động3 : Vẽ sơ đồ gia đình .
Bước 1: - Yêu cầu làm việc cá nhân : Vẽ sơ đồ của gia đình mình .
Bước 2: Yêu cầu lần lượt một số em lên chỉ sơ đồ mình vẽ và giới thiệu .
3. Củng cố -dặn ḍò
- Cho học sinh liên hệ với cuộc sống hàng ngày. Xem trước bài mới .
- Tiến hành thực hiện chia ra từng nhóm để quan sát các bức tranh về các cơ quan đă học như : hô hấp , tuần hoàn , bài tiết nước tiểu , thần kinh … thảo luận theo hướng dẫn của giáo viên
- Lần lượt đại diện các nhóm lên gắn thẻ vào bức tranh và trình bày trước lớp.
- Lớp nhận xét và bình chọn nhóm đúng nhất
-Tiến hành trao đổi và nói về các hoạt động có trong các hình 1, 2, 3 ,4 trong sách giáo khoa và qua đó liên hệ với những hoạt động có ở nơi em ở.
- Lần lượt các nhóm lên trình bày trước lớp .
- Lớp lắng nghe và nhận xét bổ sung nếu có .
- Lớp làm việc cá nhân từng em sẽ vẽ về sơ đồ gia đình mình lên tờ giấy lớn .
- Lần lượt từng em lên chỉ sơ đồ và giới thiệu trước lớp .
Buổi sáng Thứ năm ngày 3 tháng 1 năm 2019
Tiết 1 TIẾNG VIỆT
Ôn tập cuối học kì I (tiết 3)
I. Mục tiêu tiết dạy:
- Kiểm tra tập đọc: Theo yêu cầu như tiết 1.
- Điền đúng nội dung vào giấy mời, theo mẫu BT2.
- Yêu thích môn TV
II.Chuẩn bị
- Phiếu viết tên từng bài tập đọc từ dầu năm đến nay.
III. Các hoạt động dạy - học chủ yếu:
1. Kiểm tra bài cũ:
2. Bài mới:
a. Giới thiệu bài:
b. Các hoạt động:
*HĐ1:Kiểm tra tập đọc :
- Kiểm tra số HS trong lớp (lượt gọi thứ 3).
- Yêu cầu từng học sinh lên bốc thăm để chọn bài đọc.
-Yêu cầu học sinh đọc một đoạn hay cả bài theo chỉ định trong phiếu học tập .
- Nêu câu hỏi về một đoạn học sinh vừa đọc
- Yêu cầu những em đọc chưa đạt yêu cầu về nhà luyện đọc để tiết sau kiểm tra lại .
Bài tập 2:
- Yêu cầu một em đọc bài tập 2 .
- Yêu cầu cả lớp theo dõi trong sách giáo khoa.
- Nhắc nhở mỗi học sinh đều phải đóng vai lớp trưởng viết giấy mời .
- Yêu cầu HS điền vào mẫu giấy mời đã in sẵn.
- Gọi HS đọc lại giấy mời.
- Giáo viên cùng lớp bình chọn lời giải đúng.
3.Củng cố, dặn dò:
- Nhắc HS về nhà tiếp tục đọc lại các bài TĐ đã học từ đầu năm đến nay nhiều lần để tiết sau tiếp tục kiểm tra .
- Nhận xét đánh giá tiết học.
- Lần lượt từng em lên bốc thăm chọn bài chuẩn bị kiểm tra.
- Lên bảng đọc và trả lời câu hỏi theo chỉ định trong phiếu.
- Lớp lắng nghe và theo dõi bạn đọc.
1HS đọc yêu cầu bài tập 2, cả lớp đọc thầm.
- Cả lớp thực hiện làm bài vào mẫu giấy mời in sẵn.
- 3 em đọc lại giấy mời trước lớp .
- Lớp nhận xét chọn lời giải đúng và chữa bài.
-------------------------------------------------------
Tiết 2 TIẾNG VIỆT
Ôn tập cuối học kì I (tiết 4)
I. Mục tiêu tiết dạy:
- Kiểm tra tập đọc : theo yêu cầu như tiết 1 .
- Điền đúng dấu chấm, dấu phẩy vào ô trống trong đoạn văn (BT2)
- Yêu thích môn TV
II.Chuẩn bị
- Phiếu viết tên từng bài tập đọc từ đầu năm học đến tuần 18. 3 tờ phiếu viết đoạn văn trong bài tập 2.
III. Các hoạt động dạy - học chủ yếu:
1. Kiểm tra bài cũ:
2. Bài mới:
a. Giới thiệu bài:
b. Các hoạt động:
- Kiểm tra 1/3 số học sinh còn lại.
- Hình thức KT như các tiết 1.
Bài tập 2:
- Yêu cầu một học sinh đọc bài tập 2 .
- Yêu cầu cả lớp theo dõi trong sách giáo khoa và đọc thầm theo.
- Giáo viên dán 3 tờ phiếu lên bảng .
- Gọi 3 em nối tiếp nhau đọc đoạn văn mà ḿnh vừa điền dấu thích hợp
- Giáo viên cùng lớp bình chọn lời giải đúng .
- Yêu cầu chữa bài trong vở bài tập .
3. Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét đánh giá tiết học .
- Dặn ḍ học sinh về nhà đọc lại mẫu giấy mời và ghi nhớ. Thực hành khi cần thiết.
- Lớp theo dõi lắng nghe giáo viên để nắm về yêu cầu của tiết học .
- Lần lượt từng em lên bốc thăm chọn bài chuẩn bị kiểm tra.
- Lên bảng đọc và trả lời câu hỏi theo chỉ định trong phiếu .
- Lớp lắng nghe và theo dõi bạn đọc .
-HS đọc yêu cầu bài tập 2.
- Cả lớp đọc thầm trong sách giáo khoa.
- Lớp thực hiện làm bài vào vở bài tập .
- 3 em lên bảng thi làm bài.
- 3 em nối tiếp đọc lại đoạn văn vừa điền dấu.
- Lớp nhận xét chọn lời giải đúng và chữa bài vào vở.
+ Dấu chấm đặt sau các từ: xốp, rạn nứt, nổi, rặng.
+ Dấu phẩy đặt sau các từ: như thế, báy, chìm, dài.
---------------------------------------------------
Tiết 3 TOÁN
Luyện tập
I. Mục tiêu tiết dạy:
- Củng cố cách tính chu vi HV, HCN, giải các bài toán có nội dung hình học.
- Học sinh làm được các bài tập liên quan.
- Giáo dục HS chăm học.
II. Chuẩn bị :
- Bảng phụ ghi tóm tắt nội dung bài 4.
III. Các hoạt động dạy - học chủ yếu:
1. Kiểm tra bài cũ:
- Gọi HS lên bảng làm BT: Tính chu vi h́nh vuông biết cạnh là: a) 25cm ; b) 123cm.
- Nhận xét
2. Bài mới:
a. Giới thiệu bài:
b. Các hoạt động
Bài 1: - Gọi học sinh nêu bài tập 1.
- Yêu cầu HS tự làm bài vào vở.
- Mời 1 học sinh lên bảng giải bài.
- Yêu cầu lớp đổi chéo vở và tự chữa bài
- Giáo viên nhận xét đánh giá.
Bài 2 : -Gọi học sinh nêu yêu cầu bài.
-Yêu cầu HS tự làm bài.
- Gọi 1 học sinh lên bảng giải bài.
- Nhận xét bài làm của học sinh.
Bài 3: - Gọi học sinh nêu yêu cầu bài.
- Hướng dẫn HS phân tích bài toán.
- Yêu HS tự làm bài.
- Gọi 1 số HS nêu miệng bài làm.
- Nhận xét, chốt lại lời giải đúng.
Bài 4: - Gọi học sinh nêu bài tập 4.
- Hướng dẫn HS phân tích bài toán.
- Yêu cầu HS tự làm bài vào vở.
- Chấm vở 1 số em, nhận xét chữa bài.
3.Củng cố - dặn dò:
- Cho HS nhắc lại QT tính chu vi HCN và chu vi hình vuông.
- Dặn về nhà xem lại các BT đă làm.
- 2HS lên bảng làm bài, mỗi em làm một câu - Cả lớp theo dõi, nhận xét bài bạn.
- Lớp theo dõi giới thiệu bài.
-1HS nêu yêu cầu BT: Tính chu vi hình chữ nhật.
- Cả lớp thực hiện làm vào vở.
- Đổi vở KT chéo nhau.
- Một em thực hiện trên bảng, lớp bổ sung.
Giải :
Chu vi hình chữ nhật là :
( 30 + 20 ) x 2 = 100 (m)
Đ/S: 100m
Một học sinh nêu yêu cầu bài.
- Cả lớp thực hiện vào vở.
- Một học sinh lên bảng thực hiện.
- Cả lớp theo dõi bổ sung rồi tự sửa bài (nếu sai).
Giải :
Chu vi khung bức tranh hình vuông là :
50 x 4 = 200 (cm ) = 2m
Đ/S: 2m
Một học sinh nêu yêu cầu bài.
- T́m điều bài toán cho biết và điều bài toán hỏi.
- Cả lớp thực hiện vào vở
- 2 em nêu miệng bài làm. Lớp nhận xét bổ sung.
Giải :
Độ dài cạnh hình vuông là:
24 : 4 = 6 ( cm )
Đ/S : 6 cm
Một học sinh nêu yêu cầu bài.
- Phân tích bài toán.
- Cả lớp thực hiện vào vở.
onthicaptoc.com TUẦN 18
1.1.1Phương trình bậc nhất hai ẩn
Định nghĩa .
Câu 1.Để loại bỏ chất gây ô nhiễm không khí từ khí thải của một nhà máy, người ta ước tính chi phí cần bỏ ra là (triệu đồng).
Số tiệm cận đứng của đồ thị hàm số là?
Câu 1: Điểm là điểm trên đường tròn lượng giác, biểu diễn cho góc lượng giác có số đo . Tìm khẳng định đúng.
A. .B. .C. .D. .
A. LÝ THUYẾT
Sự điện li là quá trình phân li các chất khi tan trong nước thành các ion. Chất điện li là những chất tan trong nước phân li thành các ion . Chất không điện li là chất khi tan trong nước không phân li thành các ion
DỰA VÀ BẢNG BIẾN THIÊN VÀ ĐỒ THỊ
Ví dụ 1: Cho hàm số liên tục trên đoạn và có bảng biến thiên trong đoạn như hình. Gọi là giá trị lớn nhất của hàm số trên đoạn . Tìm giá trị của ?
Câu 1.Trong không gian , cho điểm và mặt phẳng .
Khẳng định nào sau là đúng hay sai?
Câu 1: (SBT - KNTT) Hiện tượng giao thoa sóng là hiện tượng
A. giao thoa của hai sóng tại một điểm trong môi trường.