TUẦN 17
Buổi sáng Thứ hai ngày 24 tháng 12 năm 2018
Tiết 1 CHÀO CỜ
------------------------------------------------
Tiết 2, 3 TẬP ĐỌC-KỂ CHUYỆN
Mồ Côi xử kiện
I. Mục tiêu tiết dạy:
Tập đọc:
-Chú ý các từ ngữ :vùng quê nọ, nông dân, công đường ,vịt rán, miếng cơm nắm, hít hương thơm, giãy nảy, trả tiền, lạch cạch, phiên xử..Biết đọc phân biệt lời dẫn chuyện với lời các nhân vật .
- Hiểu nghĩa các từ khó được chú thích ở cuối bài ( công đường, bồi thường ).Hiểu nội dung câu chuyện :Ca ngợi sự thông minh của Mồ Côi .Mồ Côi đã bảo vệ được bác nông dân thật thà bằng cách xử kiện rất thông minh ,tài trí và công bằng .
Kể chuyện: Dựa vào trí nhớ và tranh minh hoạ kể lại từng đoạn của câu chuyện
GD KNS: Ra quyết định giải quyết vấn đề.
- Giáo dục học sinh tính trung thực, yêu con người.
II. Chuẩn bị:
-Tranh minh hoạ truyện trong SGK
- SGK.
III. Các hoạt động dạy, học chủ yếu:
1. Kiểm tra bài cũ:
đọc truyện Ba điều ước và trả lời câu hỏi SGK
NX & đánh giá
2. Bài mới
a. Giới thiệu bài :
b. Các hoạt động:
*Hoạt động 1: Luyện đọc :
Đọc mẫu bài
HD HS luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ
* Đọc từng câu tìm đọc từ khó trong bài
* Đọc từng đoạn trước lớp
- Gv: nhắc nhở các em nghỉ hơi đúng
HTĐB: HDHS yếu đọc đúng theo y/ c
- Giải nghĩa thêm từ“ mồ côi”
* Đọc từng đoạn trong nhóm
- Gọi 3 nhóm HS thi đọc.
Hoạt động 2: HD HS tìm hiểu bài
- Câu chuyện có những nhân vật nào?
- Chủ quán kiện bác nông dân về chuyện gì?
- Tìm câu nêu rõ lí lẽ của bác nông dân?
- Bác nông dân nhận có hít thương thơm của chủ quán. Mồ côi phán xử thế nào?
- Thái độ của bác nông dân thế nào khi nghe lời phán xử?
- Tại sao mồ côi bảo bác nông dân xóc 2 đồng tiền đủ 10 lần ?
- Mồ Côi đã nói gì để kết thúc phiên toà?
- Hãy thử đặt tên khác cho truyện ?
- Gv nhận xét
Hoạt động 3:Luyện đọc lại
- Thi đọc truyện theo vai
- GV nhận xét cùng bình chọn với - HS
Hoạt động 4: Kể chuyện
HD kể toàn bộ câu chuyện theo tranh :
- Gv nêu Y/C : Có thể kể ngắn gọn, đơn giản, theo sát tranh ,
GV theo dõi nhận xét
HTĐB: Giúp đỡ HS yếu kể hoặc có thể đọc lại câu chuyện
- GV nhận xét cùng bình chọn với - HS - Tuyên dương.
3. Củng cố dặn dò:
- HS nói về nội dung câu chuyện
- N/x tiết học.
- KT 3 HS
- HS lắng nghe

- Nghe
- HS nối tiếp nhau đọc câu
- Tìm nêu từ khó – Luyện phát âm.
- HS đọc từng đoạn nối tiếp 3 đoạn trong bài.
- HS đọc các từ ngữ chú giải trong bài
- Luyện đọc trong nhóm.
- 3 nhóm nối tiếp đọc đồng thanh 3 đoạn
- 1 HS đọc toàn bài
- Chủ quán, bác nông dân, Mồ Côi
- Về tội bác vào quán hít mùi thơm của lợn quay, gà luộc, vịt rán mà không trả tiền.
- Tôi chỉ vào quán ngồi nhờ để ăn miếng cơm nắm, tôi không mua gì cả.
- Bác nông dân phải bồi thường đưa 20 đồng để quan toà phân xử.
- Bác giãy nảy, tôi có đụng gì đến thức ăn trong quán đâu mà phải trả tiền.
- Xóc 2 đồng bạc 10 lần mới đủ 20 đồng bạc
- Bác này đã bồi thường cho chủ quán đủ số tiền : Một bên hít mùi thịt , một bên nghe tiếng bạc” Thế là công bằng
ví dụ ; Vị quan toà thông minh
+ Phiên xử thú vị + Bẽ mặt kẻ tham lam
- 1 HS khá – giỏi đọc đoạn 3
- 2 tốp HS ( mỗi tốp 4 em) tự phân vai ( người dẫn chuyện chủ quán, bác nông dân, Mồ Côi) Thi đọc truyện trước lớp
Lớp N/x bình chọn.
- HS quan sát tranh minh hoạ
- 1HS kể mẫu 1 đoạn
- HS quan sát tranh 2, 3, 4 cho biết nội dung bức tranh
- 3HS nối tiếp nhau thi kể từng đoạn
- 1HS kể toàn chuyện
- HS nhận xét bạn kể
- HS nêu nội dung bài
- Nghe và nhận việc
--------------------------------------------------------------
Tiết 4 TOÁN
Tính giá trị của biểu thức (tiếp theo)
I. Mục tiêu tiết dạy:
- Biết tính giá trị của biểu thức có dấu ngoặc và ghi nhớ quy tắc tính giá trị của biểu thức dạng này.
- Áp dụng qui tắc để làm bài tập
* Bài tập cần làm: 1, 2, 3.
- Giáo dục học sinh yêu thích môn học.
II. Chuẩn bị:
- Sách giáo khoa, bảng nhóm
- Sách giáo khoa, bút chì, vở ghi, bảng con, phấn.
III. Các hoạt động dạy, học chủ yếu:
1, Kiểm tra bài cũ:
2hS làm BT
Gv nhận xét đánh giá
2, Bài mới
a.Giới thiệu bài :
b. Các hoạt động:
Hoạt động 1: Ôn qui tắc tính giá tri của biểu thức đã học
- Y/C HS nhắc lại 2 dạng qui tắc tính giá trị của biểu thức đã học .
- Nhận xét HSTL
Hoạt Động 2: HD tính giá trị của biểu thức đơn giản có dấu ngoặc
- Viết biểu thức 30+ 5 : 5 lên bảng
+ Với biểu thức này ta thực hiện phép tính nào trước, phép tính nào sau ?
- Viết biểu thức (30+5): 5
+ So sánh 2 biểu thức này?
- Giảng: Đối với những biểu thức có dấu ngoặc, người ta quy ước thực hiện phép tính trong ngoặc trước.
Biểu thức (30+5): 5 đọc là: Mở ngoặc, 30 + 5, đóng ngoặc, chia cho 5.
- Gọi 2-3 HS đọc lại biểu thức
- HD HS thực hiện, ghi bảng:
- Y/c so sánh giá trị của 2 biểu thức trên
* chốt lại cách tính
- GV ghi bảng biểu thức3 x (20 – 10).
- Học thuộc lòng qui tắc.
Hoạt Động 3: Luyện tập – thực hành
Bài 1 : Nêu y/c
- Cho HS nhắc lại cách làm bài, sau đó yêu cầu HS tự làm bài.
- Chữa bài cho HS.
Bài 2 : Nêu y/c .
- HD HS làm bài tương tự như với bài tập 1.
Thu bài NX

Bài 3 : Giải toán
- Yêu cầu HS TT bài.
- Chữa bài cho HS.
HD chữa bài bằng cách 2
3. Củng cố, dặn dò:
- Yêu cầu HS nêu lại ghi nhớ.
Dặn dò: về nhà luyện tập thêm về cách tính giá trị của biểu thức.
- 2 Hs làm BT
a)89+10x = 89+20
= 109
b)106-80:4=106-20
= 86
Hs theo dõi
- 2 HS nhắc lại
+ Ta thực hiện chia trước cộng sau.
- HS thực hiện,: 30 + 5 : 5 = 30 + 1
= 31
- Biểu thức thứ nhất không có dấu ngoặc, biểu thức thứ hai có dấu ngoặc
- lắng nghe.
- HS thực hiện tính giá trị của biểu thức:
(30 + 5) : 5 = 35 : 5
= 7
- Giá trị của 2 biểu thức khác nhau.
- HS nêu cách tính giá trị của biểu thức này và thực hành tính:
3 x (20 – 10) = 3 x 10
= 30
- nhiều HS đọc (CN - ĐT)
* Tính giá trị của biểu thức
- Làm miệng:
a)25-(20-10)=25-10
=15
80-(30+25)=80-55
=25
b)125+(13+7)=125+20
= 145
416-(25-11) = 416-14
= 402
* Tính giá trị của biểu thức
- Làm trong PHT:
- 2 HS lên thực hiện
a) (65+15)x2=80 x 2
= 160
48 : (6 : 3) = 48: 2
= 24
b)(74-14):2 = 60 : 2
= 30
81:(3 x 3) = 81 : 9
= 9
- Gọi 1 HS đọc đề bài - Gọi 1 HS TT
- Gọi 1 HS làm bài.
Bài giải
Số quyển sách mỗi tủ có là:
240 : 2 = 120 (quyển)
Số quyển sách mỗi ngăn tủ có là:
120 : 4 = 30 (quyển)
Đáp số: 30 quyển sách.
- HS chữa bài bằng 2 cách - lớp nhận xét bài bạn
- 1HS nêu
- Lắng nghe
Buổi chiều (3A,B,C)
Tiết 1,2,3 TIẾNG VIỆT*
Luyện đọc : Âm thanh thành phố
I. Mục tiêu tiết dạy:
- Học sinh đọc đúng: náo nhiệt, vi-ô-lông, pi-a-nô, Bét-tô-ven. Biết nhấn giọng ở các từ gợi tả, bước đầu biết chuyển giọng linh hoạt, phù hợp nội dung tả thành phố ồn ào với những âm thanh khác nhau, có cả những giây phút lắng đọng.
- Rèn kĩ năng đọc hiểu: Hiểu các từ ngữ mới trong bài: vi-ô-lông, ban công, pi-a-nô, Bét-tô-ven. Hiểu nội dung bài: Cuộc sống ở thành phố rát sôi động, náo nhiệt với vô vàn âm thanh, bên cạnh những âm thanh ồn ào, căng thẳng, vẫn có những
âm thanh làm con người dễ chịu, thoải mái.
- GD học sinh yêu cuộc sống, yêu những âm thanh xung quanh ta.
II. Chuẩn bị:
-Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK.
- SGK.
III.Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1. Kiểm tra bài cũ:
-Kiểm tra 2 hoặc 3 em đọc thuộc lòng
bài : Anh Đom Đóm, trả lời:
+Anh Đom Đóm thấy những cảnh gì
trng đêm?
+Tìm 1 hình ảnh đẹp của anh Đom
Đóm trong bài thơ?
-Nhận xét bài cũ.
2. Dạy bài mới:
a. Giới thiệu bài:
Âm thanh thành phố-Gv ghi đề bài
b. Các hoạt động:
*Hoạt động 1: Luyện đọc:
Gv đọc diễn cảm toàn bài.
-Đoạn 1: đọc giọng rộn ràng, nhấn
mạnh các từ ngữ gợi tả(náo nhiệt, ồn ã, lách cách, gay gắt, rền rĩ, thét lên, ầm ầm)
-Đoạn 2: giọng chậm lại, trầm bổng, nhấn giọng tự nhiên ở các từ: lặng, căng thẳng.
-Hs quan sát tranh minh hoạ bài đọc trong sgk.
Gv hướng dẫn hs luyện đọc, kết hợp giải nghĩa từ
Đọc câu nối tiếp:
-Hs đọc câu nối tiếp lần 1
-Rèn đọc từ khó: náo nhiệt, vi-ô-lông, pi-a-nô, Bét-tô-ven.
-Hs đọc câu nối tiếp lần 2
Đọc từng đoạn trước lớp
-Hs nối tiếp nhau đọc 3 đoạn trong bài
-1 hs đọc phần chú thích
Đọc từng đoạn trong nhóm
Cả lớp đồng thanh cả bài 1 lần
* Hoạt động 2 : Tìm hiểu bài:
-Hs đọc thầm đoạn 1,2 trả lời:
+Hằng ngày, anh Hải nghe thấy những
âm thanh nào?
+Tìm những từ tả âm thanh ấy?
-1 hs đọc thành tiếng đoạn 3.
+Tìm những chi tiết cho thấy Hải rất
yêu âm nhạc?
-Hs đọc thầm lại cả bài, trả lời:
+ Các âm thanh được tả trong bài văn
nói lên điều gì về cuộc sống của thành
phố?
-Gv chốt lại: Cuộc sống ở thành phố rất
sôi động, náo nhiệt và căng thẳng với
vô vàn âm thanh. Nhưng ở thành phố,
con người vẫn có những giây phút
thoải mái, dễ chịu khi thưởng thức
những âm thanh êm ả, thánh thót của
những tiếng đàn
-Gv đọc đoạn 1,2
-Hướng dẫn hs đọc đúng 2 đoạn văn.
-3,4 hs thi đọc đoạn 1,2
-1 hs đọc cả bài
-Cả lớp và gv nhận xét, bình chọn bạn
đọc hay nhất
3. Củng cố, dặn dò:
-Gv yêu cầu hs về nhà đọc lại các bài tập đọc.
- 2,3 em đọc và trả lời câu hỏi.
- hs chú ý lắng nghe
- quan sát tranh
- đọc câu nối tiếp
- đọc đoạn nối tiếp
-1 hs đọc
- đồng thanh toàn bài 1 lần.
- đọc thầm đoạn 1 và 2.
- tiếng ve kêu, tiếng kéo của những người bán thịt bò khô, tiếng còi ô tô xin đường, tiếng còi tàu hoả, tiếng bánh sắt lăn trên đường ray, tiếng đàn vi-ô-lông, tiếng đàn pi-a-nô.
-tiếng ve kêu rền rĩ trong đám lá cây, tiếng kéo lách cách của những người bán thịt bò khô, tiếng còi ô tô xin đường gay gắt, tiếng đàn vi-ô-lông, tiếng đàn pi-a-nô vang lên khi những tiếng ồn im
lặng hẳn.
-1 hs đọc đoạn 3.
-Hải thích ngồi lặng hàng giờ để nghe bạn anh trình bày bản nhạc: “Ánh trăng”
của nhạc sĩ Bét-tô- ven bằng đàn pi-a-nô
- đọc thầm toàn bài.
- hs phát biểu.
- hs lắng nghe.
- hs chú ý lắng nghe.
- luyện đọc đoạn 1,2
- thi đọc đoạn 1,2
-1 hs đọc
-nghe, nhận xét bạn đọc
Buổi sáng Thứ ba ngày 25 tháng 12 năm 2018
Tiết 1 CHÍNH TẢ
Nghe-viết : Vầng trăng quê em
I. Mục tiêu tiết dạy:
- Rèn kĩ năng Nghe – viết đúng bài ,trình bày đúng ,đẹp đoạn văn: Vầng trăng quê em., không mắc quá 5 lỗi trong bài; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi.
-Làm đúng bài tập 2a điền từ có âm vần dễ lẫn lộn: d-gi-r.
- Giáo dục học sinh yêu thích môn học.
II. Chuẩn bị:
- SGK - bảng phụ
- SGK vở chính tả - bút - giấy nháp.
III.Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1. Kiểm tra bài cũ:
- mặt trăng, công cha, chảy ra, kính cha....
- GV nhận xét
2. Dạy bài mới:
a. Giới thiệu bài:
b. Các hoạt động:
*Hoạt động 1: HD HS nghe – viết
- GV đọc đoạn văn
- Vầng trăng đang nhô lên được tả đẹp ntn?
- Bài viết chính tả gồm có mấy đoạn ?
- Chữ đầu của mỗi đoạn được viết ntn?
- Tìm chữ viết dễ sai do lẫn lộn âm - vần.
- GV đọc lại một lần để soát bài.
- GV thu vở chấm một số bài
*Hoạt động 2: HD HS làm bài tập chính tả
Bài tập 2a: Gọi HS đọc đề
- Ghi bảng, y/c Thảo luận nhóm 6
- Cho HS cả lớp nhận xét về kết quả, cách phát âm, bình trọn đội thắng.
- GV nhận xét, tuyên dương 3 nhóm
- Nhắc HS về nhà học thuộc lòng bài ca dao.
- Nhận xét
- Gọi HS đọc lại câu đố đã hoàn chỉnh
3. Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét giờ học.
Dặn dò: HS về tập viết những từ dễ lẫn
- 2HS lên bảng viết, lớp viết bảng con.
HS theo dõi.
- 1 HS đọc lại đoạn văn
- Trăng óng ánh trên hàm răng, đậu vào đáy mắt, ôm ấp mái tóc bạc của các cụ già, thao thức như canh gác trong đêm.
- Có 2 đoạn
- Chữ đầu đoạn viết hoa, lùi vào 1 ô ly
- HS tìm từ khó viết vào vở nháp
- HS nghe – viết vào vở chính t
- HS soát bài
- 1 HS đọc đề bài 2b
- Các nhóm thảo luận + báo cáo:
Cây gì gai mọc đầy mình
Tên gọi như thể bồng bềnh bay lên
Vừa thanh, vừa dẻo, lại bền
Làm ra bàn ghế đẹp duyên bao người.
( Là cây mây )
Cây gì hoa đỏ như son
Tên gọi như thể thổi cơm ăn liền.
Tháng ba, đàn sáo huyên thuyên
Ríu ran đến đậu đầy trên các cành.
( Là cây gạo )
- Nhận xét
- HS nhận xét bình chọn đội thắng cuộc.
- 2 HS đọc lại ND BT
- lắng nghe.
- nghe
----------------------------------------------------
Tiết 2 TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI
An toàn khi đi xe đạp
I. Mục tiêu tiết dạy:
-Nêu được một số quy định đảm bảo an tồn khi đi xe đạp. Nêu được hậu quả nếu đi xe đạp không đúng quy định.
*KNS: Kĩ năng t́m kiếm và xử kư thông tin: Quan sát, phân tích về các t́nh huống chấp hành đúng quy định khi đi xe đạp.Kĩ năng kiên định thực hiện đúng quy định khi tham gia giao thông.Kĩ năng làm chủ bản thân: Ứng phó với những t́nh huống an toàn khi đi xe đạp.
- Giáo dục học sinh yêu thích môn học.
II. Chuẩn bị:
-Hình trang 64, 65 trong SGK, tranh, về an toàn giao thông.
- SGK.
III.Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1. Bài cũ : Làng quê và đô thị
học sinh kể tên những nghề nghiệp mà người dân ở làng quê và đô thị thường làm.
nhận xét, đánh giá.
2. Dạy bài mới: Giới thiệu bài
Hoạt động 1: Quan sát tranh theo nhóm
chia 4 nhóm, yêu cầu mỗi nhóm quan sát tranh trong SGK v trả lời câu hỏi :
+ Trong hình, ai đi đúng, ai đi sai luật giao thông ? Vì sao ?

- GV kết luận :
Hoạt động 2: Hoạt động theo nhóm
chia 4 nhóm, yêu cầu mỗi nhóm quan sát 3 bức ảnh trong SGK và nêu tên một hoạt động, lợi ích đã quan sát trong hình.
+ Đi xe đạp như thế nào cho đúng luật giao thông ?
Kết luận : Khi đi xe đạp cần đi bên phải, đúng phần đường dành cho người đi xe đạp, không đi vào đường ngược chiều.
Hoạt động 3 : Chơi trò chơi đèn xanh, đèn đỏ
Cho học sinh cả lớp đứng tại chỗ, vòng tay trước ngực, bàn tay nắm hờ, tay trái dưới tay phải.
HD chơi : lớp trưởng hô:
Đèn xanh : cả lớp quay tròn hai tay
Đèn đỏ : dừng quay và để tay ở vị trí chuẩn bị.
Yêu cầu : ai làm sai sẽ hát một bài
3. Củng cố, dặn dò :
- Khi đi xe đạp cần phải đi như thế nào ?
- Vì sao chúng ta cần phải đi đúng phần đường dành cho người đi xe đạp ?
- GV nhận xét tuyn dương nhóm thắng cuộc .
Học sinh trình bày
Học sinh lắng nghe
- Học sinh quan sát, thảo luận nhóm và ghi kết quả ra giấy.
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận của nhóm mình
- Các nhóm khác nghe và bổ sung.
- Học sinh quan sát, thảo luận nhóm và ghi kết quả ra giấy.
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận của nhóm mình
Cả lớp chơi theo sự điều khiển của lớp trưởng
- Học sinh trả lời
- Học sinh trả lời
Tiết 3 TOÁN
Luyện tập
I. Mục tiêu tiết dạy:
- Biết tính giá trị của biểu thức có dấu ngoặc đơn.
- Áp dụng được dạng tính giá trị của biểu thức vào các dạng bài tập điền dấu =,<,>. (Làm các bài tập : Bài 1; bài 2; bài 3 (dòng 1) bài 4).
-Giáo dục học sinh yêu thích môn học.
II. Chuẩn bị:
-SGK
-Bảng, vở, nháp
III.Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1. Kiểm tra bài cũ:
- Nêu qui tắc tính giá trị của biểu biểu thức có dấu ngoặc ? (2HS)
- HS + GV nhận xét.
2. Bài mới:
a. Giới thiệu bài: (ghi đầu bài)
b. Các hoạt động:
Bài 1 (82)
- GV gọi HS nêu yêu cầu bài tập
- 2HS nêu yêu cầu bài tập
- GV gọi HS nêu cách tính ?
- 1HS nêu
- GV yêu cầu HS làm vào bảng con
238 - (55 - 35) = 238 - 20

= 218
- GV sửa sai cho HS sau mỗi lần giơ bảng
84 : ( 4 : 2 ) = 84 : 2
= 42
Bài 2 (82)
- GV gọi HS nêu yêu cầu BT
- 2 HS nêu yêu cầu BT
- GV gọi HS nêu cách tính
- 2 HS nêu
- GV yêu cầu HS làm vào vở
( 421 - 200 ) x 2 = 221 x 2
= 442
- Gv theo dõi HS làm bài
421 - 200 x 2 = 421 - 100
= 21 …
- GV gọi HS đọc bài
- 2 HS đọc bài làm -> HS khác nhận xét.
- GV đánh giá, nhận xét
Bài 3 (82):
áp dụng qui tắc để tính giá trị của biểu thức sau đó điền dấu.
Dòng 1
- GV gọi HS nêu yêu cầu bài tập
- 2HS nêu yêu cầu bài tập
- GV yêu cầu HS nêu cách làm
- 1HS nêu
- GV yêu cầu làm vào bảng con.dòng 1
( 12 + 11) x 3 > 45
- GV sửa sai cho HS
3. Củng cố - dặn dò:
- GV Đánh giá tiết học, biểu dương các em nào có cố gắng.
- Về nhà học bài, chuẩn bị bài sau.
11 + (52 - 22)= 41
-----------------------------------------------------------
Tiết 4 THỦ CÔNG
Cắt dán chữ VUI VẺ
I. Mục tiêu tiết dạy:
- Học sinh biết vận dụng kĩ năng kẻ, cắt, dán chữ đã học ở các bài trước để cắt dán chữ “VUI VẺ”.
- Kẻ, cắt, dán chữ “VUI VẺ” theo đúng quy trình kĩ thuật.
- Học sinh yêu thích sản phẩm cắt, dán chữ cái.
II. Chuẩn bị:
- Mẫu chữ VUI VẺ. Tranh quy trình kẻ, cắt, dán chữ VUI VẺ.
- Giấy thủ công, kéo, hồ dán …
III. Các hoạt động dạy – học chủ yếu:
1. Kiểm tra bài cũ:

onthicaptoc.com TUẦN 17

Xem thêm
1.1 Phương trình bậc nhất hai ẩn
1.1.1Phương trình bậc nhất hai ẩn
Định nghĩa .
BÀI TOÁN THỰC TẾ TIỆM CẬN CỦA ĐỒ THỊ HÀM SỐ
Câu 1.Để loại bỏ chất gây ô nhiễm không khí từ khí thải của một nhà máy, người ta ước tính chi phí cần bỏ ra là (triệu đồng).
Số tiệm cận đứng của đồ thị hàm số là?
BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM HỆ THỨC LƯỢNG TRONG TAM GIÁC
Câu 1: Điểm là điểm trên đường tròn lượng giác, biểu diễn cho góc lượng giác có số đo . Tìm khẳng định đúng.
A. .B. .C. .D. .
BÀI 2: SỰ ĐIỆN LI, THUYẾT BRONSTED-LOWRY VỀ ACID-BASE
A. LÝ THUYẾT
Sự điện li là quá trình phân li các chất khi tan trong nước thành các ion. Chất điện li là những chất tan trong nước phân li thành các ion . Chất không điện li là chất khi tan trong nước không phân li thành các ion
PHƯƠNG PHÁP TÌM GIÁ TRỊ LỚN NHẤT VÀ GIÁ TRỊ NHỎ NHẤT
DỰA VÀ BẢNG BIẾN THIÊN VÀ ĐỒ THỊ
Ví dụ 1: Cho hàm số liên tục trên đoạn và có bảng biến thiên trong đoạn như hình. Gọi là giá trị lớn nhất của hàm số trên đoạn . Tìm giá trị của ?
TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI ÔN TẬP CHƯƠNG PHƯƠNG PHÁP TỌA ĐỘ TRONG KHÔNG GIAN
Câu 1.Trong không gian , cho điểm và mặt phẳng .
Khẳng định nào sau là đúng hay sai?
TRẮC NGHIỆM LÝ THUYẾT GIAO THOA SÓNG CƠ
Câu 1: (SBT - KNTT) Hiện tượng giao thoa sóng là hiện tượng
A. giao thoa của hai sóng tại một điểm trong môi trường.