onthicaptoc.com
TRƯỜNG: THCS .............. CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỔ: KHTN – CÔNG NGHỆ Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

KẾ HOẠCH DẠY HỌC CỦA TỔ CHUYÊN MÔN
MÔN HỌC: KHOA HỌC TỰ NHIÊN, LỚP: 8
(Năm học: 2023 – 2024)
I. Đặc điểm tình hình
1. Số lớp: 03 ; Số học sinh: 109 ;
2. Tình hình đội ngũ: Số giáo viên: 06 ; Trình độ đào tạo: Cao đẳng: 0 ; Đại học: 06 ; Trên đại học: 0
Mức đạt chuẩn nghề nghiệp: Tốt: 06 ; Khá: 0 ; Đạt: ………… ; Chưa đạt: …………
3. Thiết bị dạy học:
STT
Thiết bị dạy học
Số lượng
Các bài thí nghiệm/thực hành
Ghi chú
Thiết bị dùng chung theo thông tư 38
1. Bộ dụng cụ và hóa chất Thí nghiệm về phản ứng hóa học
Gồm: Ống nghiệm, Hydrochloric acid (HCl) 5% (TBDC) Kẽm viên.
4
Bài 2. Phản ứng hóa học
2. Bộ thí nghiệm chứng minh định luật bảo toàn khối lượng
Gồm: Cốc thủy tinh loại 100 ml, Ống nghiệm, thanh nam châm, Cân điện tử (TBDC). Barichloride (BaCl2) dung dịch; Sodiumsulfate (Na2SO4) dung dịch; Bột lưu huỳnh (S); Bột sắt
4
Bài 5. Định luật bảo toàn khối lượng và phương trình hóa học
3. Bộ dụng cụ thí nghiệm so sánh tốc độ của một phản ứng hóa học
Gồm: Bát sứ, Ống nghiệm, Bộ thu thận số liệu (TBDC); Cồn đốt; Đá vôi cục; Hydrochloric acid (HCl) 5%.
4. Bộ dụng cụ thí nghiệm về tốc độ của phản ứng hóa học
- Cảm biến nhiệt độ, Ống nghiệm; Ống đong, Cốc thủy tinh loại 100ml, Zn (viên), Dung dịch hydrochloric acid HCl 5%, Đinh sắt (Fe) (TBDC).
- Cảm biến áp suất khí có thang đo 0 đến 250kPa và độ phân giải tối thiểu: ±0.3kPa.
- Viên C sủi; Đá vôi cục; Đá vôi bột; Magnesium (Mg) dạng mảnh
5. Bộ dụng cụ thí nghiệm về ảnh hưởng của chất xúc tác
Gồm: Ống nghiệm (TBDC). Nước oxi già (y tế) H2O2 3 %; Manganese (II) oxide (MnO2
4
1
4
Bài 7. Tốc độ phản ứng và chất xúc tác
6. Bộ dụng cụ và hóa chất Thí nghiệm của hydrochloric acid
Gồm: Ống nghiệm; Giấy chỉ thị màu, Hydrochloric acid (HCl) 5%, Zn viên hoặc đinh Fe (TBDC).
4
Bài 8. Acid
7. Bộ dụng cụ và hóa chất thí nghiệm của base
Gồm: Ống nghiệm, Giấy chỉ thị màu, Sodium hydroxide (NaOH) dạng rắn, Hydrochloric acid (HCl) 37% (TBDC), Copper (II) hydroxide (Cu(OH)2).
8. Bộ dụng cụ và thí nghiệm đo pH
Gồm: Cốc thủy tinh loại 100 ml (TBDC). Giấy chỉ thị màu. Hoặc sử dụng Cảm biến pH có thang chỉ số pH từ 0-14, điện áp hoạt động 5V, độ chính xác 0,1 tại 25 0C.
4
4
Bài 9. Base – Thang pH
9. Bộ dụng cụ và hóa chất Thí nghiệm của oxide
Gồm: Ống nghiệm, Cuper (II) oxide (CuO), Khí carbon dioxide (CO2), Hydrochloric acid HCl 5% (TBDC). Dung dịch nước vôi trong Ca(OH)2.
4
Bài 10. Oxide
10. Bộ dụng cụ và hóa chất thí nghiệm của muối
Gồm: - Ống nghiệm (TBDC).
- Copper (II) sulfate (CuSO4); Silve nitrate (AgNO3). Barichloride (BaCl2); Sodium hydroxide (NaOH) loãng; Sulfuric acide(H2SO4) loãng (TBDC).
- Đồng(Cu) lá; Đinh sắt (Fe).
4
Bài 11. Muối
11. Bộ dụng cụ đo khối lượng riêng
Gồm: - Cân hiện số (TBDC).
- Bình tràn 650 ml, bằng nhựa trong; cốc nhựa 200 ml; ống đong loại 250 ml; vật không thấm nước
4
Bài 14. Thực hành xác định khối lượng riêng
12. Bộ dụng cụ thí nghiệm áp suất chất lỏng
Gồm: Bộ giá thí nghiệm và lực kế 5 N (TBDC). vật nhôm 100 cm3 ; bình đựng nước 0,6 lít kèm giá đỡ có thể dịch chuyển bình theo phương thẳng đứng.
13. Bộ dụng cụ thí nghiệm áp lực
Gồm: - 2 Xi lanh 100 ml và 300 ml. - Các quả kim loại 50 gam và bộ giá thí nghiệm (TBDC).
- Áp kế.
14. Bộ dụng cụ thí nghiệm áp suất khí quyển
Gồm: Cốc nước đường kính 75 mm, cao 90 mm; giấy bìa không thấm nước. Pipet (TBDC)
4
4
4
Bài 16. Áp suất chất lỏng. Áp suất khí quyển
15. Bộ dụng cụ thí nghiệm tác dụng làm quay của lực
Gồm: Lực kế (TBDC); Thanh nhựa cứng, có lỗ móc lực kế cách đều nhau, dài tối thiểu 300 mm liên kết với giá có điểm tựa trục quay.
4
Bài 18. Tác dụng làm quay lực. Moment lực
16. Bộ dụng cụ thí nghiệm dẫn điện
Gồm: - Biến áp nguồn (hoặc pin), Vôn kế (hoặc cảm biến điện thế) (TBDC).
- Dây dẫn, bóng đèn, thanh nhựa, thanh kim loại
4
Bài 21. Dòng điện, nguồn điện
17. Bộ dụng cụ thí nghiệm tác dụng của dòng điện
Gồm: - Bình điện phân, dung tích tối thiểu 200 ml có nắp đỡ 2 điện cực bằng than.
- Nguồn điện (hoặc pin) (TBDC.
- Công tắc, dây nối, bóng đèn.
- Đồng hồ đo điện đa năng hoặc cảm biến điện thế và cảm biến dòng điện (TBDC)
4
Bài 25. Thực hành do cường độ dòng điện và hiệu điển thế
18. Bộ dụng cụ đo năng lượng nhiệt
Gồm: Nhiệt lượng kế có nắp, đường kính tối thiểu 100 mm, có xốp cách nhiệt. Oát kế có công suất đo tối đa 75 W, cường độ dòng điện đo tối đa 3 A, điến áp đầu vào 0-25 V-DC, cường độ dòng điện điện đầu vào 0-3 A, độ phân giải công suất 0,01 W, độ phân giải thời gian: 0,1s, có LCD hiển thị.
4
Bài 27. Thực hành đo năng lượng nhiệt bằng joulemter
19. Bộ dụng cụ thí nghiệm nở vì nhiệt
Gồm:
20. Ống kim loại rỗng, sơn tĩnh điện với Φngoài khoảng 34mm, chiều dài 450mm, trên thân có bộ phận gắn ống dẫn hơi nước nóng vào/ra, có lỗ để cắm nhiệt kế, hai đầu ống có nút cao su chịu nhiệt với lỗ Φ6 mm.
- Đồng hồ chỉ thị độ giãn nở có độ chia nhỏ nhất 0,01 mm (đồng hồ so cơ khí).
- 02 thanh kim loại đồng chất (nhôm, đồng) có Φ6 mm, chiều dài 500 mm.
- Giá đỡ : đế bằng thép chữ U sơn tĩnh điện, có cơ cấu để đỡ ống kim loại rỗng, một đầu giá có bộ phận định vị thanh kim loại và điều chỉnh được, đầu còn lại có bộ phận gá lắp đồng hồ so tì vào đầu còn lại của thanh kim loại.
- Ống cao su chịu nhiệt để dẫn hơi nước đi qua ống kim loại rỗng.
- Bộ đun nước bằng thủy tinh chịu nhiệt, có đầu thu hơi nước vừa với ống cao su dẫn hơi nước.
4
Bài 29. Sự nở vì nhiệt
21. Bộ băng bó cho người gãy xương tay, xương chân
Gồm: Bộ băng bó gồm: 2 thanh nẹp bằng gỗ bào nhẵn dài (300- 400) mm, rộng (40-50) mm, dày từ (6-10) mm; 4 cuộn băng y tế, mỗi cuộn dài 200 mm; 4 cuộn gạc y tế.
4
Bài 31. Hệ vận động ở người
22. Dụng cụ đo huyết áp
1
Bài 33. Máu và hệ tuần hoàn của cơ thể người
23. Dụng cụ đo thân nhiệt. Nhiệt kế (lỏng) (TBDC).
4
Bài 39. Da và điều hòa thân nhiệt ở người
24. Dụng cụ điều tra thành phần quần xã sinh vật
Ống nhòm hai mắt 16×32 nhỏ, với tiêu cự 135mm, độ phóng đại tối đa lên đến 16 lần, đường kính 32mm. (Dùng chung với thiết bị ở lớp 6).
4
Bài 44. Hệ sinh thái
4. Phòng học bộ môn/phòng thí nghiệm/phòng đa năng/sân chơi, bãi tập:
STT
Tên phòng
Số lượng
Phạm vi và nội dung sử dụng
Ghi chú
1
Phòng thực hành KHTN
1
Dạy các bài thí nghiệm
2
Phòng máy chiếu, bảng tương tác
1
Dạy các bài có sử dụng CNTT: trình chiếu hình ảnh và video, sử dụng phần mềm dạy học, thí nghiệm ảo
3
Sân trường
1
- Dạy trải nghiệm, thực hành
- Tổ chức các hội thi, đố vui, câu lạc bộ
II. Kế hoạch dạy học
1. Phân phối chương trình
Cả năm: 35 tuần (140 tiết)
Trong đó: Học kì I: 18 tuần (72 tiết) ; Học kì II: 17 tuần (68 tiết)
Dạy trên lớp:116 tiết ; Hoạt động giáo dục môn học: 10 tiết + 14 tiết KTĐG
STT
Bài học
Số tiết
Thời điểm
Yêu cầu cần đạt
HỌC KÌ I
MỞ ĐẦU
1
Bài 1. Sử dụng một số hóa chất, thiết bị cơ bản trong phòng thí nghiệm
3
(1,2,3)
Tuần 1
- Nhận biết được một số dụng cụ và hoá chất sử dụng trong môn Khoa học tự nhiên 8.
- Nêu được quy tắc sử dụng hoá chất an toàn (chủ yếu những hoá chất trong môn Khoa học tự nhiên 8).
- Nhận biết được các thiết bị điện trong môn Khoa học tự nhiên 8 và trình bày được cách sử dụng điện an toàn.
Mạch nội dung: Chất và sự biến đổi của chất
CHƯƠNG 1. PHẢN ỨNG HÓA HỌC
2
Bài 2. Phản ứng hóa học
4
(4,5,6,7)
Tuần 1-2
– Nêu được khái niệm sự biến đổi vật lí, biến đổi hoá học.
– Phân biệt được sự biến đổi vật lí, biến đổi hoá học. Đưa ra được ví dụ về sự biến đổi vật lí và sự biến đổi hoá học
– Tiến hành được một số thí nghiệm về sự biến đổi vật lí và biến đổi hoá học.
– Nêu được khái niệm phản ứng hoá học, chất đầu và sản phẩm.
– Nêu được sự sắp xếp khác nhau của các nguyên tử trong phân tử chất đầu và sản phẩm – Chỉ ra được một số dấu hiệu chứng tỏ có phản ứng hoá học xảy ra
3
Bài 3. Mol và tỉ khối chất khí
4
(8,9,10,11)
Tuần 2-3
– Nêu được khái niệm về mol (nguyên tử, phân tử).
– Tính được khối lượng mol (M); Chuyển đổi được giữa số mol (n) và khối lượng (m)
– Nêu được khái niệm tỉ khối, viết được công thức tính tỉ khối của chất khí.
– So sánh được chất khí này nặng hay nhẹ hơn chất khí khác dựa vào công thức tính tỉ khối.
– Nêu được khái niệm thể tích mol của chất khí ở áp suất 1 bar và 25 0 C.
– Sử dụng được công thức (L) (mol) 24,79( / mol) V n L = để chuyển đổi giữa số mol và thể tích chất khí ở điều kiện chuẩn: áp suất 1 bar ở 25 0 C.
4
Bài 4. Dung dịch và nồng độ dung dịch
3
(12,13,14)
Tuần 3-4
– Nêu được dung dịch là hỗn hợp lỏng đồng nhất của các chất đã tan trong nhau.
– Nêu được định nghĩa độ tan của một chất trong nước, nồng độ phần trăm, nồng độ mol. – Tính được độ tan, nồng độ phần trăm; nồng độ mol theo công thức.
– Tiến hành được thí nghiệm pha một dung dịch theo một nồng độ cho trước
5
Bài 5. Định luật bảo toàn khối lượng và phương trình hóa học
3
(15,16,17)
Tuần 4 -5
– Tiến hành được thí nghiệm để chứng minh: Trong phản ứng hoá học, khối lượng được bảo toàn.
– Phát biểu được định luật bảo toàn khối lượng.
– Nêu được khái niệm phương trình hoá học và các bước lập phương trình hoá học.
– Trình bày được ý nghĩa của phương trình hoá học.
– Lập được sơ đồ phản ứng hoá học dạng chữ và phương trình hoá học (dùng công thức hoá học) của một số phản ứng hoá học cụ thể.
6
Bài 6. Tính theo phương trình hóa học
3
(18,19,20)
Tuần 5
- Tính được lượng chất trong phương trình hóa học theo số mol, khối lượng hoặc thể tích ở điều kiện 1 bar và 25 0 C.
– Nêu được khái niệm hiệu suất của phản ứng và tính được hiệu suất của một phản ứng dựa vào lượng sản phẩm thu được theo lí thuyết và lượng sản phẩm thu được theo thực tế.
7
Bài 7. Tốc độ phản ứng và chất xúc tác
4
(21,22,23,24)
Tuần 6
- Nêu được khái niệm về tốc độ phản ứng (chỉ mức độ nhanh hay chậm của phản ứng hoá học).
– Trình bày được một số yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng và nêu được một số ứngdụng thực tế.
– Tiến hành được thí nghiệm và quan sát thực tiễn:
+ So sánh được tốc độ một số phản ứng hoá học;
+ Nêu được các yếu tố làm thay đổi tốc độ phản ứng;
+ Nêu được khái niệm về chất xúc tác.
CHƯƠNG 2. MỘT SỐ HỢP CHẤT THÔNG DỤNG
8
Bài 8. Acid
4
(25,26,27,28)
Tuần 7
– Nêu được khái niệm acid (tạo ra ion H+ )
– Tiến hành được thí nghiệm của hydrochloric acid (làm đổi màu chất chỉ thị; phản ứng với kim loại), nêu và giải thích được hiện tượng xảy ra trong thí nghiệm (viết phương trình hoá học) và rút ra nhận xét về tính chất của acid.
– Trình bày được một số ứng dụng của một số acid thông dụng (HCl, H2SO4, CH3COOH).
9
Bài 9. Base – Thang pH
4
(29,30,31,32)
Tuần 8
– Nêu được khái niệm base (tạo ra ion OH– ) – Nêu được kiềm là các hydroxide tan tốt trong nước.
– Tiến hành được thí nghiệm base là làm đổi màu chất chỉ thị, phản ứng với acid tạo muối, nêu và giải thích được hiện tượng xảy ra trong thí nghiệm (viết phương trình hoá học) và rút ra nhận xét về tính chất của base.
– Tra được bảng tính tan để biết một hydroxide cụ thể thuộc loại kiềm hoặc base không tan.
- Liên hệ được pH trong dạ dày, trong máu, trong nước mưa, đất.
10
Bài 10. Oxide
2
(33,34)
Tuần 9
– Nêu được khái niệm oxide là hợp chất của oxygen với một nguyên tố khác.
– Viết được phương trình hoá học tạo oxide từ kim loại/phi kim với oxygen.
– Phân loại được các oxide theo khả năng phản ứng với acid/base (oxide acid, oxide base, oxide lưỡng tính, oxide trung tính).

11
Đánh giá giữa kì I
2
(35,36)
Tuần 9
YCCĐ trong các chương 1,2,3
12
Bài 10. Oxide
2
(37,38)
Tuần 10
– Tiến hành được thí nghiệm oxide kim loại phản ứng với acid; oxide phi kim phản ứng với base; nêu và giải thích được hiện tượng xảy ra trong thí nghiệm (viết phương trình hoá học) và rút ra nhận xét về tính chất hoá học của oxide.
13
Bài 11. Muối
4
(39,40,41,42)
Tuần 10-11
– Nêu được khái niệm về muối (các muối thông thường là hợp chất được hình thành từ sự thay thế ion H+ của acid bởi ion kim loại hoặc ion NH . 4 ) +
– Chỉ ra được một số muối tan và muối không tan từ bảng tính tan.
– Trình bày được một số phương pháp điều chế muối.
– Đọc được tên một số loại muối thông dụng. – Tiến hành được thí nghiệm muối phản ứng với kim loại, với acid, với base, với muối; nêu và giải thích được hiện tượng xảy ra trong thí nghiệm (viết phương trình hoá học) và rút ra kết luận về tính chất hoá học của muối.
– Trình bày được mối quan hệ giữa acid, base, oxide và muối; rút ra được kết luận về tính chất hoá học của acid, base, oxide
14
Bài 12. Phân bón hóa học
4
(43,44,45,46)
Tuần 11-12
- Trình bày được vai trò của phân bón (một trong những nguồn bổ sung một số nguyên tố: đa lượng, trung lượng, vi lượng dưới dạng vô cơ và hữu cơ) cho đất, cây trồng.
– Nêu được thành phần và tác dụng cơ bản của một số loại phân bón hoá học đối với câytrồng (phân đạm, phân lân, phân kali, phân N–P–K).
– Trình bày được ảnh hưởng của việc sử dụng phân bón hoá học (không đúng cách, không đúng liều lượng) đến môi trường của đất, nước và sức khoẻ của con người. – Đề xuất được biện pháp giảm thiểu ô nhiễm của phân bón
Mạch nội dung: Năng lượng và sự biến đổi
CHƯƠNG 3. KHỐI LƯỢNG RIÊNG
15
Bài 13. Khối lượng riêng
2
(47,48)
Tuần 12
- Nêu được định nghĩa khối lượng riêng, xác định được khối lượng riêng qua khối lượng và thể tích tương ứng, khối lượng riêng = khối lượng/thể tích.
– Liệt kê được một số đơn vị đo khối lượng riêng thường dùng.
16
Bài 14. Thực hành xác định khối lượng riêng
2
(49,50)
Tuần 13
– Thực hiện thí nghiệm để xác định được khối lượng riêng của một khối hộp chữ nhật, của một vật có hình dạng bất kì, của một lượng chất lỏng
17
Bài 15. Áp suất trên một bề mặt
2
(51,52)
Tuần 13
– Dùng dụng cụ thực hành, khẳng định được: áp suất sinh ra khi có áp lực tác dụng lên một diện tích bề mặt, áp suất = áp lực/diện tích bề mặt.
– Liệt kê được một số đơn vị đo áp suất thông dụng.
– Thảo luận được công dụng của việc tăng, giảm áp suất qua một số hiện tượng thực tế.
18
Bài 16. Áp suất chất lỏng. Áp suất khí quyển
4
(53,54,55,56)
Tuần 14
– Nêu được: Áp suất tác dụng vào chất lỏng sẽ được chất lỏng truyền đi nguyên vẹn theo mọi hướng; lấy được ví dụ minh hoạ.
– Thực hiện được thí nghiệm để chứng tỏ tồn tại áp suất khí quyển và áp suất này tác dụng theo mọi phương.
– Mô tả được sự tạo thành tiếng động trong tai khi tai chịu sự thay đổi áp suất đột ngột.
– Giải thích được một số ứng dụng về áp suất không khí trong đời sống (ví dụ như: giác mút, bình xịt, tàu đệm khí)
19
Bài 17. Lực đẩy Archimedes
2
(57,58)
Tuần 15
– Thực hiện thí nghiệm khảo sát tác dụng của chất lỏng lên vật đặt trong chất lỏng, rút ra được: Điều kiện định tính về vật nổi, vật chìm; định luật Archimedes (Acsimet)
CHƯƠNG 4. TÁC DỤNG LÀM QUAY CỦA LỰC
20
Bài 18. Tác dụng làm quay lực. Moment lực
3
(59,60,61)
Tuần 15-16
– Thực hiện thí nghiệm để mô tả được tác dụng làm quay của lực.
– Nêu được: tác dụng làm quay của lực lên một vật quanh một điểm hoặc một trục được đặc trưng bằng moment lực
21
Bài 19. Đòn bẩy và ứng dụng
3
(62,63,64)
Tuần 16
– Dùng dụng cụ đơn giản, minh họa được đòn bẩy có thể làm thay đổi hướng tác dụng của lực.
– Lấy được ví dụ về một số loại đòn bẩy khác nhau trong thực tiễn
– Sử dụng kiến thức, kĩ năng về đòn bẩy để giải quyết được một số vấn đề thực tiễn
CHƯƠNG 5. ĐIỆN
22
Bài 20. Hiện tượng nhiễm điện do cọ xát
2
(65,66)
Tuần 17
– Giải thích được sơ lược nguyên nhân một vật cách điện nhiễm điện do cọ xát.
– Giải thích được một vài hiện tượng thực tế liên quan đến sự nhiễm điện do cọ xát
23
Bài 21. Dòng điện, nguồn điện
1
(67)
Tuần 17
– Định nghĩa được dòng điện là dòng chuyển dời có hướng của các hạt mang điện.
– Phân loại được vật dẫn điện, vật không dẫn điện.
24
Ôn tập cuối kì I
1
(68)
Tuần 17
YCCĐ trong các chủ đề 1,2,3,4,5
25
Đánh giá cuối kì I
4
(69,70,71,72)
Tuần 18
YCCĐ trong các chủ đề 1,2,3,4,5
HỌC KÌ II
26
Bài 21. Dòng điện, nguồn điện
1
(73)
Tuần 19
– Nêu được nguồn điện có khả năng cung cấp năng lượng điện và liệt kê được một số nguồn điện thông dụng trong đời sống.
27
Bài 22. Mạch điện đơn giản
2
(74,75)
Tuần 19
– Vẽ được sơ đồ mạch điện với kí hiệu mô tả: điện trở, biến trở, chuông, ampe kế (ammeter), vôn kế (voltmeter), đi ốt (diode) và đi ốt phát quang.
– Mắc được mạch điện đơn giản với: pin, công tắc, dây nối, bóng đèn.
– Mô tả được sơ lược công dụng của cầu chì, rơ le (relay), cầu dao tự động, chuông điện.
28
Bài 23. Tác dụng của dòng điện
2
(76,77)
Tuần 19-20
– Thực hiện thí nghiệm để minh hoạ được các tác dụng cơ bản của dòng điện: nhiệt, phát sáng, hoá học, sinh lí
29
Bài 24. Cường độ dòng điện và hiệu điện thế
2
(78,79)
Tuần 20
– Thực hiện thí nghiệm để nêu được số chỉ của ampe kế là giá trị của cường độ dòng điện.
– Thực hiện thí nghiệm để nêu được khả năng sinh ra dòng điện của pin (hay ắc quy) được đo bằng hiệu điện thế (còn gọi là điện áp) giữa hai cực của nó.
– Nêu được đơn vị đo cường độ dòng điện và đơn vị đo hiệu điện thế.
30
Bài 25. Thực hành do cường độ dòng điện và hiệu điển thế
2
(80,81)
Tuần 20-21
– Đo được cường độ dòng điện và hiệu điện thế bằng dụng cụ thực hành
– Vẽ được sơ đồ mạch điện với kí hiệu mô tả: điện trở, biến trở, chuông, ampe kế (ammeter), vôn kế (voltmeter), đi ốt (diode) và đi ốt phát quang.
CHƯƠNG 6. NHIỆT
31
Bài 26. Năng lượng nhiệt và nội năng
2
(82,83)
Tuần 21
– Nêu được khái niệm năng lượng nhiệt, khái niệm nội năng.
– Nêu được: Khi một vật được làm nóng, các phân tử của vật chuyển động nhanh hơn và nội năng của vật tăng.
32
Bài 27. Thực hành đo năng lượng nhiệt bằng joulemter
2
(84,85)
Tuần 21-22
– Đo được năng lượng nhiệt mà vật nhận được khi bị đun nóng (có thể sử dụng joulemeter hay oát kế (wattmeter)
33
Bài 28. Sự truyền nhiệt
3
(86,86,88)
Tuần 22
– Lấy được ví dụ về hiện tượng dẫn nhiệt, đối lưu, bức xạ nhiệt và mô tả sơ lược được sự truyền năng lượng trong mỗi hiện tượng đó
– Phân tích được một số ví dụ về công dụng của vật dẫn nhiệt tốt, công dụng của vật cách nhiệt tốt.
– Mô tả được sơ lược sự truyền năng lượng trong hiệu ứng nhà kính
34
Bài 29. Sự nở vì nhiệt
2
(89,90)
Tuần 23
– Thực hiện thí nghiệm để chứng tỏ được các chất khác nhau nở vì nhiệt khác nhau.
– Lấy được một số ví dụ về công dụng và tác hại của sự nở vì nhiệt
– Vận dụng kiến thức về sự truyền nhiệt, sự nở vì nhiệt, giải thích được một số hiện tượng đơn giản thường gặp trong thực tế
Mạch nội dung: Vật sống
CHƯƠNG 7. SINH HỌC CƠ THỂ NGƯỜI
35
Bài 30. Khái quát về cơ thể người
1
(91)
Tuần 23
– Nêu được tên và vai trò chính của các cơ quan và hệ cơ quan trong cơ thể người
36
Bài 31. Hệ vận động ở người
3
(92,93,94)
Tuần 23-24
– Nêu được chức năng của hệ vận động ở người.
– Dựa vào sơ đồ (hoặc hình vẽ), mô tả được cấu tạo sơ lược các cơ quan của hệ vận động. Phân tích được sự phù hợp giữa cấu tạo với chức năng của hệ vận động. Liên hệ được kiến thức đòn bẩy vào hệ vận động.
– Trình bày được một số bệnh, tật liên quan đến hệ vận động và một số bệnh về sức khoẻ học đường liên quan hệ vận động (ví dụ: cong vẹo cột sống). Nêu được một số biện pháp bảo vệ các cơ quan của hệ vận động và cách phòng chống các bệnh, tật.
– Nêu được ý nghĩa của tập thể dục, thể thao và chọn phương pháp luyện tập thể thao phù hợp (tự đề xuất được một chế độ luyện tập cho bản thân nhằm nâng cao thể lực và thể hình
– Thực hành: Thực hiện được sơ cứu và băng bó khi người khác bị gãy xương; tìm hiểu được tình hình mắc các bệnh về hệ vận động trong trường học và khu dân cư
– Vận dụng được hiểu biết về hệ vận động và các bệnh học đường để bảo vệ bản thân và tuyên truyền, giúp đỡ cho người khác.
– Vận dụng được hiểu biết về lực và thành phần hoá học của xương để giải thích sự co cơ, khả năng chịu tải của xương.
– Nêu được tác hại của bệnh loãng xương
37
Bài 32. Dinh dưỡng và tiêu hóa ở người
3
(95,96,97)
Tuần 24-25
– Nêu được khái niệm dinh dưỡng, chất dinh dưỡng. Nêu được mối quan hệ giữa tiêu hoávà dinh dưỡng.
– Trình bày được chức năng của hệ tiêu hoá. – Quan sát hình vẽ (hoặc mô hình, sơ đồ khái quát) hệ tiêu hoá ở người, kể tên được các cơ quan của hệ tiêu hoá. Nêu được chức năng của mỗi cơ quan và sự phối hợp các cơ quan thể hiện chức năng của cả hệ tiêu hoá.
– Trình bày được chế độ dinh dưỡng của con người ở các độ tuổi.

onthicaptoc.com Phu luc 1 KHTN 8 KNTT noi tiep

Xem thêm
BÀI 1. SỬ DỤNG MỘT SỐ HOÁ CHẤT, THIẾT BỊ CƠ
BẢN TRONG PHÒNG THÍ NGHIỆM
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC :
TRƯỜNG: THCS ..............CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỔ: KHTN-CÔNG NGHỆĐộc lập – Tự do – Hạnh phúc
49466538100069900801651000
C. PHÂN MÔN SINH HỌC (5,0 điểm)
I. PHẦN TRẮC NGHIỆM (1,5 điểm)
Câu 1. Ở màng lưới, điểm vàng là nơi tập trung chủ yếu của loại tế bào nào?
/ /7
TƯNH
Bài tập
CHƯƠNG II: MỘT SỐ HỢP CHẤT THÔNG DỤNG
BÀI 8: ACID
Thời gian thực hiện: 3 tiết (Tiết )
KẾ HOẠCH GIÁO DỤC CỦA GIÁO VIÊN
MÔN HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN LỚP 8
NĂM HỌC 2023 - 2024
TRƯỜNG: THCS ..............CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỔ: KHTN-CÔNG NGHỆĐộc lập – Tự do – Hạnh phúc
69900801587500Họ và tên giáo viên: .................