onthicaptoc.com
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP KIỂM TRA GIỮA HKI
Năm học: 2024 - 2025
MÔN LỊCH SỬ - ĐỊA LÝ 9
* PHÂN MÔN LỊCH SỬ
I. Kiến thức.
* Trình bày được những nét chính về: phong trào cách mạng và sự thành lập Quốc tế Cộng sản; đại suy thoái kinh tế 1929 - 1933; sự hình thành chủ nghĩa phát xít ở châu Âu...
* Nêu được những nét chính về tình hình châu Á từ năm 1918 đến năm 1945.
* Trình bày được nguyên nhân và diễn biến chủ yếu của Chiến tranh thế giới thứ hai. Phân tích được hậu quả của Chiến tranh thế giới thứ hai đối với lịch sử nhân loại. Vai trò của Liên Xô và các nước trong Đồng minh trong chiến thắng chủ nghĩa phát xít.
II. Kĩ năng:
* Ghi nhớ, tổng hợp và so sánh các sự kiện lịch sử.
* PHÂN MÔN ĐỊA LÝ
A. HỆ THỐNG HOÁ KIẾN THỨC TRỌNG TÂM
I. Kiến thức
1. CHỦ ĐỀ DÂN CƯ
* Trình bày được đặc điểm phân bố các dân tộc Việt Nam.
* Phân tích được sự thay đổi cơ cấu tuổi và giới tính của dân cư.
* Đặc điểm phân bố dân cư.
* Sự khác biệt giữa quần cư thành thị và quần cư nông thôn.
2. CHỦ ĐỀ CÁC NGÀNH KINH TẾ
* Nông nghiệp
* Phân tích được các nhân tố chính ảnh hưởng tới sự phát triển và phân bố nông nghiệp.
* Phân tích được đặc điểm phân bố tài nguyên rừng và nguồn lợi thuỷ sản.
* Trình bày được sự phát triển và phân bố nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản.
* Trình bày được ý nghĩa của việc phát triển nông nghiệp xanh.
* Công nghiệp
* Phân tích được vai trò của các nhân tố quan trọng ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố công nghiệp.
* Trình bày được sự phát triển và phân bố của một trong các ngành công nghiệp chủ yếu.
* Giải thích được tại sao cần phát triển công nghiệp xanh.
* Dịch vụ
* Phân tích được vai trò của một trong các nhân tố quan trọng ảnh hưởng đến sự phân bố và phát triển các ngành dịch vụ.
* Trình bày được sự phát triển của ngành bưu chính viễn thông.
* Phân tích được một số xu hướng phát triển mới trong ngành thương mại và du lịch ở nước ta.
II. Kỹ năng
* Vẽ và nhận xét biểu đồ
B. CÂU HỎI THAM KHẢO
I. Trắc nghiệm:
Câu 1: Sản lượng công nghiệp của Liên Xô đứng vị trí:
A. đầu thế giới. B. thứ 2 thế giới, sau Mĩ.
C. thứ 3 châu Âu. D. thứ 2 châu Âu.
Câu 2: Tổng thống Ru-dơ-ven đã làm gì để đưa nước Mỹ thoát khỏi khủng hoảng?
A. Thực hiện Chính sách mới. B. Giải quyết nạn thất nghiệp.
C. Tổ chức lại sản xuất. D. Phục hưng công nghiệp.
Câu 3: Trong thập niên 20 của thế kỉ XX, nước nào là trung tâm công nghiệp thương mại, tài chính quốc tế?
A. Nước Đức. B. Nước Anh.
C. Nước Mĩ. D. Nước Nhật.
Câu 4: Chiến tranh thế giới 1 (1914 – 1918) đã để lại hậu quả nghiêm trọng gì đối với các nước tư bản châu Âu?
A. Xuất hiện một số quốc gia mới.
B. Các nước thắng trận và bại trận đều bị suy sụp về kinh tế.
C. Sự khủng hoảng về chính trị.
D. Cao trào cách mạng bùng nổ mạnh mẽ.
Câu 5: Hoàn cảnh cơ bản nào sau đây dẫn đến sự ra đời của Quốc tế cộng sản?
A. Cao trào cách mạng dâng cao ở các nước thuộc châu Âu dẫn đến sự thành lập các đảng cộng sản ở nhiều nước.
B. Chính quyền tư sản đàn áp khủng bố phong trào của quần chúng.
C. Những hoạt động tích cực của Lê-nin và Đảng Bôn-sê-vích Nga.
D. Quốc tế thứ hai giải tán.
Câu 6: Nền kinh tế Mĩ sau chiến tranh thế giới thứ nhất như thế nào?
A. Bị khủng hoảng trầm trọng.
B. Đạt tăng trưởng cao, bước vào thời kì “hoàng kim”.
C. Vẫn giữ được mức bình thường như trước chiến tranh.
D. Bị tàn phá nặng nề.
Câu 7: Năm 1933, nước Đức đã làm gì để đối phó với đại suy thoái kinh tế và phong trào cách mạng dâng cao?
A. Đi theo con đường phát xít hóa.
B. Quyết định đưa Hít – le lên làm Thủ tướng.
C. Phân chia lại khu vực trong nước.
D. Phát động nhiều cuộc chiến tranh phân chia lại thế giới.
Câu 8 Quốc tế cộng sản trở thành một tổ chức của lực lượng nào?
A. Giai cấp công nhân thế giới.
B. Đảng cộng sản của các nước trên thế giới.
C. Khối liên minh công – nông tất cả các nước.
D. Giai cấp vô sản và các dân tộc bị áp bức trên thế giới.
Câu 9: Trong những năm 1923-1929, thế giới đứng trước thảm họa:
A. Ngân hàng phá sản. B. Cuộc khủng hoảng thiếu.
C. Nạn thất nghiệp. D. Cuộc khủng hoảng thừa.
Câu 10: Phong trào giải phóng dân tộc ở châu Á sau Chiến tranh thế giới thứ nhất có quy mô như thế nào?
A. Phong trào nổ ra rầm rộ ở Đông Bắc Á.
B. Phong trào diễn ra quyết liệt ở Đông Nam Á và Tây Á.
C. Phong trào có quy mô rộng khắp toàn châu Á.
D. Phong trào có quy mô mở rộng nổ ra ở Bắc Á, Đông Nam Á và Nam Á.
Câu 11: Điểm nổi bật nhất của phong trào giải phóng dân tộc ở Đông Nam Á sau chiến tranh thế giới thứ nhất là gì?
A. Phong trào diễn ra sôi nổi với nhiều hình thức phong phú.
B. Lan rộng khắp các quốc gia.
C. Phong trào chủ tư sản phát triển.
D. Giai cấp vô sản trưởng thành, tham gia lãnh đạo cách mạng.
Câu 12: Trong phong trào Ngũ tứ quần chúng giương cao khẩu hiệu đấu tranh gì?
A. “Trả quyền độc lập cho người Trung Quốc”.
B. “Các nước đế quốc rút khỏi Trung Quốc”.
C. “Trung Quốc của người Trung Quốc”.
D. “Phế bỏ các điều ước đã kí với nhà Thanh”.
Câu 13: Vì sao Nhật bản tiến hành xâm lược, bành trướng ra bên ngoài?
A. Nhật chưa có thuộc địa.
B. Nhật tham vọng mở rộng phạm vi ảnh hưởng của mình.
C. Nhật thiếu nguyên liệu, nhiên liệu, thiếu thị trường.
D. Nhật muốn làm bá chủ thế giới.
Câu 14: Điểm mới trong phong trào đấu tranh giành độc lập dân tộc ở châu Á từ những năm 20 của thế kỉ XX là gì?
A. Giai cấp vô sản trưởng thành và lãnh đạo phong trào cách mạng.
B. Chủ nghĩa Mác Lênin được truyền bá rộng rãi.
C. Sự kiện minh giữa Đảng Cộng sản và các đảng phái khác để chống CN phát xít.
D. Giai cấp tư sản đứng ra tập hợp và lãnh đạo cách mạng.
Câu 15: Ngày 6 và ngày 9/8/1945, Mĩ ném bom nguyên tử xuống hai thành phố nào của Nhật Bản?
A. Na-gôi-a, Tô-ki-ô. B. Hi-rô-si-ma, Na-ga-xa-ki.
C. Tô-ki-ô, Ô-xa-ca. D. Hi-rô-si-ma, Na-gôi-a.
Câu 16: Ngày 15/8/1945 đã diễn ra sự kiện lịch sử nào trong tiến trình cuộc Chiến tranh thế giới thứ hai?
A. Mĩ thả bom nguyên tử xuống Nhật Bản.
B. Hồng quân Liên Xô đánh bại một triệu quân Quan Đông của Nhật.
C. Nhật Bản chấp nhận đầu hàng đồng minh không điều kiện.
D. Quân Đồng minh truy kích phát xít Nhật.
Câu 17: Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc đã có tác động như thế nào đến hệ thống tư bản chủ nghĩa?
A. Củng cố sự vững mạnh của hệ thống tư bản chủ nghĩa.
B. Làm thay đổi thế và lực trong hệ thống các nước tư bản chủ nghĩa.
C. Mở rộng ảnh hưởng của hệ thống tư bản chủ nghĩa.
D. Dẫn đến sự khủng hoảng của hệ thống tư bản chủ nghĩa.
Câu 18: Nhận định nào Đúng nhất về Chiến tranh thế giới thứ hai (1939 – 1945) đối với Lịch sử nhân loại trong thế kỉ XX?
A. Cuộc chiến tranh đế quốc phi nghĩa, gây thiệt hại to lớn về người và của cải.
B. Cuộc chiến tranh lớn nhất, kéo dài nhất, khốc liệt nhất và tàn phá nặng nề nhất.
C. Gây nhiều đau khổ, mất mát cho nhân loại và thiệt hại lớn nhất về vật chất.
D. Chiến tranh chứng tỏ các nước không thể điều hòa và giải quyết các mâu thuẫn.
Câu 19: Đâu không phải là nguyên nhân chính dẫn đến cuộc Chiến tranh thế giới thứ hai 1939 - 1945?
A. Đức muốn làm bá chủ Châu Âu và thống trị thế giới.
B. Sự xuất hiện chủ nghĩa Phát xít.
C. Chính sách thỏa hiệp, nhượng bộ phát xít của các nước (Anh, Pháp, Mỹ).
D. Do hậu quả của cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới (1929 – 1933).
Câu 20: Sự kiện nào đánh dấu Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc ở châu Âu?
A. Đức kí văn bản đầu hàng không điều kiện.
B. Nhật Bản tuyên bố đầu hàng Đồng minh không điều kiện.
C. Mĩ ném hai quả bom nguyên tử xuống hai thành phố của Nhật Bản.
D. Liên Xô đánh bại đạo quân chủ lực của Nhật Bản ở Đông Bắc Trung Quốc.
II. Tự luận:
Câu 1: Trình bày đặc điểm phân bố dân cư ở nước ta.
- Phân bố dân cư khác nhau giữa các khu vực:
+ Giữa đồng bằng và miền núi: các khu vực đồng bằng, ven biển có dân cư đông đúc, các khu vực miền núi có dân cư thưa thớt hơn. Đồng bằng sông Hồng có mật độ dân số cao nhất cả nước, 1091 người/km2; Tây Nguyên có mật độ dân số thấp nhất với 111 người/km2 (2021).
+ Giữa thành thị và nông thôn: dân cư nước ta chủ yếu sinh sống ở nông thôn, năm 2021: tỉ lệ dân nông thôn là 62,9%, tỉ lệ dân thành thị là 37,1% tổng số dân. Thành phố Hồ Chí Minh và Hà Nội có mật độ dân số cao nhất cả nước.
- Phân bố dân cư có sự thay đổi theo hướng ngày càng hợp lí hơn.
Câu 2: Vẽ sơ đồ thể hiện các nhân tố chính ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố nông nghiệp.
* HS tự thiết kế sơ đồ
Câu 3: Trình bày tình hình phát triển và phân bố ngành nông nghiệp ở nước ta
* Ngành trồng trọt:
* Cây lương thực: Lúa gạo là cây lương thực chính với 2 vựa lúa lớn là Đồng bằng sông Hồng và Đồng bằng sông Cửu Long. Việc sản xuất lúa đặc sản đang được tăng cường.
* Cây công nghiệp:
+ Cây công nghiệp lâu năm: Phân bố ở Đông Nam Bộ, Tây Nguyên, Trung du và miền núi Bắc Bộ.
* Cây công nghiệp nhiệt đới (cà phê, hồ tiêu, điều,...)
* Cây công nghiệp cận nhiệt đới (chè).
+ Cây công nghiệp hàng năm với một số sản phẩm như mía, đậu tương, lạc,... được trồng ở nhiều khu vực trên cả nước.
* Cây ăn quả: đa dạng, được trồng nhiều nhất ở Đồng bằng sông Cửu Long,Trung du và miền núi Bắc Bộ, Đông Nam Bộ. Hiện nay, việc trồng cây ăn quả được đầu tư thành các vùng đặc sản gắn với các chỉ dẫn địa lý.
* Ngành chăn nuôi:
* Đóng góp khoảng 36,0% giá trị sản xuất ngành nông nghiệp (năm 2021)
* Đang có chuyến đối mạnh mẽ từ chăn nuôi nhỏ lẻ, phân tán sang chăn nuôi gia trại, trang trại công nghiệp; từng bước gắn với giết mổ, chế biển tập trung; áp dụng công nghệ, nâng cao chất lượng an toàn thực phẩm.
* Vật nuôi chủ yếu là trâu, bò, lợn, gia cầm.
Câu 4: Trình bày tình hình phát triển và phân bố ngành thủy sản ở nước ta
a) Đặc điểm nguồn lợi thuỷ sản
* Nước ta có đường bờ biển dài 3.260 km, vùng biển rộng, mạng lưới sông ngòi, ao hồ dày đặc…
* Nguồn lợi hải sản phong phú, đa dạng.
* Nước ta có các ngư trường trọng điểm, mạng lưới sông ngòi dày đặc.
* Dọc bờ biển có nhiều vũng vịnh, đầm phá thuận lợi cho nuôi trồng thuỷ sản.
b) Tình hình phát triển và phân bố ngành thủy sản
* Năm 2021, tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất của ngành đạt hơn 1,73%.
* Sản lượng khai thác tăng khá nhanh. Các tỉnh dẫn đầu: Kiên Giang, Bà Rịa - Vũng Tàu,…
* Nuôi trồng thuỷ sản: đang phát triển mạnh, chủ yếu là nuôi tôm hùm, tôm thẻ, tôm sú, cá da trơn, cá bớp, cá mú,... Các tỉnh có sản lượng thuỷ sản nuôi trồng lớn là An Giang, Cà Mau, Quảng Nam, Hải Phòng,...
* Hiện nay, đang chú trọng ứng dụng khoa học công nghệ trong sản xuất như truy xuất nguồn gốc…để đáp ứng yêu cầu thị trường
Câu 5: Em hãy cho biết việc phát triển nông nghiệp xanh có ý nghĩa quan trọng như thế nào đối với nước ta?
* Lợi ích của nền nông nghiệp xanh:
* Nâng cao tính cạnh tranh của nông nghiệp, tạo sản phẩm có lợi cho sức khỏe người tiêu dùng, áp dụng tiêu chuẩn sản xuất bền vững.
* Phát triển công nghệ xử lý và tái sử dụng phụ phẩm, phế thải.
* Sử dụng hiệu quả và tiết kiệm năng lượng, bảo vệ các nguồn tài nguyên thiên nhiên và giảm ô nhiễm môi trường.
* Đảm bảo phát triển nông nghiệp bền vững trên cả ba trụ cột kinh tế - xã hội - môi trường
Câu 6: Vẽ sơ đồ các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố công nghiệp.
* HS tự thiết kế sơ đồ
Câu 7: Trình bày tình hình phát triển và phân bố của các ngành công nghiệp chủ yếu của nước ta.
a) Công nghiệp khai thác dầu thô và khí tự nhiên
* Cơ cấu đa dạng, gồm:
+ Thăm dò, khai thác dầu thô, khí tự nhiên;
+ Lọc, hóa dầu;
+ Sản xuất ngành công nghiệp phụ trợ;...
* Phân bố: chủ yếu ở thềm lục địa phía nam
* Công nghệ khai thác được đầu tư, phát triển ngày càng hiện đại >>> chất lượng dầu thô và khí tự nhiên được cải thiện, đồng thời bảo vệ môi trường.
b) Công nghiệp sản xuất điện
* Phát triển vào giữa thế kỉ XIX. Hiện nay đang có sự tăng trưởng nhanh chóng để đáp ứng nhu câu điện cho đất nước.
* Cơ cấu ngành khá đa dạng (thủy điện, nhiệt điện, gió, mặt trời), có xu hướng tăng dần tỷ trọng điện gió và điện mặt trời, điện thủy triều đang nghiên cứu và và sẽ đưa vào khai thác trong tương lai.
* Hiện nay, nước ta đang áp dụng những thành tựu khoa học công nghệ tiên >>> sản lượng điện tăng nhanh trong những năm qua.
c/ Công nghiệp sản xuất sản phẩm điện tử, máy vi tính
* Là ngành công nghiệp mới, có tốc độ phát triển nhanh trong những năm gần đây.
* Cơ cấu khá đa dạng, gồm: điện thoại di động, tivi lắp ráp, máy điều hòa không khí, máy giặt, máy vi tính, máy in,...
* Phân bố ở các tỉnh, thành phố như Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh, Bắc Ninh, Hải Phòng, Thái Nguyên, Bắc Giang,...
* Đã ứng dụng công nghệ vào sản xuất >>> đáp ứng cho nhu cầu trong nước và xuất khẩu.
d/ Công nghiệp sản xuất, chế biến thực phẩm
* Phát triển khá sớm (từ cuối thế kỉ XIX).
* Cơ cấu ngày càng đa dạng, thay đổi quy trình sản xuất, không ngừng gia tăng về số lượng và chất lượng sản phẩm.
* Nhờ ứng dụng những thành tựu khoa học công nghệ rộng rãi mà chất lượng, mẫu mã sản phẩm ngày càng được nâng cao, đáp ứng được thị trường trong và ngoài nước.
* Phân bố gắn với vùng nguyên liệu sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản
e/ Công nghiệp dệt, sản xuất trang phục
* Hình thành từ cuối thế kỉ XIX và có tốc độ phát triển rất nhanh.
* Cơ cấu ngành rất đa dạng, gồm hai phần: dệt, sản xuất trang phục
* Phân bố ở các đô thị lớn, nơi có nguồn lao động dồi dào và thị trường tiêu thụ rộng lớn.
Câu 7: Hãy giải thích tại sao cần phát triển công nghiệp xanh ở nước ta hiện nay?
* Giảm thiểu tác động tiêu cực từ ô nhiễm môi trường (không khí, nước, đất), chất thải công nghiệp và biến đổi khí hậu.
* Ứng phó với những rủi ro trong công nghiệp; xúc tiến quá trình chuyển hóa xanh, hướng đến phát triển bền vững.
* Tiết kiệm chi phí đầu vào, nhiên liệu trong sản xuất công nghiệp.
* Đảm bảo công bằng xã hội trong sử dụng các nguồn tài nguyên liên quan đến ngành công nghiệp.
* Bài tập vẽ biểu đồ:
Bài 1: Cho bảng số liệu sau:
Diện tích rừng của nước ta, giai đoạn 2010 – 2021 (Đơn vị: triệu ha)
Năm
Tổng diện tích rừng
Rừng tự nhiên
Rừng trồng
2010
13,4
10,3
3,1
2015
14,1
10,2
3,9
2021
14,7
10,1
4,6
a. Vẽ biểu đồ thích hợp thể hiện diện tích rừng của nước ta, giai đoạn 2010 - 2021
b. Từ biểu đồ đã vẽ rút ra những nhận xét.
Bài 2: Cho bảng số liệu sau:
Số lượng một số vật nuôi ở nước ta, giai đoạn 2010 – 2021
(Đơn vị: triệu con)
Năm
Trâu

Lợn
2010
2,9
5,9
27,3
2015
2,6
5,7
28,9
2021
2,3
6,4
23,1
a. Vẽ biểu đồ thích hợp thể hiện số lượng một số vật nuôi ở nước ta, giai đoạn 2010 - 2021.
b. Từ biểu đồ đã vẽ rút ra những nhận xét về sự thay đổi các nhóm vật nuôi trên và giải thích về sự thay đổi đó.
Bài 3: Cho bảng số liệu sau:
Cơ cấu sản lượng điện nước ta năm 2010 và 2021
(Đơn vị: %)
Năm
Nguồn khác
Điện gió và điện mặt trời
Thủy điện
Nhiệt điện
2010
6,0
0
38,0
56
2021
0,9
12,3
30,6
56,2
a. Vẽ biểu đồ thích hợp thể hiện cơ cấu sản lượng điện nước ta năm 2010 và 2021.
b. Từ biểu đồ đã vẽ rút ra nhận xét.
- Hết -
onthicaptoc.com

onthicaptoc.com De cuong on tap giua HK1 Lich su Dia li 9 CTST 24 25

Xem thêm
Phụ lục III
KHUNG KẾ HOẠCH GIÁO DỤC CỦA GIÁO VIÊN
(Kèm theo Công văn số 5512/BGDĐT-GDTrH ngày 18 tháng 12 năm 2020 của Bộ GDĐT)
Phụ lục I
KẾ HOẠCH DẠY HỌC CỦA TỔ CHUYÊN MÔN
MÔN HỌC:LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ (PHÂN MÔN : ĐỊA LÍ ) KHỐI LỚP 9
KẾ HOẠCH GIÁO DỤC CỦA GIÁO VIÊN
MÔN HỌC: LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ LỚP 9
PHÂN MÔN ĐỊA LÍ
PHÂN PHỐI CHƯƠNG TRÌNH
MÔN LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ LỚP 9
HÀ BÍCH LIÊN – HỒ THANH TÂM (đồng Chủ biên phần Lịch sử) – LÊ PHỤNG
MA TRẬN ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ I LỚP 9 PHẦN ĐỊA LÍ
a) Khung ma trận
09323999b) Bản đặc tả
-28575123825NGUYỄN TRỌNG ĐỨC – NGUYỄN TÚ LINH
32575125961395449544596139KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN
MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU 4
CHƯƠNG 1. ĐỊA LÍ DÂN CƯ VIỆT NAM5