CHƯƠNG : TÍNH CHẤT SÓNG CỦA ÁNH SÁNG
A. TÓM TẮT LÝ THUYẾT
I. Tán sắc ánh sáng.
* Sự tán sắc ánh sáng:Tán sắc ánh sáng là sự phân tách một chùm sáng phức tạp thành các chùm sáng đơn sắc.
* Ánh sáng đơn sắc, ánh sáng trắng
-Ánh sáng đơn sắc là ánh sáng không bị tán sắc khi đi qua lăng kính. Mỗi ánh sáng đơn sắc có một màu gọi là màu
đơn sắc.Mỗi màu đơn sắc trong mỗi môi trường có một bước sóng xác định.
-Khi truyền qua các môi trường trong suốt khác nhau vận tốc của ánh sáng thay đổi, bước sóng của ánh sáng thay đổi
còn tần số của ánh sáng thì không thay đổi.
-Ánh sáng trắng là tập hợp của vô số ánh sáng đơn sắc khác nhau có màu biến thiên liên tục từ đỏ đến tím.
-Dải có màu như cầu vồng (có có vô số màu nhưng được chia thành 7 màu chính là đỏ, cam, vàng, lục, lam, chàm,
tím) gọi là quang phổ của ánh sáng trắng.
-Chiết suất của các chất trong suốt biến thiên theo màu sắc ánh sáng và tăng dần từ màu đỏ đến màu tím.
* Ứng dụng của sự tán sắc ánh sáng
-Máy quang phổ phân tích một chùm sáng đa sắc, do các vật sáng phát ra, thành các thành phần đơn sắc.
-Hiện tượng cầu vồng xảy ra do sự tán sắc ánh sáng, các tia sáng Mặt Trời đã bị khúc xạ và phản xạ trong các giọt
nước trước khi tới mắt ta.
Phương pháp giải:
Áp dụng các công thức của lăng kính :
+ Công thức tổng quát: sini = n sinr
1 1
sini = n sinr
2 2
A = r + r
1 2
D = i + i – A
1 2
+Trường hợp i và A nhỏ: i = nr ; i = nr ; D = (n – 1)A
1 1 2 2
+Góc lệch cực tiểu:
A
rr
12
Dmin D 2i A
2
min 1
ii
12
DA A
min
+Công thức tính góc lệch cực tiểu:
sin nsin
22
n
2
Điều kiện để có phản xạ toàn phần: n > n i > i với sini =
1 2 gh gh
n
1
n n n
tim do
Với ánh sáng trắng:
tim do
II. Nhiễu xạ ánh sáng – Giao thoa ánh sáng.
a. Nhiểu xạ ánh sáng: Nhiễu xạ ánh sáng là hiện tượng truyền sai lệch với sự truyền thẳng của ánh sáng khi đi qua lỗ
nhỏ hoặc gặp vật cản. Hiện tượng nhiễu xạ ánh sáng chứng tỏ ánh sáng có tính chất sóng.
b. Hiện tượng giao thoa ánh sáng
-Hai chùm sáng kết hợp là hai chùm phát ra ánh sáng có cùng tần số và cùng pha hoặc có độ lệch pha không đổi theo
thời gian.
-Khi hai chùm sáng kết hợp gặp nhau chúng sẽ giao thoa:
+Những chổ hai sóng gặp nhau mà cùng pha nhau, chúng tăng cường lẫn nhau tạo thành các vân sáng.
+Những chổ hai sóng gặp nhau mà ngược pha với nhau, chúng triệt tiêu nhau tạo thành các vân tối.
-Nếu ánh sáng trắng giao thoa thì hệ thống vân của các ánh sáng đơn sắc khác nhau sẽ không trùng nhau:
+Ở chính giữa, vân sáng của các ánh sáng đơn sắc khác nhau nằm trùng nhau cho một vân sáng trắng gọi là vân
trắng chính giữa ( vân trung tâm) .
+Ở hai bên vân trung tâm, các vân sáng khác của các sóng ánh sáng đơn sắc khác nhau không trùng với nhau nữa,
chúng nằm kề sát bên nhau và cho những quang phổ có màu như ở màu cầu vồng.
-Hiện tượng giao thoa ánh sáng là bằng chứng thực nghiệm khẵng định ánh sáng có tính chất sóng.
Trang 1
c.Vị trí vân, khoảng vân trong giao thoa ánh sáng khe Young
D
M
+ Vị trí vân sáng: x = k ; với k Z.
s
d
1
a S
1
x
d
D 2
I
a
+ Vị trí vân tối: x = (2k + 1) ; với k Z.
t
O
2a
S
2
ia
D
+ Khoảng vân : i = . => Bước sóng:
D D
a
+ Giữa n vân sáng liên tiếp có (n – 1) khoảng vân.
M
d
1
=> Vị trí vân sáng: x = ki
s
e ,
=> Vị trí vân tối: x = (2k + 1)i/2
t x
n
S
1
d
d. Thí nghiệm Young có bản mặt song song :
2
O
- Do có bản mỏng có bề dày là e, chiết suất n :
+ Quang lộ từ S1 đến M là : S1M = (d1 – e)+ n.e
S
2
+ Quang lộ từ S đến M là : S M = d
2 2 2
a.x
D
- Hiệu quang trình : = S M – S M = d – d – e (n1) = - e (n1)
2 1 2 1
D
D e.D
- Vị trí vân sáng : x = k + (n1)
s
a a
D e.D
- Vị trí vân tối : x = (k + 0,5) + (n1)
t
a a
e.D
- Hệ vân dời một đoạn x về phía có đặt bản mặt song song: x = (n1)
0 0
a
e. Bước sóng và màu sắc ánh sáng
+ Ánh sáng đơn sắc là ánh sáng có một bước sóng xác định trong chân không.
+ Mọi ánh sáng đơn sắc mà ta nhìn thấy (ánh sáng khả kiến) đều có bước sóng trong chân không (hoặc không khí) trong
khoảng từ 0,38m (ánh sáng tím) đến 0,76m (ánh sáng đỏ).
+ Những màu chính trong quang phổ ánh sáng trắng (đỏ, cam, vàng, lục, lam, chàm, tím) ứng với từng vùng có bước
sóng lân cận nhau. Bảng màu và bước sóng của ánh sáng trong chân không như sau:
Màu sắc Bước sóng trong chân không (nm)
Bước sóng trong chân không (m)
Đỏ 0,640 – 0,760 640 – 760
Cam 0,590 – 0,650 590 – 650
Vàng 0,570 – 0,600 570 – 600
Lục 0,500 – 0,575 500 – 575
Lam 0,450 – 0,510 450 – 510
Chàm 0,430 – 0,460 430 – 460
Tím 0,380 – 0,440 380 – 440
III. Quang phổ.
a. Máy quang phổ lăng kính
+ Máy quang phổ là dụng cụ phân tích chùm sáng nhiều thành phần thành những thành phần đơn sắc khác nhau.
+ Máy dùng để nhận biết các thành phần cấu tạo của một chùm sáng phức tạp do một nguồn phát ra.
+ Máy quang phổ có ba bộ phận chính:
- Ống chuẫn trực là bộ phận tạo ra chùm sáng song song.
- Hệ tán sắc có tác dụng phân tích chùm tia song song thành nhiều chùm tia đơn sắc song song.
- Buồng ảnh dùng để quan sát hay chụp ảnh quang phổ.
+ Nguyên tắc hoạt động của máy quang phổ lăng kính dựa trên hiện tượng tán sắc ánh sáng.
b. Các loại quang phổ
Trang 2
Quang phổ liên tục Quang phổ vạch phát xạ Quang phổ vạch hấp thụ
Định nghĩa Gồm một dãi màu có màu Gồm các vạch màu riêng lẻ, Gồm các vạch hay đám vạch tối
thay đổi một cách liên tục từ ngăn cách nhau bởi những trên nền quang phổ liên tục.
đỏ đến tím. . khoảng tối.
Nguồn phát Do các chất rắn, chất lỏng Do các chất khí hay hơi ở áp -Các chất rắn, chất lỏng và chất khí
hay chất khí có áp suất lớn suất thấp khi bị kích thích bằng đều cho được quang phổ hấp thụ.
khi bị nung nóng phát ra điện hay nhiệt phát ra. -Nhiệt độ của chúng phải thấp hơn
nhiệt độ nguồn phát quang phổ liên
tục
Đặc điểm Không phụ thuộc thành phần Các nguyên tố khác nhau thì -Quang phổ hấp thụ của chất khí chỉ
cấu tạo nguồn sáng . khác nhau về: số lượng vạch, vị chứa các vạch hấp thụ.
trí các vạch và độ sáng độ sáng -Còn quang phổ của chất lỏng và rắn
Chỉ phụ thuộc nhiệt độ của tỉ đối giữa các vạch. lại chứa các “đám”, mỗi đám gồm
nguồn sáng. -Mỗi nguyên tố hoá học có một nhiều vạch hấp thụ nối tiếp nhau
quang phổ vạch đặc trưng của một cách liên tục .
nguyên tố đó.
Ứng dụng Dùng để xác định nhiệt độ Biết được thành phần cấu tạo Nhận biết được sự có mặt của
của các vật của nguồn sáng. nguyên tố trong các hỗn hợp hay
hợp chất.
IV. Tia hồng ngoại – Tia tử ngoại -Tia X.
a. Phát hiện tia hồng ngoại và tử ngoại
Ở ngoài quang phổ ánh sáng nhìn thấy, ở cả hai đầu đỏ và tím, còn có những bức xạ mà mắt không nhìn thấy, nhưng
nhờ mối hàn của cặp nhiệt điện và bột huỳnh quang mà ta phát hiện được. Các bức xạ đó gọi là tia hồng ngoại và tia tử
ngoại.
b.Dùng ống Cu-lít-giơ tạo ra tia X:
Là ống thủy tinh chân không bên trong có hai điện cực:
- Catot K bằng kim loại, hình chỏm cầu làm cho các electron từ FF’ hội tụ vào anot A
- Anot A bằng kim loại có khối lượng nguyên tử lớn và điểm nóng chảy cao làm nguội bằng nước
Dây FF’ được nung nóng bằng một dòng điện, các e bay từ FF’ đến đập vào A làm phát ra tia X
b.Các tia
Tiêu đề Tia hồng ngoại Tia tử ngoại Tia X
Bản chất Cùng là Sóng điện từ nhưng có bước sóng khác nhau
-7 -3 -7 -8 -8 -11
Bước sóng
7,6.10 m 10 m. 3,8.10 m 10 m 10 m 10 m
0
Nguồn phát Vật nhiệt độ cao hơn môi trường: Vật có nhiệt độ cao hơn 2000 C: -ông tia X
0
Trên 0 K đều phát tia hồng đèn huỳnh quang, đèn thuỷ ngân, -ông Cu-lit-giơ
ngoại.Bóng đèn dây tóc, bếp ga, màn hình tivi. -phản ứng hạt nhân
bếp than, điốt hồng ngoại...
Tính chất Truyền thẳng, phản xạ, khúc xạ, giao thoa, nhiễu xạ, tác dụng nhiệt, tác dụng lên kính ảnh (phim)
-Tác dụng nhiệt:Làm nóng vật -Gây ra hiện tượng quang điện trong, ngoài.
-Gây ra một số phản ứng hóa học. -Làm phát quang của một số chất, làm ion hóa chất khí, có tác
dụng sinh lí, hủy hoại tế bào, diệt khuẩn.
-Gây ra hiện tượng quang điện -Bị nước và thuỷ tinh hấp thụ -Có khả năng đâm xuyên
trong của chất bán dẫn -Tầng ôzôn hấp thụ hầu hết các mạnh.
-Biến điệu biên độ -Tia X có bước sóng càng
tia có dưới 300nm và là “tấm
áo giáp” bảo vệ người và sinh ngắn thì khả năng đâm
xuyên càng lớn; đó là tia X
vật trên mặt đất khỏi tác dụng
cứng.
của các tia tử ngoại từ Mặt Trời.
Ứng dụng -Sưởi ấm, sấy khô, -Tiệt trùng thực phẩm, dụng cụ y -Chụp X quang; chiếu điện
-Làm bộ phận điều khiển từ xa... tế, -Chụp ảnh bên trong sản
-Chụp ảnh hồng ngoại -Tìm vết nứt trên bề mặt sản phẩm
-Trong quân sự: Tên lửa tìm mục phẩm, chữa bệnh còi xương. -Chữa bệnh ung thư nông
tiêu; chụp ảnh quay phim HN; ống
nhòm hồng ngoại để quan sát ban
đêm...
Trang 3
c.Thang sóng điện từ.
+ Sóng vô tuyến, tia hồng ngoại, ánh sáng nhìn thấy, tia tử ngoại, tia Rơnghen, tia gamma là sóng điện từ.
Các loại sóng điện từ đó được tạo ra bởi những cách rất khác nhau, nhưng về bản chất thì chúng cũng chỉ là một và giữa
chúng không có một ranh giới nào rỏ rệt.
+Tuy vậy, vì có tần số và bước sóng khác nhau, nên các sóng điện từ có những tính chất rất khác nhau (có thể nhìn thấy
hoặc không nhìn thấy, có khả năng đâm xuyên khác nhau, cách phát khác nhau).
Các tia có bước sóng càng ngắn (tia X, tia gamma) có tính chất đâm xuyên càng mạnh, dễ tác dụng lên kính ảnh,làm
phát quang các chất và dễ ion hóa không khí.
Với các tia có bước sóng dài ta dễ quan sát hiện tượng giao thoa.
-Sắp xếp thang sóng điện từ theo thứ tự bước sóng tăng dần (hay tần số giảm dần):
-8 -7 -2
-11 -7
10 3,810 10
10 7,610
:tăng
f: giảm
: giảm
Tia hồng
Tia Tia X Tia tử ngoại Ánh sáng tím Ánh sáng đỏ Sóng Radio
ngoại
-Sắp xếp thang sóng điện từ theo thứ tự bước sóng giảm dần (hay tần số tăng dần):
Vat Vat
Su
Cac
Ong
nong nong
phân
nguon
duoi tia
tren
May phat ra
0
0
sang X
vo tuyen dien 500 C
2000 C phong xa
Phat
4 2 2 4 6 8 10 12 14
(m)
10 10 10 10 10 10 10 10 10
1
Phuong phap vo tuyen
Phuong phap chup anh
Thu
Phuong phap quang dien
Phuong phap nhiet dien
Phuong phap ion hoa
Trang 4
Soùng voâ tuyeán
ñieän
Tia hoàng
ngoaïi
AÙnh saùng nhìn
thaáy
Tia töû
ngoaïi
Tia X
Tia
gamma
B. CÁC DẠNG BÀI TẬP
1. Sự tán sắc ánh sáng .
a. Kiến thức:
Tán sắc ánh sáng là hiện tượng một chùm ánh sáng phức tạp bị phân tích thành các chùm ánh sáng đơn sắc.
Nguyên nhân của hiện tượng tán sắc là do chiết suất của môi trường biến thiên theo màu sắc ánh sáng, và tăng dần từ
màu đỏ đến màu tím :(n < n < n < n < n < n < n .)
đỏ cam vàng lục lam chàm tím
=>Tia màu đỏ lệch ít nhất, tia màu tím lệch nhiều nhất.
c
8
Bước sóng ánh sáng trong chân không: = ; với c = 3.10 m/s.
f
v c
Bước sóng ánh sáng trong môi trường: ’ = .
f nf n
Khi truyền từ môi trường trong suốt này sang môi trường trong suốt khác vận tốc truyền của ánh sáng thay đổi, bước
sóng của ánh sáng thay đổi nhưng tần số (chu kì, tần số góc) của ánh sáng không thay đổi.
Thường các bài toán liên quan đến các công thức của lăng kính:
+ Công thức chung: sini = nsinr ; sini = nsinr ; A = r + r ; D = i + i - A.
1 1 2 2 1 2 2 2
DA A
min
Khi i = i (r = r ) thì D = D với sin = nsin ( Đối xứng)
1 2 1 2 min
2 2
0
+ Khi góc chiết quang A và góc tới i đều nhỏ (≤ 10 ), ta có các công thức gần đúng:
1
i = nr ; i = nr ; A = r + r ; D = A(n – 1); D = A(n – 1).
1 1 2 2 1 2 min
+ Khi cần thiết, một số bài toán còn liên quan đến định luật phản xạ:
i = i’, định luật khúc xạ: n sini = n sini .
1 1 2 2
b.Bài tập:
Bài 1. Bước sóng của ánh sáng đỏ trong không khí là 0,64 m. Tính bước sóng của ánh sáng đó trong nước biết chiết
4
suất của nước đối với ánh sáng đỏ là .
3
v c
Giải Bài 1. Ta có: ’ = = 0,48 m.
f nf n
Bài 2. Một ánh sáng đơn sắc có bước sóng của nó trong không khí là 0,6 m và trong chất lỏng trong suốt là 0,4 m.
Tính chiết suất của chất lỏng đối với ánh sáng đó.
Giải Bài 2. Ta có: ’ = n = = 1,5.
n
Bài 3. Một chùm ánh sáng hẹp, đơn sắc có bước sóng trong chân không là = 0,60 m. Xác định chu kì, tần số của ánh
sáng đó. Tính tốc độ và bước sóng của ánh sáng đó khi truyền trong thủy tinh có chiết suất n = 1,5.
c 1 c v
14 -15 8
Giải Bài 3. Ta có: f = = 5.10 Hz; T = = 2.10 s; v = = 2.10 m/s; ’ = = = 0,4 m.
n n
f f
0
Bài 4. Một lăng kính có góc chiết quang là 60 . Biết chiết suất của lăng kính đối với ánh sáng đỏ là 1,5. Chiếu tia sáng
0
màu đỏ vào mặt bên của lăng kính với góc tới 60 . Tính góc lệch của tia ló so với tia tới.
sin i
1 0 0 0
Giải Bài 4. Ta có: sinr = = 0,58 = sin35,3 r = 35,3 r = A – r = 24,7 ;
1 1 2 1
n
0 0 0
sini = nsinr = 0,63 = sin38,0 i = 38,8 D = i + i – A = 38,8 .
2 2 2 2 2
0
Bài 5. Một lăng kính thủy tinh có góc chiết quang A = 60 , có chiết suất đối với tia đỏ là 1,514; đối với tia tím là 1,532.
Tính góc lệch cực tiểu của hai tia này.
D A A D A
d min 0 d min 0 0 0
Giải Bài 5. Với tia đỏ: sin = n sin = sin49,2 = 49,2 D = 2.49,2 – A = 38,4 =
d dmin
2 2 2
D A A D A
0 t min 0 t min 0 0 0
38 24’. Với tia tím: sin = n sin = sin50 = 50 D = 2.50 – A = 40 .
t tmin
2 2 2
0
Bài 6. Một lăng kính thủy tinh có góc chiết quang A = 4 , đặt trong không khí. Chiết suất của lăng kính đối với ánh sáng
đỏ và tím lần lượt là 1,643 và 1,685. Chiếu một chùm tia sáng hẹp gồm hai bức xạ đỏ và tím vào mặt bên của lăng kính
theo phương vuông góc với mặt này. Tính góc tạo bởi tia đỏ và tia tím sau khi ló ra khỏi mặt bên kia của lăng kính.
0
Giải Bài 6. Với A và i nhỏ ( 10 ) ta có: D = (n – 1)A. Do đó: D = (n = 1)A; D = (n – 1)A.
1 d d t t
0
Góc tạo bởi tia ló đỏ và tia ló tím là: D = D – D = (n – n )A = 0,168 10’.
t d t d
Bài 7. Chiếu một tia sáng đơn sắc màu vàng từ không khí (chiết suất coi như bằng 1 đối với mọi ánh sáng) vào mặt
0
phẵng phân cách của một khối chất rắn trong suốt với góc tới 60 thì thấy tia phản xạ trở lại không khí vuông góc với tia
khúc xạ đi vào khối chất rắn. Tính chiết suất của chất rắn trong suốt đó đối với ánh sáng màu vàng.
0 0
Giải Bài 7. Ta có: sini = nsinr = nsin(90 – i’) = nsin(90 – i) = ncosi n = tani = 3 .
Trang 5
Bài 8. Chiếu một tia sáng gồm hai thành phần đỏ và tím từ không khí (chiết suất coi như bằng 1 đối với mọi ánh sáng)
0
vào mặt phẵng của một khối thủy tinh với góc tới 60 . Biết chiết suất của thủy tinh đối với ánh sáng đỏ là 1,51; đối với
ánh sáng tím là 1,56. Tính góc lệch của hai tia khúc xạ trong thủy tinh.
sin i sin i
0 0 0
Giải Bài 8. Ta có: sinr = = 0,574 = sin35 ; sinr = = 0,555 = sin33,7 r = r – r = 1,3 .
d t d t
n n
d t
0
Bài 9.(ĐH-2011): Một lăng kính có góc chiết quang A = 6 (coi là góc nhỏ) được đặt trong không khí. Chiếu một chùm
ánh sáng trắng song song, hẹp vào mặt bên của lăng kính theo phương vuông góc với mặt phẳng phân giác của góc chiết
quang, rất gần cạnh của lăng kính. Đặt một màn ảnh E sau lăng kính, vuông góc với phương của chùm tia tới và cách
mặt phẳng phân giác của góc chiết quang 1,2 m. Chiết suất của lăng kính đối với ánh sáng đỏ là n = 1,642 và đối với
đ
ánh sáng tím là n = 1,685. Độ rộng từ màu đỏ đến màu tím của quang phổ liên tục quan sát được trên màn là
t
A
A. 5,4 mm. B. 36,9 mm. C. 4,5 mm. D. 10,1 mm.
d
H
Giải: Sử dụng công thức gần đúng góc ló lệch của lăng kính: D = (n-1)A
Dđ
Ta có: D = (1,685-1)6; D = (1,642-1)6
t đ
D
t
Đ
Nhập máy tính lưu ý đơn vị của góc là độ (Máy Fx570ES chọn SHITF MODE 3)
T
Bề rộng quang phổ: l= d (tagD - tagDđ ) = 1200(tan(0,685x6) -tan(0,642x6) )
t
l= d (tagDt - tagDđ )= 5,429719457 (mm) = 5,4mm. Chọn A
0
Bài 10: Góc chiết quang của một lăng kính bằng 6 . Chiếu một tia sáng trắng vào mặt bên của lăng kính theo
phương vuông góc với mặt phẳng phân giác của góc chiết quang. Đặt một màn quan sát sau lăng kính, song
song với mặt phân giác của góc chiết quang và cách mặt này 2m. Chiết suất của lăng kính đối với tia đỏ là n
đ
= 1,50 và đối với tia tím là nt= 1,56. Độ rộng của quang phổ liên tục trên màn quan sát bằng
A. 6,28mm. B. 12,60 mm. C. 9,30 mm. D. 15,42 mm.
Giải: Góc lệch của tia đỏ và tia tím qua LK
0
d = 2m
D = (n – 1)A = 3
đ đ
O
0
D = (n – 1)A = 3,36
t t
Đ
Độ rộng của quang phổ liên tục trên màn quan sát
a = ĐT = OT – OĐ
T
OT = dtanD dD
đ=t t
OĐ = dtanD dD
đ đ
=> a = d(D - D ) = d.0,36. = 0,01256m => a = 12,56mn 12,6 mm. Đáp án B
t đ
180
0
Bài 11:.Lăng kính có tiết diện là tam giác cân ABC, góc chiết quang A = 120 ,
chiết suất của lăng kính đối với mọi loại ánh sáng đều lớn hơn 2 .
Chiếu tia sáng trắng tới mặt bên AB của lăng kính theo phương song song với BC
sao cho toàn bộ chùm khúc xạ ở mặt AB truyền xuống BC. Tại BC chùm sáng sẽ:
A
A. Một phần phần chùm sáng phản xạ và một phần khúc xạ.
B. Phản xạ toàn phần lên AC rồi ló ra ngoài theo phương song song BC
C. Ló ra ngoài theo phương song song AB
D. Ló ra ngoài theo phương song song AC
i
1 1
0
Giải: sini = < ;i < 45
gh gh
i’
n
2 r
0
Xet một tia sáng bất kì ,Tại mặt bên A góc tới i = 60
sin i 3 3
B
C
0 0
sinr = = < => r < 37,76 r = 37,76
max
n 2n
2 2
=> góc tới tại mặt BC i’ > i => tia sáng phản xạ toàn phần ở mặt BC tới gặp AC và ló ra khỏi AC theo phương song
gh
song với BC. Chọn B
Bài 12: Chiếu một chùm tia sáng trắng song song có bề rộng 5cm từ không khí đén mặt khối thủy tinh nằm ngang dưới
0
góc tới 60 . Cho chiết suất của thủy tinh đối với tia tím và tia đỏ ần lượt là 3 và 2 thì tỉ số giữa bề rộng chùm khúc
xạ tím và đỏ trong thủy tinh là:
A. 1,58. B. 0,91 C. 1,73. D. 1,10
H
Giải: Theo ĐL khúc xạ ta có sinr = sini/n
i i
0 0
I
2
sin 60 sin 60 1
0
sinr = ;r = 30
t t
n 2
3
I
t 1
0 0
sin 60 sin 60 6
0
sinr = 0,61r 38
đ đ
T Đ
n 4
2
đ
Gọi h và h là bề rộng của chùm tia khúc xạ tím và đỏ trong thủy tinh.
t đ
Trang 6
Xét các tam giác vuông I I T và I I Đ;
1 2 1 2
Góc I I T bằng r ; Góc I I Đ bằng r
1 2 t 1 2 đ
h = I I cosr .
t 1 2 t
h = I I cosr .
đ 1 2 đ
0
h cos r cos 30
t t
=> 1,099 1,10. Chọn D
0
h cos r cos 38
đ đ
Bài 13. Chiếu một tia sáng đơn sắc, nằm trong tiết diện thẳng, tới mặt bên của một lăng kính có
góc chiết quang A (như hình vẽ). Tia ló ra khỏi mặt bên với góc lệch D so với tia tới.
Trong điều kiện nào góc lệch D đạt giá trị cực tiểu D ?
min
o o
Dùng giác kế (máy đo góc) xác định được A 60 và D 30 .
min
Tính chiết suất n của lăng kính?
Giải: Ta có DD khi góc tới i bằng góc ló i .
min 1 2
oo
30 60
DA
min sin
sin
2
2
Khi đó
n 21,41
A 60
sin sin
22
DA
min
0 0
Cách 2: r +r =A mà r +r = 60 r = 30 . Mặt khác D = i + i –A =2i – A i =
1 2 1 2 1 min 1 2 1 1
2
2
0
0 0 0
sin i sin 45
= 45 . Biết i =45 và r = 30 ta có sini = n.sinr n =
1 1 1 1 1 2
21,414
0
1
sin r sin 30
1
2
Bài 14: Một lăng kính có tiết diện thẳng là một tam giác đều, chiết suất n2 , đặt trong không khí (chiết suất n =
0
1). Chiếu một tia sáng đơn sắc nằm trong một tiết diện thẳng đến một mặt bên của lăng kính và hướng từ phía đáy lên
với góc tới i.
1. Góc tới i bằng bao nhiêu thì góc lệch của tia sáng đi qua lăng kính có giá trị cực tiểu D ? tính D .
min min
2. Giữ nguyên vị trí tia sáng tới. Để tia sáng không ló ra được ở mặt bên thứ hai thì phải quay lăng kính quanh
0
cạnh lăng kính theo chiều nào với góc nhỏ nhất bằng bao nhiêu? Cho sin21,47 = 0,366.
Giải:
1. Góc lệch đạt cực tiểu khi góc tới bằng góc ló: i i r r
1 2 1 2
A2
A
0
Vậy rr . Và Sini nsin r nsin 2 sin30 .
11
12
2 22
2
0 0 0 0
iarcsin 45 D 2i A 90 60 30 .
1 min
2
11
0
2. Ta có sin i i 45 .
gh gh
n
2
0
Để tia sáng không có ra sau lăng kính thì ít nhất là r = i = 45
2min gh
0 0 0
r A r 60 4515 Vậy sini nsin r 2 sin15 0,366i 21,47
1max 2 1max 1max 1max
0 0
Vậy phải quay lăng kính theo chiều sau cho góc i giảm từ 45 xuống 21,47 . Trên hình vẽ cạnh AB quay tới A’B’
1
0 0 0
tức là pháp tuyến IN quay tới IN’ một góc : i 45 21,47 23,53 .
min
0
Bài 15: Cho một lăng kính thủy tinh có góc chiết quang A= 4 . Chiếu một chùm sáng trắng song song, hẹp theo
phương vuông góc vớ mặt phân giác của góc chiết quang, tới cạnh của lăng kính sao cho một phần qua lăng kính. Một
màn E đặt song song với mặt phẳng phân giác của góc A và cách nó 1 khoảng d = 1m.Biết chiết suất của lăng kính đối
với ánh sáng đỏ là n = 164, đối với ánh sáng tím là n = 1.68.
d t
a. Tinh góc làm bởi 2 tia màu đỏ và màu tím.
b. Tính độ rộng dải màu quan sát thấy trên màn E.
Giải:
a. Vẽ hình mô tả: 1 vạch sáng trắng, 1 dải màu tím đến đỏ
giải thích: phần không qua lăng kính truyền thẳng
không tán sắc. Phần qua lăng kính lệch về đáy,
phân tích thành các màu từ đỏ đến tím do tán sắc.
Độ lệch ít hơn chứng tỏ chiết xuất của lăng kính đối với tia tím lớn hơn tia đỏ
b. đối với tia đỏ: D =(n -1)A; đối với tia tím: D =(n -1)A
d đ t t
Trang 7
4.3,14
Góc hợp bởi tai đỏ và tia tím: = D – D = =(n -n )A = (1,68-1,64). =0,00279(rad).
t đ t đ
180
Bề rộng dãi màu thu được trên màn E : x = d( tanD – tanD ) d(D – D ) =1.0,00279(m) =2,79(mm)
t đ t đ
0
Bài 16: Chiếu một chùm ánh sáng trắng song song, hẹp tới mặt nước của một bể nước với góc tới i = 30 .
Biết chiết suất của nước với màu đỏ là = 1,329 ; với màu tím là = 1,343. Bể nướcsâu 2m. Bề rộng tối
đ t
thiểu của chùm tia tới để vệt sáng ở đáy bể có một vạch sáng màu trắng là
A. 0,426 cm. B. 1,816 cm. C. 2,632 cm. D. 0,851 cm.
Giải:
b
Gọi h là chiều sâu của nước trong bể a = TĐ là bề rộng của
i
vùng quang phổ trên đáy bể: TĐ = a = h (tanr – tanr )
đ t
sin i sin i 1
r
đ
= n => sinr = sini/n = =
sin r sin r 2n
r
t
1 h
sin r sin r 1
2n
tanr = = = =
2 2
cos r
1
1 sin r 4n 1
1
2
T Đ
4n
1 1
tanr = = 0,406; tanr = = 0,401
đ t
2 2
4.1,329 1 4.1,.343 1
a = h (tanr – tanr ) = 2(0,406 – 0,401) = 0,01m = 1cm
đ t
Để có vệt sáng trắng trên đáy bể thì tại vị trí vệt đỏ trên đáy phải có vệt sáng tím T’ trùng Đ . Vùng sáng tối
thiểu trên mặt nước là a = TĐ = 1cm.
a 3
0
Do đó bề rộng tối thiểu của chùm tia tới b = acos30 = = 0,866 cm. Chọn đáp án D
2
Bài 17: Một tia sáng trắng chiếu tới mặt bên của một lăng kính thuỷ tinh tam giác đều. Tia ló màu vàng qua
lăng kính có góc lệch cực tiểu. Biết chiết suất của lăng kính đối với ánh sáng vàng, ánh sáng tím lần lượt là n
v
= 1,5 và n = 1,52. Góc tạo bởi tia ló màu vàng và tia ló màu tím có giá trị xấp xỉ bằng:
t
0 0 0- 0
A. 0,77 B. 48,59 C. 4,46 D. 1,73 .
0
Giải: Tia vàng có góc lệch cực tiểu nên r = 30
1
0 0
Nên sini = n sin 30 -- i = i’ = 48, 59
V V
0
Sinr = sini/n = sin 48,59 /1,52= 0,493
t t
0 0 0 0
r = 29,57 - r’ = 60 – 29,57 = 30,43
t t
V
0 0
sini’ = 1,52.sin30,43 = 0,77 i’ = 50,34
t t
Góc tạo bởi tia ló màu vàng và tia ló màu tím
T
0
có giá trị xấp xỉ bằng: 50,34-48,59 = 1,75 Chọn D
0
Bài 18: Một tia sáng trắng chiếu tới bản hai mặt song song với góc tới i = 60 . Biết chiết suất của bản mặt đối
với tia tím và tia đỏ lần lượt là 1,732 và 1,70. Bề dày của bản mặt e = 2 cm. Độ rộng của chùm tia khi ra khỏi
bản mặt là:
A. 0,146 cm. B. 0,0146 m. C. 0,0146 cm. D. 0,292 cm.
Giải: Gọi h bề rộng của chùm tia ló ;
a = TĐ là khoảng cách giữa 2 điểm ló
i
của tia tím và tia đỏ
I
a = e (tanrđ – tanrt) (cm)
sin i sin i 3
= n => sinr = sini/n = =
T a Đ
sin r sin r 2n
h
H
3
i
sin r sin r 3
2n
tanr = = = =
2 2
cos r
3
1 sin r
4n 3
1
2
4n
3 3
tanrt = = 0,5774; tanrđ = = 0,592
2 2
4.1,732 3 4.1,.7 3
0 0
a = e (tanr – tanr ) = 2(0,592 – 0,5774) = 0,0292 (cm) => h = asin(90 – i) = asin30 = a/2 = 0,0146 cm.Đáp
đ t
án A
Trang 8
Bài 19: Chiếu một chùm ánh sáng trắng song song hẹp (coi như một tia sáng) từ không khí vào một bể nước
0
với góc tới bằng 30 . Dưới đáy bể có một gương phẳng đặt song song với mặt nước và mặt phản xạ hướng
lên. Chùm tia ló ra khỏi mặt nước sau khi phản xạ tại gương là
0
A. chùm sáng song song có màu cầu vồng, phương vuông góc với tia tới. 60
0
B. chùm sáng song song có màu cầu vồng, phương hợp với tia tới một góc 60 .
C. chùm sáng phân kì có màu cầu vồng, tia tím lệch nhiều nhất, tia đỏ lệch ít nhất.
D. chùm sáng phân kì có màu cầu vồng, tia tím lệch ít nhất, tia đỏ lệch nhiều nhất.
Giải: Do tính chất đối xứng của tia tới và tia phản xạ ở gương phẳng ta có
0
góc tới và góc ló của các tia đơn sắc bằng nhau và đều bằng 30 nên chùm
0
tia ló là chùm song song, hợp với phương tới một góc 60 .
Mặt khác chùm tia khúc xạ của ánh sáng trắng truyền từ không khí vào nước
có màu cầu vồng nên chùm tia ló có màu cầu vồng. đáp án B
Bài 20: Chiếu một chùm ánh sáng trắng song song, hẹp tới mặt nước của một
0
bể nước với góc tới i = 30 . Biết chiết suất của nước với màu đỏ là = 1,329 ; với màu tím là = 1,343. Bể
đ t
nướcsâu 2m. Bề rộng tối thiểu của chùm tia tới để vệt sáng ở đáy bể có một vạch sáng màu trắng là
A. 0,426 cm. B. 1,816 cm. C. 2,632 cm. D. 0,851 cm.
Giải: Gọi h là chiều sâu của nước trong bể a = TĐ là bề rộng của
vùng quang phổ trên đáy bể: TĐ = a = h (tanr – tanr )
đ t b
sin i sin i 1
= n => sinr = sini/n = =
i
sin r sin r 2n
1 r
đ
sin r 1
sin r
2n
tanr = = = =
r
t
h
2 2
cos r
1
1 sin r 4n 1
1
2
4n
T Đ
1 1
tanr = = 0,406; tanr = = 0,401
đ t
2 2
4.1,329 1 4.1,.343 1
a = h (tanr – tanr ) = 2(0,406 – 0,401) = 0,01m = 1cm
đ t
Để có vệt sáng trắng trên đáy bể thì tại vị trí vệt đỏ trên đáy phải trùng vệt tím (T’ trùng Đ) . Vùng sáng tối
a 3
0
thiểu trên mặt nước là a = TĐ = 1cm. =>bề rộng tối thiểu của chùm tia tới b = acos30 = = 0,866 cm.
2
c.Trắc nghiệm:
Câu 1. Chiếu một tia sáng trắng nằm trong một tiết diện thẳng của một lăng kính thủy tinh, vào lăng kính,
0
theo phương vuông góc với mặt bên của lăng kính. Góc chiết quang của lăng kính bằng 30 . Biết chiết suất
của lăng kính đối với tia đỏ là 1,5 và đối với tia tím là 1,6. Tính góc làm bởi tia ló màu đỏ và tia ló màu tím
0 0 0 0
A.4,54 . B.12,23 . C.2,34 . D.9,16 .
Giải: Sử dụng công thức:Sin i =n.sinr Sini =n.sinr A=r +r
1 1 ; 2 2; 1 2
Theo đề bài phương vuông góc với mặt bên của lăng kính nên r =0
1
0
Bấm máy nhanh shift sin (n .sin30)- shift sin (n .sin30)=4,54
t d
0
Câu 2. Một lăng kính thủy tinh có góc chiết quang A = 6 , có chiết suất đối với tia đỏ là n = 1,54 và đối với
đ
tia tím là n = 1,58. Cho một chùm tia sáng trắng hẹp, chiếu vuông góc với mặt phẳng phân giác của góc chiết
t
quang, vào mặt bên của lăng kính . Tính góc giữa tia đỏ và tia tím khi ló ra khỏi lăng kính.
0 0 0 0
A.0,87 . B.0,24 . C.1,22 . D.0,72 .
Giải: Góc nhỏ nên áp dụng D=(n-1)A ; Bấm máy nhanh: .58x6 - .54x6 =0,24
Câu 3. Một thấu kính có hai mặt lồi cùng bán kính R = 30 cm được làm bằng thủy tinh. Chiết suất của thủy
Trang 9
onthicaptoc.com Tính chất của sóng ánh sáng vật lý 12
1.1.1Phương trình bậc nhất hai ẩn
Định nghĩa .
Câu 1.Để loại bỏ chất gây ô nhiễm không khí từ khí thải của một nhà máy, người ta ước tính chi phí cần bỏ ra là (triệu đồng).
Số tiệm cận đứng của đồ thị hàm số là?
Câu 1: Điểm là điểm trên đường tròn lượng giác, biểu diễn cho góc lượng giác có số đo . Tìm khẳng định đúng.
A. .B. .C. .D. .
A. LÝ THUYẾT
Sự điện li là quá trình phân li các chất khi tan trong nước thành các ion. Chất điện li là những chất tan trong nước phân li thành các ion . Chất không điện li là chất khi tan trong nước không phân li thành các ion
DỰA VÀ BẢNG BIẾN THIÊN VÀ ĐỒ THỊ
Ví dụ 1: Cho hàm số liên tục trên đoạn và có bảng biến thiên trong đoạn như hình. Gọi là giá trị lớn nhất của hàm số trên đoạn . Tìm giá trị của ?
Câu 1.Trong không gian , cho điểm và mặt phẳng .
Khẳng định nào sau là đúng hay sai?
Câu 1: (SBT - KNTT) Hiện tượng giao thoa sóng là hiện tượng
A. giao thoa của hai sóng tại một điểm trong môi trường.