Bài 8. CÁI TÔI–THẾ GIỚI ĐỘC ĐÁO
(THƠ)
(Số tiết: 10 tiết)
TÌM HIỂU TRI THỨC NGỮ VĂN + ĐỌC VĂN BẢN NGUYỆT CẦM
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Đặc điểm thơ
2. Năng lực
a. Năng lực chung:
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác...
b. Năng lực riêng biệt:
- Nhận biết và phân tích được vai trò một số yếu tố tượng trưng trong thơ trữ tình.
- Nhận biết và phân tích được một số đặc điểm cơ bản của ngôn ngữ văn học
3. Phẩm chất:
- Có ý thức tự học, trau dồi năng lực thẩm mĩ.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- KHBD, SGK, SBT
- PHT
- Tranh ảnh
- Máy tính, máy chiếu, bảng phụ, Bút dạ, Giấy A0
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a) Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình. HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học.
b) Nội dung: GV đặt cho HS những câu hỏi gợi mở vấn đề.
c) Sản phẩm: Nhận thức và thái độ học tập của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- Gv chuyển giao nhiệm vụ
+ Kể tên một số tác phẩm thơ đã học
+ Ấn tượng của anh chị, khi được học tác phẩm thơ
+ Đố…
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ
- HS quan sát, lắng nghe
- GV quan sát
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- Gv tổ chức hoạt động
- Hs trả lời câu hỏi
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, bổ sung, dẫn dắt vào bài
- Thơ: Trao duyên, Đoàn thuyền đánh cá, Thu điếu, Tràng Giang, ...
- Cấu tứ, biện pháp tu từ, tình cảm cảm xúc…
- Điều làm nên sức hấp dẫn của tác phẩm thơ là hình ảnh, yếu tố thơ, hình thức và cấu tứ, biện pháp tu từ…
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Khám phá Tri thức ngữ văn
a. Mục tiêu:
- Nhận biết phân tích được: Ngôn từ, cấu tứ, hình thức, đặc điểm trong thơ.
b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
NV1: Hướng dẫn Hs tìm hiểu
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- Gv chuyển giao nhiệm vụ
+ GV yêu cầu HS đọc phần Tri thức ngữ văn trong SGK. GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ
- Hs làm việc cá nhân, tham gia trò chơi
- GV quan sát
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS trình bày sản phẩm
- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, bổ sung, chốt kiến thức
I. Khám phá Tri thức ngữ văn
* Tượng trưng
- Là loại hình ảnh mang tính trực quan, sinh động nhưng hàm nghĩa biểu đạt tư tưởng, quan niệm, khái niệm trìu tượng.
* Yếu tố tượng trưng trong thơ trữ tình
- Là những chi tiết, hình ảnh cụ thể, gợi cảm, gợi lên những ý niệm trừu tượng và giàu tính triết lý, đánh thức suy ngẫm của người đọc về bản chất sâu xa của con người và thế giới.
* Hình thức và cấu tứ trong thơ trữ tình.
- Là tổng hòa của thể thơ, câu thơ, lời thơ, giọng điệu, nhịp, vần, hình ảnh,
- Cấu tứ là cách triển khai mạch cảm xúc và tổ chức hình tượng.
* Biện pháp tu từ lặp cấu trúc.
- Là biện pháp tổ chức những vế câu hoặc những câu có cùng một kết cấu ngữ pháp, nhằm nhấn mạnh ý tưởng và tạo sự nhịp nhàng, cân đối cho văn bản.
Hoạt động 2: Đọc văn bản và tìm hiểu chung
a. Mục tiêu:
- Biết cách đọc văn thơ, tìm hiểu chung tác giả, tác phẩm
b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, đọc văn bản theo sự hướng dẫn của GV
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
NV: Hướng dẫn học sinh đọc trang 62,63
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV chuyển giao nhiệm vụ
+ Hướng dẫn cách đọc văn bản
+ Tìm hiểu về tác giả: Cho học sinh xem video về Xuân Diệu https://www.youtube.com/watch?v=ZCKNXqIONkI
- HS tóm tắt nét chính về tác giả Xuân Diệu
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ
- HS nghe và đặt câu hỏi liên quan đến bài học.
- GV quan sát, gợi mở
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS quan sát, theo dõi, suy ngẫm
- GV quan sát, hỗ trợ
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức
II. Đọc và tìm hiểu chung
1. Đọc văn bản
- HS đọc
2. Tìm hiểu chung
a. Tác giả: Xuân Diệu (1916-1985)
Quê: Hà Tĩnh
Thơ XD góp phần đẩy mạnh quá trình HĐH văn học VN thế kỉ XX
b. Tác phẩm:
- Thể loại: Thơ
- Phương thức biểu đạt: trữ tình
Hoạt động 3: Suy ngẫm và phản hồi
a. Mục tiêu:
- Nhận biết và phân tích được một số yếu tố của thơ như tượng trưng ...
- Nhận biết và phân tích được các chi tiết tiêu biểu, nêu được ý nghĩa trong cách dùng từ
- Trân trọng tác phẩm.
b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
NV1: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV chuyển giao nhiệm vụ
+ Hướng dẫn chú ý các hộp chỉ dẫn
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
- GV phát PHT , Hs thảo luận nhóm đôi
Giọt
Rơi
=> “Mỗi giọt tàn rơi”: Gợi tả ấm …
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ
- GV quan sát, gợi mở
- HS thảo luận
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV gọi các nhóm báo cáo sản phẩm
- HS cử đại diện báo cáo, HS còn lại lắng nghe, bổ sung, phản biện
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức
III. Suy ngẫm và phản hồi (Trả lời câu hỏi hộp chỉ dẫn)
*1. Hình ảnh “mỗi giọt rơi tàn”
Giọt: giọt đàn
nếu như “giọt” là đơn vị của chất lỏng thì “giọt rơi tàn như lệ ngân” lại là giọt ánh sáng, giọt âm thanh.
“Rơi”: tiếng vang thấy được cả ánh sáng “tàn”, đem so sánh với “lệ” là giọt chất lỏng tạo cho “giọt” có cấu trúc muôn hình thể: âm thanh biến thành ánh sáng, ý thơ lung linh, chính tâm hồn tinh tế của thi nhân đã “kết” tiếng đàn kia từ âm, sắc thành giọt lỏng.
Âm thanh tích tụ mối sầu ở cảnh, ở tình kết thành giọt rơi giữa đêm vắng, giọt âm thanh cứ chơi vơi giữa lòng vũ trụ, giữa lòng thi sĩ. Dư âm của nó cứ lay động nhẹ trái tim nhà thơ, cứ đọng dần, đọng dần cho đầy tâm hồn cô vắng.
NV2: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu câu hỏi 2
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV chuyển giao nhiệm vụ:
Hình dung âm thanh “long lanh tiếng sỏi” như thế nào?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ
- GV quan sát, gợi mở
- HS thảo luận
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV gọi các nhóm báo cáo sản phẩm
- HS cử đại diện báo cáo, HS còn lại lắng nghe, bổ sung, phản biện
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức
*2. Hình dung âm thanh “Long lanh tiếng sỏi”
Câu thơ đảo từ “long lanh” lên đầu cho ta thấy ánh sáng phát ra từ tiếng đàn, đọng vào sỏi đá. Cái cảm giác xù xì, trầm đục ấy lẽ ra phải được cảm nhận bằng thị giác nay “vang vọng” thì đã chuyển sang thính giác. Tiếng đàn đẹp và hay nay lại là tiếng vang của những mối hận trong lòng, những mối hận đã lên tiếng. Thi nhân đã thu lòng mình vào khí thu lạnh lẽo, ánh trăng tỏ ngời và nỗi niềm uất hận từ tiếng đàn, những nỗi niềm ấy còn tồn tại trong cả sỏi đá.
NV3: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu câu 3
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV chuyển giao nhiệm vụ: Gv phát PHT số 3
“Biển”
“Chiếc đảo”
=>
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ
- GV quan sát, gợi mở
- HS thảo luận
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV gọi các nhóm báo cáo sản phẩm
- HS cử đại diện báo cáo, HS còn lại lắng nghe, bổ sung, phản biện
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức
Sau khi đọc:
NV4: Hướng dẫn học sinh trả lời các câu hỏi sau khi đọc.
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV chuyển giao nhiệm vụ
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ
- GV quan sát, gợi mở
- HS đọc thảo luận
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV gọi các nhóm báo cáo sản phẩm
- HS cử đại diện báo cáo, HS còn lại lắng nghe, bổ sung, phản biện
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức
*3. Hình ảnh biển và chiếc đảo có mối quan hệ :
Biển: Không gian bao quanh, tiếng đàn hoá thành đại dương chứa âm thanh, mỗi giọt âm thanh vừa là trăng, là bạc, là pha lê, là một bể sầu vô định, mênh mông, choáng ngợp mà trên đó có một linh hồn - chiếc đảo đang bơ vơ.
“Chiếc đảo...: là nỗi lòng tự bạch của thi sĩ nói riêng và một tầng lớp lúc bấy giờ.
=> Cả hai hình ảnh đều gợi không gian mênh mông, rộng lớn, chứa đựng nồi sầu vô định của thi sĩ, gợi lên cảnh tượng con người thật bé nhỏ, khó xác định, cứ bị ngợp dần.
Câu 1: Hình ảnh trăng nhập vào dây đàn ở khổ thơ đầu tiên của bài Nguyệt cầm có sự độc đáo trong cách tạo hình ảnh rất tinh tế và sáng tạo.
Ở một số tác phẩm nghệ thuật khác, hình ảnh trăng và đàn cũng được sử dụng nhiều nhưng thường được đặt ở vị trí riêng biệt, không kết hợp với nhau như trong bài thơ này.
VD:
- Trong nghệ thuật hội hoạ, hình ảnh trăng và đàn thường được vẽ thành hai chủ thể khác nhau trong cùng một bức tranh.
- Trong âm nhạc, trăng và đàn thường được dùng như các hình ảnh biểu tượng cho những cảm xúc sâu sắc, nhưng cũng không được kết hợp với nhau như hình ảnh trong bài thơ Nguyệt cầm.
Câu 2:
Khổ thơ
Ánh sáng (trăng) [1]
Âm thanh (đàn-âm nhạc) [2]
Hình ảnh thể hiện sự tương giao của các giác quan [3]
1
trăng nhập vào dây cung nguyệt lạnh
trăng thương, trăng nhớ
đàn buồn, đàn lặng, đàn chậm
... giọt rơi tàn như lệ ngân
2
.. bóng sáng bỗng rung mình
Long lanh tiếng sỏi...
... ánh nhạc: biển pha lê...
Ý nghĩa của bài thơ:
- “Nguyệt” có nghĩa là trăng, “Cầm” có nghĩa là cây đàn, vì vậy Nguyệt cầm có nghĩa là cây đàn nguyệt.
- Nguyệt và cầm: Hai yếu tố tương đồng ngữ nghĩa, trùng phùng hình ảnh, tuy hai mà có thể trở thành một, hoặc biến hoá đến vô cùng: Trăng là nguyệt, là đàn (đàn hình tròn như trăng),
NV5: Hướng dẫn học sinh trả lời câu 3
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV chuyển giao nhiệm vụ
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ
- GV quan sát, gợi mở
- HS đọc thảo luận
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV gọi các nhóm báo cáo sản phẩm
- HS cử đại diện báo cáo, HS còn lại lắng nghe, bổ sung, phản biện
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức
NV6: Hướng dẫn học sinh trả lời câu 4
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV chuyển giao nhiệm vụ
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ
- GV quan sát, gợi mở
- HS đọc thảo luận
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV gọi các nhóm báo cáo sản phẩm
- HS cử đại diện báo cáo, HS còn lại lắng nghe, bổ sung, phản biện
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức
Câu 3: Các cảm giác “lạnh” (khổ 1), “rung mình” (khổ 2), “ghê như nước” (khổ 3), “rọn” (khổ 4),... là cảm giác của ai và toát ra từ đâu?
- Là cảm giác của nhân vật trữ tình, được toát lên từ một hồn thơ dạt dào cảm xúc tươi mới, sự hối hả, vội vàng đầy đắm say với tình yêu, với cảnh sắc, vẻ đẹp của “thời tươi” thì trong bài thơ này tuy vẫn dạt dào cảm xúc, song lại mang âm vị trầm buồn, chất chứa những nỗi suy tư, những bí mật không thể dãi bày, không thể tâm sự.
Câu 4: Chủ thể trữ tình trong bài thơ đã thể hiện cảm xúc gì khi lắng nghe tiếng đàn? Các chi tiết nào trong bài thơ cho thấy điều đó?
- Chủ thể trữ tình trong bài thơ đã thể hiện trầm buồn, chất chứa những nỗi suy tư, những bí mật không thể dãi bày, không thể tâm sự.
- Trong không gian tuyệt sắc của không gian đêm trăng đó, vang vọng đâu đó tiếng đàn đầy u uẩn, bởi nó lạnh như nước, làm tái tê cõi lòng người nghe “Đàn ghê như nước, lạnh, trời ơi..”, câu thơ gợi cho người đọc liên tưởng cho người đọc liên tưởng đến một thứ âm thanh réo rắt, lạnh lẽo, khắc khoải đến tận tâm can. Và sở dĩ tiếng nhạc bi thương, réo rắt như thế là bởi chính chủ thể của tiếng đàn ấy đang đeo mối sầu không có người dãi tỏ “Trăng nhớ Tầm Dương, nhạc nhớ người”.
NV7: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu câu 5
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV chuyển giao nhiệm vụ
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ
- GV quan sát, gợi mở
- HS thảo luận
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV gọi các nhóm báo cáo sản phẩm
- HS cử đại diện báo cáo, HS còn lại lắng nghe, bổ sung, phản biện
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức
NV8: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu câu 5
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV chuyển giao nhiệm vụ
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ
- GV quan sát, gợi mở
- HS thảo luận
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV gọi các nhóm báo cáo sản phẩm
- HS cử đại diện báo cáo, HS còn lại lắng nghe, bổ sung, phản biện
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức
Câu 5: Xác định ý nghĩa tượng trưng của hình ảnh người phụ nữ ở khổ thơ thứ hai, bến Tầm Dương ở khổ thơ thứ ba và sao Khuê ở khổ thơ cuối. Chỉ ra mối liên hệ giữa những hình ảnh này, từ đó xác định cấu tứ của bài thơ.
- Biểu tượng cho nỗi nhớ về một tình yêu xa xôi đã qua. Người phụ nữ là hình ảnh của người phụ nữ yêu và hy vọng chờ đợi, trong khi bến tầm dương là nơi nối vòng tay của người yêu xa xôi và trông chờ vào một ngày hẹn hò.
- Sao Khuê ở khổ thơ cuối là hình ảnh của người phụ nữ đã đi vào quên lãng và trở thành một vì sao trên bầu trời. Sự so sánh này nhằm bày tỏ sự tiếc nuối về một tình yêu đã qua.
- Bài thơ được xây dựng dựa trên cấu trúc 4 khổ, mỗi khổ có 7 chữ, tạo nên một sự cân đối và hài hòa trong từng câu thơ.
Câu 6: Xác định cách ngắt nhịp và phối hợp thanh điệu trong bài thơ. Cách ngắt nhịp và phối hợp thanh điệu đó đã tạo nên nhạc diệu như thế nào cho bài thơ và giúp bạn hình dung như thế nào về tiếng đàn nguyệt trong đêm lạnh?
- Cách ngắt nhịp 2/2/3 vừa tạo nên nhạc tính nhuần nhị cho câu thơ vừa gợi lên một bức tranh đã có hình lại có thanh. Nếu ngôn ngữ là sợi dây đàn thì nhạc tính và âm điệu là những cung bậc thanh âm ngân lên từ sợi dây đàn ấy. Bằng khả năng sử dụng ngôn ngữ điêu luyện, Xuân Diệu tạo ra âm điệu cũng chính là tạo nên nhạc tính trong thơ. Từ đó dẫn dụ người đọc đi vào thế giới lung linh màu nhiệm của Nguyệt Cầm.
- Việc sử dụng những từ láy và lặp lại chúng “long lanh”, “lung linh”… là một trong những biện pháp tạo nhịp điệu trong thơ. Nhịp điệu có vai trò quan trọng trong việc tạo nhạc tính trong thơ, đồng thời thể hiện một cách tinh tế những trạng thái cảm xúc của nhà thơ.
Hoạt động 4: Tổng kết
a. Mục tiêu: Khái quát lại bài học
b. Nội dung: Giáo viên phát PHT, học sinh làm việc cá nhân
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS bằng ngôn ngữ nói, PHT
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học.
b. Nội dung: Gv tổ chức trò chơi “Vòng quay văn học” để hướng dẫn học sinh củng cố kiến thức đã học
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS, thái độ khi tham gia trò chơi
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
(Có thể giao về nhà)
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức.
b. Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để viết đoạn văn
c. Sản phẩm học tập: đoạn văn của HS
Ngày soạn:
BÀI 8. CÁI TÔI - THẾ GIỚI ĐỘC ĐÁO
(THƠ)
Tiết …. - VĂN BẢN 2: THỜI GIAN (Văn Cao)
(1,5 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức:
-Nhận biết và phân tích được vai trò của yếu tố tượng trưng trong trong thơ. Đánh giá được giá trị thẩm mĩ của một số yếu tố trong thơ như ngôn từ, cấu tứ, hình thức bài thơ thể hiện trong văn bản.
-Phân tích và đánh giá được tình cảm, cảm xúc, cảm hứng chủ đạo của người viết thể hiện qua văn bản: phát hiện được các giá trị văn hóa, triết lí nhân sinh từ văn bản.
-Nhận biết và phân tích được một số đặc điểm cơ bản của ngôn ngữ văn học. Phân tích được tính đa nghĩa của ngôn từ trong tác phẩm văn học
-So sánh được hai văn bản văn học viết cùng đề tài ở hai giai đoạn khác nhau: liên tưởng mở rộng vấn đề để hiểu sâu hơn văn bản được học
2. Về năng lực
a. Năng lực chung: Phát triển năng lực tự chủ và tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua hoạt động đọc
b. Năng lực đặc thù:
- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản Thời gian
- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về văn bản Thời gian
- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về thành tựu nội dung, nghệ thuật, ý nghĩa văn bản.
- Năng lực phân tích, so sánh đặc điểm nghệ thuật của văn bản với các văn bản khác có cùng chủ đề.
3. Về phẩm chất: Trách nhiệm, có ý thức tự học, trau dồi năng lực thẩm mĩ.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Thiết bị dạy học: Máy tính, ti vi, bảng đen, phấn, bảng phụ, bút lông, …
2. Học liệu: Kế hoạch bài dạy, SGK, SBT, phiếu học tập, bảng giao nhiệm vụ học tập cho HS làm việc ở trên lớp và ở nhà.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Tổ chức
Lớp
Tiết
Ngày dạy
Sĩ số
Vắng
2. Kiếm tra bài cũ:
3. Bài mới:
HOẠT ĐỘNG 1. KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Kích hoạt những vấn đề liên quan đến tác giả và tác phẩm, tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng HS thực hiện nhiệm vụ học tập học tập
b. Nội dung: Gv cho học sinh xem video bài hát “Mùa xuân đầu tiên” của Văn Cao do ca sĩ Thanh Thúy thể hiện và nêu cảm nhận về bài hát và hình ảnh nhạc sĩ Văn Cao trong video.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
HĐ của GV và HS
Dự kiến sản phẩm
*Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
GV cho HS xem 1 đoạn video bài hát Mùa xuân đầu tiên của nhạc sĩ Văn Cao do ca sĩ Thanh Thúy thể hiện và yêu cầu HS nêu cảm nhận về bài hát và về hình ảnh nhạc sĩ Văn Cao được thấy trong Video.
*Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
HS xem video và phát biểu cảm nhận
*Bước 3: Báo cáo, thảo luận
Ít nhất 2 Hs trả lời cá nhân. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung.
*Bước 4: Kết luận, nhận định
Gv nhận xét, kết luận.
Dẫn dắt vào bài học: Văn Cao không chỉ là một nhạc sĩ nổi tiếng với những ca khúc đi cùng năm tháng, ông còn là một nhà thơ để lại cho đời nhiều vần thơ hàm súc mang những trải nghiệm cuộc sống thâm sâu. Một trong số đó là bài thơ “Thời gian” mà chúng ta sẽ tìm hiểu ngay sau đây.
HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Nội dung 1. Tìm hiểu khái quát
a. Mục tiêu: Nắm được những thông tin cơ bản về tác giả văn Cao và bài thơ “Thời gian”
b. Nội dung: HS sử dụng SGK và hiểu biết của bản thân, chắt lọc kiến thức để trả lời câu hỏi tìm thông tin cơ bản về tác giả và tác phẩm
c. Sản phẩm: Thông tin cơ bản về tác giả, hoàn cảnh ra đời của tác phẩm, thể loại, bố cục tác phẩm
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của Gv và Hs
Dự kiến sản phẩm
B1. Chuyển giao nhiệm vụ
1. Trước khi đọc: GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Khi hình dung về thời gian, người ta thường nghĩ đến những từ ngữ nào?
2. Đọc diễn cảm văn bản
3. Dựa vào SGK tìm thông tin về tác giả và tác phẩm
B2. Thực hiện nhiệm vụ:
1. Trả lời cá nhân (khoảng 3,4 Hs) câu hỏi trước khi đọc.
2. Hs đọc to diễn cảm VB trước lớp.
3. Dựa trên sản phẩm đã chuẩn bị sẵn ở nhà (bảng phụ, word, trình chiếu,…)
B3. Báo cáo thảo luận
1. Khoảng 3,4 HS trả lời câu hỏi Trước khi đọc, các Hs khác lắng nghe
2. Khoảng 1,2 Hs đọc to VB, cả lớp lắng nghe, nhận xét
3. Một Hs đại diện trình bày thông tin về tác giả, tác phẩm trước lớp. Các Hs còn lại nhận xét, bổ sung.
B4. Đánh giá kết quả thực hiện:
GV tổng hợp nhận xét lần lượt từng nhiệm vụ Hs đã hoàn thành.
I. Tìm hiểu chung
1. Tác giả Văn Cao (1923-1995)
- Tên thật là Nguyễn Văn Cao, quê gốc ở Nam Định nhưng sinh ra và lớn lên ở Hải Phòng.
-Là một nghệ sĩ đa tài, Văn Cao có nhiều ảnh hưởng đối với nghệ thuật Việt Nam đương đại trên nhiều lĩnh vực: âm nhạc, hội họa và thơ ca.
-Tác phẩm tiêu biểu:
+Ca khúc: Tiến quân ca, Thiên thai, Trương Chi, Làng tôi, Trường ca sông Lô, Mùa xuân đầu tiên…
+Thơ ca: Lá, Tuyển tập thơ Văn Cao
2. Văn bản
-Bài thơ ra đời vào mùa xuân Đinh Mão (tháng 2/ 1987)
-Văn bản được in trong tập thơ “Lá” (1988).
-Bố cục:
+ 6 dòng thơ đầu: Sức mạnh tàn phá của thời gian
+ 6 dòng thơ cuối: Những điều bất chấp quy luật khắc nghiệt của thời gian
Nội dung 2: Khám phá văn bản
a. Mục tiêu: Khai thác được các giá trị nội dung và nghệ thuật của văn bản
b. Nội dung: Tìm hiểu nội dung và nghệ thuật văn bản qua việc trả lời các câu hỏi 1,2,3,4 trong SGK trang 63, 64.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS và kiến thức khám phá được từ bài thơ.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của Gv và Hs
Dự kiến sản phẩm
Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu 6 dòng thơ đầu
B1. Chuyển giao nhiệm vụ
GV phân công nhóm 1,2 trả lời câu hỏi:
Câu 1: Dòng thơ đầu tiên cho thấy nhà thơ hình dung như thế nào về thời gian và về quan hệ giữa thời gian với con người? (nhóm 1)
Câu 2: Hình ảnh chiếc lá khô và “tiếng sỏi trong lòng giếng cạn” gợi cho bạn cảm nhận gì về thời gian? (nhóm 2)
B2. Thực hiện nhiệm vụ:
- Nhóm 1, 2 chuẩn bị sản phẩm bằng bảng phụ, trình chiếu, word… (làm trước ở nhà)
B3. Báo cáo thảo luận
-Nhóm 1 cử đại diện trình bày sản phẩm. Các nhóm còn lại nhận xét, bổ sung.
-Nhóm 2 cử đại diện trình bày sản phẩm. Các nhóm còn lại nhận xét, bổ sung.
B4. Đánh giá kết quả thực hiện:
-Gv cho Hs tự đánh giá bằng Rubrics
-Gv tổng hợp, kết luận
Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu 6 dòng thơ cuối
B1. Chuyển giao nhiệm vụ: Gv dùng phiếu học tập phân công nhóm 3,4 trả lời câu hỏi 3,4 trước ở nhà.
-Phân công nhóm 3 trình bày Câu 3: Hãy chỉ ra:
a. Điểm tương đồng giữa các hình ảnh “những câu thơ”, “những bài hát” và “đôi mắt em” ở sáu dòng thơ cuối.
b. Điểm khác biệt giữa các hình ảnh vừa nêu (ở sáu dòng thơ cuối) với hình ảnh “những chiếc lá” (ở sáu dòng thơ đầu).
-Phân công nhóm 4 trình bày câu 4: Nhận xét về mối tương quan giữa các hình ảnh thơ theo cột ngang và cột dọc trong bảng sau: (xem bảng trong SGK trang 63)
B2. Thực hiện nhiệm vụ
- Nhóm 3,4 chuẩn bị sản phẩm bằng bảng phụ, trình chiếu, word… (làm trước ở nhà)
B3. Báo cáo thảo luận
-Đại diện nhóm 3 trình bày sản phẩm. Các nhóm còn lại nhận xét, bổ sung.
-Đại diện nhóm 4 trình bày sản phẩm. Các nhóm còn lại nhận xét, bổ sung.
B4. Đánh giá kết quả thực hiện:
-HS tự đánh giá bằng Rubrics
-GV tổng hợp, kết luận
II. Khám phá văn bản
1. Sáu dòng thơ đầu: Sức mạnh của thời gian (câu hỏi 1,2 SGK trang 63)
-Dòng thơ đầu: “Thời gian qua kẽ tay”
àNhà thơ hình dung thời gian như dòng nước trôi chảy không ngừng nhưng con người không thể níu kéo và nắm giữ được thời gian.
- Năm dòng thơ tiếp theo:
“Làm khô những chiếc lá
Kỉ niệm trong tôi
Rơi
như tiếng sỏi
trong lòng giếng cạn”
Hình ảnh chiếc lá khô và “tiếng sỏi trong lòng giếng cạn” gợi cảm nhận về sự suy tàn, khô héo, mất dần sức sống. Thời gian khiến cho sự sống và cái đẹp cũng tàn phai.
àThời gian êm đềm, nhẹ nhàng nhưng có sức tàn phá khủng khiếp đến cuộc sống và con người.
2. Sáu dòng thơ cuối: Những điều bất chấp quy luật khắc nghiệt của thời gian (câu hỏi 3,4 trang 63)
- Điệp từ “riêng”, điệp ngữ “còn xanh” (2 lần) thể hiện mạnh mẽ thái độ thách thức thời gian.
-Hình ảnh biểu tượng:
+ “Những câu thơ”, “bài hát”: chỉ những sáng tạo nghệ thuật
+ “đôi mắt em”: biểu tượng tình yêu
- Điểm tương đồng giữa các hình ảnh “những câu thơ”, “những bài hát” và “đôi mắt em”: đều gợi cho ta nghĩ đến cái đẹp trường tồn của nghệ thuật và tình yêu, vì nó sống mãi trong tâm hồn con người.
-Sự khác biệt của ba hình ảnh trên với hình ảnh “những chiếc lá” (ở sáu dòng thơ đầu): một bên là cái đẹp và sự trường tồn, một bên là sự hủy hoại và tàn phai.
-Mối tương quan giữa các hình ảnh thơ:
+Sự tương phản giữa các hình ảnh:
Sáu dòng thơ đầu
Sáu dòng thơ cuối
Nhận xét
Những chiếc lá khô
Những câu thơ còn xanh
Những bài hát còn xanh
Sự tương phản giữa héo úa và xanh tươi
Tiếng sỏi trong lòng giếng cạn
Hai giếng nước
Sự tương phản giữa khô cạn và tràn đầy.
+Sự tương đồng giữa các hình ảnh:
Hình ảnh
Nhận xét
Sáu dòng thơ đầu
Những chiếc lá khô
Tiếng sỏi trong lòng giếng cạn
Sự tương đồng: tàn úa, khô cạn, mất dần sức sống
Sáu dòng thơ cuối
Những câu thơ còn xanh
Những bài hát còn xanh
Hai giếng nước
Sự tương đồng: tươi mới, trong trẻo, tràn đầy sức sống.
Nội dung 3: Tổng kết
a. Mục tiêu: HS tự rút ra được đặc sắc về nghệ thuật, nội dung ý nghĩa của VB “Thời gian”
b.Nội dung hoạt động: HS trả lời câu hỏi 5 SGK trang 64 để khái quát đặc sắc về nghệ thuật của văn bản. Hs trao đổi với nhau để tự khái quát nội dung văn bản.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của Gv và Hs
onthicaptoc.com GA Ngu Van 11 CTST Bai 8 CAI TOI–THE GIOI DOC DAO hay
THỜI GIAN LÀM BÀI: 90 PHÚT
Năm học 2023-2024
(VĂN BẢN THÔNG TIN)
Thời gian thực hiện: 10 tiết
PHẦN 1: ĐỌC
VĂN BẢN 1: CHIỀU SƯƠNG
BÀI 6
NGUYỄN DU “NHỮNG ĐIỀU TRÔNG THẤY MÀ ĐAU ĐỚN LÒNG”
BÀI 9: NHỮNG CHÂN TRỜI KÍ ỨC
(Truyện, truyện kí)
(11 TIẾT)
I. MỤC TIÊU CHUNG
BÀI 7: NHỮNG ĐIỀU TRÔNG THẤY
(NGUYỄN DU VÀ TÁC PHẨM)