onthicaptoc.com
BÀI 5: NGHỊ LUẬN XÃ HỘI
TIẾT…: ĐỌC HIỂU VĂN BẢN: BÀN VỀ ĐỌC SÁCH
* Chu Quang Tiềm -
Môn học: Ngữ Văn/Lớp: 9
(Thời gian thực hiện: 01 tiết)
I. MỤC TIÊU
1- Về kiến thức:
- Luận đề, luận điểm, lí lẽ và bằng chứng trong văn bản nghị luận và mối liên hệ giữa các yếu tố này, phân biệt được cách trình bày vấn đề khách quan và cách trình bày vấn đề chủ quan.
2-Về năng lực:
2.1. Năng lực chung
Năng lực giao tiếp, hợp tác lắng nghe và có phản hồi tích cực trong giao tiếp.
2.2. Năng lực đặc thù
- Phân biệt được cách trình bày vấn đề khách quan (chỉ đưa thông tin) và cách trình bày vấn đề chủ quan (thể hiện tình cảm, quan điểm của người viết).
- Nhận biết và phân tích được luận đề, luận điểm, lí lẽ và bằng chứng tiêu biểu trong VB.
- Phân tích được mối liên hệ giữa luận đề, luận điểm, lí lẽ và bằng chứng; vai trò của luận điểm, lí lẽ và bằng chứng trong việc thể hiện luận đề.
- Hiểu được cùng một vấn đề đặt ra trong VB, người đọc có thể tiếp nhận khác nhau.
* Lồng ghép ĐĐLS
Liên hệ được ý tưởng, thông điệp trong văn bản với bối cảnh lịch sử, văn hóa, xã hội.
3. Về phẩm chất:
* Lồng ghép ĐĐLS: Yêu, trân trọng nghệ thuật và khoa học.
- Trung thực và có trách nhiệm với ý kiến của mình.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- SGK, SGV; Một số video, tranh ảnh liên quan đến nội dung bài học.
- Máy chiếu; Giấy A1 hoặc bảng phụ để HS làm việc nhóm; Phiếu học tập.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
* Hoạt động 1: Khởi động
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình từ đó HS khắc sâu kiến thức nội dung bài Bàn về đọc sách
b. Nội dung: GV cho học sinh xem video giới thiệu về Học để làm gì?
c. Sản phẩm: HS quan sát video
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV chiếu video: Học để làm gì?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS quan sát video
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận hoạt động và thảo luận hoạt động và thảo luận
- HS theo dõi video, nêu cảm nhận.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
- Từ chia sẻ của HS, GV dẫn dắt vào bài học mới
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
* Hoạt động 2: Tìm hiểu chung
a. Mục tiêu: Đọc VB và sử dụng một số kĩ thuật đọc khi trả lời các câu hỏi Trong khi đọc. Nắm được những thông tin cơ bản về tác giả, tác phẩm
b. Nội dung:
Em hãy nêu một số hiểu biết về tác giả Chu Quang Tiềm?
Em hãy nêu hoàn cảnh sáng tác của văn bản?
Nêu xuất xứ của văn bản? Thể loại?
c. Sản phẩm: Câu trả lời của nhóm HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV&HS
Dự kiến sản phẩm
* Bước 1: Giao nhiệm vụ (GV)
(như mục nội dung)
* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
Nhóm HS thực hiện nhiệm vụ.
* Bước 3: Báo cáo thảo luận
- HS trình bày sản phẩm
- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
* Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét về kĩ năng đọc diễn cảm của HS, cách HS thực hiện kĩ năng suy luận. Sau đó, GV chia sẻ với HS những suy nghĩ của bản thân khi thực hiện các hoạt động theo dõi, suy luận.
Tìm hiểu chung về vb Bàn về đọc sách
ND tìm hiểu
Câu trả lời
Xuất xứ
Thể loại
Bố cục
I. Đọc, tìm hiểu chung
1. Đọc
2. Tìm hiểu chung
a. Tác giả
- Chu Quang TiÒm (1897-1986 ) lµ nhµ mÜ häc, nhµ lÝ luËn v¨n häc lín cña Trung Quèc.
- TrÝch trong cuèn : Danh nh©n Trung Quèc bµn vÒ vÒ niÒm vui nçi buån cña viÖc ®äc s¸ch.
b. Tác phẩm
1. Xuất xứ
- Trích từ “Danh nhân Trung Quốc bàn về niềm vui nỗi buồn của việc đọc sách”
2. Thể loại
- Văn bản nghị luận
3. Phương thức biểu đạt
- Phương thức biểu đạt: nghị luận
4. Bố cục
+ P1: Từ đầu...phát hiện 1 thế giới mới: Sự cần thiết và ý nghĩa của việc đọc sách.
+ P2: Tiếp...tự tiêu hao lực lượng: Những khó khăn và nguy hại của việc đọc sách trong tình hình hiện nay.
+ P3: Đọc sách không -> hết: Phương pháp chọn sách và đọc sách.
* Hoạt động 3: Khám phá văn bản
a. Mục tiêu:
1/Nhận biết và phân tích được luận đề, luận điểm, lí lẽ và bằng chứng tiêu biểu trong VB.
- Phân tích được mối liên hệ giữa luận đề, luận điểm, lí lẽ và bằng chứng; vai trò của luận điểm, lí lẽ và bằng chứng trong việc thể hiện luận đề.
2/ Phân biệt được cách trình bày vấn đề khách quan (chỉ đưa thông tin) và cách trình bày vấn đề chủ quan (thể hiện tình cảm, quan điểm của người viết).
b. Nội dung:
HS đọc VB và điền vào PHT sau:
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Câu 1: Luận đề của VB là gì? Xác định luận điểm của VB dựa vào gợi ý sau:
Gợi ý : Xác định luận đề dựa vào nhan đề VB, nội dung bao quát của VB. Xác định bố cục và nội dung chính của từng phần, từ đó suy ra luận điểm.
- Luận đề của văn bản:………………………………………………………………….
Câu 2: Xác định hệ thống luận điểm của VB:
c. Sản phẩm: câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV&HS
Dự kiến sản phẩm
*B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
GV giao nhiệm vụ như mục nội dung (NV1)
*B2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS làm việc cá nhân
- GV quan sát, gợi mở(nếu cần)
*B3: Báo cáo, thảo luận:
- Đại diện nhóm trình bày.
- Các nhóm khác lắng nhận xét, bổ sung (nếu cần).
*B4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét về thái độ học tập và sản phẩm của nhóm HS.
- Chốt kiến thức và chuyển dẫn vào mục sau.
II. Đọc hiểu VB
1. Luận đề của VB: Bàn luận về giá trị của sách và cách đọc sách đúng
- Mục đích của người viết: không chỉ đưa ra tầm quan trọng của việc đọc sách, mà còn nêu lên sự cần thiết của việc đọc sâu, đọc kĩ…
2. Hệ thống luận điểm
+ LĐ 1: Tầm quan trọng, ý nghĩa cần thiết của việc đọc sách.
+ LĐ 2: Khó khăn, nguy hại trong việc đọc sách.
+ LĐ 3: Phương pháp đọc sách (cách lựa chọn và cách đọc).
*B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
GV giao nhiệm vụ như mục nội dung (NV2)
*B2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS làm việc cá nhân
- GV quan sát, gợi mở(nếu cần)
*B3: Báo cáo, thảo luận:
- Đại diện nhóm trình bày.
- Các nhóm khác lắng nhận xét, bổ sung (nếu cần).
*B4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét về thái độ học tập và sản phẩm của nhóm HS.
- Chốt kiến thức và chuyển dẫn vào mục sau.
2. Hệ thống lí lẽ, bằng chứng trong văn bản.
*B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
GV giao nhiệm vụ như mục nội dung (NV3)
*B2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS làm việc cá nhân
- GV quan sát, gợi mở(nếu cần)
*B3: Báo cáo, thảo luận:
- Đại diện nhóm trình bày.
- Các nhóm khác lắng nhận xét, bổ sung (nếu cần).
*B4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét về thái độ học tập và sản phẩm của nhóm HS.
- Chốt kiến thức và chuyển dẫn vào mục sau.
3. Cách trình bày vấn đề trong văn bản
- Vấn đề đưa ra rõ ràng, cụ thể.
- Cách trình bày chặt chẽ
- Sử dụng dẫn chứng (bằng chứng) phù hợp, tiêu biểu, thuyết phục.
Hoạt động 3: Luyện tập
a. Mục tiêu: Hiểu được cùng một vấn đề đặt ra trong văn bản, người đọc có thể tiếp nhận khác nhau.
b. Nội dung:
Ngoài những phương pháp mà tác giả đã bàn, em hãy chia sẻ với các bạn của mình những phương pháp đọc hiệu quả khác mà em biết.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh.
d. Tổ chức thực hiện:
*B1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV giao nhiệm vụ cho HS như mục nội dung.
*B2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS làm việc cá nhân.
- GV quan sát, gợi mở (nếu cần).
*B3: Báo cáo, thảo luận:
- Trình bày cá nhân.
* Một số bất cập:
* Giải pháp:
- Nhiều bạn học sinh, sinh viên vẫn đang thụ động tiếp nhận các bài giảng trên lớp của thầy cô mà không suy nghĩ, đào sâu, không sáng tạo, không vận dụng tư duy bản thân để phát triển thêm bài học.
- Học sinh, sinh viên vẫn tồn tại tâm lý học lệch, như quá thiên về các môn như toán, lý, hóa, văn, ngoại ngữ… mà bỏ qua các môn khác.
- Giới trẻ hiện nay vẫn đang chăm chỉ tích lũy cho mình bằng cấp, chứng chỉ, thậm chí ôm lý thuyết suông nhưng chưa chú trọng trau dồi kinh nghiệm thực tiễn, chưa chủ động tiếp cận với thực tế để làm phong phú vốn hiểu biết của mình mà sách vở không thể cung cấp hết được, chưa chú trọng thực tập, thực hành các kỹ năng cần thiết.
Cần quan tâm đến chất lượng lao động, nâng cao năng suất lao động. Muốn làm được điều này phải quan tâm hơn đến giáo dục nghề nghiệp, phải gắn kết giáo dục nghề nghiệp với giáo dục đại học để xác định cần đào tạo kiến thức gì, kỹ năng gì, lĩnh vực gì để ưu tiên. Không nên đào tạo theo hướng có cơ sở vật chất thế nào, có đội ngũ thế nào cứ đào tạo theo hướng đó, mà phải nghĩ đến thị trường lao động, yêu cầu phát triển của đất nước.
- Các HS khác theo dõi, nhận xét, bổ sung (nếu có).
*B4: Kết luận, nhận định:
* Lồng ghép ĐĐLS: Tóm tắt câu trả lời của các nhóm HS, GV khẳng định có nhiều cách nhìn, cách cảm nhận khác nhau về cùng một vấn đề, chi tiết, hình ảnh trong VB văn học.
D. Hoạt động 4: Vận dụng
a. Mục tiêu: Nêu được những thay đổi trong suy nghĩ, tình cảm, lối sống, cách thưởng thức, đánh giá của cá nhân do văn bản đã học mang lại.
b. Nội dung:
c. Sản phẩm: Bài viết của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
*Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
( Giao nhiệm vụ cho HS như mục nội dung).
*Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- GV quan sát, gợi mở, hỗ trợ (nếu cần).
- HS suy nghĩ cá nhân.
*Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- Trình bày cá nhân.
- Các HS khác theo dõi, nhận xét, phản biện (nếu có).
*Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét thái độ tích cực chủ động và mức độ hoàn thành nhiệm vụ học tập của HS.
- Tuyên dương, ghi điểm cho những HS có bài viết hay. Động viên, khuyến khích những HS chưa hoàn thành được nhiệm vụ.
* Hướng dẫn về nhà
- GV dặn dò HS:
+ Soạn bài tiếp theo
IV. HỒ SƠ DẠY HỌC
- Phiếu học tập:
======//=======//========
TIẾT…: THỰC HÀNH ĐỌC: KHOA HỌC MUÔN NĂM
-GO-RƠ-KI -
Môn học: Ngữ Văn/Lớp: 9
(Thời gian thực hiện: 02 tiết)
I. MỤC TIÊU
1-/ Về kiến thức:
- Luận đề, luận điểm, lí lẽ và bằng chứng trong VB nghị luận và mối liên hệ giữa các yếu tố này, phân biệt được cách trình bày vấn đề khách quan và cách trình bày vấn đề chủ quan.
2-/ Về năng lực:
2.1. Năng lực chung
Năng lực giao tiếp, hợp tác lắng nghe và có phản hồi tích cực trong giao tiếp.
2.2. Năng lực đặc thù
- Phân biệt được cách trình bày vấn đề khách quan (chỉ đưa thông tin) và cách trình bày vấn đề chủ quan (thể hiện tình cảm, quan điểm của người viết).
- Nhận biết và phân tích được luận đề, luận điểm, lí lẽ và bằng chứng tiêu biểu trong VB.
- Phân tích được mối liên hệ giữa luận đề, luận điểm, lí lẽ và bằng chứng; vai trò của luận điểm, lí lẽ và bằng chứng trong việc thể hiện luận đề.
- Hiểu được cùng một vấn đề đặt ra trong VB, người đọc có thể tiếp nhận khác nhau.
* Lồng ghép ĐĐLS
Liên hệ được ý tưởng, thông điệp trong văn bản với bối cảnh lịch sử, văn hóa, xã hội.
3. Về phẩm chất:
* Lồng ghép ĐĐLS: Yêu, trân trọng nghệ thuật và khoa học.
- Trung thực và có trách nhiệm với ý kiến của mình.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- SGK, SGV; Một số video, tranh ảnh liên quan đến nội dung bài học.
- Máy chiếu; Giấy A1 hoặc bảng phụ để HS làm việc nhóm; Phiếu học tập.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình từ đó HS khắc sâu kiến thức nội dung bài Khoa học muôn năm
b. Nội dung: GV cho học sinh xem video giới thiệu về Những thành tựu khoa học nổi bật năm 2023
c. Sản phẩm: HS quan sát video
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV chiếu video: Những thành tựu khoa học nổi bật năm 2023
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS quan sát video
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận hoạt động và thảo luận hoạt động và thảo luận
- HS theo dõi video, nêu cảm nhận.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
- Từ chia sẻ của HS, GV dẫn dắt vào bài học mới
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
* Hoạt động 2.1: Tìm hiểu chung
a. Mục tiêu: Đọc VB và sử dụng một số kĩ thuật đọc khi trả lời các câu hỏi Trong khi đọc. Nắm được những thông tin cơ bản về tác giả, tác phẩm
b. Nội dung:
Em hãy nêu một số hiểu biết về tác giả Go-rơ-ki?
Em hãy nêu hoàn cảnh sáng tác của văn bản?
Nêu xuất xứ của văn bản? Thể loại?
c. Sản phẩm: Câu trả lời của nhóm HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV&HS
Dự kiến sản phẩm
* Bước 1: Giao nhiệm vụ (GV)
(như mục nội dung)
* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
Nhóm HS thực hiện nhiệm vụ.
* Bước 3: Báo cáo thảo luận
- HS trình bày sản phẩm
- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
* Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét về kĩ năng đọc diễn cảm của HS, cách HS thực hiện kĩ năng suy luận. Sau đó, GV chia sẻ với HS những suy nghĩ của bản thân khi thực hiện các hoạt động theo dõi, suy luận.
I. Tìm hiểu chung
1. Đọc
2. Tìm hiểu chung
a. Tác giả
+ Mác-xim Go-rơ-ki (1868-1936) là một nhà văn người Nga của thế kỉ 20, ông tên thật là A-lếch-xây Pê-scop.
+ Quê quán: Ông sinh tại thành phố công nghiệp Nizhni Novgorod trên bờ sông Vôn-ga trong một gia đình lao động.
+ Ông mồ côi cha từ khi 3 tuổi.
+ Ngay từ thời thơ ấu, Go-rơ-ki đã phải chịu một sự giáo dục nghiệt ngã, hà khắc của ông ngoại.
+ Khi lên 10 tuổi, mồ côi cả cha lẫn mẹ, ông đã phải lăn vào đời để kiếm sống, ông làm đủ nghề, có lúc ông phải đi ăn xin.
+ Ông rất ham đọc sách và chính niềm đam mê này cùng những bươn trải đã giúp ông nảy sinh cảm hứng và năng lực áng tác văn chương.
+ Những tác phẩm tiêu biểu của ông: Bộ ba tiểu thuyết tự thuật: Thời thơ ấu (1913-1914), Kiếm sống (1916), Những trường đại học của tôi (1923) và Người mẹ (1906-1907).
b. Tác phẩm
- Thể loại: Tác phẩm Khoa học muôn năm thuộc thể loại: văn bản nghị luận
- Xuất xứ: Được ra đời vào tháng 4 năm 1917. In trong Những bài diễn thuyết nổi tiếng trong lịch sử thế giới, NXB Quân đội nhân dân, Hà Nội, 2009.
* Hoạt động 2.2: Khám phá văn bản
a. Mục tiêu:
1/Nhận biết và phân tích được luận đề, luận điểm, lí lẽ và bằng chứng tiêu biểu trong VB.
- Phân tích được mối liên hệ giữa luận đề, luận điểm, lí lẽ và bằng chứng; vai trò của luận điểm, lí lẽ và bằng chứng trong việc thể hiện luận đề.
2/ Phân biệt được cách trình bày vấn đề khách quan (chỉ đưa thông tin) và cách trình bày vấn đề chủ quan (thể hiện tình cảm, quan điểm của người viết).
b. Nội dung:
1/ (NV1) Nhóm 2 HS đọc VB và điền vào PHT sau:
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Câu 1: Luận đề của VB là gì? Xác định bố cục và luận điểm của VB dựa vào gợi ý sau:
Gợi ý : Xác định luận đề dựa vào nhan đề VB, nội dung bao quát của VB. Xác định bố cục và nội dung chính của từng phần, từ đó suy ra luận điểm.
- Luận đề của văn bản:………………………………………………………………….
- Bố cục và luận điểm:
Bố cục của văn bản
Luận điểm
- Phần 1 (từ “tôi cho rằng” đến “giáo dục”)
Giới thiệu khái quát ý kiến của tác giả.
Phần 2: …
….
Phần 3:
Phần 4:
Phần 5:
2/(NV2) Nhóm 4 HS đọc VB và điền vào PHT sau:
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Vẽ sơ đồ dựa vào gợi ý sau:
3/(NV3)Cá nhân HS trả lời câu hỏi trong SGK theo mẫu sau:
Câu hỏi
Câu trả lời
Câu 1: Tác giả đã nhấn mạnh ý kiến của mình ở phần (1) bằng cách nào? Ưu điểm của cách nhấn mạnh đó là gì?
…
Câu 2: Sự khác biệt giữa nghệ thuật và khoa học được lí giải ở phần (2) nhằm mục đích gì? Nhận xét về cách nêu lí lẽ và phân tích bằng chứng trong phần này.
Câu 3: Câu nói của nhà khoa học nổi tiếng được trích dẫn trong phần (3) có tác dụng như thế nào trong việc thể hiện ý kiến của người viết?
Câu 4: Xác định luận điểm của phần (4). Những yếu tố nào góp phần tạo nên sức thuyết phục trong cách trình bày luận điểm này?
Câu 5: Thái độ của tác giả được thể hiện như thế nào ở phần (5)? Từ cách viết phần kết của tác giả, em có thể học hỏi được điều gì?
Nhận xét về việc kết hợp hai cách trình bày:
…
c. Sản phẩm: câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV&HS
Dự kiến sản phẩm
*B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
GV giao nhiệm vụ như mục nội dung (NV1)
*B2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS làm việc cá nhân
- GV quan sát, gợi mở(nếu cần)
*B3: Báo cáo, thảo luận:
- Đại diện nhóm trình bày.
- Các nhóm khác lắng nhận xét, bổ sung (nếu cần).
*B4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét về thái độ học tập và sản phẩm của nhóm HS.
- Chốt kiến thức và chuyển dẫn vào mục sau.
II. Khám phá văn bản
1.Luận đề, luận điểm, lí lẽ và bằng chứng trong văn bản
- Luận đề: Giá trị của khoa học và nghệ thuật, mối quan hệ giữa khoa học và nghệ thuật.
- Bố cục, luận điểm:
Bố cục văn bản
Luận điểm
- Phần 1 (từ “tôi cho rằng” đến “giáo dục”)
Giới thiệu khái quát ý kiến của tác giả.
- Phần 2 (tiếp theo đến …. “nhân loại”)
Sự khác biệt giữa nghệ thuật và khoa học.
Phần 3 (tiếp theo đến … “chúng ta)
Khẳng định của tác giả về một nền dân chủ nước Nga cùng với nền khoa học.
Phần 4 (tiếp theo đến … “của mình)
Thái độ của tác giả đối với những thành quả mà khoa học mang lại.
Phần 5 (đoạn còn lại)
Nhấn mạnh tầm quan trọng của khoa học.
*B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
GV giao nhiệm vụ như mục nội dung (NV2)
*B2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS làm việc cá nhân
- GV quan sát, gợi mở(nếu cần)
*B3: Báo cáo, thảo luận:
- Đại diện nhóm trình bày.
- Các nhóm khác lắng nhận xét, bổ sung (nếu cần).
*B4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét về thái độ học tập và sản phẩm của nhóm HS.
- Chốt kiến thức và chuyển dẫn vào mục sau.
2. Hệ thống luận điểm, lí lẽ, bằng chứng trong văn bản.
*B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
GV giao nhiệm vụ như mục nội dung (NV3)
*B2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS làm việc cá nhân
- GV quan sát, gợi mở(nếu cần)
*B3: Báo cáo, thảo luận:
- Đại diện nhóm trình bày.
- Các nhóm khác lắng nhận xét, bổ sung (nếu cần).
*B4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét về thái độ học tập và sản phẩm của nhóm HS.
- Chốt kiến thức và chuyển dẫn vào mục sau.
3. Cách trình bày vấn đề trong văn bản
Câu hỏi
Câu trả lời
Câu 1: Tác giả đã nhấn mạnh ý kiến của mình ở phần (1) bằng cách nào? Ưu điểm của cách nhấn mạnh đó là gì?
- Tác giả nhấn mạnh bằng cách đưa ra các từ ngữ phủ định rồi lại khẳng định; và thêm vào đó là việc bộc lộ sự chân thành của mình.
- Các nhấn mạnh đó có ưu điểm là sẽ tạo sự ấn tượng với người đọc, gây cảm xúc xúc động, tin tưởng.
Câu 2: Sự khác biệt giữa nghệ thuật và khoa học được lí giải ở phần (2) nhằm mục đích gì? Nhận xét về cách nêu lí lẽ và phân tích bằng chứng trong phần này.
- Nêu sự khác biệt giữa nghệ thuật và khoa học nhằm mục đích nhấn mạnh sự ưu việt, giá trị chân lí của khoa học.
- Tác giả đưa ra lí lẽ chặt chẽ, xác đáng, các bằng chứng rất thuyết phục.
Câu 3: Câu nói của nhà khoa học nổi tiếng được trích dẫn trong phần (3) có tác dụng như thế nào trong việc thể hiện ý kiến của người viết?
- Câu nói của nhà khoa học Timiryazev tăng tính tin cậy, thuyết phục người đọc về giá trị mà khoa học có thể đem lại cho nhân loại.
Câu 4: Xác định luận điểm của phần (4). Những yếu tố nào góp phần tạo nên sức thuyết phục trong cách trình bày luận điểm này?
* Luận điểm:
- Tưởng tượng về một tòa thành khoa học.
- Giá trị mà tòa thành ấy đem đến cho con người.
- Cách sống và làm việc từ khoa học.
* Sức thuyết phục:
- Lí lẽ, lập luận chặt chẽ.
- Đưa ra các dẫn chứng xác đáng.
- Đặt vấn đề và đưa ra hướng giải quyết.
Câu 5: Thái độ của tác giả được thể hiện như thế nào ở phần (5)? Từ cách viết phần kết của tác giả, em có thể học hỏi được điều gì?
- Thái độ: trân trọng, ngợi ca và tuyệt đối hóa giá trị của khoa học đối với sự phát triển của nhân loại.
- Học hỏi: bên cạnh hệ thống luận điểm, lí lẽ và bằng chứng, cần đưa thêm cảm xúc cá nhân chân thành để chạm đến trái tim người đọc.
Nhận xét về việc trình bày:
- Luận điểm rõ ràng, thuyết phục.
- Bố cục bài viết hợp lí, chặt chẽ, các ý được dấn dắt tự nhiên.
1. Ý kiến của tác giả về khoa học
- Tác giả sử dụng các từ “không”, “có thể”, “hơn là”, “không những thế và bày
tỏ sự chân thành, tự giác của bản thân”.
- Tác giả nhấn mạnh bằng cách đưa ra các từ ngữ phủ định rồi lại khẳng định; và thêm vào đó là việc bộc lộ sự chân thành của mình.
- Các nhấn mạnh đó có ưu điểm là sẽ tạo sự ấn tượng với người đọc, gây cảm xúc xúc động, tin tưởng.
2. Sự khác biệt giữa nghệ thuật và khoa học
- Nghệ thuật là tình cảm, phụ thuộc vào cảm xúc, khuất phục trước cá tính, khó phá vỡ rào cản định kiến.
- Khoa học thực nghiệm là kinh nghiệm, tri thức thông qua quan sát tỉ mỉ, lí luận logic, thoát khỏi thứ mà nghệ thuật không rũ bỏ được và nó mang tính quốc tế, nhân loại.
3. Thái độ của tác giả thông qua bài viết
- Thái độ: trân trọng, ngợi ca và tuyệt đối hóa giá trị của khoa học đối với sự phát triển của nhân loại.
- Hệ thống luận điểm, lí lẽ và bằng chứng, cần đưa thêm cảm xúc cá nhân chân thành để chạm đến trái tim người đọc.…
C. Hoạt động 3: Luyện tập
a. Mục tiêu: Hiểu được cùng một vấn đề đặt ra trong VB, người đọc có thể tiếp nhận khác nhau.
b. Nội dung:
HS trả lời câu hỏi: Điểm giống nhau và khác nhau giữa khoa học và nghệ thuật.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh.
d. Tổ chức thực hiện:
*B1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV giao nhiệm vụ cho HS như mục nội dung.
*B2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS làm việc cá nhân.
- GV quan sát, gợi mở (nếu cần).
*B3: Báo cáo, thảo luận:
- Trình bày cá nhân.
Khoa học
Nghệ thuật
- Lao động tinh thần trên cơ sở tư duy logic - tư biện.
- Biện pháp chính là trừu tượng hóa.
- Sinh ra sản phẩm vật chất cụ thể
- Các sản phẩm tinh thần chỉ là trung gian.
- Đoạn đường trung gian này càng ngày càng ngắn.
- Kinh nghiệm tri thức là nền tảng.
- Cần có óc tưởng tượng phi thường và khả năng chăm chú thế giới.
- Tách xa các quan niệm triết học - độc lập với các quan hệ này - vì đối tượng của khoa học là tự nhiên.
- Có cơ chế sáng tạo gần gũi với sáng tạo nghệ thuật (thí dụ như những vấn đề đặt ra trong Heuristik - phát hiện học rất đúng với quá trình sáng tác).
- Nhà khoa học có thể làm việc độc lập với các biến động và sinh hoạt xã hội.
- Sự cô đơn tính chất độc lập, cá tính sáng tạo là cần thiết.
- v v
- Lao động tinh thần trên cơ sở cảm quan hình tượng.
- Biện pháp là nhập cảm kết hợp với suy đoán trừu tượng.
- Sinh ra sản phẩm tinh thần không có con đường tác động trực tiếp vào sản xuất vật chất như khoa học.
- Con đường gián tiếp này càng ngày càng dài ra.
- Kinh nghiệm xúc cảm là nền tảng.
- Cần có óc tưởng tượng phi thường nhờ khả năng liên tưởng vô qui tắc - cần khả năng chăm chú thế giới.
- Gắn chặt với các quan niệm triết học - đối tượng là con người với tư cách là sản phẩm của xã hội và của tự nhiên (vế thứ hai này hay bị lãng quên một cách vô thức).
- Có cơ chế sáng tạo gần gũi với sáng tạo khoa học.
- Nghệ sĩ chỉ có thể làm việc sáng tạo khi hòa nhập mình với đời sống xã hội - sự ở ẩn chẳng qua là một cách tổ chức công việc mà thôi.
- Sự cô đơn trong suy nghĩ, tính độc lập của nhân cách và cá tính sáng tạo là cần thiết.
- v v
- Các HS khác theo dõi, nhận xét, bổ sung (nếu có).
*B4: Kết luận, nhận định:
* Lồng ghép ĐĐLS: Tóm tắt câu trả lời của các nhóm HS, GV khẳng định có nhiều cách nhìn, cách cảm nhận khác nhau về cùng một vấn đề, chi tiết, hình ảnh trong VB văn học.
D. Hoạt động 4: Vận dụng
a. Mục tiêu: Nêu được những thay đổi trong suy nghĩ, tình cảm, lối sống, cách thưởng thức, đánh giá của cá nhân do VB đã học mang lại.
b. Nội dung:
Trong bối cảnh đương đại với nhiều vấn đề toàn cầu như dịch bệnh, sự bùng nổ của mạng xã hội, trí tuệ nhân tạo,…nghệ thuật và khoa học có còn cần thiết với chúng ta không? Vì sao em cho là như vậy? Viết đoạn văn (khoảng 150 chữ) thể hiện suy nghĩ của em về vấn đề trên.
c. Sản phẩm: Bài viết của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
*Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
( Giao nhiệm vụ cho HS như mục nội dung).
*Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- GV quan sát, gợi mở, hỗ trợ (nếu cần).
- HS suy nghĩ cá nhân.
*Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- Trình bày cá nhân.
- Các HS khác theo dõi, nhận xét, phản biện (nếu có).
*Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét thái độ tích cực chủ động và mức độ hoàn thành nhiệm vụ học tập của HS.
- Tuyên dương, ghi điểm cho những HS có bài viết hay. Động viên, khuyến khích những HS chưa hoàn thành được nhiệm vụ.
* Hướng dẫn về nhà
- GV dặn dò HS:
+ Soạn bài tiếp theo
IV. HỒ SƠ DẠY HỌC
- Phiếu học tập:
======//=======//========
Ngày soạn:
onthicaptoc.com GA Ngu van 9 Canh dieu Bai 5 NGHI LUAN XA HOI
Năm học 2023 – 2024
I. Kế hoạch dạy học
MÔN HỌC: NGỮ VĂN 9 – BỘ SÁCH KNTT VỚI CUỘC SỐNG
(Năm học 2024 - 2025)
THỰC: HÀNH TIẾNG VIỆT (TIẾT 1)
NGHĨA VÀ CÁCH DÙNG TÊN VIẾT TẮT CÁC TỔ CHỨC QUỐC TẾ QUAN TRỌNG
VĂN HỌC LỚP 9
PHẦN VĂN NGHỊ LUẬN TẬP LÀM VĂN LỚP 9
Tên sách: Ngữ văn 9 (Bộ Chân trời sáng tạo – Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam)
Tác giả: Nguyễn Thị Hồng Nam, Nguyễn Thành Thi (đồng Chủ biên)
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
Sau khi học xong bài này, HS vận dụng được kiến thức, kĩ năng đã học trong bài học để thực hiện các nhiệm vụ ôn tập.
Ngày giảng:
ÔN TẬP HỌC KÌ I