onthicaptoc.com
TUẦN 10
Tiết 46: TRỪ CÁC SỐ THẬP PHÂN (TIẾT 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Thực hiện được việc đặt tính rồi tính phép trừ các số thập phân. Vận dụng giải quyết dược một số bài toán thực tế liên quan đến phép trừ các số thập phân.
- HS chủ động thực hiện được phép tính trừ các số thập phân trong bài học một cách tự giác, tập trung. Có khả năng thực hiện sáng tạo khi tham gia trò chơi và vận dụng thực tiễn. Phát triển kĩ năng giao tiếp nghe - nói trong hoạt động nhóm.
- HS có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Giáo viên: Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
- Học sinh: SGK, nháp, bảng con, vở viết, VBT…
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
+ Câu 1: Tính. 67,3 – 29,5
+ Câu 2: Tính. 31,5 – 13,45
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
- HS tham gia trò chơi
- HS làm bài bảng con.
+ Câu 1: 67,3 – 29,5 = 37,8
+ Câu 2: 31,5 – 13,45 = 18,05
*PA2: Trò chơi vòng quay may mắn, HS may mắn ra đề cho cả lớp làm.
B. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP
* Mục tiêu:
- Thực hiện được việc đặt tính rồi tính phép trừ các số thập phân. Vận dụng giải quyết dược một số bài toán thực tế liên quan đến phép trừ các số thập phân.
* Cách tiến hành:
Bài 2 (69). Hoạt động nhóm 2.
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 2.
- GV mời cả lớp hoạt động nhóm, quan sát cách thực hiện phép trừ của hai bạn xem bạn nào tính đúng, bạn nào tính chưa đúng, chưa đúng ở đâu, sửa lại thế nào cho đúng.
- GV mời đại diện nhóm trình bày.
- Lưu ý: Những lồi sai điển hình thường gặp
khi làm tính trừ các số thập phân: đặt sai dấu phẩy; trừ sai, quên nhớ khi trừ.
- Muốn trừ hai số thập phân ta làm ntn?
Bài 3(69) Làm việc chung cả lớp
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 3.
+ Vận động viên đã chạy được bao nhiêu ki-lô-mét?
+ Đường đua dài bao nhiêu ki-lô-mét?
+ Bài toán giải bằng mây phép tính
- GV mời 1 HS làm vào vở, 1 HS làm bảng phụ.
- GV mời một số HS nêu kết quả.
- Mời HS khác nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 4(69) làm vào phiếu học tập.
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 4.
*KT: Suy nghĩ – cặp – chia sẻ
- GV mời cả lớp làm vào phiếu học tập.
- Mời HS đổi phiếu nhận xét kết quả của bạn.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- 1 HS đọc yêu cầu bài 2.
- HS làm theo nhóm 2.
- Đại diện nhóm trình bày.
Bạn Thảo tính đúng. Bạn Bách tính chưa đúng vì các chữ số ở cùng một hàng đặt không thẳng cột với nhau.
-
-
65,5 sửa lại: 65,5
4,35 4,35
2,20 61,15
- Lắng nghe
- Hs nêu
- 1 HS đọc yêu cầu bài 3.
- Chạy được 31,57km
- Dài 42,195km
- HS trả lời: 1 phép tính.
- HS làm bài.
Bài giải
Quãng đường mà vận động viên đó còn phải chạy để về đích là:
42,195 – 31,57 = 10,625 (km)
Đáp số: 10,625 km
- Một số HS trả lời.
- Mời HS khác nhận xét.
- HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
- 1 HS đọc yêu cầu bài 4.
- Cả lớp làm vào phiếu học tập:
Bài giải
Số ki-lô-gam gạo đã lấy ra là:
10,5 + 9 = 19,5 (kg)
Trong thùng còn lại số ki-lô-gam gạo là:
26,75 – 19,5 = 7,25 (kg)
Đáp số: 7,25 kg
- HS đổi phiếu nhận xét kết quả của bạn.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
C. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG, TRẢI NGHIỆM
* Mục tiêu:
- Thực hiện sáng tạo khi tham gia trò chơi và vận dụng thực tiễn. Phát triển kĩ năng giao tiếp nghe - nói trong hoạt động nhóm.
* Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi “Đố bạn”
- Cách chơi: Bạn A nêu một phép trừ hai số thập phân bất kì, bạn B thực hiện tính và
nêu kết quả. Hai bạn thay nhau đố và trả lời,
thống nhất kết quả.
- Nhận xét khen ngợi HS tích cực tham gia
- Nhận xét, tuyên dương
- HS tham gia chơi
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
Tiết 47: LUYỆN TẬP (TIẾT 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Thực hiện được thành thạo phép cộng, phép trừ các số thập phân; tính giá trị biểu thức với các số thập phân.
- HS chủ động thưc hiện các phép cộng, phép trừ các số thập phân; tính giá trị biểu thức với các số thập phân. Có khả năng thực hiện sáng tạo khi tham gia trò chơi và vận dụng thực tiễn. Phát triển kĩ năng giao tiếp trong hoạt động nhóm.
- HS có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Giáo viên: Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
- Học sinh: SGK, nháp, bảng con, vở viết, VBT…
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
+ Câu 1: 6,08 + 9,7
+ Câu 2: 4,38 – 1,56
+ Câu 3: 6 + 8,46 + 1,54
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
- HS chơi trò chơi
- Trả lời:
+ 6,08 + 9,7 = 15,78
+ 4,38 – 1,56 = 2,82
+ 6 + 8,46 + 1,54 = 16
B. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP
* Mục tiêu:
- Thực hiện được thành thạo phép cộng, phép trừ các số thập phân; tính giá trị biểu thức với các số thập phân.
- HS có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
Bài 1 (70)
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 1.
- GV đọc phép tính cho HS thực hiện vào bảng con (mỗi lần đọc 2 phép tính)
- GV nhận xét và tuyên dương.
- GV tổng kết: Qua bài này chúng ta đã ôn tập, củng cố các kĩ năng về cộng (trừ) các số thập phân.
Bài 2 (70)
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 2.
*KT: Mảnh ghép
B1: Thành lập các nhóm chuyên gia
M1: 26,38 – (7,5 + 3,16)
M2: 3,72 + 4,85 + 2,28
M3: 50,04 – 15,7 – 10,34
M4: 4,51 + 2,08 + 1,49 + 2,92
B2: Nhóm mảnh ghép.
*PA2: HS làm bài cá nhân vào vở
- GV mời HS trình bày.
- GV mời các HS khác nhận xét, bổ sung.
- Nêu quy tắc tính giá trị biểu thức.
Bài 3 (70)
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 3.
a) Tính rồi so sánh các kết quả ở từng cột
- GV mời cả lớp sinh hoạt nhóm 2, cùng nhau thảo luận tính và so sánh kết quả của từng cột.
- GV mời đại diện nhóm trình bày.
+ Hai biểu thức của từng cột có kết quả như thế nào?
- YC HS thảo luận nội dung và lấy ví dụ minh họa.
b) Tính bằng cách thuận tiện
- YC HS làm bài vào vở, 2 HS làm bảng phụ
- GV mời các HS khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- 1 HS đọc yêu cầu bài 1
- HS thực hiện
-
+
42,5
6,2
48,7
12,97
0,39
13,36
-
16,58
4
12,58
-
54,1
35
19,1
+
63,79
24
87,79
-
29
6,86
22,14
+
- 1 HS đọc yêu cầu bài 2
- HS làm bài.
26,38 – (7,5 + 3,16) = 26,38 – 10,66
= 15,72
3,72 + 4,85 + 2,28 = 8,57 + 2,28
= 10,85
50,04 – 15,7 – 10,34 = 34,34 – 10,34
= 24
4,51 + 2,08 + 1,49 + 2,92
= (4,51 + 1,49) + (2,08 + 2,92)
= 6 + 5 = 11
- HS trình bày.
- HS khác nhận xét, bổ sung.
- 1 HS nêu
- 1 HS đọc yêu cầu bài 3.
- HS làm theo nhóm 2.
+) 6,48 – (4,48 + 0,9) = 6,48 – 5,38
= 1,1
6,48 – 4,48 – 0,9 = 2 – 0,9
= 1,1
+) 9 – 4,37 – 0,63 = 4,63 – 0,63
= 4
9 – (4,37 + 0,63) = 9 – 5
= 4
- Đại diện nhóm trình bày.
+ Bằng nhau
- HS Thảo luận nội dung.
Khi trừ một số với một tổng, ta có thể lấy số đó trừ đi từng số hạng của tổng.
- HS làm bài
8,44 – (5,44 + 2,8) = (8,44 – 5,44) – 2,8
= 3 – 2,8 = 0,2
5,27 – 3,9 – 0,1 = 5,27 – (3,9 + 0,1)
= 5,27 – 4 = 1,27
- HS khác nhận xét, bổ sung.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
C. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG, TRẢI NGHIỆM
- Tổ chức cho HS chia sẻ trong tổ chiều cao của mình (tính theo đơn vị mét) và cho biết bạn nào cao hơn, cao hơn bao nhiêu mét.
- Mời đại diện tổ trình bày
- Nhận xét, tuyên dương
- HS chia sẻ với các bạn trong tổ.
- HS xác định bạn cao nhất và thấp nhất tổ và tính xem hai bạn hơn kém nhau bao nhiêu mét?
- Đại diện tổ trình bày
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
Tiết 48: LUYỆN TẬP (TIẾT 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết vận dụng phép cộng, phép trừ số phân số để giải toán liên quan đến phép cộng, phép trừ phân số và giải quyết các bài toán liên quan đến tình huống thực tế.
- Học sinh tích cực, chủ động suy nghĩ để giải các bài tập. Đề xuất được cách giải và giải được các bài toán liên quan đến phép cộng, phép trừ số phân số trong thực tế cuộc sống. Trao đổi, thảo luận với bạn bè về các cách giải toán liên quan đến phép cộng, phép trừ phân số.
- Biết giúp đỡ bạn khi bạn gặp khó khăn trong học tập. HS tích cực suy nghĩ, chăm chỉ hoàn thành nhiệm vụ học tập. Luôn lắng nghe, nghiêm túc thực hiện nhiệm vụ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, máy tính, ti vi….
- SGK, vở, bút, ...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
- Trò chơi: “Đố bạn”
- GV theo dõi và nhận xét
- GV chốt KT và giới thiệu bài.
- HS tham gia chơi:
+ Muốn cộng 2 số thập phân ta làm như thế nào? Lấy ví dụ.
+ Muốn trừ 2 số thập phân ta làm như thế nào? Lấy ví dụ.
- Lắng nghe
B. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP
* Mục tiêu:
- Biết vận dụng phép cộng, phép trừ số phân số để giải toán liên quan đến phép cộng, phép trừ phân số và giải quyết các bài toán liên quan đến tình huống thực tế.
* Cách tiến hành:
Bài 4 (70)
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 4.
+ Rổ thanh long có cân nặng là bao nhiêu?
+ Cận nặng của chiếc rổ khi không có thanh long là bao nhiêu?
- GV mời 1 HS làm vào vở, 1 HS làm bảng phụ
- GV mời một số HS nêu kết quả.
- Mời HS khác nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 5 (70)
- GV cho HS đọc yêu cầu của bài và tìm cách giải cho bài toán
- Gọi HS trình bày bài
- 1 HS đọc yêu cầu bài 4.
+ Nặng 4,53 kg
+ 0,35 kg
- HS làm bài.
Bài giải
Cân nặng của các quả thanh long có trong rổ là:
4,53 – 0,35 = 4,18 (kg)
Đáp số: 4,18 kg
- Một số HS trả lời.
- Mời HS khác nhận xét.
- HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
- HS đọc yêu cầu của bài và tìm cách giải cho bài toán.
- HS làm bài vào vở và trình bày bài làm trước lớp
Bài giải:
Cả chó con và mèo con cân nặng là:
2,3 + (2,3 - 1,8) = 2,8 (kg)
Đáp số: 2,8 kg.
C. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG, TRẢI NGHIỆM
* Mục tiêu:
- Đề xuất được cách giải và giải được các bài toán liên quan đến phép cộng, phép trừ số phân số trong thực tế cuộc sống. Trao đổi, thảo luận với bạn bè về các cách giải toán liên quan đến phép cộng, phép trừ phân số.
* Cách tiến hành:
Bài 6 (70)
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 6.
- GV tổ chức: Thảo luận để lập các số thập phân theo yêu cầu.
- Mời đại diện trình bày.
- Cho HS thực hiện vào vở, 2 HS làm bảng phụ.
- Qua bài học ngày hôm nay, các em biết thêm dược diều gì?
- Nhận xét tiết học
- 1 HS đọc yêu cầu bài 6.
- HS làm việc nhóm 2
Tất cả các số thập phân có hai chữ số ở phần thập phân (mỗi thẻ sử dụng một lần) đó là: 2,48; 2,84; 8,24; 8,42; 4,28; 4,82.
- Đại diện nhóm trình bày trước lớp.
- HS làm bài
Tổng của số thập phân lớn nhất và số thập phân bé nhất đã lập được là:
8,42 + 2,48= 10,9
Hiệu của số thập phân lớn nhất và số thập phân bé nhất là:
8,42 - 2,48 = 5,94.
- HS chia sẻ
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
Tiết 49: NHÂN MỘT SỐ THẬP PHÂN VỚI 10; 100; 1000; …
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Thực hiện được phép nhân nhẩm một số thập phân với 10, 100, l 000,... Vận dụng vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế.
- HS chủ động vận dụng để tính nhanh tính nhẩm khi nhân với 10, 100, 1000,... Có khả năng thực hiện sáng tạo khi tham gia trò chơi và vận dụng thực tiễn. Phát triển kĩ năng giao tiếp trong hoạt động nhóm.
- HS có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Giáo viên: Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
- Học sinh: SGK, nháp, bảng con, vở viết, VBT…
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
- Tổ chức trò chơi “ Câu cá”
- GV nêu cách chơi: Tom và Jerry cùng nhau đi câu cá. Hai bạn lần lượt thả câu để chọn câu hỏi, mỗi câu trả lời đúng sẽ câu được 1 con cá. Sau 3 phút, bạn nào câu được nhiều cá hơn sẽ giành phần thắng.
Câu 1: 119 x 10 được kết quả là:
A. 119,0 B. 1 190 C. 11 900
Câu 2: 24 x 100 được kết quả là:
A. 2,4 B. 240 С. 2 400
Câu 3. 124 x 1 000 được kết quả là:
A. 1 240 B. 12 400 C. 124 000
- Nhận xét, tuyên dương
- GV: Các em đã biết cách nhân nhẩm một số tự nhiên với 10; 100; 1000; ... Trong tiết học này, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu về cách nhân một số thập phân với 10; 100; 1000
- HS tham gia chơi
- Lắng nghe cách chơi
- HS ghi đáp án đúng vào bảng con
Câu 1: B. 1190
Câu 2: С. 2 400
Câu 3: C. 124 000
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
* Mục tiêu:
- Năm được quy tắc nhân nhẩm một số thập phân với 10, 100, l 000,...
* Cách tiến hành:
- YC HS quan sát hình vẽ trong SGK, nêu phép tính nhân phù hợp
- YC HS dự đoán xem 1000 cái kẹo nặng bao nhiêu gam?
* Hình thành kiến thức
1,892 x 10 = 18,92
- Nhận xét kết quả tìm được với thừa số 1,892?
1,892 g x 100 = 189,2
- Nhận xét kết quả tìm được với thừa số 1,892?
1,892 x 1000 = 1892
- Cho HS rút ra nhận xét
- Trả lời câu hỏi của Voi: 1 000 cái kẹo cân nặng 1 892 g.
* Quy tắc
- Cho HS thảo luận cặp, rút ra quy tắc nhân một số thập phân với 10; 100; 1 000;...
- GV nhận xét, kết luận
Muốn nhân một số thập phân với 10; 100;
1000; ... ta chuyển dấu phẩy của số đó lần lượt sang phải một, hai, ba; ... chữ số.
- GV nêu một phép tính: 14,56 x 100
- HS quán sát
- HS trình bày trước lớp
+ H1: 1,892 g x 1 = 1,892 g
+ H2: 1,892 g x 10 = 18,92 g
+ H1: 1,892 g x 100 = 189,2 g
- HS dự đoán kết quả
- Nếu chuyển dấu phẩy của 1,892 sang bên phải một chữ số thì ta được 18,92
- Nếu chuyển dấu phẩy của 1,892 sang bên phải hai chữ số thì ta được 189,2
- Nếu chuyển dấu phẩy của 1,892 sang bên phải ba chữ số thì ta được 1892.
- Lắng nghe
- HS thảo luận, nêu kết quả thảo luận của nhóm mình.
- HS thực hiện trên bảng con và nói cho bạn nghe cách làm.
C. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP
* Mục tiêu:
- Thực hiện được phép nhân nhẩm một số thập phân với 10, 100, l 000,... Vận dụng vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế.
- HS chủ động vận dụng để tính nhanh tính nhẩm khi nhân với 10, 100, 1000,... Có khả năng thực hiện sáng tạo khi tham gia trò chơi và vận dụng thực tiễn. Phát triển kĩ năng giao tiếp trong hoạt động nhóm.
* Cách tiến hành:
Bài 1 (71) Tính nhẩm
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 1.
- GV mời cả lớp làm việc cá nhân để thực hiện các nhiệm vụ:
- GV mời HS nối tiếp trình bày kết quả của mình, mời các HS khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, tuyên dương.
*PA2: Trò chơi Truyền điện
Bài 2 (71)
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 2.
*KT: Suy nghĩ – cặp – chia sẻ
- GV mời cả lớp làm vào phiếu học tập
Bài 3 (71)
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 3.
- YC HS quan sát hình 1, 2
- GV mời cả lớp sinh hoạt nhóm 2, cùng nhau so sánh thừa số (đầu vào) và tích (đầu ra)
- GV nhận xét
- Vận dụng quy tắc trên làm các hình 3, 4
Bài 4 (71)
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 4.
- GV mời cả lớp làm vào vở bài tập
- GV mời HS nộp vở.
- GV nhận xét một số vở.
Bài 5 (71)
- GV cho học sinh đọc yêu cầu của bài toán (SGK)
- Cho học sinh làm bài vào vở - chia sẻ bài làm với bạn
- HS chia sẻ bài làm trước lớp
- HS nhắc lại nhân một số thập phân với 10, 100, 1000,…
- Nhận xét tiết học
- 1 HS đọc yêu cầu bài 1
- Cả lớp làm việc cá nhân.
a) 3,87 x 10 = 38,7
49,8 × 10 = 498
261,9 x 10 = 2619
b) 6,854 × 100 = 685,4
15,09 × 100 = 1509
0,097 × 100 = 9,7
с) 0,3865 × 1 000 = 386,5
6,794 × 1 000 = 6794
15,961 × 1 000 = 15961
d) 6,21 × 1 000 = 6210
1,8 × 1 000 = 1800
0,5 × 1 000 = 500
- HS trình bày kết quả của mình, mời các HS khác nhận xét, bổ sung
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- 1 HS đọc yêu cầu bài 2.
- Cả lớp làm vào phiếu học tập:
a) Con chuồn chuồn đỏ dài khoảng 3,5 cm.
b) Hình ảnh phóng to của con bọ rùa đó dài khoảng 762 mm.
- 1 HS đọc yêu cầu bài 3.
- Quan sát
- HS làm theo nhóm 2.
+ Thừa số 0,341 và tích 34,1 ta thấy dấu phẩy được dịch chuyển sang bên phải hai chữ số. Tức là nhân 0,341 với 100.
+ Thừa số 0,009 và tích 0,9. Dấu phẩy cũng được dịch chuyển sang bên phải hai chữ số. Tức là nhân 0,009 với 100.
- HS làm bài vào vở
5,66 x 100 = 566
21,5 x 100 = 2150
- 1 HS đọc yêu cầu bài 4.
- HS làm vào vở bài tập.
Bài giải:
Diện tích mặt sàn của hội trường là:
0,36 x 1 000 = 360 (m2)
Đáp số: 360 m2
- HS nộp vở.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- HS đọc yêu cầu – Tìm cách giải bài toán.
- Học sinh làm bài vào vở - chia sẻ bài làm với bạn
- 1HS trình bày bài làm – HS khác nhận xét.
Bài giải
Bếp ăn bán trú đó đã nhận số ki-lô-gam cà chua và dưa chuột là:
(4,5 x 10) + (12,5 x 10) = 170 (kg)
Đáp số: 170 kg cà chua và dưa chuột.
- HS nhắc lại.
- HS lắng nghe GV dặn dò.
C. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG, TRẢI NGHIỆM
* Mục tiêu:
- Liên hệ việ sử dụng quy tắc này trong tình huống thực tế
* Cách tiến hành:
- Kiến thức bài học hôm nay có thể giúp em giải quyết bài toán nào trong thực tế?
- HS: Các bài toán liên quan đến việc nhân 1 số thập phân với 10, 100, 1000, ...
HS nêu ví dụ về bài toán thực tế.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
Tiết 50: NHÂN MỘT SỐ THẬP PHÂN VỚI MỘT SỐ TỰ NHIÊN (TIẾT 1)
onthicaptoc.com GA Toan 5 Canh dieu tuan 10
Câu 1.Trong 5 giây đầu tiên, một chất điểm chuyển động theo phương trình
trong đó tính bằng giây và tính bằng mét. Chất điểm có vận tốc tức thời lớn nhất bằng bao nhiêu trong 5 giây đầu tiên đó?
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
*Năng lực đặc thù:
BÀI 16
SỐ THẬP PHÂN (Tiếp theo)
TỈ LỆ BẢN ĐỒ
(TIẾT 2)
BÀI 22
KI-LÔ-MÉT VUÔNG (TIẾT 1)
BÀI 8. TÌM HAI SỐ KHI BIẾT HIỆU VÀ TỈ SỐ CỦA HAI SỐ ĐÓ (TIẾT 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
BÀI 11
HỖN SỐ