BÀI 6: GIẢI MÃ NHỮNG BÍ MẬT
VĂN BẢN 1. BA CHÀNG SINH VIÊN
A-thơ Cô-nan Doi-lơ
(2,5 tiết)
1. Phiếu chuẩn bị bài
PHIẾU CHUẨN BỊ BÀI
Đọc phần Tri thức
Ngữ văn
Đọc văn bản
Tìm hiểu tên bài học
Truyện trinh thám
Tóm tắt chuỗi sự kiện của tác phẩm theo trật tự: vụ việc gây lo lắng, hoảng hốt – hành trình phá án của người điều tra – công bố sự thật.
Một số yếu tố của truyện trinh thám: không gian, thời gian, cốt truyện, nhân vật, người kể chuyện
Thống kê các nhân vật trong truyện, tìm hiểu sơ bộ về nhân thân, lai lịch nhân vật
2. Phiếu học tập số 1
TÌM HIỂU KHÔNG GIAN, THỜI GIAN TRONG TRUYỆN
Không gian
Thời gian
- Vụ án xảy ra ở đâu?
- Sơ -lốc Hôm đã điều tra ở những nơi nào?
- Vụ án xảy ra trong khoảng thời gian nào?
- Thám tử Hôm buộc phải phá án trong khoảng thời gian bao lâu?
Nhận xét về tác dụng của việc xây dựng không gian trong truyện.
Nhận xét về tác dụng của việc tạo ra áp lực về thời gian điều tra.
3. Phiếu học tập số 2
TÌM HIỂU NHÂN VẬT SƠ – LỐC HÔM
Nhiệm vụ: Đọc VB và điền thông tin về cách thức điều tra của thám tử Sơ-lốc Hôm vào bảng sau.
Loại trừ giả thiết
Xem xét hiện trường
Tìm kiếm bằng chứng
- Người thợ in có liên quan đến vụ án không? Vì sao?
- Sinh viên Đao-lát Rát có phải là người chép trộm đề thi không? Vì sao?
- Việc kiểm tra cửa sổ ở văn phòng của thầy Xôm giúp thám tử xác định được thủ phạm như thế nào?
- Trong phòng làm việc và phòng ngủ của thầy Xôm có dấu vết quan trọng nào? Điều đó giúp vị thám tử có suy luận gì?
- Sơ lốc Hôm đã tìm được bằng chứng quan trọng nào trong buổi sáng sớm của ngày diễn ra kì thi?
Nhận xét về tài năng của vị thám tử:………………………… …………………………
VĂN BẢN 2. BÀI HÁT ĐỒNG SÁU XU
A-Ga-Thơ Crit-xti
(2,5 tiết)
1. Phiếu học tập số 1
2. Phiếu học tập số 2
TÌM HIỂU NHÂN VẬT NGƯỜI ĐIỀU TRA
STT
Nội dung tìm hiểu
Câu trả lời
1
Cách thu thập, tìm hiểu thông tin của nhân vật
………………….…………………
2
Cách quan sát, lắng nghe nhân chứng
………………….…………………
3
Phát hiện trước yếu tố ngẫu nhiên
………………….…………………
=> Nhân vật là người như thế nào:
………………….………………….………………….………………….………………
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT: LỰA CHỌN CÂU ĐƠN, CÂU GHÉP
(1 tiết)
Phiếu chuẩn bị bài
ĐỌC PHẦN TRI THỨC NGỮ VĂN BÀI 6
Câu đơn
Câu ghép
Các phương tiện nối các vế câu ghép
……………………………
……………………………
……………………………
……………………………
……………………………
……………………………
……………………………
……………………………
……………………………
1. Phiếu học tập số 1
BÀI TẬP 2
Nhiệm vụ: Hãy chuyển đổi các câu đơn trong mỗi trường hợp sau thành câu ghép và nhận xét về sự khác biệt sau khi chuyển đổi.
Câu
Câu đơn
Câu ghép
Nhận xét
a
Có một sự thật là trong 10 năm tôi là phóng viên cho toà soạn tuần báo “Time” và trước đó làm cho hãng Roi-tơ. Một sự thật khác nữa là tôi gia nhập phong trào cách mạng từ năm 1944 và là thành viên của họ từ đó với các chức vụ khác nhau. (Nguyễn Thị Ngọc Hải, Phạm Xuân Ẩn – tên người như cuộc đời)
…………………
…………………
…………………
…………………
…………………
…………………
…………………
…………………
…………………
…………………
…………………
…………………
…………………
…………………
…………………
…………………
b
Rõ ràng Phạm Xuân Ẩn có cuộc đời của nhân vật tiểu thuyết. Nhưng các nhà báo Việt Nam cũng như nhà báo nước ngoài mới chỉ có được “vài chớp đèn flash” nắm bắt những nét thoảng qua nào đó của cuộc đời ông theo một số sự kiện lịch sử lớn lao. (Nguyễn Thị Ngọc Hải, Phạm Xuân Ẩn – tên người như cuộc đời)
…………………
…………………
…………………
…………………
…………………
…………………
…………………
…………………
…………………
…………………
…………………
…………………
…………………
…………………
…………………
…………………
c
Tôi không thể đủ điều kiện viết về ông theo cách chuẩn xác của những điệp vụ. Càng không muốn liệt kê theo các bản khai lí lịch đơn thuần. (Nguyễn Thị Ngọc Hải, Phạm Xuân Ẩn – tên người như cuộc đời)
…………………
…………………
…………………
…………………
…………………
…………………
…………………
…………………
…………………
…………………
3. Phiếu học tập số 2
BÀI TẬP 3
Nhiệm vụ: Các đoạn trích sau vừa có câu đơn vừa có câu ghép. Hãy chỉ ra sự phù hợp giữa kiểu cấu trúc câu và ý nghĩa cần biểu đạt của mỗi câu.
a. Chúng ta muốn hoà bình, chúng ta phải nhân nhượng. Nhưng chúng ta càng nhân nhượng, thực dân Pháp càng lấn tới, vì chúng quyết tâm cướp nước ta lần nữa! Không! Chúng ta thà hi sinh tất cả, chứ nhất định không chịu mất nước, nhất định không chịu làm nô lệ. (Hồ Chí Minh, Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến)
Phân tích cấu trúc của các câu
Chỉ ra sự phù hợp, ý nghĩa của cấu trúc
……………………………………………
……………………………………………
……………………………………………
……………………………………………
……………………………………………
……………………………………………
……………………………………………
……………………………………………
b. Vì sao sau khi đất nước giải phóng, cả nước và thế giới biết rõ ông là tình báo, vậy mà người Mỹ trong giới báo chí hoạt động cùng thời với ông nay trở lại Việt Nam vẫn đem lòng tin tưởng và kính trọng ông? Đó là một nhân cách, một tài năng. Đời ông là một câu trả lời lớn cho nhiều câu hỏi vẫn làm đau đầu nhiều người bạn Mỹ của ông. (Nguyễn Thị Ngọc Hải, Phạm Xuân Ẩn – tên người như cuộc đời)
Phân tích cấu trúc của các câu
Chỉ ra sự phù hợp, ý nghĩa của cấu trúc
……………………………………………
……………………………………………
……………………………………………
……………………………………………
……………………………………………
……………………………………………
……………………………………………
……………………………………………
VĂN BẢN 3. PHẠM XUÂN ẨN – TÊN NGƯỜI NHƯ CUỘC ĐỜI
Trích, Nguyễn Thị Ngọc Hải
(1 tiết)
1. Phiếu học tập số 1
2. Phiếu học tập số 2
TÌM HIỂU ĐÁNH GIÁ VÀ MONG ƯỚC CỦA TÁC GIẢ TRONG ĐOẠN 2
STT
Câu hỏi
Câu trả lời
1
Tìm các câu văn thể hiện sự đánh giá của tác giả về con người, cuộc đời của Phạm Xuân Ẩn.
………………………………………...
………………………………………...
………………………………………...
2
Tác giả bày tỏ mong ước nào khi khắc họa chân dung của Phạm Xuân Ẩn.
………………………………………...
………………………………………...
VIẾT TRUYỆN NGẮN SÁNG TẠO (TRUYỆN CÓ YẾU TỐ TRINH THÁM)
( 2 tiết)
1. Phiếu học tập số 1
PHÂN TÍCH TRUYỆN NGẮN THAM KHẢO
Truyện được viết dựa theo tác phẩm nào? đặc điểm của tác phẩm đó?
Hệ thống sự kiện trong truyện được trình bày như thế nào?
Bối cảnh, nhân vật và câu chuyện được giới thiệu ở phần nào của bài viết? Nêu bối cảnh, nhân vật và câu chuyện trong truyện ngắn.
Cô-nan đã dùng cách thức điều tra như thế nào để xác định chủ nhân đích thực của con mèo?
Truyện sử dụng các yếu tố miêu tả và biểu cảm nào? Các yếu tố đó có tác dụng gì?
2. Phiếu học tập số 2
TÌM Ý TƯỞNG CHO TRUYỆN NGẮN
Ý tưởng
Nguồn
Những điểm hay của ý tưởng
Những điểm không thuận lợi của ý tưởng
Ý tưởng 1
…………………….
…………………….
…………………….
…………………….
…………………….…………..
…………………….…………..
Ý tưởng 2
…………………….
…………………….
…………………….
…………………….
…………………….…………..
…………………….…………..
Ý tưởng n
…………………….
…………………….
…………………….
…………………….
…………………….…………..
…………………….…………..
3. Phiếu học tập số 3
PHIẾU XÂY DỰNG KHUNG TRUYỆN
Cốt truyện
* Câu chuyện được kể là gì?
* Các sự kiện chính?
Hệ thống nhân vật
* Người yêu cầu điều tra
* Người điều tra
* Nghi phạm
* Thủ phạm
* Những người có liên quan
Người kể chuyện
* Sử dụng ngôi kể nào?
* Ai là người kể chuyện?
Các yếu tố khác
* Bối cảnh
* Vật chứng
* Hiện trường
* Thông tin
* Phương tiện
4. Phiếu học tập số 4
PHIẾU CHỈNH SỬA, HOÀN THIỆN TRUYỆN NGẮN
NÓI VÀ NGHE:
KỂ MỘT CÂU CHUYỆN TƯỞNG TƯỢNG
(1 tiết)
CHUẨN BỊ NHIỆM VỤ NHÓM
CHỦ ĐỀ: NHỮNG CUỘC PHIÊU LƯU
Yêu cầu: Lựa chọn một câu chuyện tưởng tượng mà em muốn kể. Chuyện tưởng tượng không có sẵn trong sách vở, trong thực tế mà do em nghĩ ra bằng sự tưởng tượng của mình.
Sản phẩm: Hoạt động nhóm; sử dụng tranh ảnh, sơ đồ, powerpoint để minh họa…
Gợi ý xây dựng câu chuyện bằng sơ đồ sau:
PHIẾU ĐÁNH GIÁ BÀI NÓI
STT
Tiêu chí
Điểm tối đa
Điểm đánh giá
Nội dung câu chuyện được kể
1
Câu chuyện được kể có nhan đề
0.5
2
Bối cảnh câu chuyện cụ thể: không gian, thời gian
1.5
3
Hệ thống các nhân vật được kể qua ngoại hình, lời nói, hành động…
2.5
4
Hệ thống các sự kiện hợp lí, có liên kết
2.5
Trình bày câu chuyện
5
Người nói kể lại câu chuyện diễn cảm, sử dụng ngôn ngữ, giọng điệu phù hợp
0.5
6
Sử dụng ngôn ngữ hình thể, cử chỉ, điệu bộ …
1.0
7
Tự tin, có sự tương tác với người nghe
0.5
8
Sử dụng các yếu tố bổ trợ: hình ảnh/ tranh/ sơ đồ/ powerpoint…
1.0
Tổng:
BÀI 7. HỒN THƠ MUÔN ĐIỆU
VĂN BẢN 1. TIẾNG VIỆT
Lưu Quang Vũ
(2,5 tiết)
1. Phiếu chuẩn bị bài
PHIẾU CHUẨN BỊ BÀI
Đọc phần Tri thức ngữ văn
- Thể thơ tám chữ:
…………………….
…………………….
…………………….
…………………….
- Kết cấu:
…………………….
…………………….
…………………….
…………………….
- Các căn cứ để xác định chủ đề:
…………………….
…………………….
…………………….
…………………….
…………………….
…………………….
…………………….
…………………….
…………………….
Tìm hiểu về tác giả và bài thơ
- Tác giả Lưu Quang Vũ:
…………………….
…………………….
…………………….
…………………….
- Bài thơ Tiếng Việt:
…………………….
…………………….
…………………….
…………………….
2. Phiếu học tập số 1
TÌM HIỂU NHAN ĐỀ, BỐ CỤC BÀI THƠ
Nhan đề
Bố cục
* Phân tích cấu tạo của nhan đề (gồm một cụm danh từ)
* Nhận xét về đặc điểm ngôn ngữ của nhan đề.
* Dự đoán các nội dung được gợi ra từ nhan đề.
* Đọc toàn bộ bài thơ
* Nhận xét về mạch cảm xúc và mạch ý của bài thơ.
* Xác định bố cục của bài thơ
3. Phiếu học tập số 2
PHÂN TÍCH KHỔ THƠ…
Chọn các yếu tố cần phân tích
- Trong khổ thơ, em chọn những từ ngữ nào để phân tích?
- Những từ ngữ đó diễn đạt nội dung gì?
- Trong khổ thơ, em phát hiện được những biện pháp nghệ thuật nào?
- Những biện pháp nghệ thuật đó diễn đạt điều gì?
- Những biện pháp nghệ thuật đó có thể thay thế được không? Vì sao?
Khái quát ý nghĩa của khổ thơ
…………………………………………………………………….
…………………………………………………………………….
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT: NGHĨA CỦA TỪ NGỮ VÀ BIỆN PHÁP TU TỪ
(1 tiết)
1. Phiếu học tập số 1
THỰC HÀNH BÀI 3
Phân tích tác dụng của các thành ngữ được gợi nhắc trong bài thơ Tiếng Việt.
Tìm các thành ngữ được sử dụng trong bài thơ
Phân tích ý nghĩa của các thành ngữ
Nêu lý do tác giả sử dụng các thành ngữ trong bài thơ
……..……..……..………...
……..……..……..………...
……..……..……..………...
……..……..……..………...
……..……..……..………...
……..……..……..………...
……..……..……..……….
……..……..……..……….
……..……..……..……….
2. Phiếu học tập số 2
THỰC HÀNH BÀI 4
Xác định và nêu tác dụng của biện pháp tu từ được sử dụng trong những đoạn thơ sau của bài thơ Tiếng Việt.
Ngữ liệu
Biện pháp tu từ
Hiệu quả
a.
Mỗi sớm dậy nghe bốn bề thân thiết
Người qua đường chung tiếng Việt cùng tôi
Như vị muối chung lòng biển mặn
Như dòng sông thương mến chảy muôn đời.
…………………….
…………………….
…………………….
…………………….
…………………….
……………………
……………………
……………………
……………………
……………………
b.
Ôi tiếng Việt như bùn và như lụa
Óng tre ngà và mềm mại như tơ
Ai phiêu bạt nơi chân trời góc biển
Nhớ quặn lòng tiếng Việt tái tê
Ai ở phía bên kia cầm súng khác
Cùng tôi trong tiếng Việt quay về.
…………………….
…………………….
…………………….
…………………….
…………………….
…………………….
…………………….
……………………
……………………
……………………
……………………
……………………
……………………
……………………
d.
Nghe mát lịm ở đầu môi tiếng suối
Tiếng heo may gợi nhớ những con đường
…………………….
…………………….
…………………….
……………………
……………………
……………………
VĂN 2. MƯA XUÂN
Nguyễn Bính
(2,5 tiết)
1. Phiếu học tập số 1
TÌM HIỂU ĐẶC ĐIỂM HÌNH THỨC BÀI THƠ
Chờ mãi anh sang anh chẳng sang
Thế mà hôm nọ hát bên làng
Năm tao bảy tuyết anh hò hẹn
Để cả mùa xuân cũng nhỡ nhàng!
- Số tiếng/ câu:
………………………………………………
- Ngắt nhịp:
………………………………………………
- Gieo vần:
………………………………………………
=> Ý nghĩa: ………………………………………………………………………………
2. Phiếu học tập số 2
PHÂN TÍCH 3 KHỔ THƠ ĐẦU
Khổ
Câu hỏi gợi ý
Câu trả lời
1
- Cô gái được giới thiệu qua hình ảnh nào, đặt trong không gian và thời gian nào?
- Cuộc sống nào của cô gái được gợi ra qua khổ 1.
…………………………………………
…………………………………………
…………………………………………
…………………………………………
…………………………………………
2
Khung cảnh làng quê được miêu tả qua hình ảnh, từ ngữ nào? Nhận xét về khung cảnh đó.
…………………………………………
…………………………………………
…………………………………………
3
Hành động, tâm trạng của cô gái được miêu tả và có diễn biến như thế nào?
Chú ý tín hiệu thời gian có sự thay đổi và các yếu tố ngoại cảnh tác động.
…………………………………………
…………………………………………
4
…………………………………………
…………………………………………
3. Phiếu học tập số 3
PHÂN TÍCH 3 KHỔ THƠ CUỐI
Khổ thơ
Câu hỏi gợi ý
Câu trả lời
Mình em lầm lụi trên đường về
Có ngắn gì đâu một dải đê!
Áo mỏng che đầu mưa nặng hạt
Lạnh lùng thêm tủi với canh khuya.
- So sánh nội dung của khổ thơ với khổ 5 trước đó.
- Tâm trạng nào của cô gái được thể hiện trong khổ thơ?
…………………...
…………………...

onthicaptoc.com Phieu hoc tap Ngu van 9 KNTT HK2

Xem thêm
KẾ HOẠCH GIÁO DỤC CỦA GIÁO VIÊN
Năm học 2023 – 2024
I. Kế hoạch dạy học
KẾ HOẠCH DẠY HỌC - PHỤ LỤC I
MÔN HỌC: NGỮ VĂN 9 – BỘ SÁCH KNTT VỚI CUỘC SỐNG
(Năm học 2024 - 2025)
BÀI 8. TIẾNG NÓI CỦA LƯƠNG TRI
THỰC: HÀNH TIẾNG VIỆT (TIẾT 1)
NGHĨA VÀ CÁCH DÙNG TÊN VIẾT TẮT CÁC TỔ CHỨC QUỐC TẾ QUAN TRỌNG
TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI
VĂN HỌC LỚP 9
PHẦN VĂN NGHỊ LUẬN TẬP LÀM VĂN LỚP 9
PHÂN PHỐI CHƯƠNG TRÌNH NGỮ VĂN 9
Tên sách: Ngữ văn 9 (Bộ Chân trời sáng tạo – Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam)
Tác giả: Nguyễn Thị Hồng Nam, Nguyễn Thành Thi (đồng Chủ biên)
ÔN TẬP GIỮA KÌ II NGỮ VĂN 9
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
Sau khi học xong bài này, HS vận dụng được kiến thức, kĩ năng đã học trong bài học để thực hiện các nhiệm vụ ôn tập.
Ngày soạn:
Ngày giảng:
ÔN TẬP HỌC KÌ I