onthicaptoc.com
ĐỀ ÔN TẬP KIỂM TRA CUỐI KÌ II-ĐỀ 1
NĂM HỌC 2023-2024
Môn: Ngữ văn 10
Thời gian làm bài: 90 phút (không kể thời gian phát đề)
I. ĐỌC HIỂU (6,0 điểm)
Đọc câu chuyện sau:
Có một người đàn ông miệt mài đào đất. Cái hố ông đào cứ sâu dần, một dòng nước chảy ra và dưới đó, cuối cùng đã lộ ra một lớp đất sét màu xanh. “Đây là thứ mình cần” – người đàn ông reo lên, hăng hái xúc đầy những xô đất sét.
Có lẽ ông ta đã đào đến cả ngàn xô đất cho đến khi bên cạnh cái hố mọc lên một đống đất sét cao ngút. Lúc ấy người đàn ông mới yên tâm chui lên từ cái hố, lúc này đã là một cái giếng khá sâu. Sau khi cắt gọt đi những mẩu đất thừa, người đàn ông bắt đầu hì hục nặn tượng chính mình.
Sau ba ngày lao động cật lực, bức tượng đã được hoàn thành. Người đàn ông chăm chú ngắm nhìn nó và mỉm cười mãn nguyện: “Rồi mai đây nhiều thế hệ sẽ ngắm bức tượng này và nhớ đến ta. Giờ thì ta có thể yên tâm chết được rồi”.
Năm tháng qua đi. Vào một buổi trưa hè nóng bức, khi múc một xô nước mát lạnh lên uống cho dịu cơn khát, một đám khách qua đường quay sang nhìn đống đất sét lùm lùm bên cạnh và nói với nhau: “Ai đã đào cái giếng này quả là một con người tuyệt vời”.
(Bức tượng, S. Antov, Hà Việt Anh dịch,
100 truyện cực ngắn thế giới, NXB Hội Nhà Văn)
Lựa chọn đáp án đúng:
Câu 1. Phương thức biểu đạt chính được sử dụng ở câu chuyện trên là: (0,5 điểm)
A. Miêu tả
B. Tự sự
C. Biểu cảm
D. Thuyết minh
Câu 2. Câu chuyện trên sử dụng người kể chuyện ở ngôi thứ mấy? (0,5 điểm)
A. Ngôi thứ nhất
B. Ngôi thứ hai
C. Ngôi thứ ba
D. Đan xen giữa ngôi thứ nhất và ngôi thứ ba
Câu 3. Nhân vật chính trong câu chuyện trên là ai? (0,5 điểm)
A. Người đàn ông
B. Người qua đường
C. Người kể chuyện
D. Cả A và B
Câu 4. Đâu là sự kiện chính của câu chuyện nói trên? (0,5 điểm)
A. Người đàn ông đào giếng
B. Người đàn ông đào đất để nặn tượng chính mình
C. Người qua đường biết ơn người đào giếng
D. Người qua đường múc nước giếng để uống
Câu 5. Tâm nguyện của người đàn ông trong câu chuyện là gì? (0,5 điểm)
A. Đào giếng để người khác có nước uống
B. Đào giếng để lấy đất sét nặn tượng
C. Nặn tượng để người đời sau nhớ tới mình
D. Nặn tượng để ngắm chính mình
Câu 6. Đâu là tình tiết gây bất ngờ cho câu chuyện?
A. Tình tiết người đàn ông đào giếng
B. Tình tiết người đàn ông nặn tượng
C. Tình tiết người qua đường múc nước uống
D. Tình tiết người qua đường ca ngợi người đào giếng
Câu 7. Theo bạn, hình ảnh cái giếng nước biểu tượng cho: (0,5 điểm)
A. Sự hy sinh
B. Sự cho đi
C. Sự cống hiến
D. Sự ban ơn
Trả lời câu hỏi/ Thực hiện các yêu cầu:
Câu 8. Thông điệp nào từ câu chuyện có ý nghĩa nhất đối với bạn? Vì sao? (0,5 điểm)
Câu 9. Hình ảnh “đống đất sét lùm lùm” bên cạnh cái giếng gợi cho bạn suy nghĩ gì? (1,0 điểm)
Câu 10. Hãy viết khoảng 5 – 7 dòng trình bày suy nghĩ của bạn về giá trị đích thực của cuộc sống. (1,0 điểm)
II. LÀM VĂN
Viết bài luận về một niềm đam mê của bản thân.
ĐÁP ÁN
Phần
Câu
Nội dung
Điểm
I
ĐỌC HIỂU
6,0
1
B
0.5
2
C
0.5
3
A
0.5
4
B
0.5
5
C
0.5
6
D
0.5
7
B
0.5
8
Học sinh tự do lựa chọn thông điệp, miễn là có lí giải phù hợp. Tham khảo:
- Thông điệp ý nghĩa nhất: Ý nghĩa, giá trị thực sự của cuộc sống mỗi người nằm ở những gì mà ta đã cho đi, bức tượng đẹp nhất và vĩnh cửu nhất chính là những gì tốt đẹp mà ta đã làm cho người khác.
- Lí giải: Vì khi ta cho đi, ta đã đem đến niềm vui, lợi ích cho người khác, và do vậy, ta sẽ được người khác trân trọng, yêu thương và ghi nhớ mãi.
0.5
9
Hình ảnh “đống đất sét lùm lùm” bên cạnh cái giếng có ý nghĩa là: những gì ta làm chỉ vì lợi ích của bản thân ta cũng sẽ nhanh chóng rơi vào quên lãng; và một con người sống ích kỉ thì khi họ ra đi, cũng sẽ chẳng còn ai nhớ đến họ với lòng yêu thương.
1.0
10
Tham khảo:
- Giá trị đích thực của cuộc sống nằm ở sự cho đi, sự cống hiến, ở việc sống vì người khác, vì cộng đồng.
- Chỉ khi ta sống vì người khác, ta mới thấy được sự thanh thản và hạnh phúc từ nội tâm
- Ta sẽ nhận được sự yêu thương, quý trọng từ người khác
- Do vậy, ta cũng sẽ làm giàu có cho tâm hồn và cuộc đời của chính mình.
1.0
II
VIẾT
4,0
a. Đảm bảo cấu trúc bài luận về bản thân.
0,25
b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận
Luận về một niềm đam mê của bản thân.
0,5
c. Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm
HS có thể triển khai theo nhiều cách, nhưng cần giới thiệu được vấn đề cần bàn luận, nêu rõ lí do và quan điểm của bản thân, hệ thống luận điểm chặt chẽ, lập luận thuyết phục, sử dụng dẫn chứng thuyết phục.
Sau đây là một hướng gợi ý:
1. Giới thiệu về niềm đam mê của bản thân và mục đích viết bài luận.
2. Nói về đam mê của bản thân:
- Vì sao bản thân lại có đam mê đó?
- Bạn sẽ làm gì để làm cho niềm đam mê đó thành hiện thực?
- Bạn nghĩ niềm đam mê đó có phải là đam mê lớn nhất của cuộc đời bạn không?
3. Khẳng định lại những điểm chính trong bài viết, nêu lên suy ngẫm, bài học, kêu gọi hành đồng, gợi mở suy nghĩ cho người đọc.
2.5
d. Chính tả, ngữ pháp
Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp Tiếng Việt.
0,25
e. Sáng tạo: Bài viết có giọng điệu riêng; cách diễn đạt sáng tạo, văn phong trôi chảy.
0,5
Tổng điểm
10.0
ĐỀ ÔN TẬP KIỂM TRA CUỐI KÌ II-ĐỀ 2
NĂM HỌC 2023-2024
Môn: Ngữ văn 10
Thời gian làm bài: 90 phút (không kể thời gian phát đề)
I. ĐỌC HIỂU (6,0 điểm)
Đọc bài thơ sau:
(1) “Có cả cuộc đời rồi bỗng nhớ
Những đoạn đường xa lắc tuổi thơ đi
Bàn chân nhỏ băng qua đồng, qua ruộng
Tiếng trống trường giục giã những mùa thi.
(2) Vừa mới đấy đã bao năm cách biệt
Bạn bè ơi giờ ở những nơi đâu
Nghe tiếng trống sao chẳng về tụ lại
Trước sân trường ríu rít nắm tay nhau.
(3) SAO CHẲNG THỂ MỘT LẦN NHƯ THẾ NỮA?
Ngồi chung bàn chung ghế như xưa
Lại hồi hộp ngó bảng đen phấn trắng
Cho mắt nhìn thắm lại chút ngây thơ.
(4) SAO CHƯA ĐẾN TÌM NHAU BÈ BẠN?
Bao năm ròng trọ học thổi cơm chung
Hãy ngồi lại thêm một lần so đũa
Nghe tiếng cười trai gái rộn quanh mâm.
(5) SAO KHÔNG THỂ CÙNG VỀ THĂM THẦY CŨ?
Ôi cái trống da trâu thay bọc lại bao lần
Giờ mới biết từng hồi trống ấy
Làm tóc thầy từng sợi bạc rưng rưng
(6) Có cả cuộc đời rồi sẽ nhớ
Những đoạn đường xa lắc tuổi thơ đi.”
(Tiếng trống trường – Chữ Văn Long)
Lựa chọn đáp án đúng:
Câu 1. Bài thơ trên được viết theo thể thơ nào? (0,5 điểm)
A. Tự do
B. Bảy chữ
C. Tám chữ
D. Lục bát
Câu 2. Phương thức biểu đạt chính được sử dụng trong bài thơ là gì? (0,5 điểm)
A. Tự sự
B. Biểu cảm
C. Nghị luận
D. Thuyết minh
Câu 3. Chỉ ra biện pháp tu từ được sử dụng trong những dòng thơ viết in hoa? (0,5 điểm)
A. Ẩn dụ
B. Nhân hóa
C. Điệp cấu trúc
D. So sánh
Câu 4. Câu thơ nào sau đây nói về sự trôi chảy của thời gian? (0,5 điểm)
A. Tiếng trống trường giục giã những mùa thi.
B. Trước sân trường ríu rít nắm tay nhau.
C. Cho mắt nhìn thắm lại chút ngây thơ.
D. Nghe tiếng cười trai gái rộn quanh mâm.
Câu 5. Dòng nào dưới đây diễn tả đúng tâm trạng của nhân vật trữ tình trong khổ (1) và khổ (2)? (0,5 điểm)
A. Nỗi nhớ về thầy cô và trường lớp
B. Nỗi nhớ về tuổi thơ
C. Nỗi nhớ về tuổi học trò và bạn bè thời cắp sách
D. Nỗi nhớ về mối tình thuở học trò
Câu 6. Dòng nào dưới đây diễn tả đúng tâm trạng của nhân vật trữ tình trong khổ (3), (4)? (0,5 điểm)
A. Nỗi khát khao được sống lại những năm tháng của tuổi học trò
B. Niềm vui mừng khi được thăm lại bạn cũ, trường xưa
C. Nỗi buồn vì phải xa bạn bè, trường lớp
D. Nỗi nhớ khôn nguôi về mối tình đầu
Câu 7. Dòng nào sau đây nói về cảm xúc chủ đạo của bài thơ? (0,5 điểm)
A. Nỗi nhớ về người thầy giáo cũ
B. Nỗi nhớ về những kỉ niệm tuổi thơ
C. Nỗi nhớ về tuổi học trò và ước mong được sống lại thời tươi đẹp ấy
D. Nỗi nhớ về bạn bè thời cắp sách
Trả lời câu hỏi/ Thực hiện các yêu cầu:
Câu 8. Bạn hiểu thế nào về ý nghĩa của hai dòng thơ: “Giờ mới biết từng hồi trống ấy/ Làm tóc thầy từng sợi bạc rưng rưng”? (0,5 điểm)
Câu 9. Kỉ niệm nào trong bài thơ gây xúc động nhất đối với bạn? Vì sao? (1,0 điểm)
Câu 10. Theo bạn, điều gì là đáng nhớ nhất trong những năm tháng cắp sách tới trường? (Viết khoảng 5 – 7 dòng)
II. LÀM VĂN (4,0 điểm)
Bạn hãy viết bài văn nghị luận phân tích, đánh giá chủ đề của bài thơ trên.
ĐÁP ÁN
Phần
Câu
Nội dung
Điểm
I
ĐỌC HIỂU
6,0
1
A
0.5
2
B
0.5
3
C
0.5
4
A
0.5
5
C
0.5
6
A
0.5
7
C
0.5
8
Ý nghĩa của hai dòng thơ: “Giờ mới biết từng hồi trống ấy/ Làm tóc thầy từng sợi bạc rưng rưng”:
- Nhận ra sự vất vả, cực nhọc, nhận ra công lao của người thầy năm xưa đối với học trò.
- Sự áy náy, day dứt vì đã không nhận ra điều đó sớm hơn.
0.5
9
Học sinh tự do lựa chọn một kỉ niệm mà bản thân cho là gây xúc động nhất và có lý giải thuyết phục. Gợi ý: Kỉ niệm về bạn bè, về những giờ học, những bữa cơm chung, kỉ niệm về người thầy giáo cũ…
1.0
10
Học sinh tự do trình bày điều mà bản thân cảm thấy đáng nhớ nhất trong những năm tháng cắp sách tới trường, miễn là nội dung đưa ra không lạc đề, xa đề, không vi phạm chuẩn mực đạo đức và pháp luật. Gợi ý:
- Nhớ về thầy cô giáo
- Nhớ về một tiết học
- Nhớ về một người bạn
v.v…
1.0
II
VIẾT
4,0
a. Đảm bảo cấu trúc bài nghị luận phân tích, đánh giá một bài thơ
0,25
b. Xác định đúng vấn đề nghị luận.
Phân tích, đánh giá chủ đề của bài thơ.
0,5
c. Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm
HS có thể triển khai theo nhiều cách, nhưng cần giới thiệu được vấn đề cần bàn luận, hệ thống luận điểm chặt chẽ, lập luận thuyết phục, sử dụng dẫn chứng thuyết phục.
Sau đây là một hướng gợi ý:
1. Giới thiệu tác phẩm, tác giả, thể loại...; nêu nội dung cần phân tích, đánh giá.
2. Phân tích chủ đề của bài thơ: Bài thơ là nỗi hoài niệm thiết tha về một thời cắp sách tới trường, nỗi ước mong cháy bỏng được sống lại quãng đời tươi đẹp ấy, đồng thời nó cũng là sự tiếc nuối không nguôi khi biết rằng thời gian sẽ không trở lại bao giờ.
- Nỗi hoài niệm thiết tha về một thời cắp sách: Nỗi nhớ bỗng chợt ùa về kéo theo những kỉ niệm: con đường tới trường, tiếng trống, mùa thi, bạn bè, mái trường, những tiết học, những buổi trọ học thổi cơm chung, người thầy giáo cũ…
- Nỗi ước mong cháy bỏng được thể hiện qua hàng loạt các câu hỏi được lặp lại: “Sao chẳng thể thêm một lần gặp nữa”, “Sao chưa đến tìm nhau bè bạn”, “Sao không thể cùng về thăm thầy cũ”…
- Nhưng những cụm từ như “sao chẳng thể”, “sao chưa đến”, “sao không thể” cũng đồng thời nhấn mạnh rằng: dù có ước mong cháy bỏng đến bao nhiêu đi chăng nữa, cũng không thể quay về quá khứ, không thể sống lại được một thời đã qua. Bài thơ, do vậy, cũng gợi lên trong ta những bùi ngùi, nhớ tiếc.
3. Đánh giá chủ đề của bài thơ:
- Nỗi hoài niệm về một thời cắp sách là một chủ đề quen thuộc trong thơ ca, nhưng Chử Văn Long vẫn đem đến cho ta những rung động mãnh liệt nhờ vào cảm xúc chân thành tự đáy lòng của nhà thơ, nhờ vào việc gợi nhắc lại những hình ảnh đã trở thành ký ức chung của rất nhiều thế hệ học trò.
- Bài thơ cho thấy tác giả là một con người có tâm hồn sâu sắc, nặng lòng với quá khứ, với tuổi học trò.
- Bài thơ cũng nhắc nhớ mỗi chúng ta hãy biết trân trọng những khoảnh khắc còn được ngồi trên ghế nhà trường, để mai này khi xa rồi sẽ không nuối tiếc.
4. Khẳng định lại một cách khái quát về chủ đề của bài thơ; nêu tác động của tác phẩm đối với bản thân hoặc cảm nghĩ sau khi đọc, thưởng thức bài thơ.
2.5
d. Chính tả, ngữ pháp
Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp Tiếng Việt.
0,25
e. Sáng tạo: Bài viết có giọng điệu riêng; cách diễn đạt sáng tạo, văn phong trôi chảy.
0,5
Tổng điểm
10.0
ĐỀ ÔN TẬP KIỂM TRA CUỐI KÌ II-ĐỀ 3
NĂM HỌC 2023-2024
Môn: Ngữ văn 10
Thời gian làm bài: 90 phút (không kể thời gian phát đề)
I. ĐỌC HIỂU (6,0 điểm)
Đọc bài thơ sau:
(1) Đó là mùa của những tiếng chim reo
Trời xanh biếc, nắng tràn lên khắp ngả
Đất thành cây, mật trào lên vị quả
Bước chân người bỗng mở những đường đi
(2) Đó là mùa không thể giấu che
Cả vạn vật đều phơi trần dưới nắng
Biển xanh thẳm, cánh buồm lồng lộng trắng
Từ những miền cay đắng hóa thành thơ.
(3) Đó là mùa của những ước mơ
Những dục vọng muôn đời không kể xiết
Gió bão hòa, mưa thành sông thành bể
Một thoáng nhìn có thể hóa tình yêu
(4) Đó là mùa của những buổi chiều
Cánh diều giấy nghiêng vòm trời cao vút
Tiếng dế thức suốt đêm dài oi bức
Tiếng cuốc dồn thúc giục nắng đang trưa
(5) Mùa hạ của tôi, mùa hạ đã đi chưa
Ôi tuổi trẻ bao khát khao còn, hết
Mà mặt đất màu xanh là vẫn biển
Quả ngọt ngào thắm thiết vẫn màu hoa.
(Mùa hạ - Xuân Quỳnh, Thơ Xuân Quỳnh, NXB Văn học, 2016, tr. 34)
Lựa chọn đáp án đúng:
Câu 1. Bài thơ trên được viết theo thể thơ nào? (0,5 điểm)
A. Thơ tự do B. Thơ tám chữ
C. Thơ lục bát D. Thơ thất ngôn bát cú Đường luật.
Câu 2. Chỉ ra biện pháp tu từ được sử dụng trong những dòng thơ in đậm: (0,5 điểm)
A. Ẩn dụ
B. So sánh
C. Điệp cấu trúc
D. Nói quá
Câu 3. Câu thơ nào sau đây thể hiện sự biến chuyển của cây trái trong mùa hạ? (0,5 điểm)
A. Đất thành cây, mật trào lên vị quả
B. Từ những miền cay đắng hóa thành thơ.
C. Gió bão hòa, mưa thành sông thành bể.
D. Cánh diều giấy nghiêng vòm trời cao vút.
Câu 4. Khổ (4) bài thơ miêu tả những âm thanh nào? (0,5 điểm)
A. Tiếng mưa rơi và tiếng cuốc.
B. Tiếng bước chân người và chim reo.
C. Tiếng sáo diều và sóng biển.
D. Tiếng dế và tiếng cuốc.
Câu 5. Dòng nào dưới đây thể hiện đầy đủ những đặc điểm của bức tranh mùa hạ trong khổ thơ (1) và khổ thơ (2)? (0,5 điểm)
A. Mùa hạ rực rỡ, căng tràn sức sống.
B. Mùa hạ xôn xao của tiếng chim reo, của sắc biếc trời xanh, của nắng vàng rực rỡ, cây cối trưởng thành cho đời mật ngọt, của biển xanh buồm trắng tinh khiết.
C. Mùa hạ đẹp đẽ, trong sáng, tinh khiết với biển xanh, buồm trắng.
D. Mùa hạ rực rỡ, nên thơ, tinh khiết khiến tâm hồn con người nhẹ nhàng, bay bổng.
Câu 6. Trong khổ thơ (3), mùa hạ gắn với giai đoạn nào của cuộc đời con người? (0,5 điểm)
A. Thời thơ ấu hồn nhiên, trong sáng và đẹp đẽ
B. Giai đoạn trưởng thành nhiều thăng trầm, thử thách
C. Tuổi già thâm trầm, từng trải
D. Tuổi trẻ nhiều đam mê, khát vọng, hoài bão
Câu 7. Chọn phương án trả lời đúng nhất tâm trạng của nhân vật trữ tình trong khổ thơ (5): (0,5 điểm)
A. Thảng thốt, tiếc nuối khi mùa hạ đã đi qua
B. Thảng thốt, tiếc nuối khi mùa hạ của mình đã qua và mong muốn níu giữ những khát khao tuổi trẻ
C. Thảng thốt, tiếc nuối tuổi trẻ và tin tưởng dù năm tháng qua đi nhưng những khát khao, ước mơ vẫn còn mãi
D. Tin tưởng dù năm tháng đi qua nhưng những khát khao, ước mơ vẫn còn mãi
Trả lời câu hỏi/ Thực hiện các yêu cầu:
Câu 8. Thông điệp nào trong bài thơ có ý nghĩa nhất đối với bạn? Vì sao? (0,5 điểm)
Câu 9. Câu thơ Bước chân người bỗng mở những đường đi gợi lên trong bạn suy nghĩ gì về sức mạnh của con người trong cuộc sống? (1,0 điểm)
Câu 10. Nét độc đáo của Xuân Quỳnh trong bài thơ là từ mùa hạ của thiên nhiên đã liên hệ đến mùa hạ của đời người. Bạn hãy viết đoạn văn khoảng 5- 7 dòng làm sáng rõ nét độc đáo ấy. (1,0 điểm)
II. VIẾT (4.0 điểm)
Bạn hãy viết bài văn nghị luận phân tích, đánh giá chủ đề và những nét đặc sắc về nghệ thuật của bài thơ trên.
ĐÁP ÁN
Phần
Câu
Nội dung
Điểm
I
ĐỌC HIỂU
6,0
1
A
0.5
2
C
0.5
3
A
0.5
4
D
0.5
5
B
0.5
6
D
0.5
7
C
0.5
8
Học sinh trình bày thông điệp ý nghĩa nhất với bản thân. Thông điệp phù hợp với nội dung tư tưởng của bài thơ và mang tính đạo đức, thẩm mĩ.
0.5
9
Câu thơ Bước chân người bỗng mở những đường đi gợi lên trong bạn suy nghĩ gì về sức mạnh của con người làm nên những điều mới mẻ, lớn lao, mở ra những con đường mới...
1.0
10
- Học sinh làm sáng rõ được ý: từ mùa hạ rực rỡ của thiên nhiên liên hệ tuổi trẻ của đời người nhiều khát khao, ước mơ, hoài bão.
- Học sinh trình bày trong một đoạn văn, có thể triển khai theo các kiểu đoạn văn diễn dịch, quy nạp, tổng phân hợp, móc xích, song hành.
1.0
II
VIẾT
4,0
a. Đảm bảo cấu trúc bài nghị luận phân tích, đánh giá một bài thơ
0,25
b. Xác định đúng vấn đề nghị luận.
Phân tích, đánh giá chủ đề và những nét đặc sắc về nghệ thuật của bài thơ đã cho ở đề bài.
0,5
c. Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm
HS có thể triển khai theo nhiều cách, nhưng cần giới thiệu được vấn đề cần bàn luận, nêu rõ lí do và quan điểm của bản thân, hệ thống luận điểm chặt chẽ, lập luận thuyết phục, sử dụng dẫn chứng thuyết phục.
Sau đây là một hướng gợi ý:
1. Giới thiệu tác phẩm, tác giả, thể loại...; nêu nội dung cần phân tích, đánh giá
2. Phân tích, đánh giá về chủ đề:
Thông qua bức tranh mùa hạ rực rỡ và tràn đầy sức sống; tác giả ca ngợi vẻ đẹp của tuổi trẻ, là tuổi của những ước mơ, khát khao, hoài bão.
3. Phân tích, đánh giá về nghệ thuật:
- Không gian nghệ thuật mở ra với những đặc trưng của mùa hạ: tiếng chim reo, trời xanh biếc, nắng tràn, biển xanh thẳm, cánh buồn lộng gió…. Đó là một không gian thoáng đãng, rộng lớn, nhộn nhịp, căng tràn sức sống.
- Thời gian nghệ thuật: đó vừa là thời gian của đất trời trong mùa hạ, vừa là thời gian tuổi trẻ của mỗi con người, là thời gian của sự sinh sôi, rạo rực, say mê, xao động
- Nghệ thuật sử dụng hình ảnh: sử dụng hàng loạt những hình ảnh đặc trưng của mùa hạ, cũng như của tuổi trẻ
- Sử dụng các biện pháp tu từ: điệp từ ngữ, lặp cấu trúc, ẩn dụ, liệt kê…
4. Khẳng định lại một cách khái quát những đặc sắc về nghệ thuật và nét độc đáo về chủ đề của bài thơ; nêu tác động của tác phẩm đối với bản thân hoặc cảm nghĩ sau khi đọc, thưởng thức bài thơ.
2.5
d. Chính tả, ngữ pháp
Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp Tiếng Việt.
0,25
e. Sáng tạo: Bài viết có giọng điệu riêng; cách diễn đạt sáng tạo, văn phong trôi chảy.
0,5
Tổng điểm
10.0
ĐỀ ÔN TẬP KIỂM TRA CUỐI KÌ II-ĐỀ 4
NĂM HỌC 2023-2024
Môn: Ngữ văn 10
Thời gian làm bài: 90 phút (không kể thời gian phát đề)
I. ĐỌC HIỂU (6,0 điểm)
Đọc bài thơ sau:
THƠ DUYÊN
(1) Chiều mộng hoà thơ trên nhánh duyên,
Cây me ríu rít cặp chim chuyền.
Đổ trời xanh ngọc qua muôn lá,
Thu đến - nơi nơi động tiếng huyền.
(2) Con đường nhỏ nhỏ gió xiêu xiêu,
Lả lả cành hoang nắng trở chiều.
Buổi ấy lòng ta nghe ý bạn,
Lần đầu rung động nỗi thương yêu.
(3) Em bước điềm nhiên không vướng chân,
Anh đi lững đững chẳng theo gần.
Vô tâm - nhưng giữa bài thơ dịu,
Anh với em như một cặp vần.
(4) Mây biếc về đâu bay gấp gấp,
Con cò trên ruộng cánh phân vân.
Chim nghe trời rộng giang thêm cánh,
Hoa lạnh chiều thưa sương xuống dần.
(5) Ai hay tuy lặng bước thu êm,
Tuy chẳng băng nhân gạ tỏ niềm.
Trông thấy chiều hôm ngơ ngẩn vậy,
Lòng anh thôi đã cưới lòng em.
(Xuân Diệu)
Lựa chọn đáp án đúng:
Câu 1. Bài thơ trên được viết theo thể thơ nào? (0,5 điểm)
A. Tự do
B. Lục bát
C. Song thất lục bát
D. Thất ngôn
Câu 2. Bài thơ trên viết về mùa nào trong năm ? (0,5 điểm)
A. Mùa đông
B. Mùa xuân
C. Mùa thu
D. Mùa hạ
Câu 3. Nhân vật trữ tình trong bài thơ là ai ? (0,5 điểm)
A. Anh
B. Em
C. Tác giả
D. Người đọc
Câu 4. Khổ (1) của bài thơ miêu tả những âm thanh nào ? (0,5 điểm)
A. Tiếng chim và tiếng đàn
B. Tiếng chim và tiếng cười
C. Tiếng cười và tiếng mưa rơi

onthicaptoc.com Bo de on tap HK2 Ngu van 10 KNTT 23 24

Xem thêm
NỘI DUNG ÔN TẬP NGỮ VĂN 10 – GKI
( Năm học 2023-2024)
I. Thời gian làm bài: 90 phút
CHỦ ĐỀ: SỬ THI
ĐỀ LUYỆN SỐ 1
Môn: Ngữ văn lớp 10
BỘ ĐỀ ÔN TẬP NGHỊ LUẬN XÃ HỘI 10
KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ 1
Đề 1. Viết bài văn nghị luận (400 – 600) từ thuyết phục người khác từ bỏ thói quen ghen tị (so sánh, đố kị) với người khác.
I. Đọc hiểu (2,0 điểm)
Đọc văn bản sau và thực hiện yêu cầu:
SỨC CỎ
-1250950BÀI 1: TẠO LẬP THẾ GIỚI (THẦN THOẠI)00BÀI 1: TẠO LẬP THẾ GIỚI (THẦN THOẠI)ĐỌC
VĂN BẢN 1
THẦN TRỤ TRỜI
3596005-5715
I. ĐỌC HIỂU (4,0 điểm)
Đọc đoạn trích sau:
I. Đọc hiểu (2,0 điểm)
Đọc đoạn trích sau:
Bây giờ là buổi trưa. Im ắng lạ. Tôi ngồi dựa vào thành đá và khe khẽ hát. Tôi mê hát. Thường cứ thuộc một điệu nhạc nào đó rồi bịa ra lời mà hát. Lời tôi bịa lộn xộn mà ngớ ngẩn đến tôi cũng ngạc nhiên, đôi khi bò ra mà cười một mình.