onthicaptoc.com
ĐỀ ÔN TẬP KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II
Môn thi: VẬT LÍ KHỐI 11
Thời gian làm bài: 50 phút không kể thời gian phát đề
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ lựa chọn một phương án.
Câu 1: Nhận xét nào sau đây không đúng về điện môi?
A. Điện môi là môi trường cách điện.
B. Hằng số điện môi của chân không bằng 1.
C. Lực điện tương tác giữa các điện tích phụ thuộc vào điện môi.
D. Hằng số điện môi của một môi trường có thể nhỏ hơn 1.
Câu 2: Đồ thị trong hình vẽ nào có thể biểu diễn sự phụ thuộc của lực tương tác giữa hai điện tích điểm vào khoảng cách giữa chúng?
r
F
0
0
0
0
r
r
r
F
F
F
Hình 1
Hình 2
Hình 3
Hình 4
A. Hình 1 B. Hình 2 C. Hình 3 D. Hình 4
Câu 3: Hai điện tích điểm đứng yên trong chân không cách nhau một khoảng r, hai điện tích này tác dụng lên nhau một lực có độ lớn bằng F. Đưa hai điện tích vào trong dầu hoả có hằng số điện môi bằng 2 đồng thời giảm khoảng cách giữa chúng còn thì độ lớn của lực tương tác giữa chúng là
A. 4,5F B. 6F C. 18F D. 1,5F
Câu 4: Nếu nguyên tử oxi bị mất hết êlectron nó mang điện tích
A. B. C. D.
Câu 5: Hai quả cầu nhỏ giống nhau, có điện tích q1 và q2 ở khoảng cách R đẩy nhau với lực F0 Sau khi cho chúng tiếp xúc, đặt lại ở khoảng cách R chúng sẽ
A. Hút nhau với F
Câu 6: Có ba quả cầu kim loại, kích thước bằng nhau. Quả cầu A mang điện tích + 27 µC, quả cầu B mang điện tích – 3µC, quả cầu C không mang điện. Cho quả cầu A và B chạm nhau rồi lại tách chúng ra. Sau đó cho quả cầu B và C chạm nhau. Lúc này, điện tích trên các quả cầu A, B và C lần lượt là x, y và z. Giá trị của biểu thức (x + 2y + 3z) gần giá trị nào nhất sau đây:
A. 42 µC B. 24 µC C. 30 µC D. 6 µC
Câu 7: Trên hình bên có vẽ một số đường sức của hệ thống hai điện tích. Các điện tích đó là
A. hai điện tích dương.
B. hai điện tích âm.
C. một điện tích dương, một điên tích âm.
D. không thể có các đường sức có dạng như thế.
Câu 8: Một điện tích -1μC đặt trong chân không sinh ra điện trường tại một điểm cách nó 1m có độ lớn và hướng là
A. 9000 V/m, hướng về phía nó. B. 9000 V/m, hướng ra xa nó.
C. 9. V/m, hướng về phía nó. D. 9. V/m, hướng ra xa nó.
Câu 9: Hai điện tích điểm q1 =C và q2 =C lần lượt được đặt tại hai điểm A và B cách nhau 10cm trong chân không. Hãy tìm các điểm mà tại đó cường độ điện trường bằng không. Điểm đó nằm trên đường thẳng AB?
A. Ngoài đoạn AB, gần B hơn cách B là 64,64 cm.
B. Ngoài đoạn AB, gần A hơn và cách A là 45,65 cm.
C. Trong đoạn AB, gần B hơn và cách B là 64,64cm.
D. Ngoài đoạn AB, gần A hơn và cách A là 64,64cm.
M
Q
N
P
Câu 10: Một điện tích q chuyển động từ điểm M đến Q, đến N, đến P trong điện Trường đều như hình vẽ. Đáp án nào là sai khi nói về mối quan hệ giữa công của lực điện trường dịch chuyển điện tích trên các đoạn đường?
A. AMQ = - AQN. B. AMN = ANP.
C. AQP = AQN. D. AMQ = AMP.
Câu 11: Chọn phát biểu sai về trường tĩnh điện?
A. Công của lực điện thực hiện được khi điện tích q di chuyển trong điện trường phụ thuộc vào vị trí điểm đầu và điểm cuối của q.
B. Là một trường thế.
C. Điện thế tại một điểm trong điện trường tỉ lệ với thế năng của điện tích thử đặt tại đó.
D. Thế năng tĩnh điện mà điện tích q có được là do tương tác giữa nó với điện trường.
Câu 12: Trong Vật lý hạt nhân người ta hay dùng đơn vị năng lượng là eV. eV là năng lượng mà một electron thu được khi nó đi qua đoạn đường có hiệu điện thế 1V. Chọn hệ thức đúng?
A. 1eV = 1,6.J. B. 1eV = 22,4. J.
C. 1eV = 9,1.J. D. 1eV = 1,6.J.
Câu 13: Hạt bụi tích điện nằm lơ lửng trong điện trường và trọng trường. Cho biết gia tốc rơi tự do là 10 m/s2. Nếu điện tích hạt bụi giảm đi 10% giá trị độ lớn thì gia tốc của hạt bụi thu được bằng
A.9m/s2. B. 2m/s2. C. 8m/s2. D. 1m/s2.
Câu 14: Chọn kết quả đúng? 1 microfara (kí hiệu là ) bằng
A. F. B. F. C. F. D. F
Câu 15: Một tụ điện phẳng không khí có điện dung 1000 pF và khoảng cách giữa hai bản là 1 mm. Tích điện cho tụ điện dưới hiệu điện thế 60 V. Điện tích của tụ điện và cường độ điện trường trong tụ điện lần lượt là
A. 60 nC và 60 kV/m. B. 6 nC và 60 kV/m.
C. 60 nC và 6 kV/m. D. 6 nC và 6 kV/m.
Câu 16: Quan sát hình ảnh của tụ điện cho ở hình bên và chọn phát biểu không đúng ?
A.Tụ điện đã cho có thể chịu tối đa với hiệu điện thế 50V.
B.Điện dung của tụ này là 1000F.
C.Nếu đặt vào hai đầu tụ một hiệu điện thế lớn hơn 50V thì tụ sẽ bị hỏng.
D. Nếu đặt vào hai đầu tụ này một hiệu điện thế 50V thì tụ điện này sẽ có điện dung là 1000.
Câu 17: Tại 6 đỉnh của một lục giác đều ABCDEF cạnh a người ta lần lượt đặt các điện tích điểm dương q, 2q, 3q, 4q, 5q, 6q. Vectơ cường độ điện trường tại tâm lục giác có độ lớn
A. và hướng tới F.
B. và hướng tới B.
C. và hướng tới F.
D. và hướng tới B.
Câu 18. Bắn một êlectron (mang điện tích −1,6.C và có khối lượng 9,1.kg) với vận tốc đầu rất nhỏ vào một điện trường đều giữa hai bản kim loại phẳng theo phương song song với các đường sửc điện (xem hình vẽ). Electron được tăng tốc trong điện trường. Ra khỏi điện trường, nó có vận tốc m/s. Bỏ qua tác dụng của trường hấp dẫn. Tính hiệu điện thế UAB giữa hai bản.
A. -318V B. – 284V
C. 284V D. 318V
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai
Câu 1: Hình bên là sơ đồ lọc bụi không khí bằng công nghệ tĩnh điện, các hạt bụi bị nhiễm điện sẽ giữ lại tại lưới lọc 2, 3. Một hạt bụi có điện tích Q = 6. C.
a) Các hạt bụi mang điện tích dương bị giữ tại lưới lọc 2.
b) Cường độ điện trường tại những điểm càng gần điện tích Q càng mạnh.
c) Độ lớn của cường độ điện trường do điện tích điểm Q gây ra tại một điểm cách nó một khoảng 1 cm là 54 V/m.
d) Cường độ điện trường do điện tích Q đặt trong chân không gây ra tại một điểm cách nó một khoảng r có độ lớn tỉ lệ thuận với r.
Câu 2: Cho hệ vật tích điện như hình 16.2
a) Đưa quả cầu Q tích điện dương lại gần đầu A thì không có hiện tượng nhiễm điện.
b) Đưa quả cầu Q tích điện dương lại gần đầu A thì đầu B nhiễm điện dương.
c) Hiện tượng nhiễm điện khi đưa quả cầu Q lại gần đầu A là nhiễm điện do cọ sát.
d) Nếu thay thanh kim loại bằng thanh nhựa thì hai đầu của thanh này không bị nhiễm điện.
Câu 3: Hình bên là đồ thị tốc độ thay đổi theo độ cao của một electron chuyển động từ điểm đến điểm theo phương thẳng đứng trong điện trường của Trái Đất bỏ qua lực cản của không khí.
a) Độ thay đổi độ cao khi electron di chuyển từ A đến B là 0,1m
b) Trong khoảng thời gian di chuyển từ A về B, tốc độ của electron giảm từ 2.m/s về 0 m/s.
c) Điện trường có hướng từ nơi có độ cao thấp hơn đến nơi có độ cao cao hơn.
d) Cường độ điện trường của Trái Đất tại điểm xấp xỉ 114 V/m.
Hình 19.1. Đồ thị tốc độ thay đổi theo độ cao của một electron chuyển động trong điện trường của Trái Đất
Câu 4: Trong một ngày giông bão, xét một đám mây tích điện mang lượng điện tích âm có độ lớn 30 C đang ở độ cao 35 km so với mặt đất. Giả sử đám mây này có dạng đĩa tròn với bán kính 0,8km. Xem như đám mây và mặt đất tương đương với 2 bản của một “tụ điện” phẳng với lớp điện môi giữa 2 bản là không khí. Cho biết, điện dung của tụ điện phẳng có thể được xác định bằng công thức:
Trong đó: k = N.m2/C2.
e: là hằng số điện môi của lớp điện môi giữa 2 bản tụ (e » 1 với không khí).
S (m2): là diện tích của bản tụ.
D (m): là khoảng cách giữa 2 bản tụ.
a) Điện dung C của tụ điện là .
b) Hiệu điện thế giữa hai bản tụ là 5. V.
c) Cường độ điện trường trong khoảng giữa đám mây và mặt đất là 1,7.V/m.
d) Cường độ điện trường trong khoảng giữa đám mây và mặt đất càng lớn khi bão mây càng xa mặt đất.
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Câu 1: Một tụ điện không khí có điện dung và khoảng cách giữa hai bản là Tính điện tích tối đa có thể tích cho tụ, biết rằng khi cường độ điện trường trong không khí lên đến thì không khí sẽ trở thành dẫn điện (Đơn vị: C)
Câu 2: Tế bào quang điện chân không (Hình 20.1) gồm một ống hình trụ có một cửa sổ trong suốt, được hút chân không (áp suất trong khoảng mmHg đến mmHg).
Trong ống đặt 1 catôt (cực âm) có khả năng phát xạ electron khi chiếu và 1 anôt (cực dương). Electron trong điện trường giữa hai cực sẽ dịch chuyển về phía anôt nếu UAK >0.
Cho hiệu điện thế UAK = 40 V được đặt vào giữa hai cực của tế bào quang điện. Khi chiếu xạ ánh sáng phù hợp để catôt phát xạ electron vào vùng điện trường giữa hai cực. Hãy tính công của điện trường trong dịch chuyển của electron từ catôt tới anôt. (Đơn vị:J)
Hình 20.1. Cấu tạo của tế bào quang điện chân không.
Câu 3: Hai bản kim loại phẳng song song mang điện tích trái dấu được đặt cách nhau 2 cm. Cường độ điện trường giữa hai bản bằng 3000 V/m. Sát bề mặt bản mang điện dương, người ta đặt một hạt mang điện dương 1,2.C. Tính công của điện trường khi hạt mang điện chuyển động từ bản dương sang bản âm (Đơn vị: J)
Câu 4: Một electron chuyển động dọc theo đường sức của một điện trường đều có cường độ 364 V/m. electron xuất phát từ điểm M với vận tốc 3,2.m/s. electron đi được quãng đường dài bao nhiêu thì vận tốc của nó bằng 0 (Đơn vị: m)?
Câu 5: Đặt một điện tích -3.C tại điểm A trong chân không. Xác định cường độ điện trường tại B, biết AB = 15 cm (Đơn vị: V/m).
Câu 6: Hai điện tích điểm C, C. Đặt tại hai điểm A, B trong không khí. Lực tương tác giữa chúng là 0,4 N. Xác định khoảng cách AB (Đơn vị: m).
--------------------------------HẾT-------------------------------
ĐÁP ÁN
Môn: VẬT LÍ.
Phần I
(Mỗi câu trả lời đúng thí sinh được 0,25 điểm)
Câu
Đáp án
Câu
Đáp án
1
D
10
D
2
D
11
C
3
A
12
D
4
C
13
D
5
C
14
B
6
A
15
A
7
C
16
D
8
A
17
B
9
D
18
B
Phần II
Điểm tối đa của 01 câu hỏi là 1 điểm.
-Thí sinh chỉ lựa chọn chính xác 01 ý trong 1 câu hỏi được 0,1 điểm.
-Thí sinh chỉ lựa chọn chính xác 02 ý trong 1 câu hỏi được 0,25 điểm.
-Thí sinh chỉ lựa chọn chính xác 03 ý trong 1 câu hỏi được 0,50 điểm.
-Thí sinh lựa chọn chính xác cả 04 ý trong 1 câu hỏi được 1 điểm.
Câu
Lệnh hỏi
Đáp án (Đ/S)
Câu
Lệnh hỏi
Đáp án (Đ/S)
1
a)
Đ
3
a)
Đ
b)
Đ
b)
Đ
c)
S
c)
S
d)
S
d)
Đ
2
a)
S
4
a)
Đ
b)
Đ
b)
S
c)
S
c)
Đ
d)
Đ
d)
S
Phần III (Mỗi câu trả lời đúng thí sinh được 0,25 điểm)
Câu
Đáp án
Câu
Đáp án
1
1,2
4
0,08
2
64
5
12
3
0,072
6
0,3
BẢNG NĂNG LỰC VÀ CẤP ĐỘ TƯ DUY
ĐỀ MINH HỌA- Môn: Vật lý
Thành phần
năng lực
CẤP ĐỘ TƯ DUY
Phần I
Phần II
Phần III
Biết
Hiểu
Vận dụng
Biết
Hiểu
Vận dụng
Biết
Hiểu
Vận dụng
Nhận thức Vật lý
5
(1, 7, 4, 11, 14)
2 (10, 16)
1 (17)
3 (1b, 1c, 1d)
4
(2a, 2b, 2c, 2d)
1
(2)
Tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ Vật lý
1 (12)
Vận dụng kiến thức kĩ năng đã học
2
(2, 3)
3
(8, 13, 15)
4
(5, 6, 9, 18)
5 (1a, 4a, 4b, 4c, 4d)
3
(3a, 3b, 3c)
1
(3d)
4
(1, 3, 5, 6)
1
(4)
Tổng
8
5
5
8
7
1
0
4
2
Ghi chú: Các con số trong bảng thể hiện số lượng lệnh hỏi. Mỗi câu hỏi trong phần I và phần III là một lệnh hỏi. Mỗi ý hỏi trong phần II là một lệnh hỏi.
ĐÁP ÁN CHI TIẾT
Phần I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ lựa chọn một phương án.
Câu 1: Nhận xét nào sau đây không đúng về điện môi?
A. Điện môi là môi trường cách điện.
B. Hằng số điện môi của chân không bằng 1.
C. Hằng số điện môi của một môi trường cho biết lực tương tác giữa các điện tích trong môi trường đó nhỏ hơn so với khi chúng đặt trong chân không bao nhiêu lần.
D. Hằng số điện môi có thể nhỏ hơn 1.
Giải thích: Hằng số điện môi của chân không bằng 1 là nhỏ nhất
Câu 2: Đồ thị trong hình vẽ nào có thể biểu diễn sự phụ thuộc của lực tương tác giữa hai điện tích điểm vào khoảng cách giữa chúng?
r
F
0
0
0
0
r
r
r
F
F
F
Hình 1
Hình 2
Hình 3
Hình 4
A. Hình 1 B. Hình 2 C. Hình 3 D. Hình 4
Giải thích: Theo công thức nên lực tương tác tỉ lệ nghịch với bình phương khoảng cách nên mối quan hệ của chúng có dạng đường hyperbol
Câu 3: Hai điện tích điểm đứng yên trong chân không cách nhau một khoảng r, hai điện tích này tác dụng lên nhau một lực có độ lớn bằng F. Đưa hai điện tích vào trong dầu hoả có hằng số điện môi bằng 2 đồng thời giảm khoảng cách giữa chúng còn thì độ lớn của lực tương tác giữa chúng là
A. 4,5F B. 6F C. 18F D. 1,5F
Giải thích: ®
Câu 4: Nếu nguyên tử oxi bị mất hết êlectron nó mang điện tích
A. B. C. D.
Giải thích: Số hiệu nguyên tử của Oxi là 8 nên điện tích của nguyên tử Oxi khi mất hết electron là 8.1,6. =12,8.C
Câu 5: Hai quả cầu nhỏ giống nhau, có điện tích q1 và q2 ở khoảng cách R đẩy nhau với lực F0 Sau khi cho chúng tiếp xúc, đặt lại ở khoảng cách R chúng sẽ
A. Hút nhau với F
Giải thích: Lúc đầu , sau khi cho 2 quả cầu tiếp xúc rồi đặt cách nhau khoảng r, điện tích của 2 quả cầu vẫn cùng dấu, có độ lớn
Lực đẩy giữ 2 quả cầu có độ lớn
Áp dụng bất đẳng thức Cô si =>
Câu 6: Có ba quả cầu kim loại, kích thước bằng nhau. Quả cầu A mang điện tích + 27 µC, quả cầu B mang điện tích – 3µC, quả cầu C không mang điện. Cho quả cầu A và B chạm nhau rồi lại tách chúng ra. Sau đó cho quả cầu B và C chạm nhau. Lúc này, điện tích trên các quả cầu A, B và C lần lượt là x, y và z. Giá trị của biểu thức (x + 2y + 3z) gần giá trị nào nhất sau đây:
A. 42 µC B. 24 µC C. 30 µC D. 6 µC
Giải thích:
+ Theo định luật bảo toàn điện tích:
Câu 7: Trên hình bên có vẽ một số đường sức của hệ thống hai điện tích. Các điện tích đó là
A. hai điện tích dương.
B. hai điện tích âm.
C. một điện tích dương, một điên tích âm.
D. không thể có các đường sức có dạng như thế.
Giải thích: Đường sức của điện tích điểm âm hướng về điện tích đó còn điện tích dương hướng ra khỏi điện tích đó.
Câu 8: Một điện tích -1μC đặt trong chân không sinh ra điện trường tại một điểm cách nó 1m có độ lớn và hướng là
A. 9000 V/m, hướng về phía nó. B. 9000 V/m, hướng ra xa nó.
C. 9. V/m, hướng về phía nó. D. 9. V/m, hướng ra xa nó.
Giải thích:
Cường độ điện trường do một điện tích điểm gây ra:
Do q < 0 nên vecto cường độ điện trường tại điểm xét hướng về phía điện tích.
Câu 9: Hai điện tích điểm q1 = +3.10-8C và q2 = -4.10-8C lần lượt được đặt tại hai điểm A và B cách nhau 10cm trong chân không. Hãy tìm các điểm mà tại đó cường độ điện trường bằng không. Điểm đó nằm trên đường thẳng AB ?
A. Ngoài đoạn AB, gần B hơn cách B là 64,64 cm.
B. Ngoài đoạn AB, gần A hơn và cách A là 45,65 cm.
C. Trong đoạn AB, gần B hơn và cách B là 64,64cm.
D. Ngoài đoạn AB, gần A hơn và cách A là 64,64cm.
Giải thích:
+ Điện trường hướng ra khỏi điện tích dương, hướng vào điện tích âm và có độ lớn:
+ Điện trường tổng hợp: khi hai véc tơ thành phần cùng phương ngược chiều cùng độ lớn.
+ Vì chỉ có thể xảy ra với điểm M.
M
Q
N
P
Câu 10: Một điện tích q chuyển động từ điểm M đến Q, đến N, đến P trong điện Trường đều như hình vẽ. Đáp án nào là sai khi nói về mối quan hệ giữa công của lực điện trường dịch chuyển điện tích trên các đoạn đường?
A. AMQ = - AQN. B. AMN = ANP.
C. AQP = AQN. D. AMQ = AMP.
Giải thích:
+ dQN=dQP⇒AQN=AQP nên A đúng
+ dMQ≠dMP⇒AMQ≠AMP nên B sai
+ dMQ=−dQN⇒AMQ=−AQN nên C đúng
+ dMN=dNP⇒AMN=ANP nên D đúng
Câu 11: Chọn phát biểu sai về trường tĩnh điện?
A. Công của lực điện thực hiện được khi điện tích q di chuyển trong điện trường phụ thuộc vào vị trí điểm đầu và điểm cuối của q.
B. Là một trường thế.
C. Điện thế tại một điểm trong điện trường tỉ lệ với thế năng của điện tích thử đặt tại đó.
D. Thế năng tĩnh điện mà điện tích q có được là do tương tác giữa nó với điện trường.
Giải thích: Điện thế tại một điểm trong điện trường không tỉ lệ với thế năng của điện tích thử đặt tại đó.
Câu 12: Trong Vật lý hạt nhân người ta hay dùng đơn vị năng lượng là eV. eV là năng lượng mà một electron thu được khi nó đi qua đoạn đường có hiệu điện thế 1V. Chọn hệ thức đúng?
A. 1eV = 1,6.J. B. 1eV = 22,4. J.
C. 1eV = 9,1.J. D. 1eV = 1,6.J.
Câu 13: Hạt bụi tích điện nằm lơ lửng trong điện trường và trọng trường. Cho biết gia tốc rơi tự do là 10 m/s2. Nếu điện tích hạt bụi giảm đi 10% giá trị độ lớn thì gia tốc của hạt bụi thu được bằng
A.9m/s2. B. 2m/s2. C. 8m/s2. D. 1m/s2.
Giải thích:
Hạt bụi nằm cân bằng:
Câu 14: Chọn kết quả đúng? 1 microfara (kí hiệu là ) bằng
A. F. B. F. C. F. D. F
Câu 15: Một tụ điện phẳng không khí có điện dung 1000 pF và khoảng cách giữa hai bản là 1 mm. Tích điện cho tụ điện dưới hiệu điện thế 60 V. Điện tích của tụ điện và cường độ điện trường trong tụ điện lần lượt là
A. 60 nC và 60 kV/m. B. 6 nC và 60 kV/m.
C. 60 nC và 6 kV/m. D. 6 nC và 6 kV/m.
Giải thích:
+ Tính
Câu 16: Quan sát hình ảnh của tụ điện cho ở hình bên và chọn phát biểu không đúng ?
A.Tụ điện đã cho có thể chịu tối đa với hiệu điện thế 50V.
B.Điện dung của tụ này là 1000F.
C.Nếu đặt vào hai đầu tụ một hiệu điện thế lớn hơn 50V thì tụ sẽ bị hỏng.
D. Nếu đặt vào hai đầu tụ này một hiệu điện thế 50V thì tụ điện này sẽ có điện dung là 1000.
Giải thích:
Điện dung của tụ:C=
Cấu tạo của tụ không phụ thuộc vào hiệu điện thế do vậy khi thay đổi hiệu điện thế không làm thay đổi điện dung của tụ
Câu 17: Tại 6 đỉnh của một lục giác đều ABCDEF cạnh a người ta lần lượt đặt các điện tích điểm dương q, 2q, 3q, 4q, 5q, 6q. Vectơ cường độ điện trường tại tâm lục giác có độ lớn
A. và hướng tới F. B. và hướng tới B.
C. và hướng tới F. D. và hướng tới B.
Giải thích:
: vector này hướng về phía đỉnh B
: vector này hướng về phía đỉnh A
: vector này hướng về phía đỉnh C
3 vector có cùng độ lớn, có hướng như mô tả. Góc giữa và là 600 và góc giữa và cũng là 600 ( dễ dàng suy ra nhờ ABCDEF là lục giác đều). Từ đó tổng hợp 3 vector này, ta được vector tổng , hướng về B.
Câu 18. Bắn một êlectron (mang điện tích −1,6.C và có khối lượng 9,1.kg) với vận tốc đầu rất nhỏ vào một điện trường đều giữa hai bản kim loại phẳng theo phương song song với các đường sửc điện (xem hình vẽ). Electron được tăng tốc trong điện trường. Ra khỏi điện trường, nó có vận tốc m/s. Bỏ qua tác dụng của trường hấp dẫn. Tính hiệu điện thế UAB giữa hai bản.
A. -318V B. – 284V
C. 284V D. 318V
Giải thích:
Độ biến thiên động năng bằng công của ngoại lực:
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai
Câu 1: Hình bên là sơ đồ lọc bụi không khí bằng công nghệ tĩnh điện, các hạt bụi bị nhiễm điện sẽ giữ lại tại lưới lọc 2, 3. Một hạt bụi có điện tích Q = 6. C.
a) Các hạt bụi mang điện tích dương bị giữ tại lưới lọc 2.
b) Cường độ điện trường tại những điểm càng gần điện tích Q càng mạnh.
c) Độ lớn của cường độ điện trường do điện tích điểm Q gây ra tại một điểm cách nó một khoảng 1 cm là 54 V/m.
d) Cường độ điện trường do điện tích Q đặt trong chân không gây ra tại một điểm cách nó một khoảng r có độ lớn tỉ lệ thuận với r.
Lời giải:
a) Sai. Các hạt bụi mang điện tích dương bị giữ tại lưới lọc 3.
b) Đúng
Càng gần điện tích thì cường độ điện trường càng mạnh, càng xa điện tích thì cường độ điện trường càng yếu. Phù hợp với công thức thể hiện mối quan hệ giữa cường độ điện trường và khoảng cách từ điện tích đến điểm xét: độ lớn cường độ điện trường tỉ lệ nghịch với bình phương khoảng cách từ điện tích đến điểm xét.
c) Đúng
Độ lớn của cường độ điện trường do điện tích điểm Q gây ra tại một điểm cách nó một khoảng 1cm là:
d) Sai
- Độ lớn: tỉ lệ nghịch với bình phương khoảng cách từ điện tích điểm đó đến điểm xét.
Câu 2: Cho hệ vật tích điện như hình 16.2
a) Đưa quả cầu Q tích điện dương lại gần đầu A thì không có hiện tượng nhiễm điện.
b) Đưa quả cầu Q tích điện dương lại gần đầu A thì đầu B nhiễm điện dương.
c) Hiện tượng nhiễm điện khi đưa quả cầu Q lại gần đầu A là nhiễm điện do cọ sát.
d) Nếu thay thanh kim loại bằng thanh nhựa thì hai đầu của thanh này không bị nhiễm điện.
Lời giải:
a) Sai
Có sự nhiễm điện do hưởng ứng
b) Đúng
Trong thanh kim loại có các electron tự do. Các electron này bị điện tích dương Q hút nên chuyển động về đầu A làm cho đầu này thừa electron và mang điện tích âm; ngược lại đầu B mất bớt electron nên mang điện tích dương. Sự nhiễm điện này được gọi là sự nhiễm điện do hưởng ứng.
c) Sai
Nhiễm điện do hưởng ứng
d) Đúng
Do nhựa là chất cách điện, không có electron tự do nên không bị nhiễm điện do hưởng ứng.
Câu 3: Hình bên là đồ thị tốc độ thay đổi theo độ cao của một electron chuyển động từ điểm đến điểm theo phương thẳng đứng trong điện trường của Trái Đất bỏ qua lực cản của không khí.
a) Độ thay đổi độ cao khi electron di chuyển từ A đến B là 0,1m
b) Trong khoảng thời gian di chuyển từ A về B, tốc độ của electron giảm từ 2. m/s về 0 m/s.
c) Điện trường có hướng từ nơi có độ cao thấp hơn đến nơi có độ cao cao hơn.
d) Tính cường độ điện trường của Trái Đất tại điểm xấp xỉ 114 V/m
Hình 19.1. Đồ thị tốc độ thay đổi theo độ cao của một electron chuyển động trong điện trường của Trái Đất
Lời giải:
a) Đúng
Từ đồ thị tốc độ thay đổi theo độ cao của một electron chuyển động trong điện trường của Trái Đất khi chuyển động từ A với độ cao 3 m đến B với độ cao 2,9 m,
b) Đúng
Từ đồ thị, tốc độ của electron giảm từ 2.106 (m/s) về 0 (m/s).
c) Sai
Từ đồ thị, thấy điện trường hướng từ nơi có độ cao cao hơn đến nơi có độ cao thấp hơn.
d) Đúng
Áp dụng công thức bảo toàn cơ năng, ta tính được cường độ điện trường trái đất E tại điểm quan sát:
onthicaptoc.com De kiem tra giua HK2 Vat Li 11 nam 24 25
Câu 1 (4,0 điểm).
Hai điện tích điểm (I) và (II) ban đầu ở rất xa nhau, chuyển động lại gần nhau. Khối lượng và độ lớn điện tích của chúng bằng nhau lần lượt là m và q. Tính khoảng cách nhỏ nhất giữa chúng theo m, q và các hằng số cần thiết trong các trường hợp sau:
1. Một vệ tinh nhân tạo được phóng từ bề mặt Trái đất, tính tốc độ phóng của vệ tinh:
a) để nó trở thành vệ tinh chuyển động tròn quanh Trái đất ở quỹ đạo tầm thấp (gần bề mặt Trái đất).
I. MA TRẬN
- Thời điểm kiểm tra: Kiểm tra giữa học kì 1.(Tuần 9 – Tiết 17)
Câu 1: Một vật dao động điều hòa theo phương trình x = 6cos(4πt) cm. Biên độ dao động của vật là
A. A = 4 cm.B. A = 6 cm.C. A= –6 cm.D. A = 12 m.
Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1: Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về dòng điện?
MÔN VẬT LÍ 11-KẾT NỐI TRI THỨC
I. PHẦN TRÁC NGHIỆM: (7 ĐIỂM)
Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1: Khi nói về sự nhiễm điện của các điện tích. Phát biểu nào sau đây là đúng?