TÊN BÀI: TỰ HÀO VỀ TRUYỀN THỐNG DÂN TỘC VIỆT NAM
GDCD 8 – Bộ sách Cánh diều
( Thời gian thực hiện: 02 tiết)
I. Mục tiêu bài học:
1. Năng lực
* Năng lực điều chỉnh hành vi:
- Học sinh nêu được một số truyền thống dân tộc; nhận biết được giá trị các truyền thống dân tộc Việt Nam.
- Kể được một số biểu hiện của lòng tự hào về truyền thống của dân tộc Việt Nam.
- Đánh giá được hành vi, việc làm của bản thân và những người xung quanh trong việc thể hiện lòng tự hào về truyền thống của dân tộc Việt Nam.
- Thực hiện được những việc làm cụ thể để giữ gìn, phát huy truyền thống dân tộc.
2. Phẩm chất
*Phẩm chất yêu nước: Tự hào về truyền thống dân tộc việt Nam.
II. Thiết bị, học liệu:
- Thiết bị dạy học:
+ Thiết bị CNTT, phần mềm: MS PowerPoint, Youtube, Cutter, Canva, Video Editor, Padlet.
+ Thiết bị dạy học khác: máy tính, tivi, nam châm gắn bảng.
- Học liệu
+ Học liệu số: Video “Truyền thống yêu nước của dân tộc Việt Nam” https://www.youtube.com/watch?v=Zp0H2AqsxC0; Video về truyền thống của dân tộc Việt Nam.
+ Học liệu khác: giấy A0, phiếu học tập, SGK Giáo dục công dân Lớp 8 - Bộ sách Cánh diều.
III. Tiến trình dạy học
Phương án ứng dụng CNTT của bài dạy:
Hoạt động
Mục tiêu hoạt động
Nội dung hoạt động
Phương pháp dạy học
PA KTĐG
Phương án ứng dụng CNTT
Thiết bị
Phần mềm hỗ trợ
Khởi động
Tạo hứng thú cho HS học tập; Bước đầu tiếp cận với nội dung bài học.
Học sinh xem Video và trả lời câu hỏi
Trò chơi
Quan sát
MT, Tivi
Power Point, You Tobe,
Cutter
Hình thành kiến thức mới
HĐ1:
- Học sinh nêu được một số truyền thống dân tộc;
-HS nhận biết được giá trị các truyền thống dân tộc Việt Nam
Hs nghiên cứu thông tin, xem video có nội dung về một số truyền thống của dân tộc VN, làm việc theo nhóm trả lời câu hỏi
Dạy học nhóm
Đánh giá qua sản phẩm học tập
Máy tính, Tivi
Giấy A0
Power Point,
Video Editor
HĐ 2:
- Kể được một số biểu hiện của lòng tự hào về truyền thống của dân tộc.
HS quan sát hình ảnh, xem clip có nội dung về truyền thống yêu nước của dân tộc VN, làm việc theo nhóm trả lời câu hỏi
Dạy học nhóm
Đánh giá qua sản phẩm học tập
MT, Tivi
Phiếu học tập
- Giấy A0
Power Point,
You Tobe
HĐ 3:
- Thực hiện được những việc làm cụ thể để giữ gìn, phát huy truyền thống dân tộc
Học sinh đọc tình huống, trao đổi cặp đôi
Giải quyết vấn đề
Quan sát
MT, Tivi
Power Point
Luyện tập
Đánh giá được hành vi, việc làm của bản thân và những người xung quanh trong việc thể hiện lòng tự hào về truyền thống của dân tộc Việt Nam.
Hs vẽ sơ đồ tư duy ndbh, Trò chơi mở ô chữ, làm việc cá nhân giải quyết các bài tập trong sách giáo khoa.
Trò chơi
Đánh giá qua sản phẩm học tập
MT, Tivi
Power Point,
Can va.
Vận dụng
(Hs làm ở nhà)
Vận dụng kiến thức để giải quyết các vấn đề trong cuộc sống thể hiện lòng tự hào về truyền thống dân tộc.
Học sinh làm việc cá nhân theo yêu cầu của giáo viên.
Dạy học dự án.
Đánh giá qua sản phẩm học tập
MT, Tivi
Power Point,
Padlet
1. Mở đầu
a) Mục tiêu:
- Tạo hứng thú cho HS học tập;
- Bước đầu tiếp cận với nội dung bài học.
b) Nội dung:
Học sinh xem Video, chơi trò chơi theo yêu cầu của giáo viên.
c) Sản phẩm:
Dự kiến sản phẩm:
Ca từ trong bài hát:
- Giống hùng thiêng, ngàn năm cháu con lưu danh sử sách;
- Giặc bao phen khiếp vía chùn tâm can, đất nước ngoan cường một dải gấm hoa;
- Sóng lớn Bạch Đằng giang ơi, vùi thây bao quân xâm lấn;
- Lớp lớp người chung tay dựng xây gấm son san hà.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1. Giao nhiệm vụ
GV sử dụng bài trình chiếu thiết kế bằng MS Power Point để tổ chức các hoạt động học tập.
GV yêu cầu HS xem video bài hát “Hào khí Việt Nam” của Phan Đình Tùng.
Bước 2. Triển khai nhiệm vụ
Học sinh nghe bài hát sau đó tham gia chơi trò chơi “Thẩm thấu âm nhạc”
Bước 3. Tổ chức, điều hành
Trong thời gian 2 phút HS ghi lại những ca từ thể hiện niềm tự hào về truyền thống của dân tộc Việt Nam. Hs nào ghi được nhiều ca từ thì HS đó là người chiến thắng.
Bước 4. Đánh giá, kết luận
GV nhận xét tuyên dương học sinh.
Gv kết luận và đẫn dắt vào bài học.
2. Hình thành kiến thức mới
2.1. Nhiện vụ 1: Tìm hiểu truyền thống của dân tộc Việt Nam
a) Mục tiêu:
- Học sinh nêu được một số truyền thống dân tộc;
- HS nhận biết được giá trị các truyền thống dân tộc Việt Nam.
- Tích cực tham gia các hoạt động nhóm
b) Nội dung:
Hs hoạt động theo nhóm/ cá nhân, theo dõi bài trình chiếu của giáo viên và tham gia các hoạt động học tập để tìm hiểu về truyền thống dân tộc
c) Sản phẩm:
Dự kiến sản phẩm:
* Những truyền thống của dân tộc Việt Nam được nói đến trong các thông tin: ..............
* Dân tộc Việt Nam có nhiều truyền thống tốt đẹp như: Yêu nước, kiên cường; đoàn kết, nhân nghĩa; yêu choộng hòa bình; cần cù sáng tạo, vượt khó vươn lên; tôn sư trọng đạo, hiếu học...
* Giá trị của truyền thống dân tộc Việt Nam đối với cá nhân, gia đình, quê hương, đất nước:
+ Là nền tảng tạo nên bản sắc văn hóa của dân tộc;
+ Là nguồn sức mạnh để dân tộc vượt qua mọi khó khăn, thử thách trong công cuộc xây dựng và bảo vệ tổ quốc;
+ Là tiền để quan trọng để mỗi cá nhân sống tốt, có ích hơn cho cộng đồng, xã hội.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1. Giao nhiệm vụ
GV yêu cầu HS đọc tài liệu học tập, theo dõi bài trình chiếu của GV và tham gia các hoạt động học tập, hoàn thành sản phẩm học tập
Bước 2. Triển khai nhiệm vụ
GV sử dụng bài trình chiếu thiết kế bằng MS Power Point để tổ chức các hoạt động học tập.
GV cung cấp cho học sinh video về các truyền thống của dân tộc Việt Nam.
Bước 3. Tổ chức, điều hành
GV hướng dẫn HS khai thác thông tin trong sách giáo khoa.
HS làm việc theo nhóm, trả lời các câu hỏi ra giấy A0.
Câu hỏi thảo luận nhóm:
1. Em hãy cho biết những truyền thống nào của dân tộc Việt Nam được nói đến trong các thông tin?
2. Hãy chia sẻ về những truyền thống khác mà em biết?
3. Theo em truyền thống của dân tộc Việt Nam có giá trị như thế nào đối với cá nhân, gia đinh, quê hương, đất nước?
GV quan sát quá trình HS thực hiện nhiệm vụ, hỗ trợ kịp thời cho HS.
GV tổ chức cho HS báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ.
Hs đại diện các nhóm báo cáo sản phẩm. Hs các nhóm nhóm khác theo dõi, nhận xét, ý kiến bổ sung
Bước 4. Đánh giá, kết luận
GV cùng toàn lớp thảo luận đáp án. Các nhóm tự đánh giá kết quả thực hiện của mình và báo cáo để lớp trưởng ghi điểm lên bảng.
Tiêu chí đánh giá: mỗi ý trả lời đúng được 10 điểm. Nhóm đạt điểm số cao nhất sẽ được + 2 điểm; nhóm đạt điểm số cao thứ hai sẽ được + 1 điểm vào cột điểm thi đua.
HS tự hoàn thiện nhiệm vụ nội dung trong vở cá nhân.
GV tổng kết và chuyển ý sang nhiệm vụ tiếp theo.
2.2. Nhiện vụ 2: Tìm hiểu biểu hiện của lòng tự hào về truyền thống dân tộc
a) Mục tiêu:
- Kể được một số biểu hiện của lòng tự hào về truyền thống của dân tộc.
- Tích cực tham gia các hoạt động nhóm
b) Nội dung:
HS hoạt động theo nhóm/cá nhân, theo dõi bài trình chiếu của GV và tham gia các hoạt động học tập để tìm hiểu về biểu hiện của lòng tự hào về truyền thống dân tộc.
c) Sản phẩm:
Dự kiến sản phẩm:
Câu 1: Hành động, việc làm của các nhân vật trong mỗi hình ảnh:
- H.a 1: Công dân Việt Nam sáng tạo và biểu diễn các tác phẩm nghệ thuật về truyền thống “Uống nước nhớ nguồn”
- H.a 2: Thanh niên sẵn sàng tham gia thực hiện nghĩa vụ bảo vệ Tổ quốc.
- H.a 3: Đội cứu hộ, cứu nạn giúp dỡ những người dân, đồng bào bị thiên tai, lũ lụt.
- H.a 4: Đội tình nguyện đắp đường đá ở suối để người dân đi lại thuận tiện, dễ dàng hơn.
Những hành động đó đã thể hiện lòng tự hào về truyền thống dân tộc Việt Nam một cách bình dị, gần gũi thông qua hành động, lời nói, thái độ, cảm xúc, xuất phát từ tinh thần tự nguyện và cống hiến của tất cả mọi người.
Câu 2: Những biểu hiện khác: Tích cực sáng tạo trong học tập và lao động, chủ động tham gia các hoạt động cộng đồng, trân trọng bảo vệ các di sản văn hóa....
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1. Giao nhiệm vụ
GV yêu cầu Hs quan sát các hình ảnh trong sách giáo khoa trang........., theo dõi bài trình chiếu của GV và tham gia các hoạt động học tập, hoàn thành câu hỏi thảo luận và trả lời các câu hỏi khác của GV để tìm hiểu biểu hiện của lòng tự hào về truyền thống dân tộc.
Bước 2. Triển khai nhiệm vụ
GV sử dụng bài trình chiếu thiết kế bằng MS Power Point để tổ chức các hoạt động học tập.
GV cung cấp video về truyền thống yêu nước của dân tộc Việt Nam https://www.youtube.com/watch?v=Zp0H2AqsxC0
Bước 3. Tổ chức, điều hành
GV hướng dẫn HS khai thác hình ảnh để hoàn thành nhiệm vụ học tập
HS làm việc theo nhóm lớn trong thời gian 6 phút trả lời câu hỏi thảo luận ra giấy A0.
Câu hỏi thảo luận:
Câu 1: Mô tả những hành động, việc làm của các nhân vật trong mỗi hình ảnh trên. Những hành động đó đã thể hiện lòng tự hào về truyền thống dân tộc Việt Nam như thế nào?
Câu 2: Hãy kể thêm những biểu hiện khác của lòng tự hào về truyền thống dân tộc Việt Nam mà em biết?
* GV quan sát quá trình HS thực hiện nhiệm vụ, hỗ trợ kịp thời cho HS.
* GV tổ chức cho HS báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ.
Giáo viên quan sát, hỗ trợ học sinh trong quá trình Hs thảo luận.
Đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận theo kĩ thuật phòng tranh.
Bước 4. Đánh giá, kết luận
Học sinh quan sát sản phẩm của các nhóm, nêu ý kiến, nhận xét.
Giáo viên nhận xét, đánh giá.
Giáo viên chốt nội dung bài học.
2.3. Nhiện vụ 3: Tìm hiểu nội dung giữ gìn và phát huy truyền thống của dân tộc Việt Nam.
a) Mục tiêu:
- Biết được trách nhiệm của công dân trong việc giữ gìn và phát huy truyền thống dân tộc
- Thực hiện được những việc làm cụ thể để giữ gìn, phát huy truyền thống dân tộc
- Tích cực tham gia các hoạt động nhóm
b) Nội dung:
Học sinh nghiên cứu tình huống trong sách giáo khoa, trao đổi cặp đôi xử lí tình huống.
c) Sản phẩm:
Dự kiến sản phẩm:
1, Cô giáo Đoàn Thị Điệp đã thể hiện lòng tự hào về truyền thống của dân tộc bằng cách sáng tạo những chiếc áo dài thành những bài giảng trực quan sinh động, thấm đẫm tình yêu đất nước.
2, Suy nghĩ và hành động của Minh trong trường hợp 2 thể hiện long tự hào về truyền thống tôn sư trọng đạo của dân tộc.
3, Từ việc làm của em học được nhiều điều đáng quý về lòng tự hào về truyền thống dân tộc. Đó là mỗi người cần tìm hiểu, tôn trọng, giữ gìn và phát huy truyền thống của dân tộc bằng những việc làm cụ thể phù hợp với bản thân.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1. Giao nhiệm vụ
GV yêu cầu HS đọc tài liệu học tập và theo dõi bài trình chiếu của GV, tham gia các hoạt động học tập để tìm hiểu về nội dung giữ gìn và phát huy truyền thống của dân tộc Việt Nam.
HS hoạt động theo nhóm/cặp đôi.
Bước 2. Triển khai nhiệm vụ
* GV sử dụng bài trình chiếu thiết kế bằng MS Power Point để tổ chức các hoạt động học tập.
* GV cung cấp tư liệu và yêu cầu HS hoàn thành nhiệm vụ học tập.
Bước 3. Tổ chức, điều hành
GV hướng dẫn HS khai thác Tư liệu để hoàn thành nhiệm vụ học tập.
HS làm việc cá nhân và theo cặp đôi để trả lời các câu hỏi của GV
Câu hỏi:
1, Cô giáo Đoàn Thị Điệp đã thể hiện lòng tự hào về truyền thống của dân tộc như thế nào?
2, Em hãy nhận xét suy nghĩ và hành động của Minh trong trường hợp 2?
3, Em học được điều gì từ việc làm của cô Điệp và bạn Minh?
GV quan sát quá trình HS thực hiện nhiệm vụ, hỗ trợ kịp thời cho HS.
GV tổ chức cho HS báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ.
Bước 4. Đánh giá, kết luận
Giáo viên nhận xét, đánh giá, chốt nội dung bài học.
Học sinh tự hoàn thiện nội dung bài học trong vở cá nhân.
3. Luyện tập
a) Mục tiêu:
Vận dụng kiến thức đã học đánh giá được hành vi, việc làm của bản thân và những người xung quanh trong việc thể hiện lòng tự hào về truyền thống của dân tộc Việt Nam.
b) Nội dung:
Hs vẽ sơ đồ tư duy nội dung bài học;
Học sinh hoạt động cá nhân, tham gia trò chơi “Mở ô chữ” được thiết kế bằng MS Power Point.
c) Sản phẩm:
Câu trả lời của học sinh.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1. Giao nhiệm vụ
Giáo viên yêu cầu học sinh vẽ sơ đồ tư duy nội dung bài học.
Hs tham gia chơi trò chơi.
Yêu cầu Hs làm bài tập.
Bước 2. Triển khai nhiệm vụ
* GV sử dụng bài trình chiếu thiết kế bằng MS Power Point để tổ chức các hoạt động học tập.
GV sử dụng trò chơi được thiết kế bằng MS PowerPoint, bao gồm 6 ô chữ, mỗi ô chữ tương ứng một câu hỏi có nội dung liên quan đến nội dung bài học.. Mỗi câu hỏi sẽ có khoảng thời gian tối đa là 30 giây, HS sẽ có 30 giây để suy nghĩ và trả lời. Hs trả lời đúng câu hỏi ô chữ sẽ mở ra, phần quà cho học sinh sau khi ô chữ được mở. Nếu học sinh trả lời sai sẽ phải nhường quyền trả lời cho bạn khác. HS theo dõi câu hỏi trên màn hình ti vi.
Câu hỏi của trò chơi:
Câu 1: Trong các phương án trả lời dưới đây, đâu truyền thống tốt đẹp của dân tộc Việt Nam?
a. Đọc sách. b. Hiếu học. c. Đi học đúng giờ. d. Chú ý nghe giảng.
Câu 2: Câu tục ngữ “Thương người như thể thương thân” nói về truyền thống nào của dân tộc?
a. Yêu thương con người. b. Tôn sư trọng đạo.
c. Yêu chuộng hòa bình. d. Cần cù, sáng tạo
Câu 3: Hành vi nào sau đây thể hiện lòng tự hào về truyền thống dân tộc?
a. Đọc báo trong giờ học. b. Thích xem phim nước ngoài.
c. Giới thiệu về áo dài . d. Chê bai những trang phục truyền thống
Câu 4: Câu nào sau đây nói về truyền thống yêu nước của dân tộc?
a. Đất có lề quê có thói. b. Nước có Vua, chùa có Bụt.
c. Cái khó ló cái khôn. d. Giặc đến nhà đàn bà cũng đánh
Câu 5: Để giữ gìn và phát huy truyền thống tốt đẹp của dân tộc Việt Nam cần
a. Quảng bá các giá trị văn hóa của dân tộc
b. Xét nét cố chấp với mọi người.
c. Không nói chuyện riêng trong giờ học.
d. Thực hiện nghiêm túc quy định giao thông.
Câu 6: Em đồng tình với hình ảnh nào? Vì sao?
H.a
H.b
Đ.a: Đồng tình với hình a. Vì đây là bức ảnh thể hiện sự trân trọng những trái tim vì hòa bình, là một trong những truyền thống tốt đẹp của dân tộc ta.
Bước 3. Tổ chức, điều hành
Hs thực hiện nhiệm vụ vẽ sơ đồ tư duy bài học.
GV tổ chức cho HS tham gia chơi trò chơi, Hs sẽ xung phong và được gọi lần lượt số học sinh theo số lượng câu hỏi.
Gv hướng dẫn học sinh làm bài tập ra phiếu học tập:
Em hãy nêu những việc em đã làm được, những việc em chưa làm được và cách khắc phục để giữ gìn, phát huy truyền thống của dân tộc Việt Nam theo gợi ý sau?
Tên truyền thống
Việc đã làm được
Việc chưa làm được và cách khắc phục
.............
...............
.................
Định hướng trả lời:
Tên truyền thống
Việc đã làm được
Việc chưa làm được và cách khắc phục
Truyền thống đoàn kết
Đoàn kết với các bạn trong lớp
Đôi khi vẫn còn xảy ra mâu thuẫn với bạn bè
=> Kìm chế cảm xúc, giữ bình tĩnh hơn
Truyền thống hiếu học
Chăm chỉ học tập tốt, rèn luyện bản thân
Chưa có thành tích cao trong học tập
=> Cố gắng chăm chỉ học tập nhiều hơn
Truyền thống Tương thân tương ái
Tham gia các hoạt động thiện nguyện: thăm hỏi, giúp đỡ những bạn gặp hoàn cảnh khó khăn, người già neo đơn
Quyên góp sách vở giúp các bạn đồng bào miền Trung, vùng núi
=> Rủ các bạn trong lớp cùng tham gia
Truyền thống “Uống nước nhớ nguồn”
Thăm viếng và tham gia các hoạt động vệ sinh nghĩa trang liệt sĩ
........
Giáo viên quan sát học sinh làm bài.
Thu bài làm của học sinh.
Bước 4. Đánh giá, kết luận.
Giáo viên nhận xét tuyên dương ý thức tham gia chơi trò chơi của học sinh.
Giáo viên nhận xét một số bài làm của học sinh.
GV kết luận.
4. Vận dụng
a) Mục tiêu:
Vận dụng sáng tạo kiến thức đã học để giải quyết các vấn đề trong cuộc sống thể hiện lòng tự hào về truyền thống dân tộc.
b) Nội dung:
Học sinh làm việc cá nhân ở nhà: vẽ tranh hoặc sáng tác thơ, viết truyện, viết kịch,... về chủ đề “Việt Nam trong trái tim em”. Sản phẩm được nộp cho Gv theo đường link padlet https://padlet.com/tienthcsnamthang/truy-n-th-ng-d-n-t-c-hxi398avjdwbdukm
c) Sản phẩm: Sản phẩm của học sinh
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1. Giao nhiệm vụ
Gv yêu cầu Hs thực hiện theo yêu cầu của bài tập phần vận dung trong sách giáo khoa. Sản phẩm được hs nộp cho Gv theo đường link Patlet
Bước 2. Triển khai nhiệm vụ
Gv hướng dẫn Hs sử dụng phần mềm Patlet.
Bước 3. Tổ chức, điều hành
Hs thực hiện nhiệm vụ
Bước 4. Đánh giá, kết luận
Gv nhận xét kết quả sản phẩm của Hs trong tiết học tiếp theo.
Rút kinh nghiệm
TÊN BÀI DẠY- BÀI 2: TÔN TRỌNG SỰ ĐA DẠNG CỦA CÁC DÂN TỘC
Môn học: GDCD; lớp 8
Thời gian thực hiện: 2 tiết
I. MỤC TIÊU:
1. Về năng lực:
Học sinh được phát triển các năng lực:
- Giao tiếp và hợp tác : Biết quan sát hình ảnh, video và sử dụng ngôn ngữ đề trình bày thông tin, ý tưởng và thảo luận nhằm nêu được một số biểu hiện sự đa dạng của các dân tộc và các nền văn hóa trên thế giới.
- Tìm hiểu và tham gia hoạt động kinh tế - xã hội:
+ Nhận biết được sự đa dạng của các dân tộc và các nền văn hóa trên thế giới.
+ Biết thu thập, tìm hiểu các biểu hiện đúng và các biểu hiện sai về tôn trọng sự đa dạng của các dân tộc.
+ Hình thành, duy trì được mối quan hệ hoà hợp với những người xung quanh và thích ứng được với sự khác biệt của các dân tộc và các nền văn hóa trên thế giới.
- Điều chỉnh hành vi:
+ Thường xuyên có những lời nói, việc làm thể hiện thái độ tôn trọng sự đa dạng của các dân tộc và các nền văn hóa trên thế giới.
+ Khích lệ, động viên bạn bè tôn trọng sự đa dạng của các dân tộc và các nền văn hóa trên thế giới. Phê phán những hành vi kì thị, phân biệt chủng tộc và văn hóa.
+ Đánh giá được hành vi đúng sai của bản thân và của mọi người trong việc về tôn trọng sự đa dạng của các dân tộc và các nền văn hóa trên thế giới.
- Phát triển bản thân: Xác định được lí tưởng sống của bản thân; lập được mục tiêu, kế hoạch học tập và rèn luyện thể hiện sự tôn trọng sự đa dạng của các dân tộc và các nền văn hóa trên thế giới.
2. Về phẩm chất:
- Nhân ái: Tôn trọng sự đa dạng của các dân tộc và các nền văn hóa trên thế giới.
- Trách nhiệm: Phê phán những hành vi kì thị, phân biệt chủng tộc và văn hóa.
II.THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU.
1. Thiết bị dạy học: Máy chiếu power point, màn hình, máy tính, giấy A0, tranh ảnh, video
2. Học liệu: Sách giáo khoa, sách giáo viên, sách bài tập Giáo dục công dân 8, tư liệu báo chí, thông tin, clip.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1. Hoạt động 1: Mở đầu
a. Mục tiêu:
Giúp học sinh tiếp cận nội dung bài học, tạo hứng thú học tập cho HS; huy động những kinh nghiệm thực tế của HS về sự đa dạng của các dân tộc.
b. Nội dung:
HS đoán tên các quốc gia dựa trên những biểu tượng văn hóa- lịch sử của các quốc gia đó qua các hình ảnh.
c. Sản phẩm:
- Câu trả lời của học sinh.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của thầy, trò
Nội dung cần đạt
Bước 1: Chuyển gia nhiệm vụ học tập
Trò chơi “Ai nhanh, ai giỏi”
- GV giới thiệu hình ảnh
- GV đưa câu hỏi:
? Em hãy đoán tên các quốc gia dựa trên những trang phục truyền thống, biểu tượng văn hóa của các quốc gia đó qua các hình ảnh cho sẵn và điền vào bảng theo đúng thứ tự.
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV giao nhiệm vụ cho HS thông qua trò chơi:
“Ai nhanh, ai giỏi”
Luật chơi:
- Thời gian 3 phút
- Cả lớp chia thành 4 nhóm. Các nhóm cử nhóm trưởng đại diện.
- Câu hỏi: Em hãy đoán tên các quốc gia dựa trên những trang phục truyền thống, biểu tượng văn hóa của các quốc gia đó qua các hình ảnh cho sẵn và điền vào bảng theo đúng thứ tự.
Lưu ý: Các hình ảnh sẽ được lặp lại lần 2
- HS làm việc trao đổi, suy nghĩ, ghi trả lời.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- Học sinh trình bày câu trả lời.
- Giáo viên: Quan sát, theo dõi quá trình học sinh thực hiện, gợi ý nếu cần.
- Học sinh chỉ cần ghi đúng tên nước.
1. Sari (Ấn Độ)
2. Tháp Eiffel (Pháp)
3. Hanbok (Hàn Quốc)
4. Đồng hồ Big Ben (Anh)
5. Kimono (Nhật Bản)
6. Búp bê Matrioska (Nga)
7. Vạn lí trường thành (Trung Quốc)
8. Nhà hát Oprea Sydney (Úc)
9. Hoa tulip (Hà Lan)
10. Kim tự tháp (Ai Cập)
11. Sabai (Thái Lan)
12. Tháp Pisa (Ý)
13. Kilt (Scotland)
14. Lễ hội đấu bò (Tây Ban Nha)
15. Áo dài ( Việt Nam)
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Gv nhận xét, đánh giá, chốt vấn đề và giới thiệu chủ đề bài học
- Mỗi quốc gia, dân tộc trên thế giới đều có những điểm khác biệt, được thể hiện ở điều kiện tự nhiên, lịch sử hình thành, phương thức sinh hoạt, chủng tộc, sắc tộc, văn hóa,… Điều đó đã tạo nên sự đa dạng của các dân tộc và các nền văn hóa trên thế giới. Đó cũng chính là nội dung bài học hôm nay. Chúng ta cùng vào Bài 2 – Tôn trọng sự đa dạng của các dân tộc.
2. Hoạt động 2: Khám phá (Hình thành kiến thức mới)
Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu nội dung: Biểu hiện sự đa dạng của các dân tộc và các nền văn hóa trên thế giới
a. Mục tiêu:
- Hs biết quan sát hình ảnh và sử dụng ngôn ngữ để trình bày thông tin, ý tưởng và thảo luận và nêu được biểu hiện sự đa dạng của các dân tộc và các nền văn hóa trên thế giới.
b. Nội dung:
- GV giao nhiệm vụ cho học sinh đọc thông tin kết hợp theo dõi Video
- GV giao nhiệm vụ khám phá kiến thức bài học cho học sinh thông qua hệ thống câu hỏi, phiếu bài tập để hướng dẫn học sinh nêu được một số biểu hiện của sự đa dạng của các dân tộc và các nền văn hóa trên thế giới.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh.
d. Tổ chức thực hiện:
Nhiệm vụ 1: Biểu hiện sự đa dạng của các dân tộc và các nền văn hóa trên thế giới
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
- GV giao nhiệm vụ cho HS thông qua hệ thống câu hỏi của phiếu bài tập và trò chơi “Tiếp sức đồng đội”
GV yêu cầu học sinh đọc thông tin và trả lời câu hỏi
Phiếu học tập số 1:
Câu 1: Sự đa dạng của các dân tộc và các nền văn hóa trên thế giới được biểu hiện như thế nào trong các thông tin 1?
Phiếu học tập số 2:
Câu 2: Sự đa dạng của các dân tộc và các nền văn hóa trên thế giới được biểu hiện như thế nào trong các thông tin 2?
Sampot
Campuchia
Ba-ju Ke-ba-ya
Singapo
Sinh (nữ), Sa-long (nam)
Lào
*Video trang phục của 54 dân tộc Việt Nam
* Trò chơi “Tiếp sức đồng đội”
Câu 3. Hãy kể thêm những biểu hiện khác về sự đa dạng của các dân tộc và các nền văn hóa trên thế giới?
Luật chơi:
+ Giáo viên chia lớp thành bốn đội tham gia trả lời câu hỏi 3. Gợi ý ở các lĩnh vực phương thức sinh hoạt, ngôn ngữ, chữ viết, màu da, truyền thống, phong tục, tập quán, ẩm thực, trang phục, nghệ thuật, kiến trúc,… Các nhóm trưởng lên bốc thẻ nhóm để nhận nhiệm vụ. Bốn thẻ nhóm phân theo khu vực Châu Á, Châu Âu, Châu Mĩ, Châu Phi
+Mỗi đội cử ra 5 đại diện xuất sắc nhất.
+ Đại diện 4 đội lên bảng viết các thông tin.
+ Thời gian: Trò chơi diễn ra trong vòng 5 phút.
+ Cách thức: Các thành viên trong đội thay phiên nhau viết các đáp án lên bảng, nhóm nào viết được nhiều đáp án đúng hơn thì nhóm đó sẽ chiến thắng.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS:
+ Nghe hướng dẫn.
+ Hoạt động nhóm trao đổi, thống nhất nội dung, hình thức thực hiện nhiêm vụ, cử báo cáo viên, kỹ thuật viên, chuẩn bị câu hỏi tương tác cho nhóm khác.
+Tham gia chơi trò chơi nhiệt tình, đúng luật.
- Giáo viên: Quan sát, theo dõi quá trình học sinh thực hiện, gợi ý nếu cần
Bước 3: báo cáo kết quả và thảo luận
GV:
- Yêu cầu HS lên trình bày.
- Hướng dẫn HS cách trình bày (nếu cần).
HS:
- Học sinh cử đại diện lần lượt trình bày các câu trả lời.
1) - Trong thông tin 1: Sự đa dạng của các dân tộc và các nền văn hóa trên thế giới được biểu hiện ở chi tiết: Các quốc gia cũng công nhận một thực tế là con người khác nhau về hình dáng bên ngoài, địa vị, lời nói, cách ứng xử và các giá trị, song đều có quyền được sống trong hòa bình và duy trì cá tính của riêng mình.
2)- Trong thông tin 2: Sự đa dạng của các dân tộc và các nền văn hóa trên thế giới được biểu hiện ở chi tiết:
+ Trang phục truyền thống của các quốc gia trong cộng động ASEAN có sự khác nhau. Ví dụ: ở Campuchia, trang phục dân tộc được gọi là Sam-pót; ở Sin-ga-po, trang phục dân tộc được gọi là Ba-ju Ke-ba-ya,…
+ Thậm chí, trong cùng một quốc gia, trang phục dân tộc cũng có những nét khác biệt giữa các vùng, miền hoặc giữa trang phục dành cho nữ giới với nam giới.
* Trò chơi “Tiếp sức đồng đội”
3) Gợi ý :Một số biểu hiện về sự đa dạng của các dân tộc và các nền văn hóa trên thế giới:
- Châu Á- Ở Nhật Bản:
+ Người Nhật nổi tiếng với tính kỉ luật, chăm chỉ lao động, trung thành và thượng võ, đúng giờ. Võ sĩ Sa-mu-rai chính là biểu tượng của những đức tính này.
+ Món ăn truyền thống của Nhật Bản là xư-si.
+ Trang phục truyền thống của Nhật Bản là ki-mô-nô.
+ Lễ hội hoa anh đào là một trong những lễ hội truyền thống của Nhật Bản.
- Châu Âu- Ở Pháp :
+  Tháp Eiffel là một công trình kiến trúc nổi tiếng thế giới và đồng thời cũng là niềm tự hào của người Pháp.
+ Đứng đầu trong danh sách ẩm thực của Pháp đó chính là bánh mỳ Pháp.
+ Nước Pháp nổi tiếng bởi những chai nước hoa.
+ Trong những thứ nổi tiếng ở Pháp thì có lẽ đồ hiệu là được yêu thích hơn cả bởi những tín đồ thời  trang.
+ Gan ngỗng béo – Món ăn đắt giá đến từ nước Pháp
+ Nhà thờ Đức Bà – Thêm một địa điểm nổi tiếng của nước Pháp
- Châu Phi- Ở Ai Cập:
+ Đất nước Ai Cập – Cưỡi lạc đà trên sa mạc nóng bỏng.
+ Nền văn minh Ai Cập cổ đại hay nền văn minh sông Nile là một trong những cái nôi của văn minh nhân loại.
+Khoảng 90% dân số Ai Cập là người Hồi giáo Sunni.
+ Ai Cập là quốc gia tiến bộ nhất ở Trung Đông là lĩnh vực truyền thông.
+ Thuật ướp xác của người Ai Cập cổ xuất hiện từ năm 2700 TCN.

onthicaptoc.com GA GDCD 8 Canh dieu HK1

Xem thêm
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HỌC KÌ II MÔN GDCD 8
NĂM HỌC: 2023-2024
A. KIẾN THỨC CƠ BẢN:
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I- MÔN GDCD LỚP 8
NĂM HỌC: 2023-2024
I. LÝ THUYẾT
TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI MÔN GDCD 8
CHƯƠNG TRÌNH GDPT 2018
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP KIỂM TRA HKI MÔN GDCD 8
Năm học: 2024 – 2025
I. KIẾN THỨC.
KIỂM TRA CUỐI KÌ I - NĂM HỌC: 2023-2024
MÔN: GIÁO DỤC CÔNG DÂN – LỚP 8
MÃ ĐỀ: 01
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I- MÔN GDCD LỚP 8
NĂM HỌC: 2024-2025
I. LÝ THUYẾT
Phụ lục II
KẾ HOẠCH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC CỦA TỔ CHUYÊN MÔN LỚP 8
NĂM HỌC: 2023 – 2024