onthicaptoc.com
TUẦN 4
Tên bài dạy: LÀM TRÒN SỐ ĐẾN HÀNG TRĂM NGHÌN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Năng lực tư duy và lập luận toán học: Hiểu được cách làm tròn số đến hàng trăm nghìn.
- Năng lực giải quyết vấn đề toán học: Thực hiện làm tròn được các số đến hàng trăm nghìn.
- Năng lực mô hình hóa toán học: Vận dụng cách thực hiện làm tròn số vào thực tiễn cuộc sống.
2. Năng lực chung.
- Tự chủ và tự học: Học sinh tích cực, chủ động suy nghĩ để thực hành các bài tập về làm tròn số.
- Giao tiếp và hợp tác: Trao đổi, thảo luận với bạn bè về các cách làm tròn số đến hàng trăm nghìn.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đề xuất được các cách làm tròn số đến hàng trăm nghìn nhanh nhất trong thực tế cuộc sống.
3. Phẩm chất.
Hình thành sự chăm chỉ, ý thức trách nhiệm đối với bản thân và tập thể. Biết giúp đỡ bạn khi bạn gặp khó khăn trong quá trình luyện tập thực hành làm tròn số.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Giáo viên: Tranh khởi động, hình vẽ các tia số.
- Học sinh: SHS, vbt, bộ đồ dùng học toán 4.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG DẠY
HOẠT ĐỘNG HỌC
A. Hoạt động mở đầu
* Mục tiêu:
- Cho học sinh ổn định tổ chức đầu giờ, tạo tâm thế vui tươi, phấn khởi và kết nối với bài học.
- Khởi động: Ôn lại các kiến thức đã học và phát triển được các NL: Cách
làm tròn các chữ số từ hàng chục, hành trăm, hàng nghìn, hàng chục nghìn đã học lớp 3; Qua đây HS phát triển được các NL đó là NL giao tiếp toán học.
- Kết nối: Giới thiệu bài mới Làm tròn số đến hàng trăm nghìn.
* Cách thực hiện: Tổ chức trò chơi “Bắn tên”
- Ổn định tổ chức: Cho HS hát “ Em học toán”.
- Khởi động: Phổ biến luật chơi cho HS.
*GV nhắc lại: lớp dưới chúng ta đã được học về các chữ số tròn chục, tròn trăm, tròn nghìn,... vậy để khắc sâu kiến thức các em trả lời các câu hỏi sau.
+ Số tròn chục là số như thế nào?
+ Số tròn trăm là số như thế nào?
+ Số tròn nghìn là các số như thế nào?
- GV yêu cầu HS nêu các số tròn chục, tròm trăm, tròn nghìn theo trò chơi bắn tên, bắn đến tên HS nào thì HS đó nếu số của mình.
- Hãy quan sát tranh và TL nhóm đôi trả lời câu hỏi sau:
+ Khi anh thợ điện đến thu tiền điện báo hết bao nhiêu tiền?
+ Chị chủ nhà thanh toán bao nhiêu tiền?
+ Khi làm tròn số tiền phải trả đến hàng trăm nghìn thì được bao nhiêu?
- GV và HS nhận xét, khen những HS có câu trả lời tốt, động viên những bạn chưa đưa ra câu trả lời chưa chính xác.
+ Theo các em vì sao khi nộp tiền điện
số tiền thường lẻ mà ta lại phải làm tròn số?
- Kết nối: Ở lớp dưới các em đã được học về cách làm tròn chục, tròn trăm, tròn nghìn và tròn chục nghìn. Bài học hôm nay các em sẽ được học và làm quen thêm một cách làm tròn lớn hớn chục, trăm, nghìn, chục nghìn đó chính là hàng trăm nghìn ta học qua bài hôm nay.
- GV ghi bảng: Làm tròn số đến hàng trăm nghìn
- TBVN điều hành lớp hát, vận động tại chỗ
- HS lắng nghe
+ Các số tròn chục là những số có hai chữ số( Chữ số đứng trước chỉ hàng chục, chữ số đứng sau chỉ hàmg đơn vị) và bao giờ cũng có số 0 ở cuối.
+ Các số tròn ctrăm là những số có ba chữ số( Chữ số đứng trước chỉ hàng chục và trăm, chữ số đứng sau chỉ hàng đơn vị) và bao giờ cũng có số 0 ở cuối.
+ Các số tròn nghìn là những số có ba chữ số( Chữ số đứng trước chỉ hàng chục hàng trăm và hàng nghìn, chữ số đứng sau chỉ hàng đơn vị) và bao giờ cũng có số 0 ở cuối.
- HS nêu theo hình thức bắn tên.
- Quan sát tranh thảo luận và Trả lời câu hỏi.
+ Hết 299 460 đồng.
+ Thanh toán 300 000 đồng.
+ Khi làm tròn số đến hàng trăm nghìn, ta so sánh chữ số hàng trăm nghìn với 2. Nếu chữ số hàng trăm nghìn bé hơn 2 thì
làm tròn xuống, còn lại thì làm tròn lên.
+ HS trả lời theo ý hiểu.
- HS nhắc nối tiếp đầu bài và ghi vào vở.
B. Hoạt động hình thành kiến thức
* Mục tiêu:
- Hiểu được cách làm tròn số đến hàng trăm nghìn
- Các NL được phát triển qua hoạt động này gồm: NL giao tiếp toán học; NL tư duy và lập luận toán học; NL mô hình hóa toán học.
* Cách thực hiện: Quan sát thực hành trên tia số
1. Làm tròn số đến hàng trăm nghìn.
Ví dụ: Làm tròn các số 320 000; 370000 và 350 000 đến hàng trăm nghìn.
- HS quan sát tia số.
+ Việc nhận biết tia số có ý nghĩa gì?
+ Qua quan sát vị trí của các số trên tia số các em có nhận xét gì?
+ Theo các em vị trí của số 320 000 trên tia số như thế nào với số 300 000?
* Vậy khi làm tròn 320 000 đến hàng trăm nghìn, ta được số 300 000.
+ Số 350 000 gần số nào hơn và vị trí nằm của nó như thế nào trên tia số?
* Vậy số 350 000 ta giữ nguyên vì (nó
không lớn hơn 5 hay nhỏ hơn 5). Nó
nằm cách đều hai số.
+ Vị trí số 370 000 nằm gần số nào trên
tia số?
* Vậy khi làm tròn 370 000 đến hàng trăm nghìn, ta được số 400 000.
* GV giới thiệu: Khi làm tròn số lên đến hàng chục, ta so sánh chữ số hàng đơn vị với 5. Nếu chữ số hàng đơn vị bé hơn 5 thì làm tròn xuống, còn lại thì làm tròn lên; làm tròn số lên đến hàng trăm, ta so sánh chữ số hàng chục với 5. Nếu chữ số hàng chục bé hơn 5 thì làm tròn xuống, còn lại thì làm tròn lên; làm tròn số đến hàng nghìn, ta so sánh chữ số hàng trăm với 5. Nếu chữ số hàng trăm bé hơn 5 thì làm tròn xuống, còn lại thì làm tròn lên; làm tròn số đến hàng chục nghìn, ta so sánh chữ số hàng nghìn với 5. Nếu chữ số hàng nghìn bé hơn 5 thì làm tròn xuống, còn lại thì làm tròn lên; làm tròn với chữ số hàng trăm nghìn, ta so sánh chữ số hàng trăm nghìn bé hơn 5 thì làm tròn xuống, còn lớn hơn 5 thì làm tròn lên, còn nếu là 5 thì ta giữ nguyên không thay đổi.
- GV yêu cầu HS thảo luận rút ra quy ước làm tròn hàng trăm nghìn.
+ Qua đây bạn nào rút ra quy ước làm tròn số hàng trăm nghìn?
- GV yêu cầu HS nhắc lại quy ước làm tròn đến hàng trăm nghìn.
2. Yêu cầu HS quan sát lại tranh khởi động và cách làm tròn số tiền điện phải trả đến hàng trăm nghìn.
- Quan sát tranh và thảo luận câu hỏi:
+ Số tiền điện thông báo nộp là 299 460 đồng vậy tại sao khi nộp tiền điện lại phải làm tròn đến hàng trăm nghìn là 300000 đồng?
* GV và kết luận:
Làm tròn số với độ chính xác 5, tức là làm tròn đến chữ số hàng chục
Làm tròn số với độ chính xác 50, tức là làm tròn đến chữ số hàng trăm
Làm tròn số với độ chính xác 500, tức là làm tròn đến chữ số hàng trăm
Làm tròn số với độ chính xác 5000, tức là làm tròn đến chữ số hàng nghìn
Làm tròn số với độ chính xác 50 000, tức là làm tròn đến chữ số hàng chục nghìn.
Làm tròn số với độ chính xác 500 000, tức là làm tròn đến chữ số hàng trăm nghìn.
* GV chốt chuyển:
- HS đọc ví dụ
- Quan sát tia số.
+ Thông qua việc nhân biết tia số, xác định vị trí các số trên tia số, sử dụng số để so sánh và nhận biết các số làm tròn một cách nhanh và đơn giản nhất.
+ Ta thấy: được trên tia số có các số 320000; 370000 và 350000 và nhận biết được các số tròn trăm nghìn 300 000 và 400 000.
+ Ta thấy: Số 320 000 gần với số 300000 hơn 400 000. Khi ta làm tròn đến hàng trăm nghìn ta được 300 000.
+ Ta thấy: Số 350 000 nằm vị trí giữa hai số 320000 và 370 000 và nó không nằm gần số 300000 và số 400 000. Khi làm tròn số hàng trăm nghìn thì không được vì khoảng cách giữa các số tròn trăm nghìn mà nó chỉ có thể làm tròn số
hàng chục nghìn.
+ Ta thấy: Số 370 000 nằm gần số
400000 trên tia số. Khi làm tròn số 370000 đến hàng trăm nghìn ta được 400 000.
- Nghe GV nhắc và PT.
- HS nghe và nhắc lại.
- Thảo luận nhóm và rút ra quy ước:
+ Kho làm số từ 350 000 đến hàng trăm nghìn, ta được số 400 000.
- 3 HS nhắc lại quy ước.
+ Vì hiện nay không lưu hành tờ tiền dưới 500 đồng nên cô chủ nhà không thể trả chính xác 299 460 đồng được mà cần phải làm tròn lên là 300 000.
- HS lắng nghe và nhắc lại.
C. Hoạt động thực hành, luyện tập.
* Mục tiêu:
- HS biết cách thực hiện làm tròn được các số đến hàng trăm nghìn.
- Các NL được phát triển qua hoạt động này đó là: NL tư duy và lập luận toán học; NL mô hình hóa toán học và NL giao tiếp toán học.
* Cách thực hiện: Cá nhân, trao đổi nhóm đôi, chia sẻ trước lớp.
Bài 1: Cá nhân
- Gọi HS nêu yêu cầu của bài.
- Gọi 2 HS đọc các số được làm tròn xuất hiện trong bài tập.
+ Đây là bài tập gì?
- Yêu cầu 1 HS nhắc lại quy ước làm tròn số đến hàng trăm nghìn.
- Yêu cầu HS dưới lớp là VBT và thảo luận với bạn về cách làm của mình.
- GV Gợi ý các câu hỏi và gọi HS nêu cách làm của mình.
+ Số 340 000 được làm tròn thành số bao nhiêu? Vì sao?
+ Số 270 000 được làm tròn với số nào? Vì sao?
+ Số 850 000 được làm tròn như thế nào? Vì sao?
+ Số 6 710 000 được làm tròn như thế nào ? Vì sao?
+ Số 9 360 000 được làm tròn như thế nào? Vì sao?
- GV gọi HS nhận xét bài làm của bạn.
- GV nhận xét khen HS có câu trả lời tốt và giải thích rõ nguyên số làm tròn các số mà mình được hỏi.
* GV chốt chuyển bài tập
Bài 2: nhóm 2
- Gọi HS nêu yêu cầu của bài tập
+ Bài tập 2 yêu cầu làm gì?
* Lưu ý: Cho HS làm theo cách giải thực tế không cần nêu là quy ước làm tròn số của từng hàng và nêu như một quy tắc, khái quát học thuộc lòng.
- GV gợi ý đặt câu hỏi HS trả lời theo ý hiểu và phat huy tư duy, so sánh để trả lời.
- Để làm tròn số 675 900 đến chục nghìn, hàng trăm nghìn ta thực hiện như thế nào?
- Để làm tròn số 23 414 120 đến hàng chục nghìn, trăm nghìn ta thực hiện như
thế nào?
- Để làm tròn số 407 158 032 đến hàng chục nghìn, trăm nghìn ta thực hiện như
thế nào?
- Yêu cầu HS dựa vào câu hỏi gợi ý và hoàn thành nốt bài tập.
- GV yêu cầu đại diện các nhóm chia sẻ trước lớp cách làm của mình.
- GV gọi các nhóm nhận xét và chữa bài.
- GV nhận xét các nhóm. Tuyên dương.
* Chốt chuyển bài tập
Bài 3: cá nhân
- Gọi HS nêu yêu cầu bài.
+ Bài tập 3 yêu cầu làm gì?
* GV hướng dẫn nhắc lại và yêu cầu HS tự hoàn thành bài tập: Xét xem số đã cho gần với số tròn trăm nghìn nào hơn rồi kết luận.
- Đôi dép sandan có giá bao nhiêu tiền?
- Vậy số 289 000 đồng gần số nào? Khi bán giá của đôi dép làm tròn lên đến bao nhiêu đồng?
- Máy tính bảng có giá bán là bao nhiêu?
- Vậy số 3 634 000 đồng gần số nào?
Khi bán giá của máy tính bảng làm tròn lên đến bao nhiêu đồng?
- Máy in có giá bao nhiêu?
- Vậy số 4 159 000 đồng gần số nào? Khi bán giá của máy in làm tròn lên đến bao nhiêu đồng?
- Dựa vào câu hỏi gợi ý HS hoàn thiện bài tập vào vở bài tập.
- Nhận xét chữa bài.
* Chốt chuyển bài tập
Bài 4: Chia sẻ
- HS đọc yêu cầu của bài tập.
- GV hướng dẫn làm.
+ Khoảng cách từ Sao Hỏa đến Mặt Trời khoảng bao nhiêu kilomet?
+ Bạn Vân Anh nói rằng khoảng cách từ Sao Hỏa đến Mặt Trời khoảng kilomet?
+ Theo em, Vân Anh đã làm tròn số đến hàng nào?
+ Dựa vào đâu em có thể biết bạn Vân Anh có thể trả lời câu hỏi?
- GV nhận xét chữa bài.
* GV chốt chuyển bài
Bài 1: Cá nhân
- 1 HS nêu yêu cầu.
- 2 HS đọc các số xuất hiện trong bài.
+ Dạng bài tập làm tròn số đến hàng trăm nghìn.
- HS nhắc lại quy ước làm tròn số đến hàng trăm nghìn.
- HS làm VBT và thảo luận với bạn về cách làm của mình.
- HS nêu cách làm và chia sẻ với cả lớp cách làm tròn số đến hàng trăm nghìn với các chữ số có trong bài.
Lời giải:
+ Số 340 000 được làm tròn thành 300000 vì nó gần số 300 000 hơn là số 400 000. Vậy số 340 000 được làm tròn
đến hàng trăm nghìn, ta được số 300 000
+ Số 270 000 ta làm tròn số đến 300 000 vì nó gần số 300 000 ta cũng không thể đưa nó về 200 000 được vì nó cách xa số 270 000. Vậy số 270 000 chỉ có thể làm tròn là 300 000.
+ Khi làm tròn số 850 000 đến hàng trăm nghìn ta được số 900 000.
+ Số 9 360 000 gần với số 9 400 000 hơn số 9 300 000.
Vì, khi làm tròn số 9 360 000 đến hàng trăm nghìn, ta được số 9 400 000.
+ Số 6 710 000 gần với số 6 700 000 hơn số 6 800 000.
Vì, khi làm tròn số 6 710 000 đến hàng trăm nghìn, ta được số 6 700 000.
- Nhận xét bài làm của bạn.
Bài 2: nhóm 2
- HS nêu yêu cầu bài.
+ Làm tròn các số sau đến hàng chục nghìn, hàng trăm nghìn.
Số
Làm tròn đến
Hàng chục nghìn
Hàng trăm nghìn
675 900
23 414 120
407 158 032
- Để làm tròn số 675 900 đến hàng trăm nghìn ta làm qua các bước sau:
Bước 1: Làm tròn đến hàng chục nghìn
Số 675 900 gần với số 680 000 hơn số 670 000. Vậy làm tròn số 675 900 đến hàng chục nghìn ta được số 680 000.
Bước 2: Làm tròn đến hàng chục nghìn
Số 675 900 gần với số 700 000 hơn số 600 000. Vậy làm tròn số 675 900 đến hàng trăm nghìn ta được số 700 000.
+ Bước 1: Làm tròn đến hàng chục nghìn Số 23 414 120 gần với số 23 410 000 hơn số 23 420 000. Vậy làm tròn số 23 414 120 đến hàng chục nghìn ta được số 23 410 000.
Bước 2: Làm tròn đến hàng chục nghìn
Số 23 414 120 gần với số 23 400 000 hơn số 23 500 000. Vậy làm tròn số 23 414 120 đến hàng trăm nghìn ta được số 23 400 000.
+ Bước 1: Làm tròn đến hàng chục nghìn Số 407 158 032 gần với số 407 160 000 hơn số 407 150 000. Vậy làm tròn số 407 158 032 đến hàng chục nghìn ta được số 407 160 000.
Bước 2: Làm tròn đến hàng chục nghìn
Số 407 158 032 gần với số 407 200 000 hơn số 407 100 000. Vậy làm tròn số 407 158 032 đến hàng trăm nghìn ta được số 407 200 000.
- HS làm bài nhóm đôi.
- Đại diện nhóm chia sẻ cách làm và kết quả bài làm của nhóm.
Lời giải
Số
Làm tròn đến
Hàng chục nghìn
Hàng trăm nghìn
675 900
680 000
700 000
23 414 120
243 410 000
23 400 000
407 158 032
407 160 000
407 200 000
- Nhận xét bài
Bài 3: cá nhân
- HS nêu yêu cầu bài tập
+ Làm tròn giá bán các mặt hàng sau đến hàng trăm nghìn.
- Đôi dép có giá 289 000 đồng.
- Ta thấy số 289 000 gần với số 300 000 hơn số 200 000. Vậy giá bán của đôi dép khi làm tròn đến hàng trăm nghìn là
300 000 đồng.
- Máy tính bảng có giá bán: 3 634 000 đ
- Ta thấy số 3 634 000 gần với số
3 600 000 hơn số 3 700 000. Vậy giá bán của chiếc máy tính khi làm tròn đến hàng trăm nghìn là 3 600 000 đồng.
- Máy in có giá bán: 4 159 000 đồng
- Ta thấy số 4 159 000 gần với số
4 200 000 hơn số 4 100 000. Vậy giá bán của chiếc máy in khi làm tròn đến hàng trăm nghìn là 4 200 000 đồng.
- HS làm bài tập vào vở.
Đồ vật
Giá bán
Làm tròn đến hàng trăm nghìn
Đôi dép
289 000 đồng
300 000 đồng
Máy tính bảng
3 634 000
3 600 000 đồng
Máy in
4 159 000 đồng
4 200 000 đồng
- Nhận xét
Bài 4: Chia sẻ
- Đọc yêu cầu bài tập.
+ Khoảng cách từ Sao Hỏa đến Mặt Trời khoảng: 214 261 742 km.
+ Bạn Vân Anh nói rằng khoảng cách từ Sao Hỏa đến Mặt Trời khoảng:
214 260 000 km.
+ Vân Anh đã làm tròn số đến hàng chục nghìn. Ta thấy số 214 261 742 gần với số 214 260 000 hơn số 214 270 000.
+ Dựa vào số bạn Vân Anh nói để trả lời câu hỏi của bài toán.
Lời giải
Làm tròn số 214 261 742 km đến hàng chục nghìn ta được 214 260 000. Như vậy, Vân Anh đã làm tròn số đo khoảng cách từ Sao Hỏa đến Mặt trời lên hàng chục nghìn kilomet.
D. Hoạt động vận dụng
* Mục tiêu:
- HS có thể chơi trò chơi “Đố bạn” vận dụng các kiến thức đã học về làm tròn hàng trăm, hàng nghìn, hàng chục nghìn và hàng trăm nghìn trong thực tế cuộc sống.
- Qua hoạt động này HS có thể phát triển được các NL: NL tư duy toán học, NL mô hình hóa toán học và giao tiếp toán học.
* Cách thực hiện: Cá nhân
Bài 4: Trò chơi
- HS đọc yêu cầu của bài tập.
+ Bài yêu cầu làm gì?
- GV Hướng dẫn gợi ý.
* Lưu ý: Xét xem số đã cho gần với số tròn trăm, số tròn nghìn, số tròn chục nghìn, số tròn trăm nghìn nào hơn rồi kết luận. Nếu chữ số hàng chục bé hơn 5 thì làm tròn lùi, còn lại thì làm tròn tiến.
- GV yêu cầu HS thực hiện trò chơi.
- GV nhận xét HS chơi trò chơi “Đố bạn”
- HS tiếp tục đặt câu hỏi đố các bạn khác cho đến hết.
- Yêu cầu HS nhận xét các bạn chia sẻ trước lớp và đố nhau đã đúng chưa, cách giải thích có hợp lí không.
- GV nhận xét.
* Củng cố, dặn dò.
- Qua bài học hôm nay em biết thêm được điều gì?
- Làm tròn số giúp ích gì cho con người trong cuộc sống?
- Nhận xét tiết học.
- Chuẩn bị bài sau: Luyện tập - Trang 28, 29.
- HS đọc yêu cầu của bài tập.
+ Viết một số có nhiều chữ số sau đó đố bạn đó đến hàng trăm, hàng nghìn, hàng chục nghìn và hàng trăm nghìn.
- Nghe.
- HS chơi trò chơi.
Bạn A: Đố bạn số 438 000 đồng được làm tròn đến số 500 000 đồng đúng hay sai?
Bạn B: số 438 000 đồng được làm tròn đến số 500 000 đồng là sai.
* Vì:
+ Số 438 000 đồng có chữ số hàng chục nghìn là 3
+ Do 3 < 5 nên ta làm tròn lùi thành số 400 000
Vậy số 438 000 làm tròn đến hàng trăm nghìn thành số 400 000.
- Nhận xét
- HS trả lời
- Làm tròn số trong tính toán cũng như trong đời sống, không ít những trường hợp người ta bắt phải làm tròn số để con số ngắn gọn hơn. Tùy vào yêu cầu sẽ có
những cách làm tròn số khác nhau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có):
..................................................................................................................................... .....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
****************************************************
Tên bài dạy: LUYỆN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Năng lực tư duy và lập luận toán học: Luyện tập về đọc, viết, so sánh các số có nhiều chữ số, làm tròn số đến hàng trăm nghìn.
- Năng lực giải quyết vấn đề toán học: Nhận biết số chẵn, số lẻ. Vận dụng được cách so sánh, phân tích các số có nhiều chữ số và làm tròn số đến hàn trăm nghìn vào thực tế cuộc sống.
2. Năng lực chung.
- Tự chủ và tự học: Học sinh tích cực, chủ động suy nghĩ để giải các bài tập.
- Giao tiếp và hợp tác: Trao đổi, thảo luận với bạn bè về các cách giải các bài toán về số chẵn, số lẻ, làm tròn số đến hàng trăm nghìn qua các bài tập và tình huống thực tế
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đề xuất được các cách giải khác nhau đối với bài toán liên quan đến số chẵn, số lẻ, làm tròn số trong thực tế cuộc sống.
3. Phẩm chất.
Hình thành sự chăm chỉ, trung thực và ý thức trách nhiệm đối với bản thân và tập thể. Biết chăm chỉ học tập nghiêm túc. Yêu thích học Toán.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Bảng phụ ghi các hàng từ trăm triệu đến đơn vị trong đó có các ô để học sinh có thể điền số và viết số; SGK Toán 1.
- HS: SGK, VBT Toán tập 1, bộ đồ dùng học Toán 4.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A. Hoạt động mở đầu
* Mục tiêu:
- Cho học sinh ổn định tổ chức đầu giờ, tạo tâm thế vui tươi, phấn khởi và kết nối với bài học.
- Qua đây hoạt động này HS phát triển được các NL đó là NL giao tiếp toán học.
* Cách thực hiện: Cá nhân
- Ổn định tổ chức: Cho HS hát “ Bé học phép trừ”.
- Khởi động: Yêu cầu HS quan sát câu hỏi và trả lời.
+ Số chẵn là gì? Hãy nêu ví dụ?
+ Số lẻ là gì? Hãy nêu ví dụ?
+ Cách đọc các số chẵn lẻ như thế nào?
+ Hãy nêu lại quy ước làm tròn số đến hàng trăm nghìn
- GV gọi học sinh nhận xét câu trả lời của các bạn.
- Kết nối: Ở lớp 2, 3 chúng ta đã học cách làm tròn chục, tròn trăm, tròn nghìn, tròn chục nghìn lớp 4 học tròn trăm nghìn, cách đọc và nhận biết so sánh số chẵn, số lẻ như thế nào. Hôm nay các em sẽ được luyện tập và thực hành các dang toán đó để khác sâu kiến thức về nó hơn.
- Ghi bảng: Luyện tập - Trang 28, 29
- TBVN điều hành lớp hát, vận động tại chỗ.
- Quan sát đọc câu hỏi và trả lời:
- Số chẵn là những số có đuôi sau cùng là các số 0, 2, 4, 6, 8.
Ví dụ: 2, 4, 6, 8, 10, 12, 14, 16,....
- Số lẻ là số sau cùng có đuôi là 1, 3, 5, 7, 9 và khi chia cho 2 sẽ có số dư.
Ví dụ: 11, 13, 15, 17, 19, 21, 23,....
- HS đọc.
- Nếu chữ số đầu tiên trong các chữ số bị bỏ đi nhỏ hơn 5 thì ta giữ nguyên bộ phận còn lại. Trong trường hợp số nguyên thì ta thay các chữ số bỏ đi bằng chữ số 0.
+ Nếu chữ số đầu tiên trong các chữ số bị bỏ đi lớn hơn hoặc bằng 5 thì ta cộng thêm 1 vào chữ số cuối cùng của bộ phận còn lại. Trong trường hợp số nguyên thì ta thay các chữ số bỏ đi bằng chữ số 0.
- Nhận xét câu trả lời.
- HS lắng nghe.
- HS nhắc nối tiếp đầu bài và ghi vở
B. Hoạt động luyện tập, thực hành
* Mục tiêu:
- Luyện tập về đọc, viết, so sánh các số có nhiều chữ số, làm tròn số đến hàng trăm nghìn.
- Nhận biết số chẵn, số lẻ.
- Vận dụng được cách so sánh, phân tích các số có nhiều chữ số và làm tròn số đến hàn trăm nghìn vào thực tế cuộc sống.
- Qua hoạt động này HS hình thành và phát các NL toán học sau: NL tư duy và lập luận, NL giao tiếp, NL giải quyết các vấn đề.
* Cách thực hiện: cá nhân, nhóm 2, chia sẻ.
Bài 1: Cá nhân
- GV gọi HS nêu yêu cầu của bài tập.
- Bài tập 1 thực hiên theo gì?
+ Quan sát bài tập hãy cho biết trong đó có mấy lớp, đó là lớp nào?
+ Lớp đơn vị có mấy hàng đó là những hàng nào?
+ Lớp nghìn có mấy hàng đó là những hàng nào?
+ Lớp triệu có mấy hàng đó là những hàng nào?
- Mẫu: Số 150 927 643 gồm mấy hàng, mấy lớp? Hãy nêu các chữ số ở các hàng và lớp đó.
- Hãy đọc Số 150 927 643.
- HS nêu yêu cầu của bài tập.
- Thực hiện (theo mẫu):
+ Có 3 lớp, đó là các lớp: Lớp đơn vị. Lớp nghìn. Lớp triệu.
+ Lớp đơn vị có 3 hàng đó là các hàng: hàng trăm, hàng chục và hàng đơn vị
+ Lớp nghìn có ba hàng: hàng nghìn, hàng chục nghìn và hàng trăm nghìn.
+ Lớp triệu có 3 hàng: hàng triệu, hàng chục triệu, hàng trăm triệu.
- Mẫu: Số 150 927 643 gồm 3 hàng, 3 lớp. + Lớp đơn vị gồm:6 trăm, 4 chục và 3 đơn vị .
+ Lớp nghìn gồm: 9 trăm nghìn, 2 chục nghìn và 7 nghìn.
+ Lớp triệu gồm:1 trăm triệu, 5 chục triệu.
- Đọc số: Một trăm năm mươi triệu chín trăm hai mươi bảy nghìn sáu trăm bốn mươi ba
Số
Lớp triệu
Lớp nghìn
Lớp đơn vị
Đọc số
Hàng trăm triệu
Hàng chục triệu
Hàng triệu
Hàng trăm nghìn
Hàng chục nghìn
Hàng nghìn
Hàng trăm
Hàng chục
Hàng đơn vị
293 190 180
2
9
3
1
9
0
1
8
0
Hai trăm chín mươi ba triệu một trăm chín mươi nghìn một trăm tám mươi
303 000 000
3
0
3
0
0
0
0
0
0
Ba trăm linh ba triệu
765 174 524
7
6
5
1
7
4
5
2
4
Bảy trăm sáu mươi lăm triệu một trăm bảy mươi tư nghìn năm trăm hai mươi tư
591 210 000
5
9
1
2
1
0
0
0
0
Năm trăm chín mươi mốt triệu hai trăm mười nghìn
- GV gọi HS đọc lại các số vừa phân tích hàng và lớp.
- Yêu cầu HS làm bài, sau đó kiểm tra
rồi đổi chéo vở kiểm tra kết quả.
- Gọi HS nhận xét
- GV nhận xét chữa bài.
* GV chốt chuyển
Bài 2: nhóm đôi
- GV gọi HS nêu yêu cầu của bài tập.
- Bài tập 2 yêu cầu là gì?
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi và tìm hiểu từng con số, viết thành số, số đó có mấy chữ số, số đó có mấy số 0.
- YC học sinh nêu và chia sẻ cách làm của nhóm trước lớp.
- Số 39 000 nghìn gồm mấy chữ số? Có mấy chữ số 0?
- Số 600 000 nghìn gồm mấy chữ số? Có mấy chữ số 0?
- Số 85 000 000 triệu gồm mấy chữ số? Có mấy chữ số 0?
- Số 20 000 000 triệu gồm mấy chữ số? Có mấy chữ số 0?
- Số 700 000 000 triệu gồm mấy chữ số? Có mấy chữ số 0?
- GV yêu cầu HS làm bài vào vở, sau đó đổi chéo vở kiểm tra cách làm cùng bạn trong nhóm.
- GV yêu cầu HS nhận xét bài của bạn.
- GV nhận xét, tuyên dương nhóm thực hiện tốt, nhanh.
* GV chốt chuyển
Bài 3:
- Đọc yêu cầu bài
- Bài yêu cầu làm gì?
3.1. Nhận biết số chẵn, số lẻ.
- GV cho HS thảo luận nhóm 4 và lấy một số ví dụ cụ thể.
+ Số nào là số chia hết cho 2? Lấy ví dụ các số đó?
* Ghi chú: Số chia hết cho 2 là số chia cho 2 không còn dư.
+ Số nào là số không chia hết cho 2? Lấy ví dụ
* Chi chú: Số không chia hết cho 2 là số chia cho 2 còn dư 1.
- GV gọi học sinh đọc lại phần ghi chú trên bảng.
onthicaptoc.com GA Toan 4 Canh dieu tuan 4
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
Bài 25 : EM VUI HỌC TOÁN ( T1) TR.61
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
TUẦN 1: ÔN TẬP VÀ BỔ SUNG
Tiết 01: ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 10 000 – Trang 4
TOÁN
Tiết 171 + 172: Ôn tập về một số yếu tố thống kê và xác suất
Bài 21. Tiết 31 HAI ĐƯỜNG THẲNG VUÔNG GÓC
____________________________________________
Bài 23: LUYỆN TẬP CHUNG (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau bài học, HS có khả năng phát triển