1
LỊCH SỬ THẾ GIỚI
CHỦ ĐỀ 1
CÁC NƯỚC CHÂU Á, CHÂU PHI VÀ KHU VỰC MĨ LATINH
(Từ thế kỉ XIX đến đầu thế kỉ XX).
A. CHÂU Á
I, NHẬT BẢN
1. Nhật Bản từ đầu thế kỉ XIX đến trước năm 1868.( Giới thiệu khái quát)
- Kinh tế: Nông nghiệp lạc hậu, tuy nhiên những mầm mống kinh tế tư bản chủ nghĩa
đã hình thành và phát triển nhanh chóng.
- Chính trị: Đến giữa thế kỉ XIX, Nhật Bản vẫn là quốc gia phong kiến. Thiên hoàng
có vị trí tối cao nhưng quyền hành thực tế thuộc về Tướng quân - Sôgun.
- Xã hội: Giai cấp tư sản ngày càng trưởng thành và có thế lực về kinh tế, song không
có quyền lực về chính trị. Mâu thuẫn xã hội gay gắt.
Các nước đế quốc, trước tiên là Mĩ đe doạ xâm lược Nhật Bản. Nhật đứng trước sự lựa
chọn hoặc tiếp tục duy trì chế độ phong kiến lạc hậu hoặc tiến hành cải cách duy tân, đưa
đất nước phát triển theo con đường tư bản chủ nghĩa.
2. Cuộc Duy tân Minh Trị.
- Cuối năm 1867 - đầu năm 1868, chế độ Mạc Phủ bị sụp đổ. Thiên hoàng Minh Trị
sau khi lên ngôi đã tiến hành một loạt cải cách tiến bộ:
+ Chính trị: xác lập quyền thống trị của quý tộc, tư sản; ban hành Hiến pháp năm
1889, thiết lập chế độ quân chủ lập hiến.
+ Kinh tế: thống nhất thị trường, tiền tệ, phát triển kinh tế tư bản chủ nghĩa ở nông
thôn, xây dựng cơ sở hạ tầng, đường sá, cầu cống. . .
+ Quân sự: tổ chức và huấn luyện quân đội theo kiểu phương Tây, thực hiện chế độ
nghĩa vụ quân sự, phát triển công nghiệp quốc phòng.
+ Giáo dục: thi hành chính sách giáo dục bắt buộc, chú trọng nội dung khoa học - kỹ
thuật, cử học sinh ưu tú du học ở phương Tây.
- Ý nghĩa, vai trò của cải cách:
+ Tạo nên những biến đổi xã hội sâu rộng trên tất cả các lĩnh vực, có ý nghĩa như một
cuộc cách mạng tư sản.
+ Tạo điều kiện cho sự phát triển chủ nghĩa tư bản, đưa Nhật trở thành nước tư bản
hùng mạnh ở châu Á.
Lịch Sử lớp 11
2
3. Nhật Bản chuyển sang giai đoạn đế quốc chủ nghĩa.
Sau 30 năm tiến hành cải cách, chủ nghĩa tư bản Nhật phát triển nhanh chóng, đặc biệt
là công nghiêp nặng, ngành đường sắt, ngoại thương, hàng hải có những chuyển biến quan
trọng.
Sự phát triển nhanh chóng của kinh tế dẫn tới sự ra đời các công ty độc quyền như Mít-
xưi, Mit-su-bi-si có khả năng chi phối lũng đoạn cả kinh tế, chính trị Nhật Bản.
Sự phát triển kinh tế tạo sức mạnh về quân sự, chính trị. Nhật thi hành chính sách xâm
lược hiếu chiến: chiến tranh Đài Loan, chiến tranh Trung - Nhật, chiến tranh đế quốc Nga -
Nhật; thông qua đó, Nhật chiếm Liêu Đông, Lữ Thuận, Sơn Đông, bán đảo Triều Tiên. . .
- Nhật Bản tiến lên chủ nghĩa tư bản song quyền sở hữu ruộng đất phong kiến vẫn được
duy trì. Tầng lớp quý tộc vẫn có ưu thế chính trị lớn và chủ trương xây dựng đất nước bằng
sức mạnh quân sự. Nhật Bản là đế quốc phong kiến quân phiệt.
Cùng với nền kinh tế công nghiệp phát triển, giai cấp công nhân gia tăng số lượng, họ
phải làm việc từ 12 – 14 giờ ngày, tiền lương thấp, vì thế nhiều cuộc đấu tranh của công
nhân đòi tăng lương giảm giờ làm diễn ra.
Phong trào đấu tranh của giai cấp công nhân lên cao, dẫn tới sự thành lập của Đảng Xã
hội dân chủ Nhật Bản năm 1901.
II. ẤN ĐỘ
1. Tình hình kinh tế, xã hội ấn Độ nửa sau thế kỉ XIX.
Đến giữa thế kỉ XIX, thực dân Anh đã hoàn thành việc xâm lược và đặt ách thống trị ở
ấn Độ.
+ Kinh tế: Ấn Độ trở thành thuộc địa quan trọng nhất của thực dân Anh, là nơi cung
cấp ngày càng nhiều lương thực và nguyên liệu cho chính quốc.
+ Chính trị, xã hội: Chính phủ Anh cai trị trực tiếp Ấn Độ, thực hiện nhiều chính sách
để củng cố ách thống trị của mình như: “chia để trị”, khoét sâu sự cách biệt về chủng tộc,
tôn giáo và đẳng cấp trong xã hội.
Mâu thuẫn giữa thực dân Anh với nhân dân Ấn Độ ngày càng sâu sắc.
2. Khởi nghĩa Xipay (Không dạy)
3. Đảng Quốc Đại và phong trào dân tộc (1885 - 1908).
Từ giữa thế kỉ XIX, phong trào đấu tranh của nông dân, công nhân đã thức tỉnh ý
thức dân tộc của giai cấp tư sản và tầng lớp trí thức Ấn Độ. Họ vươn lên đòi tự do phát
triển kinh tế và được tham gia vào chính quyền, nhưng bị thực dân Anh kìm hãm.
Cuối 1885, Đảng Quốc đại - chính đảng đầu tiên của giai cấp tư sản Ấn Độ được
thành lập, đánh dấu một giai đoạn mới trong phong trào giải phóng dân tộc, giai cấp tư sản
Ấn Độ bước lên vũ đài chính trị.
Lịch Sử lớp 11
3
Trong quá trình hoạt động, Đảng Quốc đại bị phân hoá thành hai phái: phái ôn hoà
chủ trương thoả hiệp, chỉ yêu cầu Chính phủ Anh tiến hành cải cách, phái cấp tiến do
Tilắc cầm đầu kiên quyết chống Anh.
Tháng 7/1905, chính quyền Anh thi hành chính sách chia đôi xứ Bengan: miền
Đông của người theo đạo Hồi, miền Tây của người theo đạo Hinđu, khiến nhân dân Ấn Độ
càng căm phẫn. Nhiều cuộc biểu tình rầm rộ đã nổ ra.
Tháng 6-1908, thực dân Anh bắt giam Tilắc và kết án ông 6 năm tù. Vụ án Tilắc đã
thổi bùng lên đợt đấu tranh mới.
Tháng 7-1908 công nhân Bombay tiến hành tổng bãi công, lập các đơn vị chiến đấu,
xây dựng chiến luỹ để chống quân Anh.
Cao trào 1905-1908, do một bộ phận giai cấp tư sản lãnh đạo, mang đậm ý thức dân
tộc. Giai cấp công nhân Ấn Độ đã tham gia tích cực vào phong trào dân tộc, thể hiện sự
thức tỉnh của nhân dân Ấn Độ trong trào lưu dân tộc dân chủ của nhiều nước châu Á đầu
thế kỉ XX.
III. TRUNG QUỐC
1. Trung Quốc bị các nước đế quốc xâm lược. (Hướng dẫn hs đọc sgk)
2. Phong trào đấu tranh của nhân dân Trung Quốc từ giữa thế kỉ XIX đến đầu thế
kỉ XX
Trước sự xâm lược của các nước đế quốc và thái độ thoả hiệp của triều đình Mãn
Thanh, nhân dân Trung Quốc đã đứng dậy đấu tranh, tiêu biểu là phong trào nông dân Thái
bình Thiên quốc do Hồng Tú Toàn lãnh đạo (1851 - 1864).
Năm 1898, cuộc vận động Duy tân do hai nhà nho yêu nước là Khang Hữu Vi và
Lương Khải Siêu khởi xướng, được vua Quang Tự ủng hộ, kéo dài hơn 100 ngày, nhưng
cuối cùng bị thất bại vì Từ Hi Thái hậu làm chính biến.
Cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX, phong trào nông dân Nghĩa Hoà đoàn nêu cao
khẩu hiệu chống đế quốc, được nhân dân nhiều nơi hưởng ứng. Khởi nghĩa thất bại vì thiếu
sự lãnh đạo thống nhất, thiếu vũ khí và bị triều đình phản bội, bắt tay với đế quốc để đàn
áp phong trào.
Sau cuộc khởi, triều đình Mãn Thanh ký điều ước Tân Sửu (1901) với các nước đế
quốc bồi thường tiền chiến phí, cho phép các nước đế quốc đóng quân ở Bắc Kinh. Điều
ước này đã thực sự biến Trung Quốc thành nước thuộc địa, nửa phong kiến.
3. Tôn Trung Sơn và Cách mạng Tân Hợi (1911)
Giai cấp tư sản Trung Quốc ra đời cuối thế kỉ XIX, lớn mạnh vào đầu thế kỉ XX. Do bị
phong kiến, tư bản nước ngoài kìm hãm, chèn ép, giai cấp tư sản Trung Quốc đã tập hợp
lực lượng, thành lập các tổ chức riêng. Tôn Trung Sơn là đại diện ưu tú, là lãnh tụ của
phong trào cách mạng theo khuynh hướng dân chủ tư sản.
Lịch Sử lớp 11
4
- Tháng 8/1905, Tôn Trung Sơn cùng với các đồng chí đã thành lập Trung Quốc Đồng
minh hội - chính đảng của giai cấp tư sản của Trung Quốc. Thành phần gồm trí thức tư sản,
tiểu tư sản, địa chủ, thân sĩ bất bình với nhà Thanh, cùng một số ít đại biểu công nông.
- Cương lĩnh chính trị dựa trên học thuyết Tam dân của Tôn Trung Sơn (dân tộc độc
lập, dân quyền tự do và dân sinh hạnh phúc). Mục đích: đánh đổ Mãn Thanh, khôi phục
Trung Hoa, thành lập Dân quốc.
- Dưới sự lãnh đạo của Đồng minh hội, phong trào cách mạng Trung Quốc phát triển
theo con đường dân chủ tư sản. Tôn Trung Sơn và nhiều nhà cách mạng khác đã tích cực
chuẩn bị mọi mặt cho cuộc khởi nghĩa vũ trang.
- Ngày 9/5/1911, chính quyền Mãn Thanh ra sắc lệnh Quốc hữu hoá đường sắt, thực
chất là trao quyền kinh doanh đường sắt cho các nước đế quốc, bán rẻ quyền lợi dân tộc, đã
châm ngòi cho Cách mạng Tân Hợi.
Ngày 10/10/1911, cách mạng Tân Hợi bùng nổ. Quân khởi nghĩa thắng lớn ở Vũ
Xương, sau đó lan ra tất cả các tỉnh miền Nam và miền Trung Trung Quốc
- Ngày 29/12/1911, Chính phủ lâm thời tuyên bố thành lập Trung Hoa Dân quốc, bầu
Tôn Trung Sơn làm Đại Tổng thống.
- Sau đó, Tôn Trung Sơn mắc sai lầm, thương lượng với Viên Thế Khải, đồng ý
nhường cho Viên Thế Khải lên làm Tổng thống (2/1912). Cách mạng chấm dứt.
- Cách mạng Tân Hợi là một cuộc cách mạng dân chủ tư sản đã lật đổ chế độ phong
kiến chuyên chế Mãn Thanh, thành lập Trung Hoa Dân quốc, tạo điều kiện cho nền kinh tế
tư bản ở Trung Quốc phát triển. Cuộc cách mạng có ảnh hưởng lớn đến phong trào giải
phóng dân tộc ở châu Á, trong đó có Việt Nam.
- Hạn chế: không nêu vấn đề đánh đuổi đế quốc, không tích cực chống phong kiến đến
cùng (thương lượng với Viên Thế Khải), không giải quyết được vấn đề ruộng đất cho nông
dân.
IV. CÁC NƯỚC ĐÔNG NAM Á CUỐI THẾ KỶ XIX ĐẦU THẾ KỶ XX
1. Quá trình xâm lược của chủ nghĩa thực dân vào các nước Đông Nam Á
- Đông Nam Á là khu vực có vị trí địa lí quan trọng, giàu tài nguyên, chế độ phong
kiến lại đang lâm vào khủng hoảng, suy yếu nên không tránh khỏi bị các nước phương Tây
nhòm ngó, xâm lược.
- Từ nửa sau thế kỉ XIX, tư bản phương Tây đẩy mạnh xâm lược Đông Nam Á: Anh
chiếm Mã Lai, Miến Điện; Pháp chiếm Việt Nam, Lào, Campuchia; Tây ban Nha sau đó là
Mĩ chiếm Philippin; Hà Lan và Bồ Đào Nha chiếm Inđônêxia.
- Xiêm (Thái Lan) là nước duy nhất ở - Đông Nam Á vẫn giữ được độc lập, nhưng
cũng trở thành vùng đệm của tư bản Anh, Pháp.
Lịch Sử lớp 11
5
Như vậy vào thế kỷ XIX, hầu hết các nước Đông Nam Á đều là thuộc địa của các nước
thực dân phương Tây.
2. Phong trào chống thực dân Hà Lan của nhân dân In-đô-nê-xi-a (không dạy)
3. Phong trào chống thực dân ở Phi-lip-pin (không dạy).
4. Phong trào đấu tranh chống thực dân Pháp của nhân dân Cam-pu-chia
- Giữa TK XIX Pháp từng bước xâm chiếm Cam-pu-chia. Năm 1863 Pháp ép buộc vua
Nô rô đôm chấp nhận quyền bảo hộ của Pháp ở Cam-pu-chia.
Năm 1884 Pháp buộc vua Nô rô đôm kí hiệp ước 1884 biến Cam-pu-chia thành
thuộc địa của Pháp.
Dưới ách thống trị và bóc lột của thực dân Pháp, nhân dân Cam-pu-chia bất bình nên
vùng dậy đấu tranh. Phong trào đấu tranh chống Pháp của nhân dân Cam-pu-chia bùng nổ.
Năm 1861-1892, Si vô tha vị Hoàng thân của vương triều Cam-pu-chia đã lãnh đạo
nhân dân Campuchia chống Pháp, nghĩa quân tấn công vào U đông – Phnôm pênh mở rộng
địa bàn hoạt động, tháng 10-1892 khởi nghĩa thất bại.
Năm 1863-1866 cuộc Khởi nghĩa do Achaxoa lãnh đạo hoạt động ở biên giới Việt –
Cam-pu-chia, lan rộng khắp vùng Takeo và tỉnh Cam-pốt. Tháng 3-1866, Achaxoa bị
thương, bị Pháp bắt, khởi nghĩa thất bại.
Năm 1866 - 1867 có cuộc khởi nghĩa của nhà sư Pucômbô, lập căn cứ ở Tây Ninh
(Việt Nam) có liên kết với nhân dân Việt Nam, gây cho Pháp nhiều khó khăn. Tháng 12-
1867, Pucômbô hy sinh trong chiến đấu, cuộc khởi nghĩa chấm dứt.
5. Phong trào đấu tranh chống thực dân Pháp của nhân dân Lào đầu TK XX.
a. Bối cảnh lịch sử.
- Giữa TK XIX chế độ phong kiến suy yếu, Lào phải thuần phục Thái Lan
- 1893 Pháp đàm phán với Xiêm buộc Xiêm thừa nhận quyền cai trị của Pháp ở Lào 
Lào trở thành thuộc địa của Pháp (1893).
b. Các cuộc khởi nghĩa của nhân dân Lào
Năm 1901-1903 cuộc khởi nghĩa do Pha ca đuốc chỉ huy, giải phóng Xa va na khét, mở
rộng hoạt động sang cả vùng biên giới Việt – Lào.
Năm 1901-1907 cuộc khởi nghĩa trên cao nguyên Bô-lô-ven do Ong Kẹo, Com-ma-
đam chỉ huy. Cuộc khởi nghĩa kéo dài đến 1937 mới thất bại.
c.Nhận xét:
Phong trào diễn ra liên tục sôi nổi nhưng thất bại vì: phong trào mang tính tự phát,
thiếu đường lối và thiếu tổ chức vững vàng.
Thể hiện tinh thần yêu nước và tinh thần đoàn kết của nhân dân 3 nước Đông Dương.
Lịch Sử lớp 11
6
6. Xiêm giữa thế kỷ XIX – đầu thế kỉ XX.
a. Bối cảnh lịch sử.
Đầu thế kỷ XIX, Xiêm thực hiện chính sách đóng cửa để tránh sự xâm nhập của
Phương Tây.
Giữa TK XIX, đứng trước sự đe dọa xâm lược của phương Tây, Ra-ma IV (Mông -
kút ở ngôi từ 1851- 1868) đã thực hiện mở cửa buôn bán với nước ngoài, lợi dụng sự kiềm
chế lẫn nhau giữa các nước tư bản để bảo vệ nền độc lập đất nước.
Năm 1868 Ra-Ma (Chu-la-long-con ở ngôi 1868- 1910) lên ngôi tiến hành cải cách đất
nước.
b. Nội dung cải cách
- Kinh tế:
+ Xóa bỏ chế độ nô lệ vì nợ, giải phóng người lao động, xóa bỏ cho nông dân nghĩa vụ
lao dịch 3 tháng trên các công trường nhà nước.
+ Nông nghiệp: Giảm nhẹ thuế khóa (ruộng) nâng cao năng xuất lúa, tăng nhanh lượng
gạo xuất khẩu.
+Công thương nghiệp: Khuyến khích tư nhân bỏ vốn kinh doanh, xây dựng nhà máy,
mở hiệu buôn và ngân hàng
- Chính trị
+ Đứng đầu nhà nước là vua, giúp việc cho vua có Hội đồng Nhà nước (nghị viện).
+ Thành lập Hội đồng Chính phủ, gồm 12 bộ trưởng.
+ Năm 1892 Ra-ma V tiến hành nhiều cải cách (quân đội, tòa án, trường học) theo
khuôn mẫu phương Tây => Xiêm phát triển theo hướng TBCN.
- Ngoại giao
+ Mềm dẻo, lợi dụng vị trí “nước đệm” giữa hai thế lực Anh-Pháp, sẵn sàng từ bỏ các
vùng đất phụ cận (vốn là lãnh thổ cùa CPC, Lào, và Mianma) để giữ gìn chủ quyền đất
nước.
- Tính chất: cuộc cải cách mang tính chất CMTS nhưng không triệt để. Ít nhiều vẫn
chịu sự chia phối của thực dân phương Tây về kinh tế, chính trị.
B. CHÂU PHI
- Vào nửa đầu thế kỉ XIX, nhất là sau khi hoàn thành xây dựng kênh đào Xuyê ở Ai
Cập, các nước tư bản phương Tây đua nhau xâm chiếm châu Phi:
+ Anh chiếm Ai Cập, Nam Phi, Tây Nigiêra, Xômali, . . .
+ Pháp chiếm một phần Tây Phi, Angiêri, Mađagaxca, Tuynidi, . . .
Lịch Sử lớp 11
7
+ Đức chiếm Camơrun, Tôgô, Tây Nam Phi, . . .
+ Bồ Đào Nha chiếm Môdămbích, Ăng gôla, . . .
Như vậy, đến đầu thế kỉ XX, việc phân chia lục địa châu Phi của các nước đế quốc căn
bản đã hoàn thành.
- Ách thống trị hà khắc của chủ nghĩa thực dân đối với các dân tộc châu Phi là nguyên
nhân cơ bản làm bùng nổ phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc ở Châu Phi.
- Tiêu biểu trong phong trào đấu tranh giành độc lập của nhân dân châu Phi là cuộc
khởi nghĩa Ápđen Cađe ở Angiêri kéo dài từ năm 1830 đến năm 1847, phong trào đấu
tranh của tầng lớp trí thức và sĩ quan yêu nước ở Ai Cập, . . . đặc biệt là cuộc kháng chiến
của nhân dân Etiôpia.
- Phong trào đấu tranh chống thực dân của nhân dân châu Phi tuy diễn ra sôi nổi, thể
hiện tinh thần yêu nước, nhưng do trình độ tổ chức thấp, lực lượng chênh lệch, nên đã bị
thực dân phương Tây đàn áp. Cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc ở châu Phi vẫn tiếp tục
phát triển trong thế kỉ XX.
C. KHU VỰC MĨ LATINH.
Ngay từ thế kỉ XVI, XVII, hầu hết các nước Mĩ Latinh đã trở thành thuộc địa của Tây
Ban Nha và Bồ Đào Nha.
Sự thống trị của chủ nghĩa thực dân là nguyên nhân dẫn tới cuộc đấu tranh giành độc
lập của các dân tộc Mĩ Latinh. Cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc của nhân dân Mĩ Latinh
diễn ra quyết liệt và nhiều nước giành độc lập ngay từ đầu thế kỉ XIX.
Tiêu biểu cho phong trào đấu tranh giành độc lập của các dân tộc ở Mĩ Latinh là cuộc
khởi nghĩa năm 1791 ở Haiti, dưới sự lãnh đạo của Tútxanh Luvéctuya, dẫn tới sự ra đời
nước Cộng hoà da đen đầu tiên ở Mĩ Latinh. Tiếp đó là cuộc đấu tranh giành độc lập ở
Áchentina (1816), Mêhicô và Pêru (1821), . . .
Chỉ 2 thập kỉ đầu thế kỉ XIX đấu tranh quyết liệt, các quốc gia độc lập ở Mĩ Latinh lần
lượt hình thành. Đây là thắng lợi to lớn của nhân dân Mĩ Latinh trong cuộc đấu tranh
chống chủ nghĩa thực dân châu Âu.
Sau khi giành được độc lập, nhân dân Mĩ Latinh lại phải tiếp tục đấu tranh chống lại
chính sách bành trướng của Mĩ đối với khu vực này.
Năm 1823, Mỹ đưa ra học thuyết Mơn – rô “ Châu Mỹ của người châu Mỹ”, năm
1889, thành lập “Liên minh dân tộc các nước cộng hòa châu Mỹ” gọi tắt là Liên Mỹ do Mỹ
lãnh đạo. Năm 1898, Mỹ tiến hành chiến tranh với Tây Ban Nha chiếm Ha – Oai, Cuba, Pu
– éc – tô Ri – cô.
Từ thế kỷ XX, Mỹ áp dụng chính sách “ Cái gậy lớn” và “ Ngoại giao đồng đô la”,
chiếm Pa na ma ( 1903), Ni ca ga oa, Hon đu rát ( 1911), Ha I ti ( 1914 – 1915).
Lịch Sử lớp 11
8
Như vậy, dưới danh nghĩa đoàn kết các nước châu Mỹ, Mỹ đã khống chế, biến khu vực
Mỹ La tinh thành “ sân sau” của Mỹ.
CHỦ ĐỀ 2
CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ NHẤT (1914 – 1918)
I. QUAN HỆ QUỐC TẾ CUỐI THẾ KỶ XIX ĐẦU THẾ KỈ XX. NGUYÊN NHÂN
DẪN ĐẾN CHIẾN TRANH.
Chủ nghĩa tư bản phát triển theo quy luật không đều làm thay đổi sâu sắc so sánh lực
lượng giữa các đế quốc ở cuối XIX đầu XX.
Sự phân chia thuộc địa giữa các đế quốc cũng không đều. Đế quốc già (Anh, Pháp)
có nhiều thuộc địa. Đế quốc trẻ (Đức, Mĩ) ít thuộc địa.Mâu thuẫn giữa các đế quốc về
vấn đề thuộc địa nảy sinh và ngày càng gay gắt.
Các nước thực dân tiến hành chạy đua vũ trang, tiến hành chiến tranh giành giật
thuộc địa.
Các cuộc chiến tranh giành thuộc địa đã nổ ra ở nhiều nơi như:
+ Chiến tranh Trung-Nhật (1894 - 1895). Nhật thôn tính Triều Tiên, Mãn Châu,
Bành Hồ, Đài Loan.
+ Chiến tranh Mĩ - Tây Ban Nha (1989). Sau chiến tranh Mỹ chiếm Philippin, Puectô
Ricô, một số đảo ở Trung Mỹ và Thái Bình Dương.
+ Chiến tranh Anh - Bô ơ (1899 - 1902).
+ Chiến tranh Nga-Nhật ( 1904-1905). Nhật chiếm bán đảo Liêu Đông, cảng Lữ
Thuận và miền Nam đảo Xakhalin.
Trong cuộc chạy đua giành giật thuộc địa, Đức là kẻ hiếu chiến nhất. Đức đã cùng Áo - Hung,
Italia thành lập “phe liên minh”, năm 1882 chuẩn bị chiến tranh chia lại thế giới.
Để đối phó với Đức, Anh đã ký với Nga và Pháp những Hiệp ước tay đôi hình thành
phe Hiệp ước (đầu thế kỉ XX).
Cả 2 khối quân sự đối đầu điên cuồng chạy đua vũ trang, chuẩn bị chiến tranh chia
lại thế giới  chiến tranh đế quốc không thể tránh khỏi.
II. DIỄN BIẾN CỦA CHIẾN TRANH
1.Giai đoạn thứ nhất của chiến tranh (1914 – 1916).
Nguyên cớ trực tiếp của chiến tranh là do một phần tử Xéc-bi ám sát hoàng thân
người kế vị ngôi vua Áo - Hung.
Thời gian Diến biến Kết quả
Lịch Sử lớp 11
9
1914 Đức tấn công pháp thủ đô Pari bị uy hiếp
1914 Nga tấn công phía Đông của Đức Đức điều quân từ tây sang đông Pa-
ri được cứu nguy
1915 Đức-Áo-Hung dồn lực lượng tấn công Nga Đức không thực hiện được ý đồ.Hai
,nhằm đè bẹp Nga. bên bị thiệt hại nặng
1916 Đức chuyển quân sang tây tấn công Pháp.Trận Đức không hạ được pháo đài Véc
đánh ác liệt là ở pháo đài Véc Đoong. Đoong.
Cuối 1916 Đức –Áo-Hung chuyển sang phòng ngự ở hai Đức từ thế chủ động lui về thế
chiến trường phòng ngự
- Đây là cuộc chiến tranh mang tính phi nghĩa.
-Cuộc chiến chỉ phục vụ lợi cho Đế quốc nhằm tranh giành thuộc địa của nhau.
-Chiến tranh làm đời sống nhân dân khốn cùng.Trong khi đó bọn buôn vũ khí lại
nhanh chống giàu lên.
-Chiến tranh làm cho mâu thuẫn xã hội gay gắt, quần chúng phản đối chiến tranh,
tình thế cách mạng xuất hiện ở một số nước.
2.Giai đoạn hai chiến tranh(1917-1918)
Thời gian Diến biến Kết quả
T2-1917 CMDCTS lật đổ CĐPK Nga. chính phủ tư sản được thành lập.
T4-1917 Mỹ nhảy vào cuộc chiến. Ưu thế thuộc phe Anh-Pháp.
T10-1917 CMXHCN Nga diễn ra giành thắng Nga rút khỏi chiến tranh.
lợi.
T7- 1918 Quân Mỹ đổ bộ vào Châu Âu. Đức và Đồng Minh của Đức bị tấn công
các nước Đồng minh của Đức lần lượt đầu
hàng.
9-11- 1918 CM Đức bùng nổ. Vua Vinhem bỏ chạy ra nước ngoài.
11-11-1918 Đức kí hiệp ước đầu hàng vô điều Chiến tranh thế giới thứ nhất kết thúc.
kiện.
III.KẾT CỤC CHIẾN TRANH.
Chiến tranh thế giới thứ nhất gây nên nhiều tai họa cho nhân loại : 10 triệu người
chết, hơn 20 triệu người bị thương, nhiều thành phố, làng mạc, đường sá bị phá huỷ,... chi
phí cho chiến tranh lên tới 85 tỉ đôla.
Chiến tranh chỉ đem lại lợi ích cho các nước đế quốc thắng trận, nhất là Mĩ. Bản đồ
chính trị thế giới đã bị chia lại. Đức mất hết thuộc địa, Anh, Pháp và Mĩ,... được mở rộng
thêm thuộc địa của mình.
Tuy nhiên, vào giai đoạn cuối của chiến tranh, phong trào cách mạng thế giới tiếp tục
phát triển, đặc biệt là sự bùng nổ và giành thắng lợi của Cách mạng tháng Mười Nga.
Lịch Sử lớp 11

onthicaptoc.com Tài liệu ôn thi THPT quốc gia môn Sử năm 2020 2021 THPT chuyên Lý Tự Trọng chi tiết Phần 1

Xem thêm
1.1 Phương trình bậc nhất hai ẩn
1.1.1Phương trình bậc nhất hai ẩn
Định nghĩa .
BÀI TOÁN THỰC TẾ TIỆM CẬN CỦA ĐỒ THỊ HÀM SỐ
Câu 1.Để loại bỏ chất gây ô nhiễm không khí từ khí thải của một nhà máy, người ta ước tính chi phí cần bỏ ra là (triệu đồng).
Số tiệm cận đứng của đồ thị hàm số là?
BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM HỆ THỨC LƯỢNG TRONG TAM GIÁC
Câu 1: Điểm là điểm trên đường tròn lượng giác, biểu diễn cho góc lượng giác có số đo . Tìm khẳng định đúng.
A. .B. .C. .D. .
BÀI 2: SỰ ĐIỆN LI, THUYẾT BRONSTED-LOWRY VỀ ACID-BASE
A. LÝ THUYẾT
Sự điện li là quá trình phân li các chất khi tan trong nước thành các ion. Chất điện li là những chất tan trong nước phân li thành các ion . Chất không điện li là chất khi tan trong nước không phân li thành các ion
PHƯƠNG PHÁP TÌM GIÁ TRỊ LỚN NHẤT VÀ GIÁ TRỊ NHỎ NHẤT
DỰA VÀ BẢNG BIẾN THIÊN VÀ ĐỒ THỊ
Ví dụ 1: Cho hàm số liên tục trên đoạn và có bảng biến thiên trong đoạn như hình. Gọi là giá trị lớn nhất của hàm số trên đoạn . Tìm giá trị của ?
TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI ÔN TẬP CHƯƠNG PHƯƠNG PHÁP TỌA ĐỘ TRONG KHÔNG GIAN
Câu 1.Trong không gian , cho điểm và mặt phẳng .
Khẳng định nào sau là đúng hay sai?
TRẮC NGHIỆM LÝ THUYẾT GIAO THOA SÓNG CƠ
Câu 1: (SBT - KNTT) Hiện tượng giao thoa sóng là hiện tượng
A. giao thoa của hai sóng tại một điểm trong môi trường.