TRƯỜNG THPT CHUYÊN LÝ TỰ TRỌNG CẦN THƠ
TỔ BỘ MÔN SINH – CÔNG NGHỆ
TÀI LIỆU ÔN TẬP THPT QG
SINH HỌC 11
NĂM HỌC 2017 – 2018
Tài liệu ôn tập thi THPT QG 2018 – SINH HỌC 11 Trường THPT chuyên Lý Tự Trọng
MỤC LỤC
CHỦ ĐỀ 1: THỰC VẬT
Chương I. Chuyển hóa vật chất và năng lượng ở thực vật ................................................................ 2
Phần I. Kiến thức của chủ đề .............................................................................................. 2
Phần II. Bài tập đánh giá năng lực ..................................................................................... 10
Chương II. Cảm ứng ở thực vật ....................................................................................................... 23
Phần I. Kiến thức của chủ đề ............................................................................................ 23
Phần II. Bài tập đánh giá năng lực ..................................................................................... 24
Chương III. Sinh trưởng, phát triển ở thực vật ................................................................................ 27
Phần I. Kiến thức của chủ đề ............................................................................................ 27
Phần II. Bài tập đánh giá năng lực ..................................................................................... 30
Chương IV. Sinh sản ở thực vật ....................................................................................................... 33
Phần I. Kiến thức của chủ đề ............................................................................................ 33
Phần II. Bài tập đánh giá năng lực ..................................................................................... 36
CHỦ ĐỀ 2: ĐỘNG VẬT
Chương I. Chuyển hóa vật chất và năng lượng ở động vật ............................................................. 40
Phần I. Kiến thức của chủ đề ............................................................................................ 40
Phần II. Bài tập đánh giá năng lực ..................................................................................... 46
Chương II. Cảm ứng ở động vật ...................................................................................................... 54
Phần I. Kiến thức của chủ đề ............................................................................................ 54
Phần II. Bài tập đánh giá năng lực ..................................................................................... 59
Chương III. Sinh trưởng, phát triển ở động vật ............................................................................... 63
Phần I. Kiến thức của chủ đề ............................................................................................ 63
Phần II. Bài tập đánh giá năng lực ..................................................................................... 65
Chương IV. Sinh sản ở động vật ...................................................................................................... 70
Phần I. Kiến thức của chủ đề ............................................................................................ 70
Phần II. Bài tập đánh giá năng lực ..................................................................................... 72
1
Tài liệu ôn tập thi THPT QG 2018 – SINH HỌC 11 Trường THPT chuyên Lý Tự Trọng
CHỦ ĐỀ 1: THỰC VẬT
CHƯƠNG I. CHUYỂN HÓA VẬT CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG Ở THỰC VẬT
PHẦN I. KIẾN THỨC CỦA CHỦ ĐỀ
I. TRAO ĐỔI NƯỚC Ở THỰC VẬT
1. Hấp thụ nước
– Rễ là cơ quan hút nước chủ yếu của thực vật.
– Cơ chế: thụ động (thẩm thấu)
nước đi từ môi trường nhược trương (thế nước cao) trong đất tế bào lông hút và các tế bào
biểu bì non khác – môi trường ưu trương (thế nước thấp hơn).
2. Vận chuyển nước
2.1. Dòng vận chuyển ngang (nước từ đất vào mạch gỗ của rễ)
Đặc điểm Con đường chất nguyên sinh – Con đường qua thành tế bào – gian bào
không bào (con đường tế bào chất)
– Xuyên màng tế bào, qua tế bào chất – Theo khoảng không gian giữa các tế bào
và màng không bào của tế bào rễ. và giữa các bó sợi xenlulôzơ trong thành
Sự vận
chuyển nước tế bào nội bì bị đai Caspari chặn lại nên
chuyển sang con đường tế bào chất.
Tính chọn – Cao – Thấp
lọc
Vận tốc – Chậm – Nhanh
Nước còn vận chuyển ngang từ mạch gỗ sang mạch rây và ngược lại.
2.2. Dòng vận chuyển dọc
Đặc điểm Dòng mạch gỗ Dòng mạch rây
Chiều vận chuyển
– Hướng lên: rễ lá. – Hướng xuống: lá rễ.
– Nước, khoáng, hoocmôn tổng hợp ở – Nước, chất hữu cơ, hoocmôn
Thành phần dịch
rễ,… tổng hợp ở lá,…
– Lực hút do thoát hơi nước ở lá (chủ – Do chênh lệch áp suất thẩm
yếu): tạo chênh lệch thế nước theo chiều thấu giữa cơ quan nguồn (lá) và
giảm dần từ rễ đến lá. cơ quan chứa (rễ, củ,...).
– Lực đẩy (áp suất rễ): do rễ sinh ra đẩy
Động lực
nước và ion khoáng từ rễ lên.
– Lực liên kết giữa các phân tử nước và
nước với thành mạch gỗ: đảm bảo dòng
mạch gỗ liên tục trong cây.
Hiện tượng chứng minh áp suất rễ (chỉ có ở cây thân thảo)
Rỉ nhựa: cắt ngang cây thân thảo gần phần gốc, sau 1 thời gian thấy giọt nhựa ứ đọng ngay
vết cắt => rễ có lực đẩy (áp suất rễ) đẩy dịch mạch gỗ từ rễ lên thân. Hiện tượng này không có ở
cây thân gỗ vì lực đẩy của rễ chưa đủ lớn.
3. Thoát hơi nước
3.1. Vai trò
100% nước hấp thụ (98% bay hơi, 2% cây sử dụng)
* Thoát hơi nước có vai trò:
– Tạo thế nước giảm dần từ rễ đến lá nước từ đất vào rễ.
– Khí khổng mở CO khuếch tán vào lá cung cấp cho quang hợp và giải phóng O
2 2.
– Giảm nhiệt độ bề mặt lá, đảm bảo các hoạt động sinh lí diễn ra bình thường, làm mát không
khí,…
=> Thoát hơi nước là quá trình tất yếu với cây.
2
Tài liệu ôn tập thi THPT QG 2018 – SINH HỌC 11 Trường THPT chuyên Lý Tự Trọng
3.2. Hai con đường thoát hơi nước qua lá
Đặc điểm Thoát hơi nước qua cutin Thoát hơi nước qua khí khổng
Tốc độ Chậm Nhanh
Điều chỉnh Không điều chỉnh được. Điều chỉnh được bằng cách đóng/mở khí khổng.
– Khí khổng gồm:
+ 2 tế bào khí khổng (vách trong dày, vách ngoài mỏng, có nhiều lục lạp).
+ các tế bào kèm.
– Cơ chế đóng/mở khí khổng:
+ Tế bào khí khổng no nước khí khổng mở.
+ Tế bào khí khổng mất nước khí khổng đóng (không đóng hoàn toàn).
– Khi khô hạn, lượng axit abxixic (AAB) trong cây tăng khí khổng đóng.
3.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến thoát hơi nước
– Độ ẩm không khí: cao thoát hơi nước giảm.
– Nhiệt độ: tăng thoát hơi nước tăng.
– Ánh sáng:
+ Có ánh sáng, lục lạp trong tế bào khí khổng quang hợp tạo đường tế bào khí khổng
tăng áp suất thẩm thấu và hút nước khí khổng mở thoát hơi nước tăng.
+ Cường độ ánh sáng tăng nhiệt độ bề mặt lá tăng thoát hơi nước tăng.
+ Cường độ ánh sáng quá cao khí khổng đóng thoát hơi nước giảm.
– Gió: làm tăng thoát hơi nước.
– Phân bón:
+ Mới bón nhiều phân áp suất thẩm thấu đất tăng cây khó hút nước thoát hơi nước giảm.
+ Sau 1 thời gian, rễ hút các chất từ phân áp suất thẩm thấu của rễ tăng rễ hút nước
mạnh thoát hơi nước tăng.
4. Cân bằng nước trong cây và tưới nước hợp lí
4.1. Khái niệm cân bằng nước
Cân bằng nước: tương quan giữa quá trình hấp thu nước (A) và thoát hơi nước (B).
– A = B: cây đủ nước, phát triển bình thường.
– A > B: cây thừa nước, phát triển bình thường.
– A < B: cây mất nước, lá héo và có thể chết nếu thiếu nước trong thời gian dài.
4.2. Tưới nước hợp lí cho cây trồng
– Là tưới đúng lượng, đúng lúc, đúng cách.
– Dựa vào: + Đặc điểm di truyền, giai đoạn sinh trưởng, phát triển của từng loài.
+ Đặc điểm lí hóa của đất.
+ Thời tiết: không tưới vào buổi trưa nắng gắt, sau khi trời mưa,…
+ Nhu cầu nước của cây.
II. DINH DƯỠNG KHOÁNG Ở THỰC VẬT
1. Nguyên tố dinh dưỡng khoáng thiết yếu
Là những nguyên tố có liên quan trực tiếp đến các hoạt động sống của cây, có vai trò:
+ Thiếu nó cây không hoàn thành được chu trình sống.
+ Không thể thay thế được bởi bất kì nguyên tố nào khác.
+ Trực tiếp tham gia vào chuyển hóa vật chất trong cây.
2. Nguyên tố đa lượng, vi lượng
Nguyên tố đa lượng Nguyên tố vi lượng
Khái – Cây cần với lượng lớn. – Cây cần với lượng nhỏ.
–4 –1 –8 –4
niệm – Chiếm 10 – 10 % khối lượng khô của cây. – Chiếm 10 – 10 % khối lượng khô của cây.
Vai – Cấu tạo tế bào, đại phân tử,… – Thành phần cấu tạo của enzim, hoạt hóa
trò enzim,…
Ví dụ C, H, O, N, S, P, K, Mg, Ca,... Cl, Zn, Mn, Bo, Mo, Cu, Fe, Na, Si, Al,...
3
Tài liệu ôn tập thi THPT QG 2018 – SINH HỌC 11 Trường THPT chuyên Lý Tự Trọng
3. Vai trò sinh lí của một số nguyên tố khoáng thiết yếu
Dạng
NT Vai trò sinh lí chủ yếu
hấp thụ
– +
N NO , NH Thành phần cấu tạo prôtêin, axit nuclêic và nhiều chất hữu cơ khác.
3 4
+
K K Cân bằng nước và ion, hoạt hóa enzim.
3– +
P PO , Thành phần cấu tạo ATP, NADP , axit nuclêic, phôtpholipit ở màng sinh chất,…
4
–
H PO Cần cho nở hoa, đậu quả, phát triển rễ.
2 4
2–
S SO Thành phần cấu tạo prôtêin, vitamin B , coenzim A,...
4 1
2+
Ca Ca Thành phần cấu tạo vách tế bào, hoạt hóa nhiều enzim,…
2+
Mg Mg Là thành phần cấu tạo của diệp lục, hoạt hóa các enzim.
–
Cl Cl Duy trì cân bằng ion, tham gia quang phân li nước trong quang hợp.
2+ 3+
Fe Fe , Fe Thành phần của cytochrome, tham gia tổng hợp diệp lục, khử nitrat.
2+
Mn Mn Tham gia quang phân li nước, hoạt hóa enzim.
2– 3–
Bo B O , BO Liên quan đến hoạt động của mô phân sinh.
4 7 3
2+
Zn Zn Hoạt hóa nhiều enzim
2+
Cu Cu Hoạt hóa nhiều enzim
2–
Mo MoO Cần cho sự trao đổi nitơ
4
2+
Ni Ni Thành phần của enzim urêaza
4. Cơ chế hấp thu khoáng
Đặc điểm Cơ chế thụ động Cơ chế chủ động
– Khuếch tán: ion khoáng từ môi trường – Ion khoáng từ môi trường (nồng độ
(nồng độ cao) tế bào lông hút hoặc thấp) tế bào lông hút hoặc biểu bì rễ
Cơ chế
biểu bì rễ (nồng độ thấp). (nồng độ cao).
– Hút bám trao đổi.
Năng lượng – Không tốn năng lượng. – Tốn năng lượng.
Vai trò – Thứ yếu – Chủ yếu
5. Dinh dưỡng nitơ ở thực vật
5.1. Nguồn cung cấp nitơ tự nhiên cho cây
– Nitơ trong không khí: + N : cây không sử dụng được.
2
+ NH : được giải phóng khi phân giải chất hữu cơ.
3
+ NO, NO : hình thành từ N khi sấm chớp (mưa giông).
2 2
– Nitơ trong đất: nguồn cung cấp chủ yếu cho cây
+ –
+ Nitơ vô cơ: NH , NO .
4 3
+ Nitơ hữu cơ: trong xác sinh vật.
5.2. Quá trình chuyển hóa nitơ trong đất và cố định nitơ
a. Quá trình chuyển hóa nitơ trong đất
* Amôn hóa/ khoáng hóa:
Vi khuẩn, nấm
+
Nitơ hữu cơ trong xác động, thực vật NH
4
+
Ý nghĩa: cung cấp đạm NH cho cây.
4
+ –
* Nitrat hóa: NH (NH ) NO
3 4 3
* Phản nitrat hóa: nhờ vi khuẩn kị khí (như Pseudomonas và Clostridium).
Vi khuẩn phản nitrat hóa
–
NO N
3 2
4
Tài liệu ôn tập thi THPT QG 2018 – SINH HỌC 11 Trường THPT chuyên Lý Tự Trọng
b. Cố định nitơ
+
– Là quá trình khử N thành NH (NH ) nhờ VSV.
2 3 4
– VSV cố định nitơ:
+ sống tự do: Clostridium, Azotobacterium, vi khuẩn lam,…
+ sống cộng sinh: vi khuẩn lam + bèo hoa dâu; vi khuẩn Rhizobium + cây họ Đậu,...
6. Ảnh hưởng của một số nhân tố ngoại cảnh lên quá trình trao đổi khoáng
6.1. Ánh sáng
Cường độ ánh sáng tăng (trong giới hạn) quang hợp tăng tạo nhiều sản phẩm cho hô
hấp tạo nhiều ATP hấp thụ khoáng tăng.
6.2. Nhiệt độ
Nhiệt độ tăng (trong giới hạn) hô hấp tăng tạo nhiều ATP hấp thụ khoáng tăng.
6.3. Độ ẩm của đất/ nước
Lượng nước tự do trong đất nhiều các ion khoáng dễ hòa tan; hô hấp của rễ tăng rễ sinh
trưởng tốt, tăng diện tích tiếp xúc với môi trường hấp thu khoáng tăng.
6.4. Độ thoáng khí
– Đất tơi xốp, thoáng khí, nhiều O rễ hô hấp mạnh tạo nhiều ATP hấp thu khoáng tăng.
2
– Khi cây bị ngập úng hấp thu khoáng giảm.
6.5. Độ pH của đất
– pH đất tốt nhất cho cây hấp thụ khoáng là: 6 – 6,5.
+
– Đất axit (chứa nhiều H ), các ion dương trong đất dễ bị rữa trôi đất nghèo dinh dưỡng.
6.6. Áp suất thẩm thấu đất cao (đất mặn, vừa mới bón nhiều phân) cây khó hút khoáng.
7. Bón phân hợp lí
Là sử dụng lượng phân bón thích hợp đảm bảo tăng năng suất cây trồng với hiệu quả kinh tế
cao nhất đồng thời không để lại các hậu quả tiêu cực lên nông sản và môi trường.
7.1. Bón đúng lượng
Dựa vào:
– Nhu cầu dinh dưỡng của cây và thời kỳ sinh trưởng.
– Khả năng cung cấp dinh dưỡng của đất.
– Sự biến đổi của phân bón trong đất và hệ số sử dụng phân bón (lượng phân bón cây sử dụng
được so với tổng lượng phân bón).
7.2. Bón đúng lúc
– Phụ thuộc giai đoạn sinh trưởng và phát triển của cây, tùy từng loại cơ quan của cây,…
– Các thời kì: bón lót, bón thúc.
– Bón đúng thời tiết, mùa vụ
+ Mưa làm rửa trôi phân bón gây lãng phí lớn. Nắng gắt cùng với tác động của các hoạt
động phân bón có thể cháy lá, hỏng hoa, quả.
+ Thời điểm thích hợp nhất bón phân là: sáng sớm trời nắng hoặc chiều mát.
7.3. Bón đúng cách
Có nhiều cách: bón vãi, bón theo hàng, bón qua lá, chôn phân vào gốc cây, tiêm phân vào gốc
hoặc thân,...
7.4. Bón đúng loại
Dựa vào nhu cầu dinh dưỡng của từng loại cây, giai đoạn sinh trưởng phát triển của cây, đặc
điểm lí hóa của đất.
5
Tài liệu ôn tập thi THPT QG 2018 – SINH HỌC 11 Trường THPT chuyên Lý Tự Trọng
III. QUANG HỢP Ở THỰC VẬT
1. Khái quát về quang hợp ở thực vật
1.1. Định nghĩa
Là quá trình tổng hợp chất hữu cơ từ các chất vô cơ nhờ năng lượng ánh sáng được hấp thu
bởi hệ sắc tố thực vật. Phương trình:
NLAS
6CO + 12H O C H O + 6O + 6H O
2 2 6 12 6 2 2
hệ sắc tố
1.2. Vai trò
– Tạo chất hữu cơ.
– Biến đổi quang năng thành hóa năng và tích lũy trong các liên kết hóa học của chất hữu cơ.
– Làm sạch không khí (hấp thụ CO : ngăn hiệu ứng nhà kính, cân bằng lượng CO và O ;
2 2 2
cung cấp O cho sinh vật hô hấp hiếu khí,…).
2
1.3. Lá là cơ quan quang hợp
a. Hình thái của lá thích nghi với chức năng quang hợp
– Dạng bản, luôn hướng bề mặt lá về phía có ánh sáng → hấp thụ nhiều NLAS cho quang hợp.
– Phiến lá mỏng → thuận lợi cho việc khuếch tán khí ra vào lá.
– Số lượng khí khổng lớn → thuận lợi trao đổi khí, nước.
– Lá có màu sắc, hình dạng, kích thước thích nghi với điều kiện môi trường → đảm bảo chức
năng quang hợp.
b. Lục lạp là bào quan quang hợp
Cấu trúc của lục lạp
– Màng kép, bên trong là chất nền (strôma), trong chất nền có các hạt grana.
– Mỗi grana gồm nhiều túi dẹp (tilacôit).
– Màng tilacôit có hệ sắc tố và các enzim quang hợp.
1.4. Hệ sắc tố quang hợp
Các nhóm sắc tố chủ yếu Vai trò
– Sắc tố chính (diệp lục) – Hấp thu ánh sáng chủ yếu ở vùng đỏ và xanh tím.
+ Diệp lục a: xanh lục. – Chỉ có diệp lục a tham gia trực tiếp chuyển năng
+ Diệp lục b: xanh vàng (xanh chuối). lượng ánh sáng thành năng lượng hóa học trong
ATP và NADPH.
– Sắc tố phụ (Carôtenôit): carôten, xantôphyl. – Hấp thụ ánh sáng chủ yếu ở vùng xanh tím,
chuyển năng lượng hấp thu cho diệp lục.
– Bảo vệ diệp lục.
* Sơ đồ truyền năng lượng ánh sáng:
Carôtenôit diệp lục b diệp lục a diệp lục a ở trung tâm phản ứng.
2. Hai pha của quang hợp (pha sáng + pha tối)
2.1. Cố định CO ở thực vật C
2 3
– Thực vật ở vùng ôn đới và á nhiệt đới: lúa, khoai, sắn, đậu,...
– Điều kiện: cường độ ánh sáng, nhiệt độ, nồng độ CO và O bình thường.
2 2
Đặc điểm Pha sáng Pha tối (chu trình Canvin)
– Chuyển năng lượng ánh sáng thành – Khử CO để tạo chất hữu cơ (C H O )
2 6 12 6
Khái niệm
ATP và NADPH. nhờ ATP và NADPH từ pha sáng.
– Màng tilacôit. – Chất nền (strôma).
Nơi diễn ra
– Biến đổi quang lí: diệp lục hấp thu – Cố định CO :
2
năng lượng ánh sáng thành dạng hoạt
RiDP + CO APG
2
hóa.
Diễn biến – Khử: APG AlPG
– Tái sinh chất nhận CO , tạo đường:
2
– Biến đổi quang hóa: diệp lục ở
AlPG RiDP
6
Tài liệu ôn tập thi THPT QG 2018 – SINH HỌC 11 Trường THPT chuyên Lý Tự Trọng
dạng hoạt hóa truyền năng lượng cho
AlPG C H O
6 12 6
các chất nhận tạo ATP, NADPH.
+ Quang phân ly nước:
+ –
H O 2H + ½ O + 2e
2 2
+ Hình thành NADPH.
+ Quang phôtphoryl hóa tạo ATP.
+
Nguyên liệu H O, NADP , ADP + Pi CO ATP, NADPH
2 2,
+
Sản phẩm O NADPH, ATP C H O , H O, ADP + Pi, NADP
2, 6 12 6 2
Lưu ý: ôxi sinh ra từ nước ở pha sáng, nước sinh ra ở pha tối.
2.2. Con đường cố định CO2 ở thực vật C4
– Thực vật ở vùng nhiệt đới: ngô, mía, cỏ lồng vực, cỏ gấu,…
– Điều kiện: nóng ẩm kéo dài, cường độ ánh sáng cao, nhiệt độ cao, nồng độ CO thấp, O
2 2
cao,...
2.3. Con đường cố định CO2 ở thực vật CAM
– Thực vật ở vùng sa mạc: dứa, xương rồng, thuốc bỏng, cây mọng nước ở sa mạc,…
– Điều kiện: khô hạn kéo dài.
* So sánh quang hợp giữa thực vật C , C với CAM
3 4
– Giống nhau:
+ Có pha sáng với cơ chế tương tự nhau.
+ Có sự cố định CO theo chu trình Calvin, có tham gia của enzim Rubisco.
2
– Khác nhau:
+ 3 con đường cố định CO chỉ khác nhau ở pha tối.
2
+ Ở thực vật C4, con đường cố định CO được phân biệt về không gian thì ở CAM được
2
phân biệt về thời gian.
Đặc điểm C3 C4 CAM
Chủ yếu ở vùng ôn đới, Vùng nhiệt đới. Sa mạc, điều kiện khô
Điều kiện sống
á nhiệt đới. hạn kéo dài.
Hình thái lá Lá bình thường Lá bình thường Lá mọng nước
Có 1 loại lục lạp ở tế Lục lạp ở tế bào mô giậu Có 1 loại lục lạp ở tế
Loại lục lạp bào mô giậu + lục lạp tế bào bao bó bào mô giậu
mạch
Nhu cầu nước Cao Thấp bằng ½ TV C3 Thấp
Điểm bù CO Cao Thấp Thấp
2
Không gian thực Lục lạp tế bào mô giậu Lục lạp tế bào bao bó Lục lạp tế bào mô giậu
hiện chu trình mạch
Calvin
Thời gian cố định Ngày Ngày Đêm
CO
2
Hô hấp sáng Có Không Không
Cường độ Trung bình Cao Thấp
quang hợp
Năng suất sinh học Trung bình Cao Thấp
3. Một số nhân tố môi trường ảnh hưởng đến quang hợp
3.1. Ánh sáng
a. Cường độ ánh sáng
– Điểm bù ánh sáng là cường độ ánh sáng mà ở đó cường độ quang hợp bằng cường độ hô
hấp. Cây ưa sáng có điểm bù ánh sáng cao hơn cây ưa bóng.
– Điểm bão hòa ánh áng là điểm cường độ ánh sáng tối đa để cường độ quang hợp cực đại.
– Cường độ ánh sáng tăng cường độ quang hợp tăng và cực đại ở điểm bão hòa ánh sáng.
7
Tài liệu ôn tập thi THPT QG 2018 – SINH HỌC 11 Trường THPT chuyên Lý Tự Trọng
b. Quang phổ của ánh sáng
– Cây quang hợp tốt nhất ở miền ánh sáng đỏ và xanh tím.
+ Ánh sáng đỏ xúc tiến tạo cacbohiđrat.
+ Ánh sáng xanh tím kích thích tổng hợp axit amin, prôtêin.
– Trong nước, thành phần ánh sáng biến động theo độ sâu sự phân tầng của thực vật.
– Buổi sáng và chiều có nhiều tia đỏ, buổi trưa tia sáng có bước sóng ngắn (xanh, tím) tăng.
– Lá cây ưa bóng có lượng diệp lục b nhiều hơn cây ưa sáng để hấp thụ ánh sáng khuếch tán
dưới tán cây giàu tia sóng ngắn.
3.2. Nồng độ CO2
– Nồng độ CO thấp nhất cây bắt đầu quang hợp là 0,008 – 0,01%.
2
– Điểm bù CO2 là nồng độ CO mà ở đó cường độ quang hợp bằng cường độ hô hấp.
2
– Điểm bão hòa CO2 là nồng độ CO mà ở đó cường độ quang hợp đạt cực đại.
2
– Nồng độ CO tăng cường độ quang hợp lúc đầu tăng theo tỷ lệ thuận, sau tăng chậm và
2
đạt tới điểm bão hòa CO ; qua khỏi điểm bão hòa CO , cường độ quang hợp không tăng.
2 2
3.3. Nước
– Thiếu nước quang hợp giảm.
– Khi bị thiếu nước, cây chịu hạn quang hợp ổn định hơn cây trung sinh và cây ưa ẩm.
3.4. Nhiệt độ
Ảnh hưởng đến hoạt tính enzim tốc độ phản ứng quang hợp, tốc độ sinh trưởng của cây,…
Nhiệt độ cực tiểu Nhiệt độ tối ưu Nhiệt độ cực đại
Nhiệt độ thấp nhất cây vẫn Nhiệt độ mà ở đó Nhiệt độ cao nhất mà ở đó
Định
quang hợp được. cường độ quang hợp quang hợp ngừng nhưng cây
nghĩa
đạt cực đại. vẫn còn sống được.
o o
– Cây ở vùng cực, núi cao, 25 – 30 C – Cây ở vùng sa mạc: 58 C.
o o
vùng ôn đới: –15 C – Cây ở vùng nhiệt đới: 50 C
Khoảng
o
– Thực vật á nhiệt đới, thủy – Cây ở vùng lạnh: 18 – 20 C
nhiệt độ
o
sinh: 0 – 2 C
o
– Thực vật nhiệt đới: 4 – 8 C
3.5. Nguyên tố khoáng
– Cấu thành enzim quang hợp (N, P, S) và diệp lục (Mg, N).
– Đóng mở khí khổng (K), quang phân li nước (Mn, Cl).
4. Quang hợp và năng suất cây trồng
4.1. Vai trò của quang hợp đối với năng suất cây trồng
90–95% sản phẩm thu hoạch cây lấy từ CO và H O thông qua quang hợp
2 2
=> quang hợp quyết định năng suất cây trồng.
a. NS sinh học: là tổng lượng chất khô được tích lũy mỗi ngày do cây quang hợp được/đơn vị diện
tích canh tác/đơn vị thời gian.
b. NS kinh tế: luợng chất khô tích lũy trong các cơ quan có giá trị kinh tế/đơn vị diện tích/thời
gian.
4.2. Các biện pháp nâng cao năng suất cây trồng thông qua quang hợp
a. Tăng diện tích lá
– Chọn giống có hệ số lá tối ưu.
– Sử dụng phân bón.
b. Tăng cường độ quang hợp
– Chọn và lai tạo giống mới.
– Tạo điều kiện để cây quang hợp tốt.
– Điều chỉnh thời gian quang hợp: kéo dài tuổi thọ của lá, phòng trừ sâu hại lá,…
c. Tăng hệ số kinh tế
– Chọn các giống cây có bộ phận có giá trị kinh tế cao.
– Bón phân hợp lí.
8
onthicaptoc.com Tài liệu ôn thi THPT quốc gia môn Sinh lớp 11 năm 2017 2018 THPT chuyên Lý Tự Trọng chi tiết Phần 1
1.1.1Phương trình bậc nhất hai ẩn
Định nghĩa .
Câu 1.Để loại bỏ chất gây ô nhiễm không khí từ khí thải của một nhà máy, người ta ước tính chi phí cần bỏ ra là (triệu đồng).
Số tiệm cận đứng của đồ thị hàm số là?
Câu 1: Điểm là điểm trên đường tròn lượng giác, biểu diễn cho góc lượng giác có số đo . Tìm khẳng định đúng.
A. .B. .C. .D. .
A. LÝ THUYẾT
Sự điện li là quá trình phân li các chất khi tan trong nước thành các ion. Chất điện li là những chất tan trong nước phân li thành các ion . Chất không điện li là chất khi tan trong nước không phân li thành các ion
DỰA VÀ BẢNG BIẾN THIÊN VÀ ĐỒ THỊ
Ví dụ 1: Cho hàm số liên tục trên đoạn và có bảng biến thiên trong đoạn như hình. Gọi là giá trị lớn nhất của hàm số trên đoạn . Tìm giá trị của ?
Câu 1.Trong không gian , cho điểm và mặt phẳng .
Khẳng định nào sau là đúng hay sai?
Câu 1: (SBT - KNTT) Hiện tượng giao thoa sóng là hiện tượng
A. giao thoa của hai sóng tại một điểm trong môi trường.