TÀI LIỆU CHỦ ĐỀ MÔN GDCD12 2017 – 2018 TRƯỜNG THPT CHUYÊN LÝ TỰ TRỌNG
CHỦ ĐỀ 1: BẢN CHẤT VÀ VAI TRÒ CỦA PHÁP LUẬT ĐỐI VỚI XÃ HỘI
Chủ điểm 1: PHÁP LUẬT VÀ ĐỜI SỐNG(2 tiết)
A. CHUẨN KIẾN THỨC KỸ NĂNG:
1.Về kiến thức:
-Nêu được khái niệm, bản chất của PL; Mối quan hệ giữa pháp luật với đạo đức.
-Hiểu được vai trò của PL đối với đời sống của mỗi cá nhân, nhà nước và xã hội.
2.Về ki năng:
Biết đánh giá hành vi xử sự của bản thân và của những người xung quanh theo các chuẩn mực
của pháp luật.
3.Về thái độ:
Có ý thức tôn trọng PL; tự giác sống, học tập theo quy định của pháp luật.
B. NỘI DUNG CẦN ĐẠT
1/Khái niệm pháp luật:
a. Pháp luật là gì ?
Pháp luật là hệ thống các quy tắc xử sự chung do nhà nước ban hành và được bảo đảm thực
hiện bằng quyền lực nhà nước.
b. Các đặc trưng của pháp luật:
*Tính quy phạm phổ biến
-Pháp luật được áp dụng nhiều lần, ở nhiều nơi, đối với tất cả mọi người, trong mọi lĩnh vực đời
sống xã hội.
- Tính quy phạm phổ biến là những nguyên tắc, khuôn mẫu, quy tắc xử sự chung
*Tính quyền lực, bắt buộc chung
Pháp luật được đảm bảo thực hiện bằng sức mạnh quyền lực nhà nước, bắt buộc đối với tất cả
mọi đối tượng trong xã hội.
*Tính chặt chẽ về hình thức
-Hình thức thể hiện của PL là các VBQPPL được quy định rõ ràng chặt chẽ trong từng điều khoản
-Thẩm quyền ban hành VB của các cơ quan nhà nước được quy định trong HP và luật ban hành
VBQPPL
-Nội dung của VB do cơ quan cấp dưới ban hành (có hiệu lực pháp lí thấp hơn) không được trái
với nội dung của văn bản do cơ quan cấp trên ban hành (có hiệu lực pháp lí cao hơn). Nội dung
của tất cả các văn bản đều phải phù hợp không được trái Hiến pháp.
2/Bản chất của pháp luật.
a. Bản chất giai cấp của pháp luật
- PL mang bản chất giai cấp sâu sắc vì PL do NN – đại diện cho giai cấp cầm quyền, thể hiện ý
chí của giai cấp cầm quyền ban hành và bảo đảm thực hiện.
b. Bản chất XH của PL
- Các quy phạm pháp luật bắt nguồn từ thực tiễn đời sống xã hội.
- Các qui phạm PL được thực hiện trong thực tiễn đời sống XHvì sự phát triễn của xã hội.
1
TÀI LIỆU CHỦ ĐỀ MÔN GDCD12 2017 – 2018 TRƯỜNG THPT CHUYÊN LÝ TỰ TRỌNG
3/ Mối quan hệ giữa pháp luật với đạo đức:
-PL và ĐĐ đều tập trung vào điều chỉnh để hướng tới các giá trị xã hội giống nhau. Tuy nhiên
phạm vi điều chỉnh của PL hẹp hơn phạm vi điều chỉnh của ĐĐ vì thế có thể coi nó là “ĐĐ tối
thiểu” phạm vi điều chỉnh của ĐĐ rộng hơn => “PL tối đa”
- Nhà nước luôn cố gắng chuyển những quy phạm đạo đức có tính phổ biến, phù hợp với sự phát
triển và tiến bộ xã hội thành các quy phạm pháp luật.
Đạo đức là những quy tắc xử sự điều chỉnh hành vi thái độ con người một cách tự giác bởi niềm
tin, lương tâm và dư luận của xã hội vì thế nó mang tính tự nguyện không bắt buộc.
4/Vai trò của PL trong đời sống xã hội
a.Pháp luật là phương tiện để nhà nước quản lí xã hội
- Tất cả các nhà nước đều quản lí xã hội chủ yếu bằng pháp luật bên cạnh những phương tiện
khác như chính sách, kế hoạch, giáo dục tư tưởng, đạo đức, … Nhờ có PL, NN phát huy được
quyền lực của mình và kiểm tra, kiểm soát được các hoạt động của mọi cá nhân, tổ chức, cơ quan
trong phạm vi lãnh thổ của mình.
Quản lí xã hội bằng pháp luật nghĩa là nhà nước ban hành pháp luật và tổ chức thực hiện pháp
luật trên quy mô tòan xã hội
b. Pháp luật là phương tiện để công dân thực hiện và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của
mình
- Hiến pháp quy định các quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân; các luật về dân sự, hôn nhân và
gia đình, thương mại, thuế, đất đai, giáo dục, …cụ thể hóa nội dung, cách thức thực hiện các
quyền của công dân trong từng lĩnh vực cụ thể. Trên cơ sở ấy, công dân thực hiện quyền của
mình.
- Các luật về hành chính, hình sự, tố tụng, … quy định thẩm quyền , nội dung, hình thức, thủ tục
giải quyết các tranh chấp, khiếu nại và xử lí các vi phạm pháp luật. Nhờ thế, công dân sẽ bảo vệ
được các quyền và lợi ích hợp pháp của mình.
C.Bài tập củng cố:
Vẽ sơ đồ tư duy
Khái niệm Bản chất Quan hệ Vai trò
Đ.nghĩa Đ. trưng G. cấp Xã hội Đạo đức N. nước C. dân
2
TÀI LIỆU CHỦ ĐỀ MÔN GDCD12 2017 – 2018 TRƯỜNG THPT CHUYÊN LÝ TỰ TRỌNG
Chủ điểm 2: THỰC HIỆN PHÁP LUẬT ( 2Tiết)
A. CHUẨN KIẾN THỨC KỸ NĂNG
1.Về kiến thức:
- Nêu được các khái niệm thực hiện PL, các hình thức và các giai đoạn thực hiện PL
- Hiểu được thế nào là vi phạm pháp luật và trách nhiệm pháp lí ; các loại vi phạm pháp luật
và trách nhiệm pháp lí.
- Tích hợp Phòng chống tham nhũng.
- Tích hợp luật bảo vệ môi trường
2.Về kĩ năng:
- Biết cách thực hiện pháp luật phù hợp với lứa tuổi.
3.Về thái độ:
-Có thái độ tôn trọng pháp luật
- Ủng hộ những hành vi thực hiện đúng pháp luật và phê phán những hành vi làm trái quy
định pháp luật .
4.Năng lực hình thành ở học sinh:
NL Sử dụng công nghệ thông tin; NL hợp tác; NL tư duy phê phán; NL giải quyết vấn đề
B. NỘI DUNG CẦN ĐẠT:
1/Khái niệm, các hình thức và các giai đoạn thực hiện pháp luật
a)Khái niệm thực hiện pháp luật
Thực hiện pháp luật là quá trình hoạt động có mục đích làm cho những quy định của pháp luật
đi vào cuộc sống, trở thành những hành vi hợp pháp của các cá nhân, tổ chức.
b)Các hình thức thực hiện pháp luật
* Sử dụng pháp luật : Các cá nhân, tổ chức sử dụng đúng đắn các quyền của mình, làm những gì
mà pháp luật cho phép làm.
*Thi hành pháp luật : Các cá nhân, tổ chức thực hiện đầy đủ những nghĩa vụ, chủ động làm
những gì mà pháp luật quy định phải làm.
*Tuân thủ pháp luật : Các cá nhân, tổ chức kiềm chế để không làm những điều mà pháp luật
cấm.
*Áp dụng pháp luật : Các cơ quan, công chức nhà nước có thẩm quyền căn cứ vào pháp luật để
ra các quyết định làm phát sinh, chấm dứt hoặc thay đổi việc thực hiện các quyền, nghĩa vụ cụ thể
của cá nhân, tổ chức.
2/Vi phạm PL và trách nhiệm pháp lí
a)Vi phạm pháp luật và những dấu hiệu cơ bản của VPPL
- Thứ nhất, là hành vi trái pháp luật
+Là những hành vi pháp luật quy định phải làm nhưng không làm
+ Hành vi PL không cho phép làm nhưng cố tình làm.
+ Hành vi đó xâm phạm, gây thiệt hại cho những quan hệ xã hội được pháp luật bảo vệ.
- Thứ hai, do người có năng lực trách nhiệm pháp lí thực hiện.
Năng lực trách nhiệm pháp lí được hiểu là khả năng của người đã đạt một độ tuổi nhất định theo
quy định pháp luật, có thể nhận thức, điều khiển và chịu trách nhiệm về việc thực hiện hành vi
của mình.
3
TÀI LIỆU CHỦ ĐỀ MÔN GDCD12 2017 – 2018 TRƯỜNG THPT CHUYÊN LÝ TỰ TRỌNG
- Thứ ba, người vi phạm PL phải có lỗi.
Lỗi thể hiện thái độ của người biết hành vi của mình là sai, trái pháp luật, có thể gây hậu quả
không tốt nhưng vẫn cố ý làm hoặc vô tình để mặc cho sự việc xảy ra.
=> Kết luận: Vi phạm pháp luật là hành vi trái pháp luật, có lỗi do người có năng lực trách
nhiệm pháp lí thực hiện, xâm hại các quan hệ xã hội được pháp luật bảo vệ.
b)Trách nhiệm pháp lí
* Thế nào là năng lực trách nhiệm pháp lí?
Trách nhiệm pháp lí là nghĩa vụ của các chủ thể vi phạm pháp luật phải gánh chịu những biện
pháp cưỡng chế do Nhà nước áp dụng.
*Mục đích áp dụng trách nhiệm pháp lí:
+ Buộc cá chủ thể vi phạm pháp luật chấm dứt hành vi trái pháp luật .
+ Giáo dục, răn đe những người khác để họ tránh, hoặc kiếm chế những việc làm trái pháp luật
3/Các loại vi phạm pháp luật và trách nhiệm pháp lí:
a) Vi phạm hình sự: Là những hành vi nguy hiểm cho xã hội bị coi là tội phạm quy định tại Bộ
luật Hình sự.
*TNHS: Người phạm tội phải chịu trách nhiệm hình sự, phải chấp hành hình phạt theo quy định
của Tòa án. Người từ đủ 14 đến dưới 16 tuổi phải chịu trách nhiệm hình sự về tội phạm rất
nghiêm trọng do cố ý hoặc tội phạm đặc biệt nghiêm trọng. Người từ 16 tuổi trở lên phải chịu
trách nhiệm hình sự về mọi tội phạm .
b) Vi phạm hành chính: Là hành vi vi phạm pháp luật có mức độ nguy hiểm cho xã hội thấp hơn
tội phạm, xâm phạm các quy tắc quản lí nhà nước .
*TNHC: - Người vi phạm phải chịu trách nhiệm hành chính theo quy định của pháp luật.
- Người từ 14 đến 16 tuổi bị xử phạt hành chính về vi phạm hành chính do cố ý.
- Người từ đủ 16 tuổi trở lên bị xử phạt hành chính về mọi vi phạm hành chính do mình gây ra.
c)Vi phạm dân sự: Là hành vi vi phạm pháp luật, xâm phạm tới các quan hệ tài sản (quan hệ sở
hữu, quan hệ hợp đồng…) và quan hệ nhân thân (liên quan đến các quyền nhân thân, không thể
chuyển giao cho người khác.
*TNDS: Người có hành vi VP dân sự phải chịu trách nhiệm dân sự. Người từ đủ 6 tuổi đến chưa
đủ 18 tuổi khi tham gia các giao dịch dân sự phải được người đại diện theo PL.
d)Vi phạm kỉ luật: Là vi phạm pháp luật xâm phạm các quan hệ lao động, công vụ nhà nước… do
pháp luật lao động, pháp luật hành chính bảo vệ.
*TNKL: Cán bộ, công chức, viên chức vi phạm kỉ luật phải chịu trách nhiệm kỉ luật với các hình
thức cảnh cáo, hạ bậc lương, chuyển công tác khác, buộc thôi việc…
C. Bài tập củng cố:
-Em hãy phân tích những điểm giống và khác nhau giữa các hình thức thực hiện PL
-Khi các quyền và nghĩa vụ của chúng ta bị xâm phạm,chúng ta giải quyết như thế nào?
Câu 1: Pháp luật là
A. Hệ thống các văn bản và nghị định do các cấp ban hành và thực hiện .
B. Những luật và điều luật cụ thể trong thực tế đời sống.
C. Hệ thống các quy tắc sử xự chung do nhà nước ban hànhvà được bảo đảm thực hiện bằng quyền lực nhà
nước.
4
TÀI LIỆU CHỦ ĐỀ MÔN GDCD12 2017 – 2018 TRƯỜNG THPT CHUYÊN LÝ TỰ TRỌNG
D. Hệ thống các quy tắc sử xự được hình thành theo điều kiện cụ thể của từng địa phương.
Câu 2: Pháp luật có đặc điểm là:
A. Bắt nguồn từ thực tiễn đời sống xã hội. B. Vì sự phát triển của xã hội.
C. Pháp luật có tính quy phạm phổ biến ;mang tính quyền lực, bắt buộc chung; có tính xác định chặt chẻ về mặt
hình thức.
D. Mang bản chất giai cấp và bản chất xã hội.
Câu 3: Điền vào chổ trống: Các quy phạm pháp luật do nhà nước ban hành …………… mà nhà nước là đại diện.
A. phù hợp với ý chí của giai cấp cầm quyền B. phù hợp với ý chí nguyện vong của nhân dân
C. phù hợp với các quy phạm đạo đức D. phù hợp với mọi tầng lớp nhân dân
Câu 4: Bản chất xã hội của pháp luật thể hiện ở:
A. Pháp luật được ban hành vì sự phát triển của xã hội.
B. Pháp luật phản ánh những nhu cầu, lợi ích của các tầng lớp trong xã hội.
C. Pháp luật bảo vệ quyền tự do, dân chủ rộng rãi cho nhân dân lao động.
D. Pháp luật bắt nguồn từ xã hội, do các thành viên của xã hội thực hiện, vì sự phát triển của xã hội.
Câu 5: Người nào tuy có điều kiện mà không cứu giúp người đang ở tình trạng nguy hiểm đến tánh mạng, dẫn đến
hậu quả người đó chết thì:
A. Vi phạm pháp luật hành chánh. B. Vi phạm pháp luật hình sự.
C. Bị xử phạt vi phạm hành chánh. D. Cả A, B, C đều đúng.
Câu 6: Nội dung cơ bản của pháp luật bao gồm:
A. Các chuẩn mực thuộc về đời sống tinh thần, tình cảm của con người.
B. Quy định các hành vi không được làm.
C. Quy định các bổn phận của công dân.
D. Các quy tắc xử sự (việc được làm, việc phải làm, việc không được làm)
Câu 7: Luât Hôn nhân và gia đình năm 2000 ở điều 34 khẳng định chung “ cha mẹ không được phân biệt đối xử giữa
các con”. Điều này phù hợp với:
A. Quy tắc xử sự trong đời sống xã hội. B. Chuẩn mực đời sống tình cảm, tinh thần của con người.
C. Nguyện vọng của mọi công dân. D. Hiến pháp.
Câu 8: Các tổ chức cá nhân chủ động thực hiện quyền (những việc được làm) là
A. Sử dụng pháp luật. B. Thi hành pháp luật. C. Tuân thủ pháp luật. D. Áp dụng pháp luật.
Câu 9: Các tổ chức cá nhân chủ động thực hiện nghĩa vụ (những việc phải làm) là:
A. Sử dụng pháp luật. B. Thi hành pháp luật. C. Tuân thủ pháp luật. D. Áp dụng pháp luật.
Câu 10: Các tổ chức cá nhân không làm những việc bị cấm là
A. Sử dụng pháp luật. B. Thi hành pháp luật. C. Tuân thủ pháp luật. D. Áp dụng pháp luật.
Câu 11: Người phải chịu trách nhiệm hành chính do mọi vi phạm hành chính mà mình gây ra theo quy định của pháp
luật có độ tuổi là:
A.Từ đủ 18 tuổi trở lên B.Từ 18 Tuổi trở lên. C. Từ đủ 16 tuổi trở lên. D.Từ đủ 14 tuổi trở lên.
Câu 12: Vi phạm dân sự là hành vi vi phạm pháp luật, xâm phạm tới ………..
A. Các quy tắc quản lý nhà nước. B. Các quan hệ tài sản và quan hệ nhân thân.
B. Các quan hệ lao động, công vụ nhà nước. C. Tất cả các phương án trên.
5
TÀI LIỆU CHỦ ĐỀ MÔN GDCD12 2017 – 2018 TRƯỜNG THPT CHUYÊN LÝ TỰ TRỌNG
Câu 13: Người phải chịu trách nhiệm hình sự về mọi tội phạm do mình gây ra có độ tuổi theo quy định của pháp luật
là:
A. Từ đủ 14 tuổi trở lên. B. Từ đủ 16 tuổi trở lên. C. Từ 18 tuổi trở lên D. Từ đủ 18 tuổi trở lên.
6
TÀI LIỆU CHỦ ĐỀ MÔN GDCD12 2017 – 2018 TRƯỜNG THPT CHUYÊN LÝ TỰ TRỌNG
CHỦ ĐỀ 2: QUYỀN BÌNH ĐẲNG CỦA CÔNG DÂN TRONG MỘT SỐ
LĨNH VỰC CỦA ĐỜI SỐNG XÃ HỘI
Chủ điểm 1: CÔNG DÂN BÌNH ĐẲNG TRƯỚC PHÁP LUẬT
A. CHUẨN KIẾN THỨC KỸ NĂNG
1.Về kiến thức
- Biết được thế nào là bình đẳng trước pháp luật.
- Hiểu được thế nào là công dân được bình đẳng trước PL về quyền, nghĩa vụ và TNPL
- Nêu được trách nhiệm của NN trong việc bảo đảm quyền bình đẳng của công dân trước PL
- Tích hợp nội dung phòng chống tham nhũng, học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí
Minh
2.Về kĩ năng
- Biết phân tích, đánh giá đúng việc thực hiện quyền bình đẳng của CD trong thực tế.
- Lấy được ví dụ chứng minh mọi công dân đều bình đẳng trong việc hưởng quyền, nghĩa vụ
và trách nhiệm pháp lí theo qui định của pháp luật.
3.Về thái độ
- Có niềm tin đối với PL, với NN trong việc bảo đảm cho CD bình đẳng trước PL
4.Năng lực hình thành và phát triển ở học sinh
NL Sử dụng công nghệ thông tin;NL hợp tác; NL tư duy phê phán; NL giải quyết vấn đề
B. NỘI DUNG CẦN ĐẠT
1.Khái niệm bình đẳng trước pháp luật:
Bình đẳng trước pháp luật có nghĩa là mọi công dân, nam, nữ thuộc các dân tộc, tôn giáo,
thành phần, địa vị xã hội khác nhau đều không bị phân biệt đối xử trong việc hưởng quyền, thực
hiện nghĩa vụ và chịu trách nhiệm pháp lí theo quy định pháp luật .
2.Công dân bình đẳng về quyền và nghĩa vụ
Công dân bình đẳng về quyền và nghĩa vụ có nghĩa là bình đẳng về hưởng quyền và làm nghĩa
vụ trước Nhà nước và xã hội theo quy định của pháp luật. Quyền của công dân không tách rời
nghĩa vụ của công dân
Một là,Mọi công dân đều được hưởng quyền và phải thực hiện NV của mình. Các quyền được
hưởng như quyền bầu cử, ứng cử, quyền sở hữu, quyền thừa kế, các quyền tự do cơ bản và các
quyền dân sự, chính trị khác…Các nghĩa vụ phải thực hiện như nghĩa vụ bảo vệ Tổ quốc, nghĩa
vụ đóng thuế,…
Hai là, Quyền và nghĩa vụ của công dân không bị phân biệt bởi dân tộc, giới tính, tôn giáo, giàu,
nghèo, thành phần, địa vị xã hội .
2/Công dân bình đẳng về trách nhiệm pháp lí
Bình đẳng về trách nhiệm pháp lí là bất kì công dân nào vi phạm pháp luật đều phải chịu trách
nhiệm về hành vi vi phạm của mính và bị xử lí theo quy định của pháp luật .
- Công dân dù ở địa vị nào, làm nghề gì khi VPPL đều phải chịu TNPL (trách nhiệm hành chính,
dân sự, hình sự, kỉ luật).
7
TÀI LIỆU CHỦ ĐỀ MÔN GDCD12 2017 – 2018 TRƯỜNG THPT CHUYÊN LÝ TỰ TRỌNG
- Khi công dân vi phạm PL với tính chất và mức độ như nhau đều phải chịu trách nhiệm pháp lý
như nhau, không phân biệt đối xử
3/Trách nhiệm của Nhà nước trong việc bảo đảm quyền bình đẳng của công dân trước pháp
luật
- Quyền và nghĩa vụ của công dân được Nhà nước quy định trong Hiến pháp và luật.
- Nhà nước và xã hội có trách nhiệm cùng tạo ra các điều kiện vật chất, tinh thần để bảo đảm cho
công dân có khả năng thực hiện được quyền và nghĩa vụ phù hợp với từng giai đoạn phát triển của
đất nước
C. Bài tập củng cố:
- Yêu cầu HS tìm hiểu bài đọc: Chủ tịch cũng không có đặc quyền.
GV đặt câu hỏi:- Qua bài đọc em có suy nghĩ gì về hành động của Bác? Qua đó, em rút ra bài học
gì cho bản thân?
-Thế nào là công dân bình đẳng về quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm pháp lí? Cho ví dụ?
-Ý nghĩa của việc NN bảo đảm cho CD bình đẳng về quyền, NV và trách nhiệm pháp lí?
8
TÀI LIỆU CHỦ ĐỀ MÔN GDCD12 2017 – 2018 TRƯỜNG THPT CHUYÊN LÝ TỰ TRỌNG
KIỂM TRA 1 TIẾT
A. CHUẨN KIẾN THỨC KỸ NĂNG
1. Kiến thức:
Giúp HS ôn tập lại kiến thức từ tiết 1- 7 .Thông qua bài kiểm tra đánh giá kết quả học tập của HS
từ đó có phương hướng cho các bài học sau.
2. Kĩ năng :
-Từ những kiến thức đã được học, HS hoàn thành bài kiểm tra đạt từ 5 điểm trở lên
-Kĩ năng tự nhận thức, kĩ năng giải quyết vấn đề, KN ứng phó với căng thẳng
3. Thái độ :
- Giáo dục ý thức tự giác, tích cực, trung thực, HS nghiêm túc trong giờ kiểm tra.
-Củng cố - khắc sâu kiến thức về các nội dung thế giới quan và PPL đã học
-Rèn kỹ năng làm bài, ghi nhớ
-Có Phương pháp trắc nghiệm khách quan, tự luận
9
onthicaptoc.com Tài liệu ôn thi THPT quốc gia môn GDCD năm 2017 2018 THPT chuyên Lý Tự Trọng chi tiết Phần 2
1.1.1Phương trình bậc nhất hai ẩn
Định nghĩa .
Câu 1: Điểm là điểm trên đường tròn lượng giác, biểu diễn cho góc lượng giác có số đo . Tìm khẳng định đúng.
A. .B. .C. .D. .
Câu 1.Để loại bỏ chất gây ô nhiễm không khí từ khí thải của một nhà máy, người ta ước tính chi phí cần bỏ ra là (triệu đồng).
Số tiệm cận đứng của đồ thị hàm số là?
A. LÝ THUYẾT
Sự điện li là quá trình phân li các chất khi tan trong nước thành các ion. Chất điện li là những chất tan trong nước phân li thành các ion . Chất không điện li là chất khi tan trong nước không phân li thành các ion
DỰA VÀ BẢNG BIẾN THIÊN VÀ ĐỒ THỊ
Ví dụ 1: Cho hàm số liên tục trên đoạn và có bảng biến thiên trong đoạn như hình. Gọi là giá trị lớn nhất của hàm số trên đoạn . Tìm giá trị của ?
Câu 1.Trong không gian , cho điểm và mặt phẳng .
Khẳng định nào sau là đúng hay sai?
Câu 1: (SBT - KNTT) Hiện tượng giao thoa sóng là hiện tượng
A. giao thoa của hai sóng tại một điểm trong môi trường.