onthicaptoc.com
CHƯƠNG 1: LINH KIỆN ĐIỆN TỬ
Tuần 1 - Tiết 1 - Bài 2: ĐIỆN TRỞ, TỤ ĐIỆN, CUỘN CẢM

I. Mục Tiêu :
1. Kiến thức:
* Biết được cấu tạo, kí hiệu, số liệu kỹ thuật và công dụng của các linh kiện: điện trở, tụ điện, cuộn cảm.
2. Kỹ năng:
* Vẽ được sơ đồ mạch điện đơn giản có chứa các linh kiện: điện trở, tụ điện, cuộn cảm.
3. Thái độ:
* Có ý thức tìm hiểu về các linh kiện: điện trở, tụ điện, cuộn cảm.
II. C,./huẩn bị :
1. Chuẩn bị của giáo viên:
Nghiên cứu kỹ bài 2 SGK và các tài liệu có liên quan. Tranh vẽ các hình: 2.1, 2.3, 2.4, 2.5 trong SGK. Các loại linh kiện điện tử thật. Có thể dùng máy chiếu đa năng.
2. Chuẩn bị của học sinh:
Nghiên cứu kỹ bài 2 SGK và các tài liệu có liên quan. Sưu tầm các loại linh kiện điện tử.
III. Tổ chức hoạt động dạy học :
1. Tổ chức và ổn định lớp: ( 1 phút)
2. Kiểm tra bài cũ: ( 3 phút)
Hãy nêu vai trò của kỹ thuật điện tử trong sản xuất và đời sống?
Cho biết dự báo của em về tương lai của một thiết bị điện tử mà em quan tâm?
3. Giới thiệu bài mới:
Hoạt động 1: ĐVĐ vào bài: ( 5 phút )
4. Các hoạt động dạy học: (40 phút)
Hoạt động 2: (10 phút) Tìm hiểu cấu tạo, ký hiệu, số liệu kỹ thuật và ứng dụng của điện trở.
TG
Hoạt động của Giáo viên
Hoạt động của Học sinh
Nội dung bài học
5’
5’
* Em hãy cho biết cấu tạo của điện trở?
* Em hãy cho biết các loại điện trở thường dùng? GV dùng tranh vẽ cácd loại điện trở treo lên bảng.
* Em hãy cho biết trong các sơ đồ mạch điện các điện trỏ được kí hiệu như thế nào?
* Gọi HS lên bảng vẽ các kí hiệu điện trở theo yêu cầu của GV.
* Khi sử dụng điện trở người ta thường quan tâm đến các thông số nào? GV dùng tranh vẽ hoặc linh kiện thật, gọi HS lên bảng quan sát và đọc thông số của điện trở.
* Ngoài cách ghi các trị số trực tiếp lên thân điện trở, còn cách nào để thể hiện các trị số đó?
* Gọi HS lên bảng vẽ một mạch điện đơn giản trong đó có thể hiện công dụng của các linh kiện?
* Nêu cấu tạo của điện trở theo hiểu biết của mình.
* Lên bảng quan sát và gọi tên các loại điện trở?
* Lên bảng đọc thông số của điện trở theo yêu cầu của thầy cô.
* Lên bảng đọc các thông số của các linh kiện.
* Thực hiện theo yêu cầu của GV.
I.Điện trở:
1.Cấu tạo và phân loại:
* Cấu tạo: Thường dùng dây điện trở hoặc bột than phủ lên lõi sứ.
* Phân loại điện trở: SGK.
2. Kí hiệu của điện trở:
* Điện trở cố định.
* Biến trở.
* Điện trở nhiệt.
* Điện trở biến đổi theo điện áp.
* Quang điện trở.
3.Các số liệu kỹ thuật:
- Trị số của điện trở: (R) là con số chỉ mức độ cản trở dòng điện của điện trở.
- Đơn vị , K, M.
- Công suất định mức: là công suất tiêu hao trên điện trở( mà nó có thể chịu được trong thời gian dài không bị cháy đứt). Đơn vị W.
4.Công dụng của điện trở:
- Điều chỉnh dòng điện trong mạch.
- Phân chia điện áp.
Hoạt động 3: (10 phút) Tìm hiểu cấu tạo, ký hiệu, số liệu kỹ thuật và ứng dụng của tụ điện.
TG
Hoạt động của Giáo viên
Hoạt động của Học sinh
Nội dung bài học
5’
5’
* Dùng ảnh chụp hoặc tranh vẽ một số loại tụ điện để HS quan sát.
* Em hãy cho biết cấu tạo của tụ điện?
* Em hãy cho biết các loại tụ điện?
* Em hãy cho biết trong sơ đồ các mạch điện tụ có kí hiệu như thế nào?
* Tụ điện có các thông số cơ bản nào?
* Em hãy cho biết công dụng của tụ điện ?
* Nêu cấu tạo của tụ theo hiểu biết của bản thân.
* Lên bảng chỉ trên tranh vẽ từng loại tụ theo hình vẽ.
* Lên bảng vẽ các ký hiệu theo yêu cầu của các thầy cô.
* Đọc các thông số trên tụ do các thấy cô đưa cho.
* Lên bảng vẽ một mạch điện đơn giản trong đó thể hiện công dụng của tụ điện.
II.Tụ điện:
1.Cấu tạo và phân loại:
* Cấu tạo: Gồm các bản cực cách điện với nhau bằng lớp điện môi.
* Phân loại tụ điện: Phổ biến: Tụ giấy, Tụ mi ca, Tụ ni lông. Tụ dầu, Tụ hóa.
2.Kí hiệu tụ điện:
a)
b)
c)
+
+
_
_
3.Các số liệu kỹ thuật của tụ:
- Trị số điện dung (C): Là trị số chỉ khả năng tích lũy năng lượng điện trườngcủa tụ điện khi có điện áp đặt lên hai cực của tụ đó.
XC = ()
- Đơn vị: µF, nF, pF.
- Điện áp định mức (Uđm): Là trị số điện áp lớn nhất cho phếp đặt lên hai đầu cực của tụ điện mà vẫn an toàn.
4.Công dụng của tụ:
- Ngăn cách dòng một chiều và cho dòng xoay chiều đi qua.
- Lọc nguồn.
Hoạt động 4: (10 phút) Tìm hiểu cấu tạo, ký hiệu, số liệu kỹ thuật và ứng dụng của cuộn cảm.
TG
Hoạt động của Giáo viên
Hoạt động của Học sinh
Nội dung bài học
5’
5’
* Dùng ảnh chụp hoặc tranh vẽ một số loại cuộn cảm để HS quan sát.
* Em hãy cho biết cấu tạo của cuộn cảm?
* Em hãy cho biết các loại cuộn cảm?
* Em hãy cho biết trong sơ đồ các mạch điện cuộn cảm có kí hiệu như thế nào?
* Cuộn cảm có các thông số cơ bản nào?
* Em hãy cho biết công dụng của cuộn cảm ?
* Nêu cấu tạo của cuộn theo hiểu biết của bản thân.
* Lên bảng chỉ trên tranh vẽ từng loại cuộn theo hình vẽ.
* Lên bảng vẽ
* Đọc các thông số trên cuộn do các thấy cô đưa cho.
* HS lên bảng vẽ
III.Cuộn cảm:
1. Cấu tạo và phân loại cuộn cảm:
* Cấu tạo: Gồm dây dẫn quấn thành cuộn phía trong có lõi.
* Phân loại cuộn cảm : Cuộn cảm cao tần, Cuộn cảm trung tần, Cuộn cảm âm tần.
2.Ký hiệu cuộn cảm :
3.Các số liệu kỹ thuật của cuộn cảm :
- Trị số điện cảm (L) : Là trị số chỉ khả năng tích lũy năng lượng từ trương khi có dòng điện chạy qua.
- Đơn vị : H, mH, µH.
- Hệ số phẩm chất (Q) : Đặc trưng cho sự tổn hao năng lượng của cuộn cảm và được đo bằng
Q =
4.Công dụng của cuộn cảm: SGK
5. Củng cố kiến thức bài học:
GV: 1, Trình bày công dụng của điện trỏ, tụ điện, cuộn cảm
2, Đọc giá trị 5k 1,5w : 15F 15V
HS : Trả lời
6. Nhận xét và dặn dò chuẩn bị bài học kế tiếp.
GV: Trả lời câu hỏi 1,2,3 sách giáo khoa trang 11,
Đọc trước Bài 3 ( Các bước chuẩn bị thực hành.)
Tuần 2 - Tiết 2 - Bài 3: THỰC HÀNH ĐIỆN TRỞ, TỤ ĐIỆN, CUỘN CẢM

I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Nhận biết về hình dạng các thông số của các linh kiện điện tử như điện trở, tụ điện, cuộn cảm.
2. Kỹ năng: Đọc và đo các số liệu kỹ thuật của các linh kiện như điện trở, tụ điện, cuộn cảm.
3. Thái độ: Có ý thức tuân thủ các quy trình và các qui định an toàn.
II. CHUẨN BỊ:
1. Chuẩn bị của giáo viên:
* Nghiên cứu kỹ bài 2 SGK và các tài liệu có liên quan.
* Các loại linh kiện điện tử thật gồm cả loại tốt và xấu.
* Đồng hồ vạn năng một chiếc.
2. Chuẩn bị của học sinh:
* Nghiên cứu kỹ bài 2 SGK và các tài liệu có liên quan.
* Xem tranh của các linh kiện, sưu tầm các linh kiện.
III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC:
1. Tổ chức và ổn định lớp: ( 1 phút)
2. Kiểm tra bài cũ: ( 4 phút)
* Trình bày các loại điện trở? Có bao nhiêu cách ghi giá trị của điện trở?
* Trình bày các số liệu kỹ thuật của tụ điện?
* Trình bày cách đôỉ giá trị của các vòng màu sang giá trị của điện trở ?
a, Ôn lại bài số 2
b, Quy ước về màu để ghi và đọc trị số điện trở
Các vòng màu sơn trên điện trở tương ứng các chữ số sau:
Đen
Nâu
Đỏ
Cam
Vàng
Xanh
lục
Xanh
Lam
Tím
Xám
Trắng
0
1
2
3
4
5
6
7
8
9
Cách đọc: Điện trở thường có 4 vạch màu.
Giá trị điện trở R= AB.10C D %
Màu thứ 4 chỉ màu sai số của điện trở.

A B C D
Màu sai số
Màu sắc
Không ghi màu
Ngân nhũ
Kim nhũ
Nâu
Đỏ
Xanh lục
Sai số
20%
10%
5%
1%
0.2%
0.5%
Ví dụ một điện trở có màu thứ nhất A= Xanh lục; B = Cam; C = Đỏ; D = Kim nhũ
Giá trị điện trở là R= 53.102 5% = 5,3 K
3. Giới thiệu bài mới: ( phút)
4. Các hoạt động dạy học: ( 40 phút)
Hoạt động 1: (20 phút) Trình tự các bước thực hành.
TG
Hoạt động của Giáo viên
Hoạt động của Học sinh
Nội dung bài học
10’
10’
* GV chia HS thành các nhóm nhỏ phù hợp với số lượng dụng cụ thực hành.
* GV cho HS quan sát các linh kiện cụ thể sau đó yêu cầu HS chọn ra:
* Nhóm các loại điện trở rồi sau đó xếp chúng theo từng loại.
* Nhóm các loại tụ điện rồi sau đó xếp chúng theo từng loại.
* Nhóm các loại cuộn cảm rồi sau đó xếp chúng theo từng loại.
* HS chọn ra 5 điện trở màu rồi quan sát kỹ và đọc trị số của nó. Kiểm tra bằng đồng hồ vạn năng kết quả đo được điền vào bảng 01.
* HS chọn ra 3 cuộn cảm khác loại rồi quan sát kỹ và xác định trị số của nó, kết quả đo được điền vào bảng 01.
* Chọn các tụ điện sao cho phù hợp để ghi vào bảng cho sẵn.
* Tự ý thức để chia nhóm
* Quan sát để thực hiện các nhiệm vụ mà giáo viên giao
* Chọn và quan sát rồi đọc giá trị ghi vào bảng
* Chọn và quan sát rồi đọc giá trị ghi vào bảng
+ Bước 1: Quan sát nhận biết các linh kiện.
+ Bước 2: Chọn ra 5 linh kiện đọc trị số đo bằng đồng hồ vặn năng và điền vào bảng 01.
+ Bước 3: Chọn ra 3 cuộn cảm khác loại điền vào bảng 02.
+ Bước 4: Chọn ra 1 tụ điện có cực tính và 1 tụ điện không có cực tính và ghi các số liệu vào bảng 03
Hoạt động 2: Tự đánh giá kết quả bài thực hành.
TG
Hoạt động của Giáo viên
Hoạt động của Học sinh
Nội dung bài học
10’
Giáo viên đánh giá kết quả của bài thực hành và cho điểm.
Học sinh hoàn thành theo mẫu và tự đánh giá kết quả thực hành.
+ Học sinh hoàn thành theo mẫu và tự đánh giá kết quả thực hành.
+ Giáo viên đánh giá kết quả của bài thực hành và cho điểm.
Các loại mẫu báo cáo thực hành
10’
CÁC LINH KIỆN ĐIỆN TRỞ, TỤ ĐIỆN CUỘN CẢM
Họ và tên:
Lớp:
Bảng 1. Tìm hiểu về điện trở.
STT
Vạch màu trên thân điện trở
Trị số đọc
Trị số đo
Nhận xét
2
3
4
5
Bảng 1. Tìm hiểu về cuộn cảm.
STT
Loại cuộn cảm
Ký hiệu và vật liệu lõi
Nhận xét
1
2
Bảng 1. Tìm hiểu về cuộn cảm.
STT
Loại tụ điện
Số liệu kỹ thuật ghi trên tụ
Nhận xét
1
Tụ không có cực tính
2
Tụ có
ực tính
5. Củng cố kiến thức bài học:
* GV tổng kết đánh giá bài thực hành nhấn mạnh trọng tâm của bài.
6. Nhận xét và dặn dò chuẩn bị bài học kế tiếp.
* Xem trước nội dung bài 4 - SGK
Tuần 3 - Tiết 3 – Bài 4: LINH KIỆN BÁN DẪN VÀ IC


I.MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Biết được cấu tạo, ký hiệu, phân loại và công dụng của một số linh kiện bán dẫn và IC.
Biết nguyên lý làm việc của tirixto và triac.
2. Kỹ năng: Nhận biệt được các linh kiện bán dẫn và IC trong các sơ đồ mạch điện đơn giản.
3. Thái độ: Có ý thức tìm hiểu về linh kiện bán dẫn và IC.
II.CHUẨN BỊ:
1. Chuẩn bị của giáo viên:
* Nghiên cứu kỹ bài 4 SGK và các tài liệu có liên quan.
* Các loại linh kiện điện tử thật gồm cả loại tốt và xấu.
* Tranh vẽ các hình trong SGK.
2. Chuẩn bị của học sinh:
* Nghiên cứu kỹ bài 4 SGK và các tài liệu có liên quan.
* Sưu tầm các loại linh kiện điện tử.
III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC:
1. Tổ chức và ổn định lớp: ( 1 phút)
2. Kiểm tra bài cũ: (3 phút) Tìm giá trị của các điện trở có các vòng màu:
* Đỏ, đỏ, tím, nâu.
* Cam, cam, xám, bạc.
3. Giới thiệu bài mới: ( 1 phút)
Ngoài các linh kiện điện tử như điện trở, tụ điện, cuộn cảm thì trong kỹ thuật điện tử còn có các linh kiện bán dẫn cũng đóng vai trò rất quan trọng trong các mạch điện tử. Hơn nữa với sự phát triển không ngừng của kỹ thuật điện tử, con người còn tạo ra các loại IC có kích thước nhỏ gọn khả năng làm việc với độ chính xác cao nên đóng vai trò đặc biệt quan trọng trong kỹ thuật điện tử hiện đại. Trong bài này chúng ta sẽ nghiên cứu về các linh kiện bán dẫn và IC.
4. Các hoạt động dạy học: ( 40 phút)
Hoạt động 1: Tìm hiểu cấu tạo, ký hiệu, phân loại và ứng dụng của điốt bán dẫn
TG
Hoạt động của Giáo viên
Hoạt động của Học sinh
Nội dung bài học
10’
* Em hãy cho biết cấu tạo của điốt?
* Gọi lần lượt vài em lên trình bày.
* Em hãy cho biết các loại điốt?
* Em hãy cho biết trong các mạch điện điốt được ký hiệu như thế nào?
* Khi sử dụng điốt người ta thường quan tâm đến các thông số nào?
* Em hãy cho biết một vài công dụng của điốt?
* Nêu cấu tạo của điốt theo hiểu biết của mình.
* Lên bảng gọi tên từng loại điốt có trên tranh vẽ của GV.
* Nêu các thông số của điốt theo sự hiểu biết của mình.
* Lên bảng vẽ mạch điện đơn giản thể hiện công dụng của điốt.
I. Điốt bán dẫn:
1. Cấu tạo: gồm hai lớp bán dẫn P và N ghép lại với nhau tạo nên tiếp giáp P-N trong vỏ thuỷ tinh hoặc nhựa.
P
N
Cực anốt Cực catốt
2. Phân loại:
- Điốt tiếp điểm: dùng để tách sóng trộn tần.
- Điốt tiếp mặt: dùng để chỉnh lưu.
- Điốt Zêne (ổn áp) dùng để ổn áp.
3. Ký hiệu của điốt
A K
4. Các thông số của điốt:
- Trị số điện trở thuận.
- Trị số điện trở ngược.
- Trị số điện áp đánh thủng.
5. Công dụng của điốt
- Dùng để chỉnh lưu.
- Dùng để khuếch đại tín hiệu.
Hoạt động 2: Tìm hiểu cấu tạo, ký hiệu, phân loại và ứng dụng của Tranzito
TG
Hoạt động của Giáo viên
Hoạt động của Học sinh
Nội dung bài học
10’
* GV treo tranh cho HS quan sát và đặt ra một số câu hỏi:
* Em hãy cho biết cấu tạo của tranzito?
* Em hãy cho biết các loại Tranzito?
* Em hãy cho biết trên sơ đồ các mạch điện tranzito được ký hiệu như thế nào? Giải thích ký hiệu có đặc điểm gì đặc biệt liên quan đến cấu tạo và hoạt động của tranzito.
* GV: Khi sử dụng tranzito chúng ta cần phải chú ý đến các số liệu kỹ thuật nào?
* GV gọi HS lên bảng quan sát tranh vẽ các linh kiện thật hoặc linh kiện thật để đọc các số liệu được ghi trên tranzito.
* GV: hãy cho biết tranzito có công dụng như thế nào?
* HS trả lời dựa trên hiểu biết của mình về điốt bán dẫn.
* HS qua sát tranh vẽ và phân loại.
* HS lên bảng vẽ các ký hiệu và giải thích sau đó GV nhận xét và bổ sung.
* HS lên bảng vẽ sơ đồ mạch điện có tranzito và giải thích công dụng của tranzito trong mạch.
II. Tranzito
1. Cấu tạo và phân loại của Tranzito
* Cấu tạo:
Tranzito gồm 2 lớp tiếp giáp P-N trong vỏ bọc nhựa hoặc kim loại.
Các dây dẫn ra được gọi là các điện cực.
N
P
N
CựcE Cực C

Cực B
P
N
P
CựcE Cực C
Cực B
* C
E
E
C
E
E
Phân loại: N-P-N, P-N-P
2. Ký hiệu Tranzito:
Loại P-N-P
Loại N-P-N
3. Các số liệu kỹ thuật của Tranzito
- Trị số điện trở thuận.
- Trị số điện trở ngược.
- Trị số điện áp đánh thủng.
4. Công dụng của Tranzito
- Dùng để khuếch đại tín hiệu.
- Dùng để tạo sóng.
- Dùng để tạo xung.
Hoạt động 3: Tìm hiểu cấu tạo, ký hiệu, ứng dụng và nguyên lý làm việc của Tirixto
TG
Hoạt động của Giáo viên
Hoạt động của Học sinh
Nội dung bài học
10’
* GV dùng tranh vẽ hoặc ảnh chụp tirixto cho HS quan sát sau đó đặt câu hỏi:
* Em hãy cho biết cấu tạo của tirixto?
* So sánh cấu tạo của tirixto với cấu tạo của tranzito, điốt?
* Em hãy cho biết trên sơ đồ các mạch điện tirixto được ký hiệu như thế nào? Giải thích ký hiệu có đặc điểm gì đặc biệt liên quan đến cấu tạo và hoạt động của tirixto.
* Khi sử dụng tirixto chúng ta cần phải chú ý đến các số liệu kỹ thuật nào?
* GV gọi HS lên bảng quan sát tranh vẽ các linh kiện thật hoặc linh kiện thật để đọc các số liệu được ghi trên tirixto.
* GV: hãy cho biết tranzito có công dụng như thế nào?
* HS sinh trả lời theo sự hiểu biết của mình.
* HS lên bảng vẽ các ký hiệu và giải thích sau đó GV nhận xét và bổ sung.
* HS lên bảng vẽ sơ đồ mạch điện có tirixto và giải thích công dụng của tirixto trong mạch.
III. Tirixto
1. Cấu tạo: Gồm 3 lớp tiếp giáp P-N trong vỏ bọc nhựa hoặc kim loại.
P1
N1
P2
N2
A1 A2

G
2. Kí hiệu:
3. Các số liệu kỹ thuật:
IA định mức.
UAK định mức.
UGK
4. Công dụng của Tirixto:
Dùng trong mạch chỉnh lưu có điều khiển.
5. Nguyên lý làm việc của Tirixto:
* Dẫn khi UAK > 0 và UGK > 0.
* Ngưng khi UAK = 0.
Hoạt động 4: Tìm hiểu cấu tạo, ký hiệu, ứng dụng và nguyên lý làm việc của Triac và Diac
TG
Hoạt động của Giáo viên
Hoạt động của Học sinh
Nội dung bài học
10’
* GV dùng tranh vẽ hoặc ảnh chụp Triac và Điac cho HS quan sát sau đó đặt câu hỏi:
* Em hãy cho biết cấu tạo của Triac và Điac?
* Em hãy cho biết trên sơ đồ các mạch điện Triac và Điac được ký hiệu như thế nào? Giải thích ký hiệu có đặc điểm gì đặc biệt liên quan đến cấu tạo và hoạt động của Triac và Điac.
* HS sinh trả lời theo sự hiểu biết của mình.
* HS lên bảng vẽ các ký hiệu và giải thích sau đó GV nhận xét và bổ sung.
IV. Triac và Điac
1. Cấu tạo của Triac và Điac:
P1
P2
N1
N4
N3
N2
A2
G
A1
2. Ký hiệu:
3. Công dụng:
Dùng để điều khiển dòng điện xoay chiều.
Nguyên lý làm việc:
5. Củng cố kiến thức bài học:
1. Em hãy cho biết công dụng của điốt, tranzito, tirixto, triac và điac?
2. Em hãy cho biết thông số cơ bản của điốt, tranzito, tirixto, triac và điac?
6. Nhận xét và dặn dò chuẩn bị bài học kế tiếp.
3. Chuẩn bị bài thực hành
Tuần 4 - Tiết 4 – Bài 5: THỰC HÀNH ĐIỐT, TIRIXTO, TRIAC

I. MỤC TIÊU:

onthicaptoc.com Tai lieu giao an cong nghe lop 12

Xem thêm
I. Mục tiêu bài học:
Giúp học sinh
- Biết được mục đích, ý nghĩa của công tác khảo nghiệm giống cây trồng.
CHƯƠNG 1: LINH KIỆN ĐIỆN TỬ
Tuần 1 - Tiết 1 - Bài 2: ĐIỆN TRỞ, TỤ ĐIỆN, CUỘN CẢM

TRƯỜNG THPT ................
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II
Năm học: 2018 - 2019 Môn: Công nghệ Lớp 10
Tuaàn 1, tieát 1
NS:
CHÖÔNG I: VEÕ KYÛ THUAÄT CÔ SÔÛ