onthicaptoc.com
BÀI TẬP XÁC ĐỊNH KHOẢNG CÁCH
LOẠI 1. Khoảng cách từ một điểm đến một mặt phẳng
Phương pháp: Giả sử ta cần tính khoảng cách từ một điểm M đến mặt phẳng . Ta có thể tiến hành như sau:
Bước 1: Lấy một mặt phẳng đi qua điểm M và vuông góc với mặt phẳng .
Tức là mặt phẳng chứa một đường thẳng vuông góc với mặt phẳng hoặc mặt phẳng chứa một đường thẳng vuông góc với mặt phẳng .
Bước 2: Xác định giao tuyến của hai mặt phẳng .
Bước 3: Từ điểm M kẻ MH vuông góc với giao tuyến , với . Khi đó và do đó đoạn MH là khoảng cách từ điểm M đến mặt phẳng .
Việc tính khoảng cách từ một điểm đến một mặt phẳng có thể dựa vào các kết quả của hình học phẳng và thường gắn liền với đường cao trong tam giác: Tam giác vuông; hệ thức lượng trong tam giác.
Trên đây là phương pháp chung để giải quyết bài toán này. Ngoài ra, nếu bài toán có sự đặc biệt nào đó ta có thể tính dựa vào các kết quả dưới đây:
Tính chất 1: Đường thẳng AB cắt mặt phẳng tại điểm I khác A, B thì .
Tính chất 2: Nếu đường thẳng d song song với mặt phẳng , M là một điểm thuộc d thì , với mọi điểm I thuộc đường thẳng d.
Tính chất 3: Nếu mặt phẳng song song với mặt phẳng và M là một điểm thuộc mặt phẳng thì , với mọi điểm I thuộc .
Ví dụ 1. Hình chóp có cạnh bên vuông góc với đáy.
Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình chữ nhật với . Cạnh bên SA vuông góc với đáy và .
a) Kẻ đường cao AH của tam giác SAB. Chứng minh rằng và tính khoảng cách từ điểm A đến mặt phẳng .
b) Tính khoảng cách từ điểm D đến mặt phẳng .
c) Gọi O là tâm của hình chữ nhật ABCD. Tính khoảng cách từ điểm O đến mặt phẳng .
d) Kẻ đường cao AK của tam giác ABD. Chứng minh rằng và tính khoảng cách từ B đến mặt phẳng .
Ví dụ 2. Hình chóp đều.
Cho hình chóp đều S.ABC có đáy là tam giác đều cạnh a, cạnh bên . Gọi O là tâm của đáy.
a) Chứng minh rằng .
b) Tính khoảng cách từ đỉnh S đến mặt phẳng .
c) Gọi M là trung điểm của BC. Kẻ đường cao OH của tam giác SOM. Chứng minh rằng OH vuông góc với mặt phẳng . Tính khoảng cách từ điểm O và điểm A đến mặt phẳng .
Ví dụ 3. Hình chóp có các cạnh bên bằng nhau.
Cho hình chóp S.ABC có đáy ABC là tam giác vuông tại A, và . Gọi O là trung điểm của cạnh BC.
a) Chứng minh rằng và tính khoảng cách từ đỉnh S đến mặt phẳng .
b) Kẻ đường cao BH của tam giác OAB. Chứng minh rằng và tính khoảng cách từ điểm B đến mặt phẳng .
c) Gọi G là trọng tâm của tam giác SAB. Tính khoảng cách từ điểm G đến mặt phẳng .
Ví dụ 4. Hình chóp có mặt bên vuông góc với đáy.
Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình vuông cạnh a và mặt bên SAD là tam giác đều nằm trong mặt phẳng vuông góc với đáy. Gọi I là trung điểm của AD.
a) Chứng minh rằng và tính khoảng cách từ điểm S đến mặt phẳng .
b) Gọi G là trọng tâm của tam giác SBC. Tính khoảng cách từ điểm G đến mặt phẳng .
c) Gọi J là trung điểm của cạnh BC. Kẻ đường cao IH của tam giác SIJ. Chứng minh rằng và tính khoảng cách từ điểm I đến mặt phẳng .
d) Tính khoảng cách từ A đến mặt phẳng .
LOẠI 2. Khoảng cách giữa hai đường thẳng chéo nhau
Phương pháp: Để tính khoảng cách giữa hai đường thẳng chéo nhau , ta có thể tiến hành theo một trong các cách dưới đây:
Cách 1: Dựa vào định nghĩa (xác định đường vuông góc chung).
Cách này thường được tiến hành khi ta biết được hai đường thẳng vuông góc với nhau. Khi đó ta làm như sau:
Bước 1: Xác định một mặt phẳng chứa và vuông góc với đường thẳng .
Tức là đường thẳng vuông góc với hai đường thẳng cắt nhau nằm trong mặt phẳng , trong đó có đường thẳng .
Bước 2: Tìm giao điểm I của đường thẳng với mặt phẳng . Từ I kẻ IH vuông góc với , với . Khi đó IH là đoạn vuông góc chung của hai đường thẳng .
Bước 3: Tính độ dài đoạn thẳng IH.
Ta thường vận dụng hệ thức lượng trong tam giác và tam giác đồng dạng; định lý Pitagor để tính độ dài đoạn IH.
Cách 2: Dựa vào khoảng cách giữa đường thẳng và mặt phẳng song song.
Giả sử ta cần tính khoảng cách giữa hai đường thẳng chéo nhau , ta có thể tiến hành như sau:
Bước 1: Lấy mặt phẳng chứa đường thẳng và song song với đường thẳng . Khi đó .
Nên lấy sao cho ta dễ dàng tính được khoảng cách.
Bước 2: Tính khoảng cách giữa đường thẳng và mặt phẳng .
Ví dụ 5. Hai đường thẳng chéo nhau vuông góc với nhau.
Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình thang vuông ở A và D, . Cạnh bên SD vuông góc với mặt phẳng và .
a) Kẻ đường cao DH của tam giác SAD. Chứng minh rằng DH là đường vuông góc chung của hai đường thẳng SA và DC. Tính khoảng cách giữa hai đường thẳng SA và CD.
b) Gọi M là trung điểm của CD. Chứng minh rằng .
c) Tính khoảng cách giữa hai đường thẳng AM và SB.
Ví dụ 6. Dựa vào khoảng cách giữa đường thẳng và mặt phẳng song song.
Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình thang vuông ở A và D, . Cạnh bên SD vuông góc với mặt phẳng và .
a) Kẻ đường cao DH của tam giác SAD. Chứng minh rằng và tính khoảng cách từ điểm D đến mặt phẳng .
b) Tính khoảng cách giữa hai đường thẳng SB và CD.
c) Gọi M là trung điểm của CD và K là chân đường vuông góc kẻ từ D xuống cạnh AM. Chứng minh rằng .
d) Tính khoảng cách từ điểm D và điểm C đến mặt phẳng .
e) Tính khoảng cách giữa hai đường thẳng SA và BC.
onthicaptoc.com
onthicaptoc.com phuong phap xac dinh khoang cach trong hhkg 11cuc hay
1.1.1Phương trình bậc nhất hai ẩn
Định nghĩa .
Câu 1.Để loại bỏ chất gây ô nhiễm không khí từ khí thải của một nhà máy, người ta ước tính chi phí cần bỏ ra là (triệu đồng).
Số tiệm cận đứng của đồ thị hàm số là?
Câu 1: Điểm là điểm trên đường tròn lượng giác, biểu diễn cho góc lượng giác có số đo . Tìm khẳng định đúng.
A. .B. .C. .D. .
A. LÝ THUYẾT
Sự điện li là quá trình phân li các chất khi tan trong nước thành các ion. Chất điện li là những chất tan trong nước phân li thành các ion . Chất không điện li là chất khi tan trong nước không phân li thành các ion
DỰA VÀ BẢNG BIẾN THIÊN VÀ ĐỒ THỊ
Ví dụ 1: Cho hàm số liên tục trên đoạn và có bảng biến thiên trong đoạn như hình. Gọi là giá trị lớn nhất của hàm số trên đoạn . Tìm giá trị của ?
Câu 1.Trong không gian , cho điểm và mặt phẳng .
Khẳng định nào sau là đúng hay sai?
Câu 1: (SBT - KNTT) Hiện tượng giao thoa sóng là hiện tượng
A. giao thoa của hai sóng tại một điểm trong môi trường.