TUYỂN TẬP ĐỀ THI HSG NGỮ VĂN 6
NĂM 2022 – 2023
ĐỀ 1
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỀ THI GIAO LƯU HỌC SINH GIỎI
THIỆU HOÁ
NĂM HỌC 2022-2023
PHẦN I: ĐỌC - HIỂU (10.0 điểm)
Đọc kĩ bài thơ sau và thực hiện các yêu cầu bên dưới:
TRỜI XANH CỦA MỖI NGƯỜI
Bầu trời xanh của bà
Vuông bằng khung cửa sổ
Bà nhìn qua mỗi chiều
Nhớ bao là chuyện cũ
Trời xanh của mẹ em
Là vệt dài tít tắp
Khi nhắc về bố em
Mắt mẹ nhìn đăm đắm
Trời xanh của bố em
Hình răng cưa nham nhở
Trời xanh giữa đạn bom
Rách, còn chưa kịp vá
Trời xanh của riêng em
Em chưa nhìn thấy hết
Dài và rộng đến đâu
Ai bảo giùm em biết?
Dài và rộng đến đâu
Lớn rồi em sẽ biết.
Nguồn: https://www.thivien.net/Xuân - Quỳnh
Câu 1. Dòng nào nói đúng về thể thơ của văn bản trên?
A. Thể thơ tự do B.Thể thơ bốn chữ C. Thể thơ năm chữ D.Thể thơ sáu chữ
Câu 2. Phương thức biểu đạt chính của bài thơ trên là:
A. Biểu cảm C. Tự sự
B. Miêu tả D. Nghị luận
Câu 3. Lựa chọn Đ (đúng), S (sai) điền vào ô trống sau mỗi câu sao cho phù hợp.
A. Bầu trời xanh trong cảm nhận của mỗi người có mỗi nét khác nhau bởi nó phụ thuộc tâm trạng, nỗi niềm, suy nghĩ của người đó. ☐
B. Bầu trời xanh thay đổi mỗi ngày, không ngày nào giống ngày nào. ☐
C. Bầu trời xanh của em, em chưa nhìn thấy hết độ dài rộng bởi em còn được khám phá bao điều mới lạ. ☐
D. Trong con mắt mỗi người, bầu trời đều trong xanh như nhau. ☐
Câu 4. Nối từ ngữ ở cột A với từ ngữ ở cột B sao cho phù hợp.
A.
B.
1. Bầu trời xanh của bà
a. dài tít tắp như con đường đo nỗi nhớ mong
2. Bầu trời xanh của mẹ
b. chỉ bé bằng khung cửa - nơi gợi nhắc về bao chuyện trong quá khứ
3. Bầu trời xanh của bố
c. chưa đo được dài và rộng đến mức nào
4. Bầu trời xanh của con
d. là những mảnh vỡ của bom đạn chiến tranh
Câu 5 . Lựa chọn từ ngữ điền vào chỗ trống cuối mỗi dòng sau cho phù hợp
A. Bài thơ có số từ láy là………….
B. “Ai bảo giùm em biết?” là câu hỏi…………………
Câu 6: Em hiểu như thế nào về ý nghĩa của những câu thơ: “Trời xanh của riêng em/Em chưa nhìn thấy hết/Dài và rộng đến đâu/Ai bảo giùm em biết?”
A. Nhấn mạnh với riêng em trời xanh là cả một thế giới bí ẩn, lí thú đang chờ đợi em khám phá, chinh phục.
B. Bầu trời xanh là của riêng em, không ai có thể chạm tới.
C. Với riêng em trời xanh là cả một thế giới bí ẩn, lí thú.
D. Trời xanh trong mắt em rất dài, rộng, mênh mông, gợi nhắc về kỉ niệm đẹp.
Câu 7: Bài thơ sử dụng chủ yếu biện pháp tu từ:
A. Ẩn dụ B. So sánh C. Nhân hoá D. Điệp ngữ
Câu 8: Dòng nào nói đúng, đầy đủ tác dụng của biện pháp tu từ điệp ngữ trong bài thơ.
A. Nhấn mạnh trong tình cảm của mọi người trời xanh mang một dáng vẻ riêng.
B. Tạo giọng điệu nhịp nhàng, sâu lắng, âm điệu ngân nga; nhấn mạnh trong tình cảm của mọi người trời xanh mang một dáng vẻ riêng.
C. Nhấn mạnh trong tình cảm của mọi người trời xanh mang một vẻ đẹp riêng: với bà, bố, mẹ và với em.
D. Tạo giọng điệu nhịp nhàng, sâu lắng, âm điệu ngân nga, ngọt ngào, dễ thuộc.
Câu 9. Bài thơ gửi đến chúng ta thông điệp gì? Với em trời xanh trong mắt em như thế nào?
Câu 10 . Viết đoạn văn (từ 10-15 dòng) chủ đề: Gia đình - nơi cất giữ yêu thương.
PHẦN II. VIẾT (10.0 điểm) .
Cha ông ta đã từng dạy: “Đi một ngày đàng học một sàng khôn”. Từ hiểu biết về câu tục ngữ, em hãy kể một trải nghiệm sâu sắc, đáng nhớ về một chuyến đi chơi xa của mình cùng gia đình hoặc người thân. Em rút ra bài học gì từ trải nghiệm đó?
HƯỚNG DẪN CHẤM
Phần
Câu
Nội dung
Điểm
Đọc
hiểu
1
C
0.5
2
A
0.5
3
A,C – Đ
B,D – S
0.5
4
Nối 1 với b; 2 với a; 3 với d; 4 với c
0.5
5
A: Ba
B: Câu hỏi tu từ
0.5
6
A
0.5
7
D
0.5
8
B
0.5
9
- Bài thơ gửi đến chúng ta thông điệp:
(HS có thể chọn một trong các thông điệp sau)
+ Mỗi người đều có cho mình những cảm nhận riêng về cuộc sống. Hãy biết trân trọng và hãy tự khám phá.
+ Bầu trời xanh của em…
-Trời xanh trong mắt em: trời xanh ấy có thể là ngôi nhà nhỏ - nơi cả gia đình đoàn tụ yêu thương; có thể là con đường của những chông gai thử thách và nở đầy hoa hồng ở cuối con đường….
( Đây là câu hỏi mở, tuỳ các em lựa chọn miễn sao phù hợp với chuẩn mực đạo lí, diễn đạt tốt)
0.5
1.5
10
* Hình thức: trình bày bằng một đoạn văn (có độ dài khoảng 10-15 dòng)
* Nội dung: đảm bảo các ý sau:
- Gia đình: Là tình cảm gắn bó giữa những người có chung quan hệ huyết thống.
- Biểu hiện của tình cảm gia đình:
+ Sự yêu thương, che chở của cha mẹ với con cái; sự quan tâm, chăm sóc của ông bà với các cháu; sự đùm bọc, yêu thương của anh chị em trong gia đình.
+ Nuôi dưỡng đời sống tình cảm phong phú, là ngọn nguồn của mọi thứ tình cảm đáng quý khác; nâng đỡ con người trên từng bước đường đời, chắp cánh cho những ước mơ; chỗ dựa tinh thần cho con vững bước trong mọi hoàn cảnh.
+ Có những người kém may mắn khi không có gia đình. Có những người con bất hiếu; những bố mẹ nhẫn tâm vứt bỏ con cái -> đáng lên án.
- Tình cảm gia đình rất quan trọng và thiêng liêng với mỗi người. Cần trân trọng tình cảm của những người thân.Yêu thương, chăm sóc, phụng dưỡng ông bà, bố mẹ
0.25
0.75
0.5
0.75
0.75
1.0
Phần viết 10.0 điểm
Tiêu chí
Yêu cầu mức độ đạt được
Mức điểm
1.Yêu cầu chung:
HS kết hợp được kiến thức và kĩ năng để viết bài văn trải nghiệm. Bài viết phải có bố cục ba phần (mở bài, thân bài, kết bài) đầy đủ, rõ ràng; đúng kiểu bài trải nghiệm; diễn đạt trôi chảy, bảo đảm tính liên kết; không mắc lỗi chính tả, từ ngữ, ngữ pháp.
2.Yêu cầu cụ thể
2.1. Đảm bảo thể thức, dung lượng yêu cầu của một bài văn.
0.25
2.2. Xác định đúng nội dung chủ yếu
0.25
2.3. Triển khai hợp lý nội dung bài văn. Có thể viết bài văn theo hướng sau:
MB:
* Dẫn dắt vấn đề, nêu được trải nghiệm
(Vào dịp nào, địa điểm đến, chuyến đi chơi cùng với ai? …)
0.5
TB:
Đảm bảo các ý cơ bản sau:
* Giải thích câu tục ngữ:
-“đi” hoạt động của bước chân -> hoạt động giao lưu, học hỏi, tiếp xúc với bên ngoài.
- “một ngày đàng” đơn vị đo lường thời gian -> thời gian để trải nghiệm, khám phá thế giới bên ngoài.
-“học” là hoạt động tích luỹ tri thức, mở rộng vốn hiểu biết.
- “sàng khôn” là lượng kết quả thu được sau những trải nghiệm, tìm tòi.
-> Ý nghĩa chung: mỗi hoạt động trải nghiệm, tìm tòi đều mang đến những tri thức, hiểu biết về cuộc sống, xã hội.
* Kể về trải nghiệm một chuyến đi chơi xa.
- Kể về những ngày trước khi đi chơi xa (háo hức, vui, chuẩn bị…)
- Bắt đầu chuyến đi chơi (thời gian khởi hành….)
- Quang cảnh trên đường đi. (thiên nhiên, con đường, phố xá hay làng quê)
- Kể về cảnh đẹp nơi em đến.
- Kể về những hoạt động hoặc kỷ niệm sâu sắc và ý nghĩa nhất của chuyến đi.(có thể được chứng kiến hoặc làm được một việc làm tốt, có ý nghĩa với bản thân.
* Bài học rút ra từ trải nghiệm:
- Trải nghiệm cho ta thêm hiểu biết: kiến thức, lịch sử văn hóa, thiên nhiên …
- Nhận ra chúng ta luôn nhỏ bé trước thiên nhiên, có tư thế sẵn sàng đối mặt với thử thách.
- Biết quý trọng thời gian.
- Có thêm niềm vui trong cuộc sống và sự gắn kết yêu thương trong gia đình, người thân, bạn bè….
Khi kể HS cần kết hợp phù hợp các phương thức biểu đạt (Tự sự, miêu tả, biểu cảm….)
1.0
6.0
1.0
KB
Kết thúc và ấn tượng về chuyến đi chơi xa.
0.5
ĐỀ 2
UBND HUYỆN THANH HÀ
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐỀ CHÍNH THỨC
ĐỀ GIAO LƯU HỌC SINH GIỎI LỚP 6 NĂM HỌC 2022 - 2023
MÔN NGỮ VĂN
Thời gian: 120 phút (không kể thời gian giao đề)
(Đề gồm 02 phần, 01 trang)
PHẦN I. ĐỌC - HIỂU (3,0 điểm): Đọc bài thơ sau và trả lời câu hỏi:
Cánh cò cõng nắng qua sông
Chở luôn nước mắt cay nồng của cha
Cha là một dải ngân hà
Con là giọt nước sinh ra từ nguồn.
Quê nghèo mưa nắng trào tuôn
Câu thơ cha dệt từ muôn thăng trầm
Thương con cha ráng sức ngâm
Khổ đau, hạnh phúc nảy mầm từ hoa.
Lúa xanh, xanh mướt đồng xa
Dáng quê hòa với dáng cha hao gầy
Cánh diều con lướt trời mây
Chở câu lục bát hao gầy tình cha.
(“Lục bát về cha” – Thích Nhuận Hạnh)
Câu 1 (0,5 điểm): Bài thơ được viết theo thể thơ nào? Xác định phương thức biểu đạt chính.
Câu 2 (0,5 điểm): Khái quát nội dung bài thơ.
Câu 3 (1,0 điểm): Chỉ ra và cho biết tác dụng của biện pháp tu từ trong hai câu thơ:
“Cha là một dải ngân hà
Con là giọt nước sinh ra từ nguồn.”
Câu 4 (1,0 điểm): Đọc bài thơ, thông điệp nào có ý nghĩa nhất đối với em? Vì sao?
PHẦN II. LÀM VĂN (7,0 điểm)
Câu 1 (2,0 điểm):
Em hãy viết đoạn văn (khoảng 150 chữ) ghi lại cảm xúc của em sau khi đọc đoạn thơ:
“Lúa xanh, xanh mướt đồng xa
Dáng quê hòa với dáng cha hao gầy
Cánh diều con lướt trời mây
Chở câu lục bát hao gầy tình cha.”
(“Lục bát về cha” – Thích Nhuận Hạnh)
Câu 2 (5,0 điểm):
Dựa vào đoạn văn sau và bằng cảm nhận thực tế, em hãy nhập vai thành một hạt mưa xuân để kể lại câu chuyện về cuộc đời mình.
“Mưa mùa xuân xôn xao, phơi phới. Những hạt mưa bé nhỏ, mềm mại, rơi mà như nhảy nhót. Hạt nọ tiếp hạt kia đan xuống mặt đất (…). Mặt đất đã kiệt sức bỗng thức dậy, âu yếm đón lấy những hạt mưa ấm áp, trong lành. Đất trời lại dịu mềm, lại cần mẫn tiếp nhựa cho cây cỏ. Mưa mùa xuân đã đem lại cho chúng cái sức sống ứ đầy, tràn lên các nhánh lá mầm non. Và cây trả nghĩa cho mưa bằng cả mùa hoa thơm trái ngọt.
(Tiếng mưa- Nguyễn Thị Thu Trang)
HƯỚNG DẪN CHẤM
CÂU
NỘI DUNG
ĐIỂM
1
- Thể thơ: Lục bát.
- Phương thức biểu đạt: Biểu cảm.
0,5
2
- Nội dung bài thơ: Bài thơ khắc họa hình ảnh người cha hao gầy, vất vả và bày tỏ lòng biết ơn, tình thương cha vô hạn.
0,5
3
- Phép tu từ so sánh: cha - dải ngân hà; con - giọt nước sinh ra từ nguồn. (hoặc: cha với dải ngân hà; con với giọt nước sinh ra từ nguồn)
0,5
- Tác dụng:
+ Ca ngợi tình cha đẹp đẽ, tinh túy, bao la, vĩ đại. Con là giọt nước nhỏ bé mà tinh khiết sinh ra từ nguồn cội sáng đẹp ấy, thể hiện niềm tự hào, hạnh phúc vì là con của cha.
+ Cảm nhận tình cảm cha con ấm áp và tấm lòng biết ơn, trân trọng, kính yêu của người con dành cho cha.
0,25
0,25
4
- HS có thể lựa chọn thông điệp khác nhau và lí giải phù hợp, ý nghĩa. Dưới đây là một số gợi ý:
+ Những vần thơ đẹp viết theo thể thơ lục bát cho em cảm nhận được tình cha ấm áp, công lao vô bờ của cha; sự vất vả của cha. Từ đó em càng thấu hiểu, yêu kính, biết ơn cha sâu nặng.
+ Thông điệp về truyền thống đạo lí của dân tộc Việt Nam về đạo làm con đối với đấng sinh thành.
+ Thông điệp về tình phụ tử thiêng liêng cao quí, đáng trân trọng. Tình cảm ấy thúc giục chúng ta tìm tòi, học hỏi và khám phá để vươn tới chiếm lĩnh chinh phục vũ trụ.
1,0
PHẦN II. LÀM VĂN (7,0 điểm)
CÂU
NỘI DUNG
ĐIỂM
1
(2,0 điểm)
Viết một đoạn văn (khoảng 150 chữ) bày tỏ cảm xúc về một đoạn thơ lục bát.
a. Đảm bảo cấu trúc của một đoạn văn theo yêu cầu, đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt.
0,25
b. Xác định đúng vấn đề: Bày tỏ cảm xúc về một đoạn thơ lục bát.
c. Triển khai vấn đề: Học sinh biết vận dụng kĩ năng viết đoạn văn ghi lại cảm xúc về một đoạn thơ lục bát và cần trình bày đảm bảo các ý sau:
1,5
- Đoạn văn cần đảm bảo các ý sau đây:
+ Bài thơ “Lục bát về cha” của tác giả Thích Nhuận Hạnh là những lời dặn dò giản đơn nhưng cũng hết sức sâu sắc và giàu ý nghĩa về cuộc đời, tình cảm của người cha trong cảm nhận của con.
+ Trong đó đoạn thơ cuối để lại nhiều cảm xúc trong lòng người đọc.
+ Lời thơ nhẹ nhàng tựa câu hát yêu thương, đi vào trong lòng ta, khiến dâng trào trong tim ta tình yêu thương cha dạt dào tha thiết. Tình cảm của cha không bộc lộ như mẹ, cha lặng thầm tiếp bước con đi.
+ Hình dáng cha hòa vào bóng dáng quê hương khiến con nao nao, xúc động.
+ Con trưởng thành, bay cao, bay xa cũng nhờ công lao vất vả, nhọc nhằn của cha.
+ Tình phụ tử cũng sâu nặng, cũng đong đầy chẳng kém tình mẫu tử dạt dào cao đẹp.
-> Bốn câu thơ ngắn nhưng đã khiến ta bùi ngùi, xót thương, kính quý người cha vất vả sớm hôm. Và có lẽ, mỗi chúng ta sau khi đọc đoạn thơ đều muốn báo hiếu cho sự vất vả của cha mẹ.
d. Sáng tạo: Có cách diễn đạt độc đáo, có suy nghĩ riêng về nội dung cảm nhận
0,25
2
(5,0 điểm)
Kể chuyện sáng tạo
a. Đảm bảo cấu trúc: bài văn kể chuyện sáng tạo, có đầy đủ mở bài, thân bài, kết bài.
0,25
b. Xác định đúng yêu cầu của đề: hạt mưa xuân tự kể về cuộc đời mình.
- Kể chuyện nhập vai, theo ngôi thứ nhất (xưng “tôi” hoặc “tớ, mình”).
0,25
c. Học sinh có thể kể câu chuyện theo những sáng tạo của riêng mình, giám khảo cần trân trọng những sáng tạo đó trên cơ sở bài làm có sự sắp xếp sự việc hợp lý, đúng chủ đề. Sau đây là một số gợi ý những ý chính trong bài làm:
0,5
1. Mở bài:
- Giới thiệu về mình (là hạt mưa mùa xuân )...và câu chuyện sẽ kể....
2. Thân bài
- Tôi (tớ, mình) là một hạt mưa bé nhỏ, ngây thơ, trong sáng, vô tư, hồn nhiên.,…
- Mùa đông lạnh giá ẩn mình trong đám mây khô đã qua đi...
- Xuân về, theo chị gió và những luồng không khí ấm áp, trong lành...nhẹ nhàng bay đi khắp nơi...
- Mặt đất đang kiệt sức vì khô cạn, cây cối trơ trụi, khẳng khiu, cành xám xịt, sông suối thiếu nước, ..…bắt đầu biến đổi khi mưa xuống ...
- Hòa mình cùng bạn bè, lao xuống mặt đất- có gặp khó khăn, trở ngại gì không?
- Cảm nhận thấy mặt đất đón chào mình như thế nào?
- Cảm nhận khung cảnh thiên nhiên ra sao?...
- Tiếp sức cho mặt đất khô cằn... cho cỏ cây hoa lá,…hòa vào đất mẹ, len lỏi vào đất...tan biến, hòa quyện vào đất đai, làm nên màu xanh bất tận của cây cối, vào hoa lá, vào sông suối,...để bắt đầu một cuộc đời mới đầy ý nghĩa...
- Hạt mưa xuân: cảm thấy yêu mến... tự hào vì .….
- Gửi lời nhắn nhủ với đất đai, với cây trái, với những bạn mưa mùa xuân của những mùa sau….
3. Kết bài
- Cảm nghĩ về cuộc đời được cống hiến, được hóa thân.....
3,0
0,5
d. Chính tả, ngữ pháp: đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt.
0,25
e. Sáng tạo: Bố cục rõ ràng, có cách diễn đạt độc đáo, lời kể tự nhiên thể hiện suy nghĩ sâu sắc, mới mẻ về vấn đề mà đề yêu cầu.
0,25
ĐỀ 3
I. Đọc hiểu: (6,0 điểm)
Đọc ngữ liệu sau và thực hiện các yêu cầu:
Cảm ơn mẹ vì luôn bên con
Lúc đau buồn và khi sóng gió
Giữa giông tố cuộc đời
Vòng tay mẹ chở che khẽ vỗ về.
Bỗng thấy lòng nhẹ nhàng bình yên
Mẹ dành hết tuổi xuân vì con
Mẹ dành những chăm lo tháng ngày
Mẹ dành bao hi sinh để con chạm lấy ước mơ.
Mẹ là ánh sáng của đời con
Là vầng trăng khi con lạc lối
Dẫu đi trọn cả một kiếp người
Cũng chẳng hết mấy lời mẹ ru…
(Trích “ Con nợ mẹ” , Nguyễn Văn Chung)
Câu 1 (1,0 điểm): Nêu nội dung chính của đoạn thơ?
Câu 2 (1,0 điểm): Em hiểu thế nào về nghĩa của từ “đi” trong câu: “Dẫu đi trọn cả một kiếp người”?
Câu 3 (2,0 điểm): Chỉ ra và phân tích tác dụng của biện pháp nghệ thuật trong những câu sau:
Mẹ dành hết tuổi xuân vì con
Mẹ dành những chăm lo tháng ngày
Mẹ dành bao hi sinh để con chạm lấy ước mơ.
Câu 4 (2,0 điểm): Hai câu cuối thể hiện nỗi niềm gì của người con?
II. Tạo lập văn bản: (14,0 điểm)
Câu 1 (4,0 điểm): Từ nội dung ngữ liệu trên, em hãy viết một đoạn văn nghị luận (khoảng 200 chữ) về tình mẫu tử thiêng liêng.
Câu 2 (10,0 điểm): Đọc đoạn thơ sau:
“Mầm non vừa nghe thấy
Vội bật chiếc vỏ rơi
Nó đứng dậy giữa trời
Khoác áo màu xanh biếc”
(Trích Mầm non - Võ Quảng)
Dựa vào ý thơ trên, kết hợp với trí tưởng tượng của mình, em hãy nhập vai là Mầm Non kể lại cuộc đời mình khi bị một số bạn học sinh cố tình giẫm đạp lên.
HƯỚNG DẪN CHẤM
Phần
Câu
Nội dung hướng dẫn
Điểm
I.
Đọc hiểu
1
- Mẹ là người đã hi sinh tuổi xuân, ngày tháng, ước mơ để bên con, chăm sóc cho con.
- Đồng thời thấy được tình cảm của tác giả dành cho mẹ nhiều biết nhường nào…
0,5
0,5
2
Nghĩa của từ đi: sống, trải qua
1,0
3
- Biện pháp tu từ nghệ thuật: Điệp ngữ (Mẹ dành).
- Tác dụng:
+ Nhấn mạnh sự chăm lo, hi sinh tuổi xuân, đánh đổi cả cuộc đời để con được trưởng thành, được chạm tới những ước mơ, khát vọng.
+ Khẳng định vai trò và tầm quan trọng của người mẹ trong cuộc đời mỗi con người.
1,0
0,5
0,5
4
Học sinh có nhiều cách diễn đạt khác nhau. Giám khảo tham khảo gợi ý sau để đánh giá câu trả lời:
Nỗi niềm của người con được thể hiện ở hai câu cuối đó là:
- Tình yêu vô bờ bến của người con dành cho mẹ…
- Lòng biết ơn của con trước những hi sinh, vất vả của mẹ…
1,0
1,0
II.
Tạo lập văn bản
1
Yêu cầu:
a. Về kĩ năng: Đảm bảo thể thức, dung lượng yêu cầu của một đoạn văn.
b. Về kiến thức: Xác định đúng nội dung chủ yếu của đoạn văn: viết đoạn văn nghị luận về tình mẫu tử.
c. Triển khai vấn đề: Kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và dẫn chứng; rút ra bài học nhận thức và hành động. Có thể viết đoạn văn theo hướng sau:
* Mở đoạn: Giới thiệu vấn đề.
* Thân đoạn
- Giải thích: Tình mẫu tử là tình mẹ con, nhưng thường được hiểu là tình cảm thương yêu, đùm bọc, che chở… người mẹ dành cho con.
- Bàn luận
+ Tình mẫu tử có vị trí đặc biệt, thiêng liêng nhất đối với mỗi con người.
+ Tình mẫu tử còn là truyền thống đạo lí tốt đẹp của dân tộc.
+ Tình mẫu tử là sức mạnh giúp con người vượt lên những khó khăn, vấp ngã trong cuộc sống….
- Phê phán những hiện tượng trái đạo lí: những người mẹ vứt bỏ con mình, những người con bất hiếu…
- Bài học nhận thức và hành động của bản thân.
* Kết đoạn: Khẳng định vấn đề.
d. Sáng tạo: Cách diễn đạt độc đáo, có cảm nghĩ riêng, sâu sắc
e. Chính tả, dùng từ, đặt câu: Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp, ngữ nghĩa Tiếng Việt.
0.5
3.0
0.5
2
Yêu cầu:
* Về kĩ năng: Biết cách làm bài kể chuyện tưởng tượng. Đảm bảo bố cục, không mắc lỗi từ và câu, bài viết biểu cảm, có sự sáng tạo trong cách kể chuyện, chuyện kể theo ngôi thứ nhất
( Mầm Non). Bài kết hợp vừa kể chuyện, vừa miêu tả các nhân vật, khung cảnh.
* Về kiến thức: Đề bài yêu cầu học sinh kể chuyện tưởng tượng: Mầm Non kể lại cuộc đời mình khi bị một số bạn học sinh cố tình giẫm đạp lên.
- Học sinh có thể nêu nhiều cách, đảm bảo ý cơ bản sau:
a. Mở bài: Mầm Non tự giới thiệu về bản thân và hoàn cảnh
b. Thân bài:
+ Dựa vào ý thơ trên: Mầm Non như một con người, nó biết lắng nghe những rung động của cuộc sống vui tươi (miêu tả khung cảnh…)
- Nó mang trong mình sức sống căng trào. Và nó lớn lên yêu đời, lạc quan, đường hoàng (nó đứng dậy giữa trời; kết hợp miêu tả đặc điểm bên ngoài của mầm non - áo xanh…).
- Nó đón nhận cuộc sống với thái độ lạc quan, vui tươi và thấy được lợi ích của mình đối với môi trường sống con người.
+ Mầm Non kể lý do bị một số bạn học sinh giẫm đạp? Tình huống như thế nào? Bản thân nó bị ảnh hưởng ra sao?
- Tâm trạng đau đớn xót xa của Mầm Non khi bị thương và oán trách những hành vi nhẫn tâm phá hoại môi trường, hủy cây xanh của một số học sinh…
- Lời nhắc nhở và mong muốn của Mầm Non với một số bạn học sinh nói trên nói riêng và con người nói chung…
3/ Kết bài: Rút ra bài học cho bản thân và mọi người về ý thức trồng, chăm sóc cây xanh, bảo vệ và giữ gìn môi trường xanh- sạch - đẹp.
- Sáng tạo: Cách diễn đạt độc đáo, có suy nghĩ riêng về vấn đề yêu cầu.
1.0
8.0
1.0
ĐỀ 4
I. PHẦN ĐỌC- HIỂU (6,0 điểm): Đọc văn bản sau và trả lời câu hỏi bên dưới: 
CON SẺ
Tôi đi dọc lối vào vườn. Con chó chạy trước tôi. Chợt nó dừng chân và bắt đầu bò, tuồng như đánh hơi thấy vật gì. Tôi nhìn dọc lối đi và thấy một con sẻ non mép vàng óng, trên đầu có một nhúm lông tơ. Nó rơi từ trên tổ xuống.
Con chó chậm rãi lại gần. Bỗng từ trên cây cao gần đó, một con sẻ già có bộ ức đen nhánh lao xuống như hòn đá rơi trước mõm con chó. Lông sẻ già dựng ngược, miệng rít lên tuyệt vọng và thảm thiết. Nó nhảy hai ba bước về phía cái mõm há rộng đầy răng của con chó.
Sẻ già lao đến cứu con, lấy thân mình phủ kín sẻ con. Giọng nó yếu ớt nhưng hung dữ và khản đặc. Trước mắt nó, con chó như một con quỷ khổng lồ. Nó sẽ hi sinh. Nhưng một sức mạnh vô hình vẫn cuốn nó xuống đất.
Con chó của tôi dừng lại và lùi… Dường như nó hiểu rằng trước mặt nó có một sức mạnh. Tôi vội lên tiếng gọi con chó đang bối rối ấy tránh ra xa, lòng đầy thán phục.
Vâng, lòng tôi đầy thán phục, xin bạn đừng cười. Tôi kính cẩn nghiêng mình trước con chim sẻ bé bỏng dũng cảm kia, trước tình yêu của nó.
                                                                                    Theo I. Tuốc-ghê-nhép
Câu 1. (1,0 điểm): Câu chuyện được kể theo ngôi thứ mấy?Phương thức biểu đạt chính của văn bản là gì? 
Câu 2. (2,0 điểm): Xác định cụm danh từ trong các câu văn sau và gạch chân dưới phần trung tâm của cụm danh từ đó “Con chó chậm rãi lại gần. Bỗng từ trên cây cao gần đó, một con sẻ già có bộ ức đen nhánh lao xuống như hòn đá rơi trước mõm con chó.”
Câu 3. (1,5 điểm): Vì sao nhân vật tôi lại cảm thấy “lòng đầy thán phục”?
Câu 4. (1,5 điểm): Hãy viết một câu ngắn gọn thể hiện ý nghĩa rút ra từ câu chuyện.
II. PHẦN LÀM VĂN ( 14,0 điểm)
Câu 1. (4,0 điểm)
Từ nội dung của phần đọc hiểu, hãy viết một đoạn văn ngắn khoảng 150 chữ, trình bày suy nghĩ về vấn đề: Làm thế nào để trở nên mạnh mẽ.
Câu 2. (10,0 điểm)
Đọc đoạn văn sau và thực hiện yêu cầu bên dưới
“ Suốt đêm, mưa to, gió lớn. Sáng ra, ở tổ chim chót vót trên cây cao chim mẹ giũ lông cánh cho khô rồi khẽ nhích ra ngoài. Tia nắng ấm chiếu xuống đúng chỗ chú chim non đang ngái ngủ, lông cánh vẫn khô nguyên...”
Hãy tưởng tượng và kể lại câu chuyên đã xảy ra với hai mẹ con chú chim trong một đêm mưa gió.
ĐÁP ÁN THAM KHẢO
PHẦN
CÂU
NỘI DUNG
ĐIỂM
I
1
- Phương thức biểu đạt chính của văn bản: Tự sự
- Câu chuyện được kể theo ngôi nhất
1,0 điểm
2
Học sinh xác định đúng cụm danh từ và gạch chân chính xác dưới phần trung tâm:
+cây cao
+một con sẻ già có bộ ức đen nhánh
(Cụm danh từ thứ 2 có cấu tạo khá đặc biệt vì có cụm danh từ lồng trong cụm danh từ. Nếu học sinh chỉ xác định được “bộ ức đen nhánh” thì có thể cho 0,5 điểm.)
2,0 điểm
3
Nhân vật tôi cảm thấy “lòng đầy thán phục” vì:
- Thấy được sự dũng cảm và sức mạnh của con sẻ nhỏ bé trước con chó lớn hơn nó nhiều lần.
- Cảm phục trước tình mẫu tử thiêng liêng, sẵn sàng quên mình để cứu con của sẻ già.
1,5 điểm
4
Tình mẹ lớn lao và vĩ đại hơn bất cứ thứ gì trên đời.
1,5 điểm
II
1
a. Đảm bảo hình thức đoạn văn nghị luận xã hội
b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận
c. Triển khai hợp lý nội dung đoạn văn : Vận dụng tốt các thao tác lập luận, kết hợp chặt chẽ giữa lý lẽ và dẫn chứng.
Có thể viết đoạn văn như sau:
Đã bao giờ bạn tự hỏi chính bản thân  Làm thế nào để trở nên mạnh mẽ?”. Trước khi trả lời câu hỏi đó, chúng ta cần hiểu mạnh mẽ là gì? Đó chính là sự dũng cảm, kiên cường, dám thử thách bản thân trước sóng gió của cuộc đời. Người có tinh thần mạnh mẽ là người biết cách vượt qua khó khăn, rào cản trong cuộc sống. Thực tế trong cuộc sống có rất nhiều người sở hữu khí chất này. Tiêu biểu như những vận đông viên khuyết tật. Mặc dù không được lành lặn như những người bình thường nhưng trong họ luôn sáng rực ngọn lửa của sự hi vọng, của niềm tin, của hoài bão và khát khao. Cũng nhờ có mạnh mẽ mà họ đã chinh phục được ước mơ của bản thân. Mãnh mẽ là một trong những yếu tố cần có trong mỗi người. Để có mạnh mẽ, bạn phải không ngừng rèn luyện, thử thách bản thân như ông cha ta đã từng căn dặn Lửa thử vàng, gian nan thử sức. Bên cạnh đó, bạn còn phải học hỏi kinh nghiệm của những người đi trước để hiểu cặn kẽ về cách mà họ chiến thắng được sự tự ti, yếu đuối trong họ. Thật vậy, có mạnh mẽ, ta sẽ đập tan được những cám dỗ, dập tắt được ngọn lửa của sự nhút nhát, rụt rè đang cháy trong mình. Mỗi người hãy tự cho mình những khoảng thời gian để tôi luyện cho mình tinh thần mạnh mẽ.
d. Sáng tạo : Cách diễn đạt độc đáo, có suy nghĩ riêng, mới mẻ, phù hợp với vấn đề nghị luận.
e. Chính tả, dùng từ, đặt câu : Đảm bảo chuẩn xác chính tả, dùng từ, đặt câu, ngữ pháp.
2,0 điểm
2
a. Đảm bảo cấu trúc một bài văn: Có đầy đủ các phần: Mở bài, Thân bài, Kết bài
b. Xác định đúng yêu cầu của đề
c. Triển khai vấn đề rõ ràng, đầy đủ; thể hiện sự nhận thức sâu sắc và vận dung tốt các kiến thức Tập làm văn đã học để làm bài hiệu quả cao. Có thể viết theo định hướng sau:
Có thể viết bài văn theo định hướng sau :
1.Mở bài:
- Giới thiệu về tổ chim nhỏ chót vót trên cây cao và mẹ con chim
- Sau một đêm mưa như trút nước, sáng ra thấy chim non lông cánh còn khô nguyên.

onthicaptoc.com 100 de thi HSG Ngu van 6

Xem thêm
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ 1
MÔN NGỮ VĂN 6
A. CẤU TRÚC ĐỀ KIỂM TRA
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP GIỮA KÌ II- MÔN NGỮ VĂN 6
Năm học 2024-2025
A. HƯỚNG DẪN ÔN TẬP:
TỔNG HỢP KIẾN THỨC HSG NGỮ VĂN 6
I. CÁCH LÀM CÂU HỎI ĐỌC HIỂU
1. Đọc hiểu văn bản là gì?
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP NGỮ VĂN 6
GIỮA HỌC KÌ I - NĂM HỌC 2024-2025
PHẦN 1: KIẾN THỨC TRỌNG TÂM
ĐỀ CƯƠNG GIỮA KÌ I – NGỮ VĂN 6-CTST
NĂM HỌC 2023-2024
A. TRI THỨC ĐỌC HIỂU
I. Phần Đọc hiểu (6,0 điểm)
Đọc văn bản:
CÂY DỪA
513524627940Mã đề 00100Mã đề 001Họ và tên học sinh :.............................................................. Lớp: ...................
476251143000
I. ĐỌC HIỂU (3.0 điểm)