onthicaptoc.com
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP KIỂM TRA GIỮA KÌ 1
Năm học : 2024 - 2025
MÔN: ĐỊA LÍ 11
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn.
Câu 1.1. Sự phân chia thế giới thành các nhóm nước nói lên tình trạng chủ yếu nào sau đây?
A. Thế giới có nhiều quốc gia, dân tộc và tôn giáo.
B. Sự khác biệt về trình độ phát triển giữa các nhóm nước.
C. Sự khác nhau về chế độ chính trị - xã hội giữa các nước.
D. Hậu quả kéo dài của chiến tranh lạnh kéo dài.
Câu 1.2. Đặc điểm nào sau đây là của các nước đang phát triển?
A. GNI/người, chỉ số HDI ở mức cao, nợ nước ngoài nhiều.
B. GDP cao, chỉ số HDI ở mức thấp, nợ nước ngoài nhiều.
C. GDP/người thấp, chỉ số HDI ở mức thấp, nợ nước ngoài nhiều.
D. GNI cao, năng suất lao động xã hội cao, chỉ số HDI ở mức thấp.
Câu 1.3: Phương diện nào dưới đây không được phản ánh trong HDI?
A. Sức khỏe. B. Mức độ đô thị hóa.
C. Học vấn. D. Thu nhập.
Câu 2.1. Ở các nước đang phát triển, ngành nông nghiệp thu hút nhiều lao động nhưng lại chiếm tỉ trọng nhỏ trong cơ cấu GDP là do
A. dân số đông và tăng nhanh. B. truyền thống sản xuất lâu đời.
C. trình độ phát triển kinh tế thấp. D. kĩ thuật canh tác lạc hậu.
Câu 2.2. Ở các nước phát triển, lao động chủ yếu tập trung vào ngành nào dưới đây?
A. Công nghiệp. B. Nông nghiệp. C. Dịch vụ. D. Lâm nghiệp.
Câu 2.3. Châu lục có tuổi thọ trung bình của người dân thấp nhất thế giới là
A. Châu Âu. B. Châu Á. C. Châu Mĩ. D. Châu Phi.
Câu 3.1. Chỉ số phát triển con người (HDI) phản ánh trình độ
A. sức khoẻ, giáo dục và thu nhập của con người.
B. phát triển kinh tế và chất lượng cuộc sống dân cư.
C. dân trí, học vấn và chất lượng cuộc sống của dân cư.
D. phân công lao động và phát triển lực lượng sản xuất.
Câu 3.2. Cơ cấu kinh tế theo ngành phản ánh trình độ
A. sức khoẻ, giáo dục và thu nhập của con người.
B. phát triển kinh tế và chất lượng cuộc sống dân cư.
C. dân trí, học vấn và chất lượng cuộc sống của dân cư.
D. phân công lao động và phát triển lực lượng sản xuất.
Câu 3.3: Để nâng cao trình độ phát triển kinh tế, các nước đang phát triển hiện nay tập trung đẩy mạnh
A. công nghiệp hóa, hiện đại hóa. B. đô thị hóa, công nghiệp hóa.
C. xuất khẩu và công nghiệp hóa. D. dịch vụ và hiện đại hóa.
Câu 4.1: Toàn cầu hóa kinh tế là quá trình liên kết các quốc gia trên thế giới về
A. sản xuất, thương mại, tài chính. B. thương mại, tài chính, giáo dục.
C. tài chính, giáo dục và chính trị. D. giáo dục, chính trị và sản xuất.
Câu 4.2: Khu vực hóa kinh tế là liên kết kinh tế - thương mại giữa
A. những khu vực có sự gần gũi nhau. B. những nước cùng trình độ phát triển.
C. các nước có sự tương đồng với nhau. D. các nhóm nước có quan hệ với nhau.
Câu 4.3: Toàn cầu hóa là quá trình liên kết các quốc gia trên thế giới không phải về
A. kinh tế. B. văn hóa. C. khoa học. D. chính trị.
Câu 5.1: Tổ chức nào sau đây tham gia và chi phối trên 95% hoạt động thương mại toàn cầu?
A. Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF). B. Tổ chức Thương mại thế giới (WTO).
C. Ngân hàng thế giới (WBG). D. Thị trường chung Nam Mỹ (MERCOSUR).
Câu 5.2: Tính đến năm 2020, tổ chức Thương mại thế giới (WTO) đã có bao nhiêu quốc gia thành viên?
A. 150. B. 154. C. 160. D. 164.
Câu 5.3: Sự ra đời của tổ chức nào sau đây là biểu hiện của toàn cầu hóa kinh tế?
A. Liên minh châu Âu (EU).
B. Tổ chức Thương mại thế giới (WTO).
C. Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN).
D. Thị trường chung Nam Mỹ (MERCOSUR).
Câu 6.1: Sự ra đời của tổ chức nào sau đây là biểu hiện của khu vực hóa kinh tế?
A. Ngân hàng thế giới (WBG).
B. Tổ chức Thương mại thế giới (WTO).
C. Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN).
D. Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF).
Câu 6.2: Sự ra đời của tổ chức nào sau đây là biểu hiện của khu vực hóa kinh tế?
A. Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF). B. Tổ chức Thương mại thế giới (WTO).
C. Ngân hàng thế giới (WBG). D. Thị trường chung Nam Mỹ (MERCOSUR).
Câu 6.3: Sự ra đời của tổ chức nào sau đây là biểu hiện của toàn cầu hóa kinh tế?
A. Ngân hàng thế giới (WBG).
B. Liên minh châu Âu (EU).
C. Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN).
D. Thị trường chung Nam Mỹ (MERCOSUR).
Câu 7.1: Hệ quả của toàn cầu hóa kinh tế là
A. Nhiều tổ chức khu vực được hình thành.
B. Bổ sung các nguồn lực của mỗi quốc gia.
C. Thúc đẩy chuyên môn hóa, hợp tác hóa.
D. Giảm sức ép từ các quốc gia ngoài khu vực.
Câu 7.2: Các tổ chức liên kết kinh tế khu vực trên thế giới thường được thành lập bởi các quốc gia có
A. chung mục tiêu và lợi ích phát triển. B. sự phát triển kinh tế - xã hội đồng đều.
C. tổng thu nhập quốc gia tương tự nhau. D. lịch sử phát triển đất nước giống nhau.
Câu 7.3: Thách thức to lớn của toàn cầu hóa đối với các nước đang phát triển là
A. tự do hóa thương mại được mở rộng. B. gây áp lực với tự nhiên, môi trường.
C. hàng hóa có cơ hội lưu thông rộng rãi. D. các quốc gia đón đầu công nghệ mới.
Câu 8.1: Các tổ chức liên kết kinh tế đặc thù trên thế giới thường được thành lập bởi các quốc gia có
A. nét tương đồng về địa lí, văn hóa, xã hội. B. sự phát triển kinh tế - xã hội đồng đều.
C. tổng thu nhập quốc gia tương tự nhau. D. lịch sử phát triển đất nước giống nhau.
Câu 8.2: Biểu hiện nào sau đây không phải của toàn cầu hóa kinh tế?
A. Thương mại thế giới phát triển mạnh. B. Các công ty đa quốc gia có vai trò lớn.
C. Thị trường tài chính quốc tế mở rộng. D. Các quốc gia gần nhau lập các tổ chức.
Câu 8.3: Biểu hiện của thương mại thế giới phát triển mạnh là
A. mạng lưới liên kết tài chính toàn cầu mở rộng toàn thế giới.
B. đầu tư nước ngoài tăng rất nhanh, nhất là lĩnh vực dịch vụ.
C. thương mại điện tử có những bước phát triển mạnh mẽ.
Câu 9.1: Các tổ chức liên kết kinh tế khu vực vừa hợp tác, vừa cạnh tranh không phải để
A. thúc đẩy tăng trưởng, phát triển kinh tế. B. tăng cường đầu tư dịch vụ giữa các khu vực.
C. hạn chế khả năng tự do hóa thương mại. D. bảo vệ lợi ích kinh tế các nước thành viên.
Câu 9.2: Toàn cầu hóa và khu vực hóa là xu hướng tất yếu, dẫn đến
A. sự phụ thuộc lẫn nhau giữa các nền kinh tế.
B. sự liên kết giữa các nước phát triển với nhau
C. các nước đang phát triển gặp nhiều khó khăn.
D. ít phụ thuộc lẫn nhau hơn giữa các nền kinh tế.
Câu 9.3: Thương mại thế giới hiện nay có đặc điểm nổi bật là
A. thương mại điện tử phát triển do tác động cách mạng 4.0.
B. giá trị thương mại toàn cầu chiếm tỉ trọng nhỏ trong GDP.
C. EU là tổ chức có vai trò lớn nhất trong ngành thương mại.
D. các nước đang phát triển chiếm tỉ trọng lớn của thế giới.
Câu 10.1: Vai trò to lớn của Tổ chức thương mại thế giới là
A. củng cố nền kinh tế toàn cầu. B. tăng cường liên kết các khối kinh tế.
C. thúc đẩy tự do hóa thương mại. D. giải quyết xung đột giữa các nước.
Câu 10.2: Phát biểu nào sau đây không đúng về mục tiêu chủ yếu của Liên hợp quốc?
A. Duy trì hòa bình và an ninh quốc tế. B. Điều hòa các nỗ lực quốc tế chung.
C. Thúc đẩy quan hệ hữu nghị các nước. D. Ổn định hệ thống tiền tệ quốc tế.
Câu 10.3: Phát biểu nào sau đây đúng với mục tiêu của Quỹ tiền tệ quốc tế (IMF)?
A. Hỗ trợ tài chính tạm thời. B. Bảo vệ các quyền con người.
C. Minh bạch trong thương mại. D. Thực hiện các cứu trợ nhân đạo.
Câu 11.1: Phát biểu nào sau đây đúng với tôn chỉ hoạt động của Tổ chức thương mại thế giới (WTO)?
A. Cung cấp các khoản cho vay. B. Bảo vệ các quyền con người.
C. Minh bạch trong thương mại. D. Thực hiện các cứu trợ nhân đạo.
Câu 11.2: Phát biểu nào sau đây đúng với mục tiêu của Liên hợp quốc?
A. Cung cấp các khoản cho vay. B. Bảo vệ các quyền con người.
C. Minh bạch trong thương mại. D. Đảm bảo an ninh tài chính.
Câu 11.3: Phát biểu nào sau đây đúng về Diễn đàn hợp tác kinh tế châu Á - Thái Bình Dương (APEC)?
A. Tổ chức liên chính phủ lớn nhẩt thế giới. B. Là một liên minh tiền tệ quốc tế lớn nhất.
C. Tổ chức thương mại lớn nhất trên thế giới. D. Là một diễn đàn kinh tế mở với GDP lớn.
Câu 12.1: Vấn đề nào dưới đây là vấn đề an ninh truyền thống?
A. An ninh năng lượng. B. An ninh quân sự.
C. An ninh mạng. D. An ninh nguồn nước.
Câu 12.2: Vấn đề nào dưới đây là vấn đề an ninh phi truyền thống?
A. An ninh chính trị. B. An ninh quân sự.
C. Chiến tranh, xung đột vũ trang. D. An ninh lương thực.
Câu 12.3: Duy trì hòa bình và trật tự thế giới là nhiệm vụ chủ yếu của
A. Tổ chức Thương mại Thế giới. B. Quỹ Tiền tệ quốc tế (IMF).
C. Ngân hàng Thế giới (WB). D. Liên hợp quốc.
Câu 13.1: Các cuộc xung đột ở thế kỉ XX và đầu thế kỉ XXI liên quan chủ yếu tới vấn đề nào sau đây?
A. An ninh nguồn nước. B. An ninh lương thực.
C. An ninh năng lượng. D. An ninh mạng.
Câu 13.2: Đe doạ trực tiếp tới ổn định, hòa bình của thế giới không phải là
A. xung đột sắc tộc. B. xung đột tôn giáo.
C. thiên nhiên đa dạng. D. các vụ khủng bố.
Câu 13.3: Việc giải quyết vấn đề nào sau đây đòi hỏi trực tiếp có sự hợp tác toàn cầu?
A. Ồn định, hòa bình thế giới. B. Sử dụng hợp lí tài nguyên.
C. Chống khan hiếm nước ngọt. D. Bảo vệ môi trường ven biển.
Câu 14.1: Xung đột vũ trang có thể làm mất an ninh lương thực chủ yếu do
A. làm gián đoạn nguồn cung và khả năng tiếp cận lương thực.
B. làm thiếu hụt nghiêm trọng nguồn lao động trong nông nghiệp.
C. làm suy giảm khả năng đầu tư cho sản xuất lương thực thế giới.
D. hạn chế các hoạt động xuất, nhập khẩu lương thực trên thế giới.
Câu 14.2: Giải pháp quan trọng nhất để đảm bảo an ninh năng lượng và phát triển bền vững ở các quốc gia là
A. tăng cường sử dụng các nguồn năng lượng tái tạo.
B. chủ động kiểm soát tốt việc sử dụng năng lượng.
C. phát huy vai trò các tổ chức năng lượng quốc tế.
D. hạn chế tốt việc sử dụng các nguồn năng lượng.
Câu 14.3: An ninh mạng trở thành vấn đề an ninh toàn cầu do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?
A. Sự bùng nổ nhanh chóng của công nghệ thông tin.
B. Có thách thức lớn về kinh tế và an ninh quốc gia.
C. Diễn biến rất nhanh và ngày càng tinh vi, phức tạp.
D. Xảy ra trên phạm vi rộng lớn, không thể khắc phục.
Câu 15.1. Để tiếp cận với nền kinh tế tri thức, Việt Nam cần đặc biệt quan tâm phát triển lĩnh vực nào sau đây?
A. Công nghiệp và thương mại. B. Giáo dục đào tạo và nghiên cứu khoa học.
C. Đối ngoại và thương mại. D. Văn hóa - xã hội và kinh tế đối ngoại.
Câu 15.2. Phát biểu nào sau đây không đúng với đặc điểm nền kinh tế tri thức?
A. Dịch vụ chiếm chủ yếu, nổi bật là các ngành cần nhiều tri thức.
B. Ứng dụng các thành tựu về công nghệ của cuộc cách mạng 4.0.
C. Sở hữu trí tuệ là nguồn lực quan trọng nhất trong kinh tế tri thức.
D. Sử dụng số lượng lao động lớn và không đòi hỏi có trình độ cao.
Câu 15.3. Trở ngại lớn nhất của Việt Nam khi phát triển nền kinh tế tri thức là
A. có sự đa dạng về thành phần dân tộc. B. đội ngũ lao động tri thức còn hạn chế.
C. cơ sở vật chất kĩ thuật còn nhiều hạn chế. D. cơ cấu nền kinh tế còn chậm chuyển dịch.
Câu 16.1: Phía đông khu vực Mỹ La-tinh giáp với
A. Thái Bình Dương. B. Ấn Độ Dương. C. Đại Tây Dương. D. Nam Đại Dương.
Câu 16.2: Phía tây khu vực Mỹ La-tinh giáp với
A. Thái Bình Dương. B. Ấn Độ Dương. C. Đại Tây Dương. D. Nam Đại Dương.
Câu 16.3. Bộ phận nào sau đây không thuộc phạm vi lãnh thổ khu vực Mỹ La-tinh?
A. Bắc Mỹ B. Eo đất Trung Mỹ.
C. Quần đảo Ca-ri-bê. D. Lục địa Nam Mỹ
Câu 17.1. Mỹ La-tinh nằm giữa hai đại dương lớn là
A. Đại Tây Dương và Ấn Độ Dương. B. Bắc Băng Dương và Ấn Độ Dương.
C. Đại Tây Dương và Thái Bình Dương. D. Thái Bình Dương và Bắc Băng Dương.
Câu 17.2: Khu vực Mỹ La-tinh gồm
A. Mê-hi-cô, Trung và Bắc Mỹ, các quần đảo trong biển Ca-ri-bê.
B. Mê-hi-cô, Trung và Nam Mỹ, các quần đảo trong biển Ca-ri-bê.
C. Mê-hi-cô, Trung và Nam Mỹ, quần đảo Ăng-ti, kênh đào Xuy-ê.
D. Mê-hi-cô, Trung và Bắc Mỹ, kênh đào Xuy-ê và kênh Pa-na-ma.
Câu 17.3: Phía bắc khu vực Mỹ La-tinh tiếp giáp với
A. Hoa Kỳ. B. Ca-na-đa.
C. quần đảo Ăng-ti lớn. D. quần đảo Ăng-ti nhỏ.
Câu 18.1: Quần đảo Ăng-ti nằm ở
A. Thái Bình Dương. B. Đại Tây Dương.
C. biển Ca-ri-bê. D. vịnh Ca-li-phooc-ni-a.
Câu 18.2: Dân cư Mỹ La-tinh có đặc điểm nào sau đây?
A. Gia tăng dân số thấp. B. Tỉ suất nhập cư lớn
C. Cơ cấu dân số vàng. D. Dân số đang trẻ hóa.
Câu 18.3: Thảm thực vật tiêu biểu ở khu vực Mỹ La-tinh là
A. rừng nhiệt đới. B. rừng thưa.
C. rừng lá kim. D. rừng lá rộng ôn đới.
PHẦN II. Trắc nghiệm đúng sai
Bài 2: Toàn cầu hoá, khu vực hoá kinh tế
- Hệ quả của toàn cầu hoá kinh tế.
- Hệ quả của khu vực hoá kinh tế.
- Ảnh hưởng của toàn cầu hoá kinh tế đối với các nước trên thế giới.
- Ý nghĩa của khu vực hoá kinh tế đối với các nước trên thế giới.
Bài 5: Một số vấn đề an ninh toàn cầu
Sự cần thiết phải bảo vệ an ninh toàn cầu
Bài 7: Khu vực Mỹ La Tinh
- Trình bày được tình hình phát triển kinh tế chung của khu vực.
- Trình bày được vấn đề đô thị hoá, một số vấn đề về dân cư, xã hội của khu vực.
- Giải thích được tình hình phát triển kinh tế chung của khu vực.
- Trình bày được tình hình phát triển kinh tế Bra-xin và những vấn đề xã hội cần phải giải quyết.
Phần III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn
Câu 1.1. Năm 2020, thế giới có khoảng 768 triệu người bị thiếu dinh dưỡng, trong đó có hơn 50% sống ở châu Á. Theo đó, nếu có 100 triệu người bị thiếu dinh dưỡng thì châu Á có bao nhiêu triệu người? (Làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của triệu người)
→ Đáp án:
Câu 1.2. Theo Cơ quan Năng lượng Quốc tế, tổng tiêu thụ năng lượng trên thế giới năm 2020 là 400 triệu Tê-ra-jun (TJ), dự đoán đến năm 2050 nhu cầu sẽ tăng 24%. Như vậy nghĩa là vào năm 2050 nhu cầu năng lượng tăng thêm bao nhiêu Tê-ra-jun (TJ)? (Làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của (TJ))
→ Đáp án:
Câu 1.3. Năm 2021, biết GDP của Hoa Kì là 23 315,1 tỉ USD và GDP của Việt Nam là 366,1 tỉ USD. GDP của Hoa Kì gấp bao nhiêu lần GDP của Việt Nam? (Làm tròn kết quả đến số thập phân thứ nhất)
→ Đáp án:
Câu 2.1. Năm 2019 giá trị xuất khẩu toàn thế giới là 24 791,1 tỉ USD; giá trị nhập khẩu là 24 348,1 tỉ USD. Tính cán cân xuất nhập khẩu của toàn thế giới năm 2019. (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của tỉ USD)
→ Đáp án:
Câu 2.2. Cho bảng số liệu:
GDP CỦA HOA KỲ SO VỚI THẾ GIỚI VÀ MỘT SỐ CHÂU LỤC NĂM 2020
(Đơn vị: tỉ USD)
Châu lục/quốc gia
Toàn thế giới
Hoa Kỳ
Châu Âu
Châu Á
Châu Phi
GDP
84906,81
20893,74
20796,66
32797,13
2350,14
Căn cứ vào bảng số liệu trên, tính tỉ trọng GDP của Chấu Á so với thế giới (làm tròn kết quả đến số thập phân thứ nhất của %)
→ Đáp án:
Câu 2.3. Năm 2020, trị giá xuất nhập khẩu hàng hóa và dịch vụ toàn thế giới là 44 300,2 tỉ USD, trị giá nhập khẩu hàng hóa và dịch vụ là 21 949,6 tỉ USD. Tính tỉ trọng trị giá xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ của thế giới năm 2020. (làm tròn kết quả đến số phập phân thứ nhất của %)
→ Đáp án:
Câu 3.1: Cho bảng số liệu:
TRỊ GIÁ XUẤT KHẨU HÀNG HÓA VÀ DỊCH VỤ TOÀN THẾ GIỚI GIAI ĐOẠN 2000 – 2020
(Đơn vị: tỉ USD)
Năm
2000
2005
2010
2015
2019
2020
Trị giá
7 961,7
13 014,4
19 009,0
21 341,8
24 970,7
22 594,7
Căn cứ vào bảng số liệu tính tốc độ tăng trưởng trị giá xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ của thế giới năm 2020 so với năm 2000. (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của %)
→ Đáp án:
Câu 3.2. Cho bảng số liệu:
QUI MÔ GDP CỦA THẾ GIỚI GIAI ĐOẠN 2005 - 2022
(Đơn vị: Nghìn tỉ USD)
Năm
2005
2010
2015
2020
2022
GDP
47,8
66,6
75,2
84,9
100,9
(Nguồn: Ngân hàng thế giới, năm 2022)
Căn cứ vào bảng số liệu trên, tính tốc độ tăng trưởng GDP của thế giới năm 2022 so với năm 2005. (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của %)
→ Đáp án:
Câu 3.3: Năm 2020 dân số thế giới là 7773 triệu người, tỉ số giới tính là 105/100. Tính dân số nam của thế giới năm 2020 (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của triệu người)
→ Đáp án:
Câu 4.1. Năm 2020, trị giá xuất nhập khẩu hàng hóa và dịch vụ toàn thế giới là 44 300,2 tỉ USD, trị giá nhập khẩu hàng hóa và dịch vụ là 21 949,6 tỉ USD. Tính tỉ lệ xuất siêu hàng hóa và dịch vụ của thế giới năm 2020. (làm tròn kết quả đến số phập phân thứ nhất của %)
→ Đáp án:
Câu 4.2. Biết tổng trị giá xuất nhập khẩu thế giới năm 2020 là 44 300,2 tỉ USD, trong đó trị giá xuất khẩu so với trị giá nhập khẩu là 104%. Tính trị giá xuất khẩu của thế giới năm 2020. (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của nghìn tỉ USD)
→ Đáp án:
Câu 4.3. Biết diện tích của Mĩ La tinh là 20111,5 nghìn km2, dân số là 659300 nghìn người (năm 2022). Hãy cho biết mật độ dân số của Mĩ La tinh năm 2022 là bao nhiêu người/ km2.(lấy kết quả đến chữ số thập phân thứ nhất của người/ km2).
→ Đáp án:
Câu 5.1: Biết tổng GDP của Bra-xin năm 2021 là 1609 tỉ USD, tỉ trọng khu vực Công nghiệp, xây dựng trong cơ cấu GDP của Bra-xin chiếm 18,9%. Hãy cho biết giá trị khu vực Công nghiệp, xây dựng của Bra-xin năm 2021 là bao nhiêu tỉ USD (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của tỉ USD)
→ Đáp án:
Câu 5.2. Biết diện tích của khu vực Mĩ La tinh khoảng 20 triệu km2, diện tích rừng năm 2020 là 9,32 triệu km2. Hãy cho biết tỉ lệ che phủ rừng của khu vực Mi La tinh là bao nhiêu (%). (lấy kết quả đến chữ số thập phân thứ nhất của %)
→ Đáp án:
Câu 5.3. Cho bảng số liệu:
SỐ DÂN THEO NHÓM TUỔI CỦA ACHENTINA, NĂM 2017
(Đơn vị: triệu người)
Năm
2017
Từ 0 đến 14 tuổi
11 202 462
Từ 15 đế 64 tuổi
28 035 921
Từ 65 tuổi trở lên
4 860 589
Căn cứ vào bảng số liệu, tính tỉ trọng nhóm tuổi từ 0 đến 14 tuổi trong tổng số dân Achentina. (lấy kết quả đến chữ số thập phân thứ nhất của %)
→ Đáp án:
Câu 6.1. Năm 2019, Mỹ la tinh đón 202 triệu khách du lịch quốc tế và doanh thu từ khách quốc tế đạt 75.600 triệu USD. Hãy tính chi tiêu bình quân của mỗi lượt khách quốc tế.(làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của USD/ NGƯỜI).
→ Đáp án:
Câu 6.2. Năm 2020, dân số của Bra- xin là 213,2 triệu người, số dân thành thị là 185,7 triệu người. Hãy cho biết tỉ lệ dân nông thôn của Bra- xin. (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của %).
→ Đáp án:
Câu 6.3. Cho bảng số liệu:
QUY MÔ GDP THEO GIÁ HIỆN HÀNH CỦA BRA -XIN, GIAI ĐOẠN 2000 - 2020
Năm
2000
2005
2010
2015
2020
GDP (Tỉ USD)
655,5
891,6
2208,9
1802,2
1448,6
Căn cứ vào bảng số liệu trên, tính tốc độ tăng trưởng GDP của Bra-xin năm 2015. Lấy năm 2000 là năm gốc. (Làm tròn đến kết quả hàng đơn vị của %)
→Đáp án:
Lưu ý: Phần Dạng thức 3 Giáo viên có thể đổi số liệu để phù hợp năng lực học của HS khi ra đề.
Hết
onthicaptoc.com

onthicaptoc.com De on tap giua HK1 Dia 11 Canh dieu 24 25

Xem thêm
PHÂN PHỐI CHƯƠNG TRÌNH ĐỊA LÍ 11 SÁCH KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG
ĐỀ CƯƠNG CUỐI HỌC KÌ II NĂM 2024-2025
MÔN: ĐỊA LÍ 11
PHẦN 1: TRẮC NGHIỆM (7.0 điểm)
Phụ lục I
KHUNG KẾ HOẠCH DẠY HỌC MÔN HỌC CỦA TỔ CHUYÊN MÔN
(Kèm theo Công văn số 5512/BGDĐT-GDTrH ngày 18 tháng 12 năm 2020 của Bộ GDĐT)
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HỌC KỲ II NĂM HỌC 2023-2024
MÔN: VẬT LÍ
Câu 1. Độ lớn của lực tương tác giữa hai điện tích điểm đứng yên trong chân không
ĐỀ MINH HỌA KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ I
NĂM HỌC 2024 – 2025
Môn: Địa lí - Lớp 11
Ngày soạn:……../……/2023Tiết PPCT:……
PHẦN 1. MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ KINH TẾ – XÃ HỘI THẾ GIỚI
BÀI 1. SỰ KHÁC BIỆT VỀ TRÌNH ĐỘ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI
Câu 1. (4 điểm): Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, hãy:
a. Phân tích tác động của gió mùa mùa đông đến chế độ nhiệt của nước ta.
b. Dải hội tụ nhiệt đới tác động như thế nào đến chế độ mưa của nước ta?